1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Vaccine viêm gan b môn tổng hợp sinh học và các hợp chất hữu cơ

26 232 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN: TỔNG HỢP SINH HỌC VÀ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT VACCINE TÁI TỔ HỢP PHÒNG NGỪA VIÊM GAN B MỤC LỤC: I. Lý do lựa chọn đề tài…………………………………………………………………...1 II. Bệnh viêm gan B. 2.1. Khái niệm bệnh viêm gan B………………………………………………………….1 2.2. Biểu hiện của bệnh viêm gan B………………………………………………………2 2.2.1. Triệu chứng của bệnh viêm gan B………………………………………………….2 2.2.2. Các thể lâm sàng……………………………………………………………………3 2.2.2.1. Viêm gan cấp tính………………………………………………………………...3 2.2.2.2. Viêm gan bạo phát………………………………………………………………..3 2.2.2.3. Triệu chứng hậu viêm gan………………………………………………………..3 2.3. Nguyên nhân bị viêm gan B 2.3.1. Một số nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm gan B………………………………….....3 2.3.2. Đại cương về virus viêm gan B…………………………………………………….5 2.3.3. Lịch sử hình thành và phát triển của bệnh……………………………………….....5 2.3.4. Cấu trúc……………………………………………………………………………..6 III. Sản xuất vaccine ngừa bệnh viêm gan B 3.1. Tại sao phải sản xuất vaccine phòng ngừa viêm gan B 3.1.1. Lý do ngừa bệnh viêm gan B……………………………………………………….7 3.1.2. Phòng nhiễm virus viêm ganB như thế nào………………………………………..8 3.1.3. Các phương pháp điều trị khi mắc bệnh viêm gan B……………………………….8 3.2. Các loại vaccine 3.2.1. Sơ lược về vaccine 3.2.1.1. Vài nét về lịch sử vaccine………………………………………………………...9 3.2.1.2. Khái niệm vềvaccine…………………………………………………………….10 3.2.1.3. Thành phần của vaccine…………………………………………………………10 3.2.1.4. Đặc tính cơ bản của vaccine…………………………………………………….10 3.2.1.5. Cơ chế hoạt động của vaccine…………………………………………………...10 3.2.1.6. Phân loại vaccine………………………………………………………………..11 3.2.2. Các vaccine truyền thống ngừa virut viêm gan B 3.2.2.1. Sơ lược về vaccine truyền thống………………………………………………...11 3.2.2.1.1. Hevac B (Pasteur)……………………………………………………………..11 3.2.2.1.2. Recombivax HB……………………………………………………………….11 3.2.2.2. Tính an toàn của vaccine viêm gan B…………………………………………...11 3.2.2.3. Tính miễn dịch của vaccine……………………………………………………..12 3.2.2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của vaccine…………………………….13 3.2.2.5. Nhược điểm của vaccine truyền thống………………………………………….14 3.2.3. Phương pháp tạo vaccine tái tổ hợp ngừa virus viêm gan B 3.2.3.1. Các khái niệm liên quan 3.2.3.1.1. Tái tổ hợp là gì?.................................................................................................14 3.2.3.1.2. Vaccine tái tổ hợp …………………………………………………………….15 3.2.3.2. Nguyên lý của kĩ thuật…………………………………………………………..15 3.2.3.2.1. Chọn nguyên liệu cho quá trình sản xuất vaccine tái tổ hợp viêm gan B…….15 3.2.3.2.2. Giai đoạn cắt với sự tham gia của enzyme RE kiểu II………………………...15 3.2.3.2.3. Giai đoạn nối với sự có mặt của DNA ligase…………………………………16 3.2.3.2.4. Giai đoạn biến nạp…………………………………………………………….16 3.2.3.2.5. Phát hiện dòng DNA tái tổ hợp chung………………………………………...16 3.2.3.3. Quy trình sản xuất vaccine tái tổ hợpSản xuất vaccine tái tổ hợp viêm gan B...18 3.2.3.4. Ưu điểm của phương pháp………………………………………………………20 3.2.3.5. Ý nghĩa của việc sản xuất vaccine tái tổ hợp…………………………………....21 IV. Kết luận………………………………………………………………………………21

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA

BÀI TIỂU LUẬN

MÔN: TỔNG HỢP SINH HỌC

VÀ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ

ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH

TRONG SẢN XUẤT VACCINE TÁI TỔ HỢP

PHÒNG NGỪA VIÊM GAN B

SINH VIÊN THỰC HIỆN : 1,

Trang 2

II Bệnh viêm gan B.

2.1 Khái niệm bệnh viêm gan B……….1

2.2 Biểu hiện của bệnh viêm gan B………2

2.2.1 Triệu chứng của bệnh viêm gan B……….2

2.2.2 Các thể lâm sàng………3

2.2.2.1 Viêm gan cấp tính……… 3

2.2.2.2 Viêm gan bạo phát……… 3

2.2.2.3 Triệu chứng hậu viêm gan……… 3

2.3 Nguyên nhân bị viêm gan B 2.3.1 Một số nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm gan B……… 3

2.3.2 Đại cương về virus viêm gan B……….5

2.3.3 Lịch sử hình thành và phát triển của bệnh……… 5

2.3.4 Cấu trúc……… 6

III Sản xuất vaccine ngừa bệnh viêm gan B 3.1 Tại sao phải sản xuất vaccine phòng ngừa viêm gan B 3.1.1 Lý do ngừa bệnh viêm gan B……….7

3.1.2 Phòng nhiễm virus viêm ganB như thế nào……… 8

3.1.3 Các phương pháp điều trị khi mắc bệnh viêm gan B……….8

3.2 Các loại vaccine 3.2.1 Sơ lược về vaccine 3.2.1.1 Vài nét về lịch sử vaccine……… 9

3.2.1.2 Khái niệm vềvaccine……….10

3.2.1.3 Thành phần của vaccine………10

3.2.1.4 Đặc tính cơ bản của vaccine……….10

3.2.1.5 Cơ chế hoạt động của vaccine……… 10

3.2.1.6 Phân loại vaccine……… 11

3.2.2 Các vaccine truyền thống ngừa virut viêm gan B 3.2.2.1 Sơ lược về vaccine truyền thống……… 11

Trang 3

3.2.2.1.1 Hevac B (Pasteur)……… 11

3.2.2.1.2 Recombivax HB……….11

3.2.2.2 Tính an toàn của vaccine viêm gan B……… 11

3.2.2.3 Tính miễn dịch của vaccine……… 12

3.2.2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của vaccine……….13

3.2.2.5 Nhược điểm của vaccine truyền thống……….14

3.2.3 Phương pháp tạo vaccine tái tổ hợp ngừa virus viêm gan B 3.2.3.1 Các khái niệm liên quan 3.2.3.1.1 Tái tổ hợp là gì? 14

3.2.3.1.2 Vaccine tái tổ hợp ……….15

3.2.3.2 Nguyên lý của kĩ thuật……… 15

3.2.3.2.1 Chọn nguyên liệu cho quá trình sản xuất vaccine tái tổ hợp viêm gan B…….15

3.2.3.2.2 Giai đoạn cắt với sự tham gia của enzyme RE kiểu II……… 15

3.2.3.2.3 Giai đoạn nối với sự có mặt của DNA ligase………16

3.2.3.2.4 Giai đoạn biến nạp……….16

3.2.3.2.5 Phát hiện dòng DNA tái tổ hợp chung……… 16

3.2.3.3 Quy trình sản xuất vaccine tái tổ hợp-Sản xuất vaccine tái tổ hợp viêm gan B 18

3.2.3.4 Ưu điểm của phương pháp………20

3.2.3.5 Ý nghĩa của việc sản xuất vaccine tái tổ hợp……… 21

IV Kết luận………21

Nguồn tài liệu tham khảo:

1 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất vaccine viêm gan B tái tổ hợp của Bộ Khoa Học và Công Nghệ - Dự án thử nghiệm sản xuất cấp nhà nước

2 Tài liệu Đại cương về công nghệ DNA tái tổ hợp

3 Tổng quát về virus viêm gan B(HBV) và bệnh viêm gan siêu vi B

Trang 4

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ :

1 Nguyễn Thị Hồng Nga : Lý do chọn đề tài  Triệu chứng hậu viêm gan B

2 Bùi Thị Thùy Dung : Nguyên nhân bị viêm gan B- cấu trúc virus viêm gan B

3 Phạm Thị Như Thủy : Tại sao phải sản xuất vaccine  Phân loại vaccine

4 Huỳnh Linh Nhã Trúc: Các vaccine truyền thống

5 Đặng Hồ Khánh Hòa : Phương pháp tạo vaccine tái tổ hợp ngừa virus viêm gan B

I Lý do lựa chọn đề tài

Trang 5

Ngay từ khi xuất hiện sự sống, trong sự đấu tranh của các loài sinh vật thì bệnh tậtcũng đã xuất hiện Đặc biệt là sự ký sinh của các loài vi sinh vật tới các động vật bậc cao

đã gây ra những bệnh tật hiểm nghèo tạo ra những nạn dịch thảm khốc và cướp đi nhiềusinh mạng

Để giành giật sự sống con người đã tìm mọi biện pháp nhằm hạn chế tác động có hại

đó của các đối tượng gây bệnh Vaccine được coi là một tiến bộ y học quan trọng nhấttrong thế kỉ XX Một trong những loại vaccine quan trọng đó là vaccine phòng ngừa viêmgan B

Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ người mang bệnh cao trong cộng đồng.HBV vẫn chiếm một tỉ lệ lớn trong các căn nguyên gây bệnh viêm gan ở các bệnh nhânviêm gan Người mang HBV mạn tính có nguy cơ cao bị bệnh gan trầm trọng khi trưởngthành, bao gồm ung thư gan và sơ gan Bệnh gây ra bởi gan mạn tính và có thể gây tửvong là rất phổ biến Nhiễm HBV là một vấn đề y tế cộng đồng rất quan trọng và có thể

dự phòng được Năm 1991, nhóm cố vấn toàn cầu của chương trình tiêm chủng mở rộng

đã kêu gọi tất cả các nước đưa thêm vaccine viêm gan B vào chương trình tiêm chủngquốc gia Ở Việt Nam chính phủ đã cho phép đưa vaccine viêm gan B vào chương trìnhtiêm chủng mở rộng để tiêm cho trẻ em dưới 1 tuổi Bên cạnh vaccine viêm gan B sảnxuất từ huyết tương người mang HbsAg cao, ngày nay với sự phát triển không ngừng củacông nghệ sinh học con người đã tìm ra được vũ khí hữu hiệu để bảo vệ chính mình với

số lượng nhiều, an toàn và nhanh chóng Đó là việc ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuậttrong lĩnh vực công nghệ sinh học để có được một vaccine viêm gan B tái tổ hợp ADN,một nghiên cứu hết sức cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng vaccine ngày càng lớntrong cộng đồng

Do đó, nhóm em xin chọn đề tài: “ Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất Vaccinetái tổ hợp phòng ngừa viêm gan B” để làm bài báo cáo

II Bệnh viêm gan B

2.1 Khái niệm bệnh viêm gan B

Viêm gan B là bệnh gây ra bởi một loại virus có tên Hepatitis B Virus (viết tắt làHBV), còn được gọi là viêm gan siêu vi B Viêm gan virus B gây tổn thương ở gan dẫntới bệnh viêm gan B và là nguyên nhân hàng đầu của các bệnh nguy hiểm về gan như xơgan và ung thư gan,

Virus viêm gan loại B có thể sống sót bên ngoài cơ thể ít nhất 7 ngày Trong thời giannày, vi rút vẫn có thể gây nhiễm trùng nếu nó xâm nhập vào cơ thể của một người khôngđược bảo vệ bởi vaccine Thời kỳ ủ bệnh của siêu vi viêm gan loại B trung bình là 75ngày, nhưng có thể thay đổi từ 30 đến 180 ngày Virus có thể được phát hiện trong vòng

30 đến 60 ngày sau khi bị nhiễm trùng và có thể tồn tại và phát triển thành viêm ganB.Viêm gan B có hai dạng:

Trang 6

- Viêm gan B cấp tính là bệnh lý ngắn ngày, thường xảy ra trong vòng 6 tháng kể từkhi phơi nhiễm với virus viêm gan B Bệnh đôi khi có thể dẫn đến viêm gan B mãn tính;

- Viêm gan B mãn tính xảy ra dài hạn, khi virus không bị đào thải mà tiếp tục sốngtrong cơ thể bệnh nhân

Bệnh lý học của viêm gan cấp tình và viêm gan virut đều đang được tháo gỡ một cáchchậm chạp Hơn nữa phần lớn các số liệu đều cho thấy rằng các thành viên họHepadnaviridae về bản chất đều không có tính gây độc cao Virus được lây truyền hiệuquả nhất qua đường xuyên da HBV có nồng độ đậm đặc nhất ở gan và máu, với số lượng

ít hơn ở nược bọt và tinh dịch Virus viêm gan B nhân lên đầu tiên ở gan Tuy nhiên nhiều

vị trí khác nhau ngoài gan cũng đã được đề cập đến Điều này cũng đúng cho hàng loạtcác thay đổi huyết học thỉnh thoảng thấy ở bệnh nhân viêm gan cấp tính Các sản phẩmtrung gian hoặc phiên bản của virus trong quá trình nhân lên của HBV cũng được tìmthấy ngoài gan

2.2.Biểu hiện của bệnh viêm gan B

2.2.1.Triệu chứng của bệnh viêm gan B

Bệnh viêm gan B có rất ít triệu chứng, đặc biệt viêm gan B giai đoạn đầu triệu chứngrất mơ hồ, dễ nhầm với bệnh khác, người bệnh thường tình cờ phát hiện ra khi kiểm trasức khỏe hoặc đi hiến máu

Ở thể lành mang virus hoặc thể ngủ yên thường không có triệu chứng Vì thế, việcnhận biết các dấu hiệu của bệnh là rất quan trọng để tránh bỏ qua giai đoạn vàng điều trị

và quan trọng hơn không để bệnh chuyển sang giai đoạn nặng Một số triệu chứng viêmgan B thường gặp:

- Cơ thể mệt mỏi: Bệnh nhân viêm gan B thường thấy mệt mỏi không rõ nguyên nhân,

có nhiều người tự nhiên mệt như hết cả hơi sức Đây là triệu chứng khá thường gặp ởnhững người mắc bệnh viêm gan B

- Sốt: Có nhiều người khi mới bị nhiễm virus viêm gan B thường có hiện tượng sốt

nhẹ Người nhiễm virus viêm gan B bị sốt là do khi virus tấn công làm tổn thương gan,khiến gan không thải hết được chất độc và chất độc bên trong dồn vào máu làm cơ thể bịsốt

- Rối loạn tiêu hóa: Những người bệnh viêm gan B thường gặp triệu chứng rối loạn

tiêu hóa như đầy bụng, buồn nôn, táo bón, một số người thấy bụng trướng…

- Vàng da triệu chứng báo hiệu viêm gan B: Vàng da là một trong những triệu chứng

rõ ràng nhất của viêm gan B Tuy nhiên khi bị vàng da tức là bệnh gan đã ở mức nghiêmtrọng, cần đi khám ngay Vì vậy, nếu bạn thấy vàng da bất thường, cần nghĩ tới trườnghợp mình bị viêm gan B và đi khám ngay nhé

- Xuất huyết dưới da: Khi thấy có triệu chứng da xuất hiện ban xuất huyết hoặc chấm

ứ máu hoặc mũi xuất huyết cần đi khám sức khỏe ngay bởi đây là một trong những triệuchứng biểu hiện mắc viêm gan B khá nặng

2.2.2.Các thể lâm sàng

Trang 7

2.2.2.1.Viêm gan cấp tính

Những kiểu tấn công nhẹ nhàng không có biểu hiện lâm sàng và chỉ có thể xác địnhđược bằng mức tăng transaminaza trong huyết thanh Nói cách khác bệnh nhân có thểkhông vàng da nhưng sẽ mắc các triệu chứng bệnh cúm và viêm ruột-dạ dày Những bệnhnhân này thường không chẩn đoán được trừ khi có một tiền sử mắc bệnh rõ ràng Mức độtrầm trọng của bệnh có thể thay đổi từ không có biểu hiện bệnh đến vàng da( ở nhữngngười được hồi phục điển hình) cho đến bạo phát và tử vong Ở người lớn vàng da đượcđánh dấu là một triệu chứng biểu hiện tiền lâm sàng ( điển hình từ 3-4 ngày đến 2-3tuần) Trong thời kì này bệnh nhân thường thấy mệt moỉ, bị mắc bệnh về đường tiêu hoánhư chán ăn, buồn nôn và có thể sốt Những triệu chứng chung như sốt, rét, chán ăn,không thích uống rượu và hút thuốc, mệt mỏi và thỉnh thoảng đau đầu rất nặng Thời kìtiền triệu chứng có kèm theo nước tiểu thẫm màu, phân bạc, da hơi vàng dần

2.2.2.2.Viêm gan bạo phát

Rất ít thể hiện bệnh xảy ra với bệnh nhân trong vòng 10 ngày Giai đoạn này phát triểnnhanh đến mức vàng da không nhận ra được và có thể nhầm lẫn với rối loạn tâm thần cấptính hoặc viêm màng não mủ cấp tính Mặc khác bệnh nhân cũng bị vàng da trầm trọng.Những biểu hiện của cơ thể lặp lại như nôn, hơi thở hôi, chứng lẫn, buồn ngủ Hiện tượngrun rẩy có thể thỉnh thoảng xảy ra, nhưng co cứng là thường xuyên Những biểu hiện nàysau đó sẽ bị gián đoạn do hôn mê chứng tỏ gan bị tổn thương trầm trọng Thân nhiệt củabệnh nhân tăng, vàng da trầm trọng và teo gan Tần suất quá trình viêm gan bạo phátkhác nhau phụ thuộc vào kiểu viêm gan virus và tỉ lệ mắc bệnh viêm gan B

2.2.2.3 Triệu chứng hậu viêm gan

Thời kỳ này kéo dài vài tuần và có thể đến hàng tháng Những hình ảnh chung là lo âu,mệt mỏi, sút cân, biến ăn, sợ rượu và khó chịu vùng sườn phải trên, bờ gan có thể bị đau.Transaminaza huyết thanh có thể cao gấp 3 lần người thường.Tổ chức mô tế bào gan thayđổi nhẹ, có hiện tượng viêm và sơ hóa, đôi khi có thay đổi mỡ trong tế bào gan Nhữngbiểu hiện này không khác so với bệnh nhân đã bình phục và hết triệu chứng bệnh, khôngđược tiến hành làm sinh thiết gan trong vòng 6 tháng

2.3 Nguyên nhân bị viêm gan B

2.3.1 Một số nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm gan B

Viêm gan B là bệnh gây ra bởi một loại virus có tên Hepatitis B Virus (viết tắt làHBV), còn được gọi là viêm gan siêu vi B Viêm gan virus B gây tổn thương ở gan dẫntới bệnh viêm gan B và là nguyên nhân hàng đầu của các bệnh nguy hiểm về gan như xơgan và ung thư gan,

Virus viêm gan B lây qua các con đường như sau:

- Lây truyền qua đường tình dục:

Tình dục được cho là con đường lây nhiễm viêm gan B phổ biến hiện nay, bệnh dễ lâynhiễm từ người bệnh sang người lành bệnh bởi việc quan hệ tình dục không an toàn

Trang 8

Viurs có trong dịch tiết của người bệnh vô tình thông qua các vết thương, vết trầy xướctrong quá trình quan hệ xâm nhập vào máu của người khỏe mạnh và gây bệnh Bệnhthường gặp ở những cặp vợ chồng có một trong hai bị mắc bệnh hoặc người quan hệ tìnhdục với nhiều bạn tình Tất cả những loại quan hệ không an toàn như quan hệ bằng đườngmiệng, đường hậu môn, đồ chơi tình dục đều có khả năng dẫn đến mắc bệnh viêm gan B.

- Lây truyền từ mẹ sang con:

Không phải tất cả các trường hợp mẹ nhiễm virus viêm gan B đều lây truyền sang chocon nhưng khả năng lây nhiễm vẫn chiếm một tỉ lệ khá cao Viêm gan B dễ dàng lâynhiễm từ mẹ sang con qua nhau thai hay trong quá trình sinh nở Người mẹ mắc bệnh vàocác tháng cuối thai kỳ sẽ có nguy cơ lây nhiễm mạnh hơn, đặc biệt là 3 tháng cuối thai

kỳ Thai phụ trong giai đoạn này có thể sử dụng thuốc kháng sinh để chống lây nhiễmcho trẻ

- Lây truyền qua đường máu:

Qua các dụng cụ dính máu của người bệnh lây sang máu người lành như dụng cụ y tếkhông khử trùng tốt, châm cứu, xỏ tai, dùng chung bơm kim tiêm, dao cạo râu, bàn chảiđánh rang, bấm móng tay, xăm hình… Virus HBV sống rất dai, thậm chí có thể tồn tạitrong máu khô nhiều ngày nên nếu không tự bảo vệ bản thân thì khả năng nhiễm viêmgan B là rất cao

2.3.2 Đại cương về virus viêm gan B

Virus viêm gan B (HBV) được đánh giá là loại virus nguy hiểm, có tính lây nhiễmmạnh mẽ:

- Virus viêm gan B có tính lây nhiễm mạnh mẽ: Virus Viêm gan B có thể lây lan quanhiều con đường khác nhau như đường máu, đường tình dục và mẹ truyền sang con

Trang 9

- Mức độ nguy hiểm lớn: Sau khi xâm nhập vào cơ thể virus viêm gan B tiếp tục nhân đôi

và tấn công gan trong một thời gian dài, hủy hoại các tế bào gan, làm chức năng gan bịsuy giảm nghiêm trọng Viêm gan B còn là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan và tácnhân thứ hai gây nên ung thư, mỗi năm lại có đến hơn 1 triệu người chết vì biến chứngcủa căn bệnh này

2.3.3 Lịch sử hình thành và phát triển của bệnh

Lần phát bệnh đầu tiên của một đại dịch gây ra bởi siêu vi viêm gan B đã được thựchiện bởi Lurman vào năm 1885 Một đợt bùng phát của bệnh đậu mùa đã xảy ra ởBremen vào năm 1883 và 1289 nhân viên nhà máy đóng tàu đã được chủng ngừa bạchhuyết từ những người khác Sau vài tuần, và lên đến tám tháng sau đó, 191 công nhânđược tiêm chủng ngừa bị bệnh vàng da và được chẩn đoán là bị viêm gan huyết thanh.Các nhân viên khác đã được tiêm phòng với các lô khác nhau của bạch huyết vẫn khỏemạnh Bây giờ coi như là một ví dụ cổ điển của một dịch tễ học nghiên cứu, chứng minhrằng bạch huyết bị ô nhiễm là nguồn gốc của dịch bệnh bùng phát Sau đó, sự bùng phátnhiều hơn

Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm viêm gan gây ra bởi siêu viêm gan B(HBV) cóảnh hưởng đến hominoidea , bao gồm cả con người Ban đầu được gọi là "viêm gan huyếtthanh", căn bệnh này đã gây ra dịch bệnh ở các bộ phận của châu Á và châu Phi , và nóbắt nguồn ở Trung Quốc Khoảng 1/3 dân số thế giới đã bị nhiễm tại một thời điểm trongcuộc sống của họ, bao gồm cả 350 triệu người lây nhiễm mãn tính

2.3.4 Cấu trúc

Virus viêm gan B thuộc họ Hepadnaviridae, là một loại vi-rút hướng gan (hepatotropic)

có cấu trúc nhân DNA Hiện nay người ta chưa nuôi cấy được virus viêm gan B nhưngcác nghiên cứu về virus viêm gan B có thể thiết kế dựa trên mô hình thực nghiệm của cácvi-rút trong nhóm Hepadnavirus gây bệnh ở một số động vật có vú như marmot, sóc x ámhoặc một số loài chim như vịt Bắc Kinh Trong huyết thanh của bệnh nhân ở giai đoạnnhân đôi của vi-rút, người ta có thể tìm thấy ba kiểu cấu trúc:

2.3.4.1 Hạt Dane hay virion hoàn chỉnh có đường kính 42 nm, gồm 2 lớp :

Trang 10

- Vỏ ngoài dày 7 nm, cấu tạo bởi 3 chuỗi polypeptid Chuỗi có kích thước ngắn nhất là

KN bề mặt HbsAg

- Vỏ capsit được cấu thành bởi 2 chuỗi polypeptid:

+ Chuỗi polypeptid lõi ngắn là KN lõi của vi-rút, được gọi là HBcAg

+ Chuỗi polypeptid dài có trọng lượng phân tử 25 kDa, được gọi là polypeptid trướclõi Cấu trúc gồm 1 polypeptid ngắn cọng với 1 peptid đơn, được gọi là HbsAg

2.3.4.2 Các cấu trúc hình cầu và hình ống

Hầu hết các hạt HBs có hình cầu, đường kính khoảng 17-25nm, chiếm số lượng lênđến 1013/ml Ngoài ra còn có các hạt hình ống, có đường kính 20nm với chiều dài rất thayđổi, chiếm một lượng ít hơn vào khoảng 1011/ml Ngược lại, trong huyết thanh của nhữngngười có nồng độ virut thấp, chỉ chứa khoảng 1012/ml các hạt HBs hình cầu và một vàihoặc không có hạt hình ống Hai cấu trúc này chính là phần KN bề mặt của virut đượcsản xuất dư thừa tại bào tương của tế bào gan, cho nên chúng cũng mang những đặc tínhnhư HBsAg Tuy nhiên chúng không chứa HBV DNA nên không có tính lây nhiễm Cấutrúc hình cầu và hình ống có chứa các kháng nguyên bề mặt nhưng không có hạt lõi manggenome nên không có tính gây bệnh

2.3.4.3 Cấu trúc bộ gen HBV

Bộ gen của virus viêm gan B là một phân tử DNA dạng vòng có khoảng 3.200nucleotide (3,2 kb) Đây là một chuỗi xoắn kép không hoàn toàn gồm hai chuỗi đơn cóchiều dài khác nhau

Cấu trúc genome HBV

- Chuỗi dài nằm ngoài, có cực tính âm (-), tạo nên một vòng tròn liên tục với chiều dài

cố định là 3,2 kb Chuỗi gen này mã hóa cho tất cả các thông tin ditruyền của vi-rút

- Chuỗi ngắn nằm trong, có cực tính dương (+) với chiều dài thay đổi từ 50 – 100%chiều dài của bộ gen

Bộ gen là một DNA có cấu trúc kép gồm 4 gen (còn gọi là 4 khung đọc mở S, C, P và X.Đây là các vùng mã hoá để tổng hợp các protein của vi-rút Quá trình đọc mã được bắt

Trang 11

đầu từ bộ ba nucleotide AUG được gọi là codon khởi đầu (start codon) và chấm dứt bằngcodon kết thúc (stop codon) là TAG.

- Gen S là phần protein chính của vỏ, bao gồm vùng S, pre-S1 và pre-S2 mã hoáđểtổng hợp các protein bề mặt hay kháng nguyên bề mặt HBsAg (“s”:surface) Vùng S vàpre-S2 có chiều dài cố định trong khi vùng pre-S1 có chiều dài thay đổi tuỳ theo từngphân týp khác nhau

- Gen C là một polypeptid mang kháng nguyên HBcAg và HBeAg Nếu quá trình đọc

mã được bắt đàu từ codon AUG thứ nhất ở vị trí 1814 và đọc suốt chiều dài của đoạn genpre-C và C sẽ tổng hợp nên HBeAg

- Gen P chiếm 80% chiều dài của bộ gen Sản phẩm của nó là ADN-polymerasecầnthiết cho sự nhân lên của vi-rút vì nó tham gia vào quá trình sao chép ngược DNA mới từRNA tiền gen

- Gen X có vai trò trong sự chuyển hoạt tính (transactivation) trong quá trình nhân đôicủa vi-rút

III Sản xuất vaccine ngừa bệnh viêm gan B

3.1 Tại sao phải sản xuất vaccine phòng ngừa viêm gan B

3.1.1 Lý do ngừa bệnh viêm gan B

Như đã tìm hiểu, viêm gan B là bệnh do virus HBV gây ra Tính đến hiện nay, trên thếgiới có tới hơn 1/3 dân số nhiễm viêm gan B và hàng triệu người trong số họ trở thànhviêm gan B mạn tính Đây là căn bệnh có sức lây lan mạnh mẽ và để lại hậu quả nặng nề.Theo thống kê, hằng năm có hơn 2 vạn người chết do các biến chứng của bệnh Sựthiếu hiểu biết của chính bệnh nhân cũng như của cả cộng đồng về căn bệnh này là vấn

đề đáng lưu tâm nhất hiện nay Viêm gan B nguy hiểm bởi sự phát triển âm thầm và lặng

lẽ của nó Người bệnh hầu như không biết mình đang nuôi nấng mầm bệnh ngay trongchính cơ thể, vì những biểu hiện của nó là hết sức nhỏ nhặt, ( mệt mỏi nhẹ, chán ăn, haymắc các bệnh về đường tiêu hóa, đôi khi hay sốt…).Và đến khi các biểu hiện như vàng

da, vàng mắt xuất hiện thì lúc đó người bệnh phải chấp nhận rằng mình đang đối mặt vớinguy cơ tử vong là rất cao

Khi virus viêm gan B tấn công vào cơ thể, người bệnh sẽ bắt đầu giai đoạn viêm gan Bcấp tính Và số người không được điều trị sớm hoặc cơ thể không có miễn dịch chống lạiđược virus sẽ chuyển sang giai đoạn viêm gan B mạn tính Đây là giai đoạn nguy hiểm vìnếu không được chữa trị kịp thời, người bệnh rất dễ bị xơ gan hoặc ung thư gan

3.1.2 Phòng nhiễm virus viêm ganB như thế nào

- Tiêm phòng ngừa vaccine viêm gan B ( đây là cách hiệu quả nhất đối với người chưa

Trang 12

+ Luôn sinh hoạt tình dục an toàn để tránh trao đổi các chất dịch cơ thể trong khi sinhhoạt tình dục qua đường miệng, âm đạo hoặc hậu môn.

+ Không bao giờ được dùng chung bàn chải, dao cạo râu, bông tai hoặc dụng cụ khác

có thể đã tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể

+ Băng ngay các vết cắt hoặc vết bầm tím để tránh tiếp xúc với máu

+ Không bao giờ được chạm vào máu hoặc chất dịch của bất kì người nào mà khôngdùng dụng cụ bảo vệ

+ Bảo đảm rằng trẻ em sinh ra đã có mẹ mắc bệnh đều được chủng ngừa ngay, và đượcđiều trị bằng Globulin miễn dịch viêm gan B

- Phòng ngừa bằng sử dụng thảo dược:

Đã có một số công trình nghiên cứu trên một số loại thảo dược có tác dụng tốt đối vớibệnh viêm gan B mãn tính, như cây Nhân trần, Bồ bồ, Cà gai leo, Mật nhân,…Trong đócây cà gai leo đã được nghiên cứu bài bản, khoa học với rất nhiều công trình nghiên cứuthuyết phục,và được đưa vào bào chế và thử nghiệm lâm sàn Thuốc được đánh giá khôngđộc, người bệnh thuyên giảm các triệu chứng như vàng da, mệt mỏi, men gan hạ, tỷ lệkhỏi bệnh khá cao

3.1.3 Các phương pháp điều trị khi mắc bệnh viêm gan B.

- Sử dụng các loại thuốc chữa viêm gan B

+ Thuốc kháng virus:

Điều trị chống virus là hướng chủ yếu trong điều trị bệnh viêm gan B mạn tính, cácloại thuốc điều trị viêm gan B tốt nhất có interferon, interferon, interferon, vidarabi,ribavirin, acid polynosinic-polycytidylic…việc sử dụng thuốc phải theo chỉ dẫn của bácsĩ

+ Thuốc điều tiết miễn dịch:

Tăng cường miễn dịch đặc thù có thể chọn dùng acid immune ribonucleic tính chốngvirus viêm gan B dặc thù, thuốc tăng cường miễn dịch có thể chọn coenzyme,polysaccharide ganoderma, dịch sơn đạu căn… Những thuốc này đều là chất thay thế củathuốc chống virus, thông qua nâng cao chức năng miễn dịch cơ thể đạt đến mục đíchthanh trừ virus

+ Thuốc ức chế miễn dịch:

Có thể chọn dùng các thuốc như adrenalin, azathioprine, penicillamin,… thíc hợpdùng cho viêm gan mạn tính hoạt động có biểu hiện tự thân miễn dịch rõ, không đượcdùng cho diều trị viêm gan mạn tính kéo dài

- Liệu pháp truyền ngược tự thân:

+ Đây là phương pháp chữa viêm gan tân tiến, chúng khuyến khích cơ thể sản sinh tếbào có tính sát thương, lợi dụng chức năng tự miễn dịch của cơ thể tấn công và tiêu diệtvirus viêm gan, tránh được tình trạng bệnh tái phát lại sau khi ngưng dùng thuốc khángvirus của phương pháp chữa bệnh truyền thống Phương pháp này tăng cường hệ miễndịch cơ thể, kích hoạt các bạch cầu đa nhân trung tính của cơ thể, chống khối u và bảo vệ

Trang 13

gan hiệu quả Vì phương pháp không sử dụng thuốc nên cực kì thân thiện với cơ thểngười bệnh, không gây tác dụng phụ.

- Điều trị viêm gan B bằng đông y:

+ Các bài thuốc đi từ dược liệu thiên nhiên giúp bổ gan, mát gan, tăng cường chứcnăng gan, bảo vệ gan không gây tác dụng phụ, tuy nhiên lại có nét hạn chế đấy là khôngthể đào thải virus viêm gan ra ngoài

- Điều trị bằng cách đông tây kết hợp:

+ Đây là phương pháp chữa viêm gan vô cùng hiệu quả và được nhiều người sử dụng.+ Thuốc tây y khi sử dụng sẽ gây những hạn chế nhất định gay hại cho gan, vậy nênviệc kết hợp đông y để tăng cường chức năng thải độc gan, hỗ trợ gan, giúp tăng hiệu quả

và loại bỏ nhanh chóng virus ra khỏi cơ thể

- Điều trị bằng tế bào gốc:

+ Đây là phương pháp mới nhất, mang lại hiệu quả rất lớn cho bệnh nhân

+ Phương pháp này đưa vào cơ thể bệnh nhân các tế bào tua được lấy và biệt hóa từchính cơ thể người bệnh nên có tính an toàn cao

Louls Pasteur là người mở ra kỷ nguyên đấu tranh chống các bệnh nhiễm trùng bằngviệc tiêm chủng dự phòng

- Ngày 4/7/1885 lần đầu tiên Pasteur và cộng sự đã tiêm chủng 13 lần virus dại lấy từtủy sống thỏ với độc tính tăng dần cho cậu bé 9 tuổi, Joseph Meister đã bị chó dại cắn đến

14 vết thương và cậu bé đã thoát chết

- Ngày 14/10/1885, viện Pasteur được thành lập, chỉ trong vòng 2 năm viện điều trịcho 5000 người

Hiện nay, nhiều loại vaccine ra đời, các vaccine truyền thống được cải tiến và pháttriển ở quy mô công nghiệp, phục vụ cho chương trình tiêm chủng mở rộng làm giảm tỷ

lệ tử vong ở trẻ em với nhiều bệnh nguy hiểm

3.2.1.2 Khái niệm về vaccine

Ngày đăng: 06/09/2019, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w