Tác giả sẽ nghiên cứu về công tác đấu thầu xây lắp trên góc độ chủ đầu tư, đơn vị được Nhà nước giao quản lý nguồn vốn ĐTXD, với mong muốnlựa chọn được các nhà thầu có năng lực thực sự,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 33
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan toàn bộ luận văn với tên đề tài: “Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu xây lắp tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Giang”
là sản phẩm của cá nhân tác giả, do tác giả tự tìm tòi và nghiên cứu Các số liệu, kếtquả trong Luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong cáccông trình nghiên cứu trước đây Tất cả các trích dẫn và tham khảo đều được ghi rõnguồn gốc theo quy định
Tác giả luận văn
Thân Ngọc Dương
Trang 4Đồng thời, tác giả cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ, giảng viênTrường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi và truyền đạt kiến thức cho tác giảtrong thời gian học tập tại trường.
Hơn nữa, tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và lãnh đạo Ban QLDAĐTXD các công trình NN&PTNT tỉnh Bắc Giang đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện chotác giả trong quá trình học tập và đặc biệt là thu thập, tìm hiểu tài liệu để thực hiệnLuận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin chân thành bày
tỏ lòng biết ơn của mình tới thầy giáo TS Trần Văn Toản đã dành rất nhiều thời gian
và tâm huyết hướng dẫn, nghiên cứu và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệpnày
Mặc dù luận văn đã hoàn thành với tất cả sự cố gắng, đam mê bằng khả năng của bảnthân, tuy nhiên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mongnhận được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp Đó chính là sự giúp đỡquý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiêncứu và công tác sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 53 3
MỤC LỤC
ẢNH vi DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii DANH MỤC CÁC
TỪ VIẾT TẮT viii MỞ ĐẦU
1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3
5 Nội dung của luận văn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP 5
1.1 Dự án ĐTXD công trình .5
1.1.1 Dự án và dự án ĐTXD 5
1.1.2 Yêu cầu đối với dự án ĐTXD công trình .5
1.1.3 Đặc điểm của dự án ĐTXD .5
1.1.4 Phân loại dự án ĐTXD 6
1.1.5 Các giai đoạn thực hiện dự án ĐTXD 10
1.1.6 Nội dung dự án ĐTXD công trình .11
1.1.7 Quản lý dự án đầu tư xây dựng .12
1.2 Công tác đấu thầu và đấu thầu xây lắp 12
1.2.1 Một số thuật ngữ trong công tác đấu thầu 12
1.2.2 Mục đích của đấu thầu trong xây dựng 15
Trang 64 4
dựng 16
17
1.3 Kinh nghiệm đấu thầu một số nước trên thế giới, của Ngân hàng Thế giới (WB)
và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 181.3.1 Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng của nước Nga 18
Trang 75 5
1.4.1 Tổng quan công tác đấu thầu trong thời gian qua ở Việt Nam
22 1.4.2 Thực trạng công tác đấu thầu trong thời gian qua
24 1.4.3 Các yếu tố làm ảnh hưởng đến công tác đấu thầu xây dựng trong thời gian qua
26 1.4.4 Những hạn chế trong quy định đánh giá HSDT xây lắp hiện nay
29 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 32
2.1 Cơ sở khoa học của đấu thầu xây lắp 32
2.1.1 Cơ sở lý thuyết 32
2.1.2 Cơ sở pháp lý 33
2.1.3 Cơ sở thực tiễn 35
2.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu xây lắp 37
2.2.1 Đấu thầu rộng rãi 37
2.2.2 Đấu thầu hạn chế 37
2.2.3 Chỉ định thầu 38
2.2.4 Chào hàng cạnh tranh 39
2.2.5 Mua sắm trực tiếp 39
2.2.6 Tự thực hiện 40
2.2.7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
40 2.3 Các phương thức lựa chọn nhà thầu xây lắp 40
2.3.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 41
2.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ 41
2.3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ 41
2.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ 41
2.4 Quy trình và nội dung đấu thầu xây lắp 42
2.4.1 Trình tự lựa chọn nhà thầu xây lắp của dự án
42 2.4.2 Quy trình và nội dung đấu thầu xây lắp 44
Trang 86 6
2.5 Những thuận lợi, khó khăn trong đấu thầu xây lắp 54
2.5.1 Những thuận lợi 54
2.5.2 Những khó khăn 55
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đấu thầu xây lắp 56
Kết luận chương 2 58
Trang 97 7
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁCĐẤU THẦU XÂY LẮP TẠI BAN QLDA ĐTXD CÁC CÔNG TRÌNH NN&PTNT
59
3.1 Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp ở Ban QLDA ĐTXD các công trìnhNN&PTNT tỉnh Bắc Giang 593.1.1 Giới thiệu Ban QLDA ĐTXD các công trình NN&PTNT tỉnh Bắc Giang 59
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chuẩn bị HSMT
thầu 853.2.3 Lựa chọn hình thức đấu thầu rộng rãi đối với các gói thầu xây lắp 88
Trang 10vi 8
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các giai đoạn thực hiện dự án ĐTXD 10
Hình 1.2 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp 14
Hình 1.3 Quy trình tham gia đấu thầu của nhà thầu 15
Hình 2.1 Trình tự lựa chọn nhà thầu xây lắp của dự án 43
Hình 2.2 Nội dung công tác tổ chức đấu thầu 44
Hình 2.3 Trình tự sơ tuyển nhà thầu 45
Hình 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu xây lắp 57
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA 60
Hình 3.2 Đập dâng Sông Sỏi - Dự án thủy lợi Sông Sỏi, huyện Yên Thế 70
Hình 3.3 Công trình đập dâng Cầu Sơn, hệ thống thủy lợi Cầu Sơn – Cấm Sơn 70
Hình 3.4 Công trình Trạm bơm Trúc Tay phục vụ tiêu thoát nước 71
Hình 3.5 Công trình hồ chứa nước Khe Hắng, huyện Sơn Động 71
Hình 3.6 Trạm bơm Cống Sông, thành phố Bắc Giang 72
Trang 11vi 9
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại dự án ĐTXD 8
Bảng 1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu năm 2010 23
Bảng 3.1 Tổng hợp các Dự án tiêu biểu từ 2005 đến nay 65
Bảng 3.2 Các dự án thực hiện năm 2018 và những năm tiếp theo 68
Bảng 3.3 Các dự án chậm bàn giao đưa vào sử dụng 73
Bảng 3.4 Tổng hợp hình thức lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2011-2017 75
Bảng 3.5 Giá trị tiết kiệm qua đấu thầu xây lắp giai đoạn 2011-2017 76
Trang 131 1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới theo con đường công nghiệp hóa, hiện đạihóa, các dự án ĐTXD là một phần quan trọng của sự phát triển kinh tế Để quản lýCLCT xây dựng cần phải có một hành lang pháp lý phù hợp và những biện pháp quản
lý mang tính đồng bộ và chặt chẽ Trong đó, công tác lựa chọn nhà thầu có đủ điềukiện về năng lực, kinh nghiệm tham gia xây dựng các công trình thông qua công tácđấu thầu là một công tác quan trọng quyết định đến sự thành bại của quá trình thicông, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình, tiến độ xây dựng công trình và hiệuquả đầu tư của công trình
Bắc Giang là một tỉnh miền núi nằm trong v ù ng Trung du và m i ề n n úi Bắc Bộ Với vịtrí của tỉnh nằm cạnh tam giác kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội - Hải Phòng -Quảng Ninh) rất thuận lợi cho việc phát triển và liên kết vùng Cùng với quá trình pháttriển kinh tế - xã hội của cả nước, các tỉnh miền núi Bắc Bộ nói chung và Bắc Giangnói riêng, trong những năm gần đây đã đạt được những bước tiến bộ mạnh mẽ Ngànhnông nghiệp và Phát triển nông thôn của tỉnh Bắc Giang được đánh giá có mức pháttriển khá toàn diện, cơ cấu nội ngành chuyển dịch tích cực đã hình thành vùng cây ănquả tập trung lớn nhất miền Bắc và một số vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tậptrung Thuỷ lợi có vai trò hết sức quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp, phát triểnnông thôn và phòng chống thiên tai Được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước,cùng với sự đóng góp công sức to lớn của nhân dân Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã hìnhthành một mạng lưới các công trình thuỷ lợi rộng khắp Hệ thống công trình thuỷ lợihiện có đã cơ bản đảm bảo tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, phòng chống lũ lụt vàphục vụ đời sống dân sinh trong điều kiện thời tiết bình thường, tạo điều kiện pháttriển một nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, đáp ứng các yêu cầu ngàycàng tăng của nền kinh tế
Ban QLDA ĐTXD các công trình NN&PTNT tỉnh Bắc Giang là đơn vị sự nghiệp cóthu, chịu sự quản lý của UBND tỉnh Bắc Giang, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn củaCĐT các dự án ĐTXD các công trình NN&PTNT được giao trên địa bàn tỉnh Bắc
Trang 142 2
Giang; thực hiện tư vấn QLDA, tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bịcác công trình NN&PTNT Trong những năm qua, Ban QLDA ĐTXD các công trìnhNN&PTNT tỉnh Bắc Giang đã tiến hành quản lý một số lượng lớn các dự án thuỷ lợi,nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần cải thiện, nâng caonăng xuất cây trồng, phòng chống thiên tai, ổn định và nâng cao đời sống của ngườidân
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công tác quản lý các dự án, cụ thể là trong côngtác đấu thầu vẫn còn tồn tại, thiếu sót dẫn đến một số nhà thầu chưa đáp ứng được yêucầu, làm chậm tiến độ thực hiện dự án và khó khăn cho công tác quản lý chất lượng,quản lý tiến độ thực hiện và quản lý chi phí hoặc nhiều dự án phải thực hiện đấu thầulại hoặc làm phát sinh nhiều chi phí không đáng có
Để đánh giá các tồn tại, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện côngtác đấu thầu xây lắp, đồng thời phát huy những kết quả đã đạt được trong công tác đấuthầu xây lắp tại Ban QLDA ĐTXD các công trình NN&PTNT tỉnh Bắc Giang, học
viên chọn đề tài: “Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu xây lắp tại Ban QLDA ĐTXD tỉnh Bắc Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2 Mục đích của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở khoa học cơ bản về đấu thầu, chất lượng đấu thầu nói chung, chấtlượng đấu thầu các công trình NN&PTNT nói riêng và những vấn đề có liên quan đếnchất lượng đấu thầu xây lắp
Trên cơ sở lý luận, pháp lý và thực tế đấu thầu xây lắp hiện nay, tác giả đánh giá thựctrạng công tác đấu thầu xây lắp tại Ban QLDA ĐTXD các công trình NN&PTNT tỉnhBắc Giang;
Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu xây lắp cho BanQLDA ĐTXD các công trình NN&PTNT tỉnh Bắc Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng công tác đấu thầuxây lắp đứng trên góc độ CĐT (Ban QLDA ĐTXD các công trình NN&PTNT tỉnh
Trang 153 3
Bắc Giang) trong mối liên hệ với các thể chế, chính sách pháp luật của Nhà nước vềđấu thầu và các nhà thầu Tác giả sẽ nghiên cứu về công tác đấu thầu xây lắp trên góc
độ chủ đầu tư, đơn vị được Nhà nước giao quản lý nguồn vốn ĐTXD, với mong muốnlựa chọn được các nhà thầu có năng lực thực sự, thi công các dự án đảm bảo tiến độhợp đồng, chất lượng công trình và đạt hiệu quả ĐTXD mong muốn
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu về công tác đấu thầu các dự ánNN&PTNT được thực hiện tại Ban QLDA ĐTXD các công trình NN&PTNT tỉnh BắcGiang Về thời gian, tác giả nghiên cứu về công tác đấu thầu các công trình từ năm
2005 trở lại đây (từ khi có Luật đấu thầu, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn tronglĩnh vực quản lý đấu thầu)
Trên cơ sở thực trạng chất lượng công tác đấu thầu xây lắp trong thời gian qua tại BanQLDA ĐTXD các công trình NN&PTNT Bắc Giang, tác giả đánh giá những mặt đãlàm được, những bài học quý báu cần phát huy và chỉ ra những tồn tại, hạn chế để từ
đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác đấu thầu xây lắp trong thời gian tiếptheo
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận: Để nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tác giả sử dụng các cách tiếp
cận khoa học dưới đây:
Tiếp cận các đề tài nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến mục tiêu của đề tài
Các phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả sử dụng
các phương pháp nghiên cứu khoa học dưới đây:
Trang 164 4
Phương pháp tham khảo ý kiến các chuyên gia
5 Nội dung của luận văn
Cấu trúc của Luận văn (ngoài phần mở đầu và kết luận) gồm 03 chương:
Trang 175 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP
1.1 Dự án ĐTXD công trình
1.1.1 Dự án và dự án ĐTXD
Dự án là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạtđược mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốnxác định
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đềxuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựngmới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chấtlượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giaiđoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiềnkhả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
ĐTXD [1].
1.1.2 Yêu cầu đối với dự án ĐTXD công trình
Thứ nhất, dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát
triển ngành và quy hoạch xây dựng;
Thứ hai, dự án có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp;
Thứ ba, dự án phải an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an
toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
Thứ tư, dự án bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội.
1.1.3 Đặc điểm của dự án ĐTXD
Các dự án ĐTXD bao gồm nội dung đầu tư và hoạt động xây dựng Do vậy, đặc điểm
của một dự án ĐTXD gồm các vấn đề sau [2]:
Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích ĐTXD được xác định,
các mục đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khicác mục tiêu cụ thể đã đạt được
Trang 186 6
Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình Nếu coi phần “Kế hoạch của dự
án” là phần tinh thần, thì “Tiền” được coi là phần vật chất có tính quyết định sự thànhcông của dự án
Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩa
với cơ hội của dự án Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm
Đất: Là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc biệt quý
hiếm Đất ngoài giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường,
xã hội, nơi chứa đựng dự án, Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các
dự án xây dựng có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện
dự án ĐTXD
Sản phẩm của dự án xây dựng có thể là: xây dựng công trình mới; cải tạo, sửa chữa
công trình cũ; mở rộng, nâng cấp công trình cũ Với mục đích phát triển, duy trì hoặcnâng cao chất lượng công trình trong một thời gian nhất định Một đặc điểm của sảnphẩm dự án xây dựng là sản phẩm đứng cố định và chiếm một diện tích đất nhất định.Sản phẩm không đơn thuần là sự sở hữu của chủ đầu tư mà nó có một ý nghĩa xã hộisâu sắc Các công trình xây dựng có tác động rất lớn vào môi trường sinh thái và vàocuộc sống cộng đồng của dân cư, các tác động về vật chất và tinh thần trong một thờigian rất dài Vì vậy cần đặc biệt lưu ý khi thiết kế và thi công các công trình xây dựng
Công trình xây dựng: Công trình xây dựng là sản phẩm của dự án ĐTXD, được tạo
thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào côngtrình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặtđất, phần dưới mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng là mụctiêu và mục đích của dự án Công trình xây dựng bao gồm công trình công cộng, nhà
ở, công trình công nghiệp, giao thông, năng lượng, NN&PTNT và các công trình khác.Công trình xây dựng bao gồm một hoặc nhiều hạng mục công trình, nằm trong dâychuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh được nêu trong dự án
1.1.4 Phân loại dự án ĐTXD
Dự án ĐTXD công trình thường được phân loại theo tính chất công trình của dự án,quy mô vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư và theo hình thức đầu tư
Trang 197 7
1.1.4.1 Phân loại dự án ĐTXD theo tính chất công trình của dự án:
Dự án ĐTXD công trình phân loại theo tính chất công trình, công năng sử dụng củacông trình Theo Luật xây dựng, phân loại thành 6 nhóm sau: công trình giao thông;công trình dân dụng; công trình công nghiệp; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình
NN&PTNT và công trình xây dựng khác [3].
1.1.4.2 Phân loại dự án ĐTXD theo nguồn vốn đầu tư
- Dự án ĐTXD sử dụng vốn Nhà nước: là những dự án có sử dụng từ 30% vốn Nhà
nước trở lên trong tổng vốn đầu tư của dự án Dự án sử dụng vốn Nhà nước gồm dự án
sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách
Vốn Nhà nước: bao gồm vốn ngân sách Nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính
phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưuđãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảmbằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước; giá trị
quyền sử dụng đất [4].
- Dự án ĐTXD sử dụng vốn khác: Là những dự án sử dụng nguồn vốn khác mà trong
tổng vốn đầu tư của dự án không sử dụng nguồn vốn Nhà nước hoặc sử dụng nguồnvốn Nhà nước với tỷ lệ nhỏ hơn 30%; các dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam
1.1.4.3 Phân loại dự án ĐTXD theo hình thức đầu tư
Theo cách phân loại này, dự án ĐTXD công trình được phân thành dự án ĐTXD côngtrình mới, dự án ĐTXD cải tạo sửa chữa hoặc dự án ĐTXD mở rộng, nâng cấp côngtrình [5]
1.1.4.4 Phân loại dự án ĐTXD theo quy mô đầu tư
Dự án ĐTXD được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự ángồm: Dự án quan trọng quốc gia; Dự án nhóm A; Dự án nhóm B; Dự án nhóm C Tiêuchí chủ yếu để phân nhóm dự án là tổng mức đầu tư bên cạnh đó còn căn cứ vào tầmquan trọng của lĩnh vực đầu tư, quy định chi tiết như Bảng 1.1 [5]
Trang 2210 10
GIAI Đ C
GIA I Đ ẠN T ỰC HIỆ N Đ U TƯ
-
GIAI Đ N K T C Đ TƯ
1.1.5 Các giai đoạn thực hiện dự án ĐTXD
Dự án ĐTXD chủ yếu trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị đầu tư; giai đoạn thựchiện đầu tư; giai đoạn kết thúc đầu tư, được mô tả theo Hình 1.1
Hình 1.1 Các giai đoạn thực hiện dự án ĐTXD
1.1.5.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 quy định khi ĐTXD thì Chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật Chủ
Trang 2311 11
đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả
thi ĐTXD đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án nhóm A [4].
Theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 quy định, Các dự án chỉđược lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹthuật khi được cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư; đối với dự án quan trọngquốc gia và các dự án nhóm A, Chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
làm cơ sở để cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư [5].
1.1.5.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
Chủ đầu tư thực hiện các công tác như: giao nhận đất hoặc thuê đất (nếu có); khảo sátxây dựng; lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, tổng dự toán; chuẩn bị mặt bằng xây
dựng, giải phóng mặt bằng, tái định cư, rà phá bom mìn, cấp phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký
hợp đồng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị; thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; tổchức giám sát thi công; làm các thủ tục về tài chính; vận hành, nghiệm thu công trình
và thực hiện các công tác cần thiết khác
1.1.5.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư
Chủ đầu tư thực hiện các công việc sau: bàn giao công trình đưa vào sử dụng; bảohành công trình; quyết toán dự án hoàn thành; quy đổi vốn ĐTXD; đánh giá hiệu quảcủa dự án ĐTXD
1.1.6 Nội dung dự án ĐTXD công trình
Nội dung dự án ĐTXD công trình bao gồm:
Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án ĐTXD công trình, bao gồm các nộidung chủ yếu như sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giảipháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, chủ đầu tư và hình thứcQLDA, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng, chống cháy, nổ, đánh giá tácđộng môi trường
Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án ĐTXD công trình, bao gồmthuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu
Trang 2412 12
chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng;công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sửdụng để xây dựng công trình
1.1.7 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
QLDA là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định đến sự thành công của dự án.QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hànhquản lý có hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc vềnguồn lực Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư dự án phải lên kế hoạch tổchức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắtđầu hình thành đến khi kết thúc dự án QLDA là quá trình hoạch định, tổ chức lãnhđạo và kiểm soát các công việc, nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định
QLDA ĐTXD là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sátquá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn,trong phạm vi chi phí đầu tư được duyệt và đạt được các yêu cầu về kỹ thuật, chấtlượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
1.2 Công tác đấu thầu và đấu thầu xây lắp
1.2.1 Một số thuật ngữ trong công tác đấu thầu
Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 6 ngày 26/11/2013 đã thông qua Luật đấu thầu năm
2013, bao gồm 13 chương với 96 điều, được xây dựng trên cơ sở sửa đổi toàn diệnLuật đấu thầu năm 2005 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 được xâydựng từ những đòi hỏi cấp thiết trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, nhất thể hóa
hệ thống pháp luật về mua sắm sử dụng vốn Nhà nước, bỏ đi những chồng chéo, mâuthuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đấu thầu Sau khi Luật đấuthầu ra đời, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu [6].
Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội đã
nêu rõ nội dung của một số thuật ngữ về đấu thầu [6]:
a) Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp
dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để
Trang 2513 13
ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư
có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinhtế
b) HSMT là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế,
bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tưchuẩn bị HSDT và để bên mời thầu tổ chức đánh giá HSDT nhằm lựa chọn nhà thầu,nhà đầu tư
c) HSDT, HSĐX là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời
thầu theo yêu cầu của HSMT, HSYC
d) Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong KHLCNT.
e) Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các
chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của HSMT, HSYC
f) Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu
của HSMT, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùngmột mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình Giá đánh giá dùng đểxếp hạng HSDT đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp
dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế.
g) Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi
đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của HSMT, HSYC, trừ đi giá trị giảmgiá (nếu có)
h) Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu
i) Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực
tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độclập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh
k) Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với
nhà thầu chính Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng
Trang 2614 14
của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong HSDT, HSĐX trên cơ sở yêu cầu ghitrong HSMT, HSYC
l) Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá
nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam
m) Nhà thầu trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá
nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu
n) Thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư là việc kiểm tra, đánh giá
KHLCNT, nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, HSYC và kếtquả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư để làm cơ
sở xem xét, quyết định phê duyệt theo quy định của Luật này
o) Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển,
HSDT, HSĐX
s) Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng
mục công trình
Trang 2715 15
Chủ đầu tư
Yêu cầuNăng lực, giải pháp Nhà thầuĐánh giá
Lựa chọn nhà thầu Ký kết hợp đồng
Hình 1.2 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp
u) Đấu thầu xây lắp là đấu thầu các công việc có liên quan đến xây dựng công trình và
các hạng mục công trình nhằm lựa chọn ra nhà thầu xây lắp có thể đáp ứng được yêucầu kỹ thuật của công việc với mức chi phí hợp lý nhất Là cuộc cạnh tranh công khaigiữa các nhà thầu với cùng một điều kiện mặt bằng nhằm đạt được (thắng thầu) côngtrình xây dựng do chủ đầu tư mời thầu, xét thầu theo quy định đấu thầu của Nhà nước.Hoạt động đấu thầu xây lắp có thể được khái quát như Hình 1.2
Trang 28v) Chủ đầu tư (bên mời thầu): Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá HSDT
theo quy định của Luật Bên mời thầu được quyền yêu cầu nhà thầu làm rõ HSDTtrong quá trình đánh giá HSDT Bên mời thầu tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu vàbáo cáo chủ đầu tư về kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu Từ đó chủ đầu tư sẽthương thảo, hoàn thiện hợp đồng, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và chuẩn bị nộidung hợp đồng để ký kết hợp đồng Trong quá trình đấu thầu phải bảo đảm các nguyêntắc trung thực, khách quan, công bằng Ngoài ra bên mời thầu phải có trách nhiệm bồithường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quyđịnh của pháp luật Bên mời thầu phải cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu thầu
và trang thông tin điện tử về đấu thầu và bảo mật các tài liệu về đấu thầu
Trang 29bị và lập hồ
sơ đấu thầu
Nộp HSDT
và tham gia mở thầu
Đàm phán và
ký kết hợp
đồng
Hình 1.3 Quy trình tham gia đấu thầu của nhà thầu
x) Nhà thầu: Tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên
danh, có quyền đề nghị bên mời thầu làm rõ HSMT và thực hiện các cam kết theo hợpđồng với chủ đầu tư, cam kết với nhà thầu phụ (nếu có) Nhà thầu có quyền kiến nghị,khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu, tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu, bảođảm trung thực, chính xác trong quá trình tham gia đấu thầu Ngoài ra nhà thầu phảithực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗicủa mình gây ra theo quy định của pháp luật Quy trình tham gia đấu thầu của nhà thầu
có thể được khái quát như Hình 1.3
1.2.2 Mục đích của đấu thầu trong xây dựng
Mục đích của Đấu thầu xây dựng là lựa chọn được Nhà thầu đáp ứng các yêu cầu củabên mời thầu của các Dự án trong phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu trên cơ sởcạnh tranh công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư
sẽ lựa chọn được các nhà thầu đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật,
Trang 30tiến độ đặt ra của công trình Trên cơ sở đó giúp cho chủ đầu tư sử dụng hiệu quả, tiếtkiệm vốn đầu tư đồng thời đảm bảo được các tiêu chí về kỹ thuật cũng như tiến độ thicông công trình.
Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về đầu tư và xâydựng, hạn chế tình trạng thất thoát vốn đầu tư, giảm thiểu các hiện tượng tiêu cựctrong xây dựng cơ bản, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn từ ngânsách Nhà nước
Từ mục đích của công tác đấu thầu có thể thấy chất lượng công tác đấu thầu là lựachọn được nhà thầu có năng lực tốt để thực hiện gói thầu với chi phí hợp lý nhất
1.2.3 Yêu cầu đối với đấu thầu trong xây dựng
Đấu thầu xây dựng chỉ được thực hiện khi xác định được nguồn vốn ĐTXD côngtrình, kế hoạch bố trí nguồn vốn trong thời gian ĐTXD để các nhà thầu lập tiến độ thicông phù hợp với tiến độ vốn, bố trí phương án thi công, phương án nhân lực, vật tư,thiết bị phù hợp với giá thành công trình
Phải đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu, Pháp luật về đấu thầu đã quy định rõ:
Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và tàichính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá hồ sơquan tâm, hồ sơ dự tuyển và thẩm định kết quả mời quan tâm, mời sơ tuyển;
Nhà thầu dự thầu phải độc lập về pháp lý và tài chính với các bên: Chủ đầu tư, bênmời thầu; các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định thiết kế dự toán, thẩm địnhHSMT, HSYC, đánh giá HSDT, HSĐX, thẩm định kết qủa lựa chọn nhà thầu gói thầu
đó và các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạnchế;
Trang 31chọn nhà thầu; Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; Thông tin xử lý vi phạm
về đấu thầu; Các thông tin khác có liên quan
Các thông tin trên khuyến khích đăng tải trên trang thông tin điện tử của các Bộ,ngành, địa phương hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng khác nhằm cung cấpthông tin đầy đủ, rộng rãi, minh bạch đến các Nhà thầu có đủ điều kiện tham dự thầuKHLCNT phải được thẩm định, phê duyệt xác định rõ hình thức lựa chọn nhà thầu đểnhiều nhà thầu được tham dự và hình thức hợp đồng đầy đủ để đảm bảo hiệu quả kinh
tế của dự án Nhà nước khuyến khích hình thức đấu thầu rộng rãi và hình thức hợpđồng trọn gói
Đánh giá HSDT phải khách quan, minh bạch đúng tiêu chuẩn quy định về kinhnghiệm, năng lực, kỹ thuật và tài chính Hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhàthầu được lưu trữ theo thời gian quy định (tối thiểu 3 năm sau khi quyết toán hợpđồng)
1.2.4 Vai trò của đấu thầu trong xây dựng
Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trường phát triểnnhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật của CĐT Đấu thầu rađời và tồn tại với mục tiêu nhằm lựa chọn ra nhà thầu phù hợp nhất thực hiện dự ánĐTXD vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật nhưng mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho dự
án ĐTXD Vai trò của Đấu thầu trong xây dựng thể hiện ở các yếu tố sau đây:
Đấu thầu trong xây dựng là một trong các hoạt động của ĐTXD nhằm lựa chọn nhàthầu thực hiện các dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hóa thiết bị, lắpđặt thiết bị Việc lựa chọn được nhà thầu có năng lực và nhân lực, kinh nghiệm, tàichính, trang thiết bị sẽ mạng lại hiệu quả to lớn đối với dự án đầu tư, tiết kiệm chi phí,đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình đưa công trình vào sử dụng phục vụ cho pháttriển nền kinh tế của đất nước, đảm bảo an sinh xã hội nâng cao hiệu quả nguồn vốnđầu tư;
Đấu thầu trong xây dựng góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền, thực hiện đúngquy định của Pháp luật; nâng cao trách nhiệm, trình độ của các cá nhân, tập thể tham
Trang 32gia hoạt động đấu thầu; nâng cao năng lực của các nhà thầu về nhân lực, tài chính vàtrang thiết bị cũng như công tác quản lý sản xuất kinh doanh;
tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á(ADB) và của cácnước như Nga, Hàn Quốc thể hiện tính phong phú đa dạng của hoạt động đấu thầu xâydựng Nghiên cứu hoạt động đấu thầu xây dựng của các nước như Nga, Hàn Quốc,một số tổ chức quốc tế như ADB, WB, chúng ta có thể rút ra những kinh nghiệm quýbáu đó làm những bài học cho các hoạt động đấu thầu xây dựng ở Việt Nam và từ đó
góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động này trong tương lai [7]
1.3.1 Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng của nước Nga
Ở Nga, để quản lý hoạt động đấu thầu, Tổng thống Nga ban hành Nghị định kèm theoquy chế đấu thầu về mua sắm hàng hoá, xây lắp công trình, dịch vụ cho các nhu cầuquốc gia Một trong những kinh nghiệm tổng quan chi phí hoạt động đấu thầu củanước Nga là sự phù hợp cao của quy chế đấu thầu quốc tế Nó đảm bảo cho các hoạtđộng đấu thầu quốc tế diễn ra ở nước Nga không phải tốn nhiều công sức vào việcnghiên cứu tìm hiểu các quy định của các tổ chức quốc tế trước khi tiến hành chúng
Do vậy, đây là một trong những căn cứ quan trọng góp phần thực hiện một trongnhững yêu cầu của nâng cao chất lượng đấu thầu là tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng tốtnhất các yêu cầu của chủ đầu tư và tạo sự dễ dàng cho quá trình thực hiện
Cơ chế quản lý, giám sát, xử phạt nghiêm minh các hành vi tiêu cực trong các hoạtđộng đấu thầu ở nước Nga đảm bảo chấm dứt tình trạng lạm dụng quyền lực của cácquan chức chính phủ trong việc đấu thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp và dịch vụ cho
Trang 33các nhu cầu quốc gia Có thể nói, ở Nga, chính sách xử phạt thích đáng những cá nhân,
tổ chức vi phạm quy chế đấu thầu đã thúc đẩy việc thực hiện các yêu cầu công bằng,bình đẳng trong đấu thầu; hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng thiếu minh bạch,thiếu vô tư của những người làm công tác xét thầu Đây là một kinh nghiệm quý báuchúng ta có thể nghiên cứu học tập để nâng cao chất lượng đấu thầu xây dựng nóichung và các công trình giao thông nói riêng
1.3.2 Kinh nghiệm đấu thầu của nước Hàn Quốc
Hàn Quốc là một nước phát triển nhanh với những tập đoàn lớn như Samsung, LG,Hyundai…Hàn Quốc đang dẫn đầu với tổng vốn đầu tư vào Việt Nam Từ năm 1992
đến nay Hàn Quốc đã đầu tư vào nước ta tổng cộng 57 tỷ USD [8] Do vậy kinh
nghiệm về công tác đấu thầu của Hàn Quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ViệtNam
Theo quy định của Hàn Quốc, “Luật hợp đồng” mà trong đó Nhà nước là bên tham gia
là luật điều chỉnh các hoạt động đấu thầu Luật này quy định những nguyên tắc cơ bản
và thủ tục mua sắm công Trên cơ sở luật đó Tổng thống, Thủ tướng ban hành cáchướng dẫn để thực hiện Bộ Kinh tế và Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết việcthực hiện
Hệ thống mua sắm của Hàn Quốc là hệ thống tập trung thống nhất cao Hàn Quốc cómột cơ quan tập trung có tên viết tắt là Sarok có một số lượng cán bộ chuyên gia lớnlên tới hàng ngàn người có nhiệm vụ tổ chức thực hiện đấu thầu tất cả các nhu cầumua sắm công lớn của đất nước Tuy nhiên, những nhu cầu mua sắm có giá trị nhỏcũng được phân cấp Việc tổ chức đấu thầu tập trung nhằm hạn chế các tệ nạn phátsinh như cục bộ, địa phương chủ nghĩa, áp dụng thiếu thống nhất, thiếu nhất quán giữacác địa phương, các ngành
1.3.3 Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân hàng Thế giới (WB)
WB là một tổ chức quốc tế quản lý các khoản cho vay với 185 nước thành viên Đểquản lý các hoạt động mua sắm, WB ban hành hai văn bản quy định riêng rẽ Nhữngquy định này được các nhà lập pháp Việt Nam tham khảo nhiều trong quá trình xâydựng quy chế đấu thầu và điều hành hoạt động đấu thầu ở Việt Nam từ những ngàyđầu tiên cho đến bây giờ Hai quy định riêng rẽ đó gồm:
Trang 34– Hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay IBRD (Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế)
và tín dụng IDA (Hiệp hội Phát triển quốc tế) của WB đối với hàng hoá và xây lắp(Guidelines for Procurement of Goods, Works, and Non-Consulting Services – Jan2011)
– Hướng dẫn của WB về tuyển dụng chuyên gia tư vấn (Guidelines for Selection andEmployment of Consultants – Jan 2011)
Việc ban hành riêng rẽ hai loại hoạt động đấu thầu có nhiều điểm riêng biệt của WBcũng là một trong những kinh nghiệm đầu tiên có thể xem xét trong điều kiện củanước ta vì những quy định về đấu thầu của nước ta hiện nay quá dài, hơn nữa các quyđịnh đó lại thay đổi thường xuyên nên có thể gây nhiễu khi áp dụng
Kinh nghiệm thứ hai có thể xem xét trong bối cảnh của nước ta là việc quy định rõ tínhhợp lệ của Nhà thầu Một trong những nhân tố quan trọng để Nhà thầu được phéptham dự thầu với tư cách một Nhà thầu độc lập là nó phải tự chủ về tài chính Có nhưvậy các Nhà thầu khi tham gia đấu thầu mới tránh được sự chỉ đạo, điều hành của các
cơ quan quản lý trực tiếp hoặc tránh bị lệ thuộc vào một cấp quản lý nhất định Do vậy
ở Việt Nam, các Công ty, doanh nghiệp trực thuộc ngành của một Bộ chủ quản khôngđược tham gia đấu thầu các gói thầu do các Bộ đó tổ chức, giám sát, quản lý do mẫuthuẫn lợi ích
WB quy định rõ các hình thức đấu thầu gồm đấu thầu cạnh tranh Quốc tế (ICB) và cáccách mua sắm khác, như Đấu thầu Quốc tế hạn chế (LIB), Đấu thầu cạnh tranh trongnước (NCB), Chào hàng cạnh tranh (Quốc tế và Trong nước); Hợp đồng trực tiếp hoặc
tự làm Việc lựa chọn hình thức nào phải trên nguyên tắc đảm bảo phát huy khả năng
có cạnh tranh đủ rộng về giá, gồm các Nhà thầu có đủ khả năng kết hợp, kinh tế vàhiệu quả các hình thức đấu thầu được áp dụng cho từng gói thầu được xác định theothoả thuận giữa ngân hàng và bên vay
Theo quy định, WB yêu cầu việc đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB) phải thông báomời thầu công khai trên tờ báo “Development Business” của Liên Hợp Quốc Ngânhàng WB quy định: Việc thông báo đúng lúc về các cơ hội đấu thầu cực kỳ quan trọngtrong đấu thầu cạnh tranh Đối với các dự án mua sắm theo thể thức ICB, bên vay phải
Trang 35chuẩn bị và nộp cho Ngân hàng một dự thảo thông báo chung về mua sắm Ngân hàng
sẽ thu xếp việc đăng thông báo đó trên báo “Development Business” của Liên HợpQuốc
Ngoài ra, trong thời gian gần đây, WB đã triển khai hệ thống trao đổi thông tin đấuthầu (STEP - Systematic Tracking of Exchanges in Procurement) để lập kế hoạch vàtheo dõi hoạt động đấu thầu STEP theo dõi toàn bộ quá trình đấu thầu và bắt buộc ápdụng cho các dự án sử dụng vốn vay của WB Trên hệ thống này, Ngân hàng và BanQLDA cùng theo dõi và quản lý mọi trao đổi liên quan đến đấu thầu trong quá trìnhthực hiện Do vậy mọi thông tin về quá trình đấu thầu diễn ra một cách công khai,minh bạch và hiệu quả
1.3.4 Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Cũng giống như WB, ADB cũng có hai quy định riêng rẽ cho hai lĩnh vực mua sắm làtuyển dụng tư vấn và mua sắm (hàng hoá và công trình xây lắp)
Hướng dẫn của ADB về tuyển dụng chuyên gia tư vấn (Guidelines on the use ofconsultants by Asian Development Bank and its Borrowers)
Hướng dẫn của ADB về mua sắm (Guidelines for Procurement under AsianDevelopment Bank Loans)
ADB cũng quy định các hình thức mua sắm gồm: Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế rộngrãi (ICB) và các hình thức mua sắm khác như Chào hàng cạnh tranh Quốc tế(International Shopping), Đấu thầu cạnh tranh trong nước (LCB), Đấu thầu hạn chế(Limited Tendenring or Repeat Order), mua sắm trực tiếp Theo quy định của ADBviệc áp dụng hình thức mua sắm nào đó đều phải được sự chấp thuận của Ngân hàng.Đây là một trong những ràng buộc đảm bảo cho việc sử dụng vốn vay của ADB đượcxem là cách kỹ lưỡng trước khi công khai
Cũng giống như WB, ADB cũng quy định rõ việc chống tham nhũng và gian lận trongđấu thầu ADB cũng sẽ từ chối trao hợp đồng nếu bị phát hiện có hành động thamnhũng và gian lận trong quá trình cạnh tranh giành hợp đồng ADB cũng đình chỉ cấpvốn đối với phần vốn vay đã phân bổ cho hợp đồng ở bất kỳ thời gian nào phát hiện ra
Trang 36có tham nhũng và gian lận trong suốt quá trình mua sắm và thực hiện hợp đồng xâydựng công trình sau khi đã nhận được ý kiến góp ý của Ngân hàng nhưng vẫn không
có gì thay đổi nhằm đáp ứng những đòi hỏi của Ngân hàng Ngân hàng cũng sẽ thựchiện việc tuyên bố công khai danh tính của các công ty không đủ tư cách hợp lệ vĩnhviễn hoặc trong một thời hạn về thời gian nhất định
1.4 Thực trạng công tác đấu thầu trong thời gian qua ở Việt Nam
1.4.1 Tổng quan công tác đấu thầu trong thời gian qua ở Việt Nam
Việt Nam là một nước đang phát triển, chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước đòi hỏi hệ thống cơ sở hạ tầng phải đồng bộ, đáp ứng tốt cho nhu cầuphát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ Chi cho ĐTXD cơ bản trong tổng cơ cấuchi ngân sách Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn Cùng với đó là làn sóng đầu tư trực tiếpnước ngoài vào nước ta ngày càng tăng, Việt Nam trở thành điểm đến tin cậy cho cácnhà đầu tư nước ngoài Do đó, tính cạnh tranh trong xây dựng cơ bản ngày càng tăng,đòi hỏi Nhà nước phải tạo ra một môi trường cạnh tranh tốt cho các doanh nghiệp, đặcbiệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng
Qua 23 năm xây dựng và phát triển công tác đấu thầu tại Việt Nam (1994 - 2017), hệthống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu đang ngày càng hoàn thiện và đồng bộ,góp phần thiết lập môi trường minh bạch, cạnh tranh cho hoạt động đấu thầu, tạo cơ sởcho việc lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện các gói thầu sửdụng vốn Nhà nước, đem đến hiệu quả cao hơn trong đầu tư công, phòng chống thamnhũng, tiết kiệm không nhỏ cho ngân sách Nhà nước Song song với việc hoàn thiệnkhung pháp lý, công tác kiểm tra, giám sát về đấu thầu cũng được triển khai hiệu quả.Tại Việt Nam thời gian qua, hoạt động đấu thầu đã từng bước khẳng định vai trò quantrọng đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động chi tiêu công Báo cáo của các địaphương cho thấy, thông qua công tác đấu thầu, nhất là hình thức đấu thầu rộng rãi, đãgóp phần tiết kiệm một phần ngân sách không nhỏ cho quốc gia, địa phương Thực tếthời gian qua, ở Việt Nam dù đã có nhiều tiến bộ trong công tác đấu thầu nhưng cònnhiều vấn đề gây khó khăn cho cả bên mời thầu và bên đấu thầu dẫn đến lãng phí, thấtthoát vốn
Trang 371.4.1.1 Hình thức chỉ định thầu còn được sử dụng khá phổ biến
Hình thức chỉ định thầu còn được sử dụng khá phổ biến trong nhóm công trình có vốnđầu tư từ các tổ chức phi Chính phủ hoặc nguồn vốn từ trái phiếu Chính phủ, quá trìnhđấu thầu còn khép kín dẫn đến thiếu tính minh bạch trong đấu thầu Theo thống kê củaCục Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch và đầu tư, trong khoảng 10 năm trở lại đây một
số hành vi lách luật, không tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về đấu thầu như:chỉ định thầu một số gói thầu có thời gian thực hiện trên 10 tháng, chỉ định thầu nhiềugói thầu có giá trị lớn, khi chưa xác định hay chưa bố trí đủ nguồn vốn; trong công táclập, thẩm định, phê duyệt KHLCNT thì không đầy đủ nội dung, chia nhỏ các gói thầu
để chỉ định thầu
Theo báo cáo Tổng kết công tác đấu thầu năm 2010 của Bộ Kế hoạch và đầu tư: hìnhthức chỉ định thầu có số lượng gói thầu áp dụng lớn nhất: 70.147 gói và chiếm 73%trong tổng số gói thầu đã thực hiện trong năm 2010, có tổng giá trúng thầu là113.643,51 tỷ đồng nhưng chỉ tiết kiệm được 5.656 tỷ đồng, tỷ lệ tiết kiệm thấp, chỉđạt 4,74% Đấu thầu rộng rãi có số lượng gói thầu áp dụng lớn thứ hai: 13.959 gói vàchiếm 15% tổng số; có tổng giá trúng thầu là 185.532,83 tỷ đồng; có giá trị tiết kiệmđược lớn nhất đạt 15.191,46 tỷ đồng với tỷ lệ tiết kiệm đạt 7,56%, chiếm 65% tổng giátrị tiết kiệm của tất cả các hình thức (23.172,08 tỷ đồng) Chào hàng cạnh tranh có sốlượng gói thầu áp dụng là 5.655 gói, chỉ bằng 6% số gói thầu áp dụng chỉ định thầuvới mức tiết kiệm đạt được là thấp nhất (242,22 tỷ đồng) và tỷ lệ tiết kiệm cũng thấp
C h G i á
T ỷ
1.
0 3
9 , 0
23 1
6 ,
Trang 38Việc phân cấp triệt để công tác đấu thầu cũng dẫn đến tình trạng công tác đấu thầuđược thực hiện ở các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã chưa bài bản, việc chia nhỏgói thầu ra để chỉ định thầu là khá phổ biến Việc chỉ định thầu rất dễ phát sinh thamnhũng, lợi ích nhóm trong quá trình thực hiện Bài học đắt giá từ hình thức này là mộtloạt những sai phạm tại Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN) đã bị cơ quanđiều tra phát hiện và xử lý nghiêm minh trước pháp luật.
1.4.1.2 Chất lượng HSMT còn thấp
Chất lượng của HSMT còn thấp, nhiều bất cập, chưa đáp ứng được các yêu cầu đặt racho công tác lựa chọn nhà thầu Các yêu cầu đặt ra trong HSMT còn mang tính chungchung, các tiêu chí đánh giá còn mang tính cảm tính và hướng vào một số nhà thầu nào
đó làm mất đi tính cạnh tranh và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu HSMTđược chuẩn bị một cách chung chung, mập mờ gây khó hiểu cho nhà thầu cũng nhưcho việc đánh giá, khối lượng mời thầu đưa sai lệch
1.4.1.3 Chất lượng HSDT chưa cao
Đa số các nhà thầu lập HSDT theo công nghệ lắp ghép modul Giá dự thầu của các nhàthầu nhiều khi chỉ khác nhau trong phần thư giảm giá Các nhà thầu tham dự thầu khilập HSDT chỉ cốt để trúng thầu, sau khi trúng thầu việc bố trí nhân sự máy móc vànguồn lực tài chính chưa thực sự đảm bảo như trong HSDT Điều này dẫn đến tìnhtrạng chất lượng và tiến độ thi công công trình không đảm bảo như trong cam kết củanhà thầu khi dự thầu, làm kéo dài thời gian thực hiện các dự án, gây thất thoát tài sảncủa Nhà nước
Việc bỏ thầu giá thấp dẫn đến chất lượng công trình kém Trong thời gian qua, nhiềucông trình có giá trúng thầu thấp hơn nhiều so với giá gói thầu được duyệt chỉ bằng60-70%, thậm chí có gói thầu chỉ còn 50% Hiện tượng bỏ thầu giá thấp vẫn trúng thầudẫn đến hệ quả là trong quá trình thi công nhà thầu thi công gian dối ăn bớt khối lượnglàm ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình
1.4.2 Thực trạng công tác đấu thầu trong thời gian qua
1.4.2.1 Đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật đấu thầu
Trang 39Đánh giá thực trạng hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu xây dựng xuất phát từquan điểm lịch sử là một vấn đề tất yếu và cần thiết Nhìn về mặt tổng thể, chúng tathấy các quy định về đấu thầu xây dựng là khá đầy đủ Việc ban hành Luật đấu thầunăm 2013 và hệ thống các Nghị định, Thông tư hướng dẫn đã tạo điều kiện cho việcđấu thầu diễn ra công khai, minh bạch, cụ thể, đơn giản hóa các thủ tục hành chínhtrong đấu thầu Một số điểm nổi bật của luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày26/11/2014:
Luật Đấu thầu năm 2013 là một trong các luật có nhiều tiến bộ nhất tại Việt Namhiện nay, khi lần đầu tiên các quy định về đấu thầu ở nhiều lĩnh vực khác nhau đượcquy về một mối thống nhất trong Luật này Quy trình tổ chức đấu thầu đã được chuẩnhóa, được các nhà đầu tư và chuyên gia trong lĩnh vực ĐTXD đánh giá rất cao Điềunày sẽ không gây lúng túng cho các bên liên quan khi tham gia đấu thầu, khách quanhơn trong quá trình triển khai thực hiện; nâng cao được tính minh bạch trong công tácđấu thầu, tạo dựng niềm tin cho nhà thầu nước ngoài khi đầu tư và tham gia vào các dự
án ở Việt Nam;
Luật Đấu thầu năm 2013 đã cơ bản giải quyết được những bất cập của hệ thốngpháp luật về đấu thầu trước đó, tiệm cận với những thông lệ quốc tế và các nước pháttriển, đưa công tác tổ chức đấu thầu đạt hiệu quả cao, hạn chế những rủi ro có khảnăng xảy ra trong các dự án quy mô lớn và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trongnước và quốc tế tham gia Quan trọng hơn là trong quy trình lựa chọn nhà thầu, LuậtĐấu thầu năm 2013 đã quy định rất rõ về việc thương thảo hợp đồng, giúp cho bướcthương thảo hợp đồng thực sự có ý nghĩa;
Luật Đấu thầu năm 2013 đã quy định các gói thầu nhỏ sẽ ưu tiên cho doanh nghiệpnhỏ và siêu nhỏ, còn các công trình cần năng lực cao thì dành cho các doanh nghiệplớn và các tập đoàn Bên cạnh đó, doanh nghiệp có trên 25% lao động là nữ, hoặcthương binh, người khuyết tật cũng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu;
Ngoài ra, để khắc phục tình trạng giảm giá dự thầu quá thấp nhưng không đủ nănglực, Luật Đấu thầu 2013 cũng đã bổ sung quy định rõ phương pháp đánh giá HSDTtheo từng lĩnh vực cụ thể như lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư Bên cạnh đó,luật cũng bổ sung thêm một số phương pháp mới trong đánh giá HSDT nhằm đa dạnghóa phương pháp đánh giá để phù hợp hơn với từng loại hình và quy mô của gói thầu;
Trang 40
Luật Đấu thầu năm 2013 ưu tiên phát triển nguồn lực, tạo cơ hội cho nhà thầu trongnước trúng thầu và tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước, ưu đãi đối với nhàthầu và hàng hóa sản xuất trong nước đồng thời từng bước giúp nhà thầu Việt Namtiếp nhận công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tự chủ, nâng cao năng lực, sứccạnh tranh để tiến tới trở thành nhà thầu độc lập thực hiện các gói thầu lớn, công nghệcao, phức tạp không chỉ tại thị trường Việt Nam mà cả trên thị trường quốc tế;
Luật Đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành nhằm đơn giản hóathủ tục hành chính trong hoạt động đấu thầu, đồng thời quy định cụ thể hơn về các quytrình lựa chọn nhà thầu đối với từng trường hợp cụ thể Bổ sung quy định về lựa chọnnhà thầu cung cấp thuốc, vật tư y tế; lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụcông và Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng;
Luật Đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành về ký kết thực hiện
và quản lý hợp đồng; quy định hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản, khi quyếtđịnh áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh thì người phêduyệt KHLCNT phải đảm bảo loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọngói;
Luật Đấu thầu năm 2013 bổ sung một số hành vi bị cấm trong đấu thầu, đồng thờiquy định thêm biện pháp xử phạt đối với cá nhân được giao trách nhiệm xử phạtnhưng không tuân thủ quy định, các biện pháp phạt bổ sung như đăng tải công khaicác tổ chức, cá nhân vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng, buộc phải thựchiện đúng quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định;
Luật Đấu thầu năm 2013 cũng bổ sung quy định về hình thức lựa chọn nhà thầutham gia thực hiện của cộng đồng, bổ sung trách nhiệm về giám sát của người có thẩmquyền, cơ quan quản lý Nhà nước về đấu thầu, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của
cá nhân đối với từng hoạt động trong quá trình đấu thầu để có cơ sở quy định chế tài
xử lý vi phạm tương ứng với từng hành vi vi phạm [10].
1.4.3 Các yếu tố làm ảnh hưởng đến công tác đấu thầu xây dựng trong thời gian qua
1.4.3.1 Chủ đầu tư (bên mời thầu)
CĐT là đơn vị trực tiếp lựa chọn nhà thầu để thực hiện các dự án Do vậy, vai trò củabên mời thầu đặc biệt quan trọng, quyết định đến việc lựa chọn được nhà thầu đạt chất