TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu : ‘‘Điều tra diễn biến bệnh sương mai trên cây dưa leo và khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh củamột số chế phẩm sinh học tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Ho
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA DIỄN BIẾN BỆNH SƯƠNG MAI TRÊN CÂY DƯA LEO
VÀ KHẢO SÁT HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỆNH CỦA
MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC TẠI XÃ XUÂN THỚI
THƯỢNG, HUYỆN HÓC MÔN, TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: PHAN DOÃN THẮNG Ngành: NÔNG HỌC
Niên khóa: 2008-2012
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2012
Trang 2ĐIỀU TRA DIỄN BIẾN BỆNH SƯƠNG MAI TRÊN CÂY DƯA LEO
VÀ KHẢO SÁT HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỆNH CỦA
MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC TẠI XÃ XUÂN THỚI
THƯỢNG, HUYỆN HÓC MÔN, TP HỒ CHÍ MINH
Tác giả
PHAN DOÃN THẮNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Nông học
Giáo viên hướng dẫn:
TS Võ Thị Thu Oanh
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ ChíMinh, Ban Chủ nhiệm Khoa Nông học, quý Thầy (Cô) trong Khoa Nông học và trongTrường đã tận tình truyền đạt kiến thức, tạo cho chúng em những nền tảng vững chắc.Trân trọng cảm ơn các hộ nông dân ở xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn và giađình anh Lê Tuấn Khanh đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian điều tra và bố trí thínghiệm
Con xin chân thành cảm ơn Cô TS Võ Thị Thu Oanh đã tận tình hướng dẫn, chỉbảo con trong quá trình làm đề tài cho đến khi hoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn Công ty TNHH Long Đỉnh đã cung cấp chế phẩm sinh họcHTD và HTG cho tôi thực hiện đề tài
Con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cha mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng con, tạođiều kiện tốt nhất để con có thể theo học và hoàn thành khóa học này
Xin cảm ơn bạn bè, những người đã luôn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thựchiện đề tài
Chân thành cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012
PHAN DOÃN THẮNG
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu :
‘‘Điều tra diễn biến bệnh sương mai trên cây dưa leo và khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh củamột số chế phẩm sinh học tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh’’
Địa điểm : Tại Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh
Thời gian : Từ tháng 03 năm 2012 đến tháng 06 năm 2012
Mục tiêu đề tài : Nắm được tình hình bệnh sương mai hại dưa leo vụ khô 2012 tại xã
Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh Xác định được loại chếphẩm sinh học có hiệu quả phòng trị bệnh sương mai trên cây dưa leo để sử dụng trongsản xuất dưa leo tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh
Nội dung thực hiện: Điều tra tình hình bệnh sương mai hại dưa leo vụ khô 2012 tại xã
Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn và khảo sát hiệu quả phòng trị bệnh sương maitrên cây dưa leo của một số chế phẩm sinh học Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khốiđầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, năm nghiệm thức, bốn lần lặp lại Diện tích mỗi ô là 30
m2 Mật độ: 17000 cây/ha Thí nghiệm gồm ba chế phẩm sinh học, một thuốc hóa họcvà đối chứng phun nước lã
Kết quả đạt được như sau :
Các ruộng trồng dưa leo được điều tra ở vụ khô 2012 tại xã Xuân Thới Thượng,huyện Hóc Môn đều bị bệnh sương mai ở mức độ nặng nhẹ khác nhau, bệnh bắt đầuxuất hiện ở giai đoạn 12 - 16 NSG và phát triển mạnh nhất từ giai đoạn chuẩn bị ra hoađến khi thu hoạch
Hai giống dưa leo đang được ưa chuộng và được trồng phổ biến ở vụ khô 2012tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn đều bị nhiễm bệnh sương mai Mức độnhiễm bệnh của giống Én Vàng cao hơn giống Hunter 1.0 Mật độ trồng càng dày thì
tỷ lệ bệnh sương mai càng tăng và ngược lại Ở mật độ 17 – 18 ngàn cây/ha bị bệnhnặng hơn so với mật độ 11 – 14 ngàn cây/ha
Trang 5Hiệu quả phòng trừ bệnh sương mai trên dưa leo của các loại thuốc biểu hiện ởmức độ khác nhau Thuốc hóa học Daconil 75WP mang lại hiệu quả cao nhất, kế đếnlà chế phẩm sinh học HTD + HTG Chế phẩm BIOFERT Mx và kích kháng Ruby đạthiệu quả chưa cao trong phòng trừ bệnh sương mai Về mặt hiệu quả kinh tế, chế phẩmsinh học HTD + HTG đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất 16,55 triệu đồng/ha Kế đến làchế phẩm BIOFERT Mx với 15,15 triệu đồng/ha Thuốc hóa học Daconil 75WP kinh
tế chỉ đạt 13 triệu đồng/ha Kích kháng Ruby đem lại hiệu quả kinh tế thấp nhất với12,84 triệu đồng/ha
Trang 6MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Sơ lược về cây dưa leo 3
2.2 Nguồn gốc, phân bố 3
2.3 Đặc tính thực vật học 3
2.3.1 Hệ rễ 3
2.3.2 Thân 4
2.3.3 Lá 4
2.3.4 Hoa 4
2.3.5 Quả 4
2.4 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với cây dưa leo 5
2.4.1 Nhiệt độ 5
2.4.2.Ánh sáng 5
2.4.3 Nước 5
2.4.4 Đất và dinh dưỡng 5
2.5 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của dưa leo 6
2.5.1 Thời kỳ nảy mầm 6
2.5.2 Thời kỳ cây con 6
2.5.3 Thời kỳ ra hoa 6
2.5.4 Thời kỳ ra hoa rộ 6
2.5.5 Thời kỳ già cỗi 6
2.6 Tình hình bệnh hại trên dưa leo và giới thiệu về bệnh sương mai trên dưa leo 7
Trang 72.6.1 Tình hình bệnh hại 7
2.6.2 Giới thiệu về bệnh sương mai 7
2.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 9
2.7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
2.7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 10
2.8 Đặc tính của các loại thuốc được sử dụng trong thí nghiệm 11
2.8.1 BIOFERT Mx 11
2.8.2 HTG 13
2.8.3 HTD – 02 14
2.8.4 HTD – 03 15
2.8.5 HTD – 04 16
2.8.6 Phân kích kháng Ruby 17
2.8.7 Daconil 75WP 18
Chương 3 19
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
3.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.3 Vật liệu nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Điều tra tình hình bệnh sương mai dưa leo ở vụ khô 2012 tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh 19
3.4.2 Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh sương mai trên cây dưa leo của một số chế phẩm sinh học tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh 21
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27
Chương 4 28
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 48
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
Chương 1 1
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 3
Chương 2 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Sơ lược về cây dưa leo 3
2.1 Sơ lược về cây dưa leo 3
2.2 Nguồn gốc, phân bố 3
2.2 Nguồn gốc, phân bố 3
2.3 Đặc tính thực vật học 3
2.3 Đặc tính thực vật học 3
2.3.1 Hệ rễ 3
2.3.1 Hệ rễ 3
2.3.2 Thân 4
2.3.2 Thân 4
Trang 102.3.3 Lá 4
2.3.3 Lá 4
2.3.4 Hoa 4
2.3.4 Hoa 4
2.3.5 Quả 4
2.3.5 Quả 4
2.4 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với cây dưa leo 5
2.4 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với cây dưa leo 5
2.4.1 Nhiệt độ 5
2.4.1 Nhiệt độ 5
2.4.2.Ánh sáng 5
2.4.2.Ánh sáng 5
2.4.3 Nước 5
2.4.3 Nước 5
2.4.4 Đất và dinh dưỡng 5
2.4.4 Đất và dinh dưỡng 5
2.5 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của dưa leo 6
2.5 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của dưa leo 6
2.5.1 Thời kỳ nảy mầm 6
2.5.1 Thời kỳ nảy mầm 6
2.5.2 Thời kỳ cây con 6
2.5.2 Thời kỳ cây con 6
2.5.3 Thời kỳ ra hoa 6
2.5.3 Thời kỳ ra hoa 6
2.5.4 Thời kỳ ra hoa rộ 6
2.5.4 Thời kỳ ra hoa rộ 6
2.5.5 Thời kỳ già cỗi 6
2.5.5 Thời kỳ già cỗi 6
2.6 Tình hình bệnh hại trên dưa leo và giới thiệu về bệnh sương mai trên dưa leo 7
2.6 Tình hình bệnh hại trên dưa leo và giới thiệu về bệnh sương mai trên dưa leo 7
2.6.1 Tình hình bệnh hại 7
Trang 112.6.1 Tình hình bệnh hại 7
2.6.2 Giới thiệu về bệnh sương mai 7
2.6.2 Giới thiệu về bệnh sương mai 7
2.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 9
2.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 9
2.7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
2.7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
2.7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 10
2.7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 10
2.8 Đặc tính của các loại thuốc được sử dụng trong thí nghiệm 11
2.8 Đặc tính của các loại thuốc được sử dụng trong thí nghiệm 11
2.8.1 BIOFERT Mx 11
2.8.1 BIOFERT Mx 11
2.8.2 HTG 13
2.8.2 HTG 13
2.8.3 HTD – 02 14
2.8.3 HTD – 02 14
2.8.4 HTD – 03 15
2.8.4 HTD – 03 15
2.8.5 HTD – 04 16
2.8.5 HTD – 04 16
2.8.6 Phân kích kháng Ruby 17
2.8.6 Phân kích kháng Ruby 17
2.8.7 Daconil 75WP 18
2.8.7 Daconil 75WP 18
Chương 3 19
Chương 3 19
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
Trang 123.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.3 Vật liệu nghiên cứu 19
3.3 Vật liệu nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Điều tra tình hình bệnh sương mai dưa leo ở vụ khô 2012 tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh 19
3.4.1 Điều tra tình hình bệnh sương mai dưa leo ở vụ khô 2012 tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh 19
3.4.2 Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh sương mai trên cây dưa leo của một số chế phẩm sinh học tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh 21
3.4.2 Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh sương mai trên cây dưa leo của một số chế phẩm sinh học tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh 21
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27
Chương 4 28
Chương 4 28
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 48
PHỤ LỤC 48
Trang 13DANH SÁCH CÁC BẢNG
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
Chương 1 1
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 3
Chương 2 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Sơ lược về cây dưa leo 3
2.1 Sơ lược về cây dưa leo 3
2.2 Nguồn gốc, phân bố 3
2.2 Nguồn gốc, phân bố 3
2.3 Đặc tính thực vật học 3
2.3 Đặc tính thực vật học 3
2.3.1 Hệ rễ 3
2.3.1 Hệ rễ 3
2.3.2 Thân 4
2.3.2 Thân 4
2.3.3 Lá 4
Trang 142.3.3 Lá 4
2.3.4 Hoa 4
2.3.4 Hoa 4
2.3.5 Quả 4
2.3.5 Quả 4
2.4 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với cây dưa leo 5
2.4 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với cây dưa leo 5
2.4.1 Nhiệt độ 5
2.4.1 Nhiệt độ 5
2.4.2.Ánh sáng 5
2.4.2.Ánh sáng 5
2.4.3 Nước 5
2.4.3 Nước 5
2.4.4 Đất và dinh dưỡng 5
2.4.4 Đất và dinh dưỡng 5
2.5 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của dưa leo 6
2.5 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của dưa leo 6
2.5.1 Thời kỳ nảy mầm 6
2.5.1 Thời kỳ nảy mầm 6
2.5.2 Thời kỳ cây con 6
2.5.2 Thời kỳ cây con 6
2.5.3 Thời kỳ ra hoa 6
2.5.3 Thời kỳ ra hoa 6
2.5.4 Thời kỳ ra hoa rộ 6
2.5.4 Thời kỳ ra hoa rộ 6
2.5.5 Thời kỳ già cỗi 6
2.5.5 Thời kỳ già cỗi 6
2.6 Tình hình bệnh hại trên dưa leo và giới thiệu về bệnh sương mai trên dưa leo 7
2.6 Tình hình bệnh hại trên dưa leo và giới thiệu về bệnh sương mai trên dưa leo 7
2.6.1 Tình hình bệnh hại 7
2.6.1 Tình hình bệnh hại 7
Trang 152.6.2 Giới thiệu về bệnh sương mai 7
2.6.2 Giới thiệu về bệnh sương mai 7
2.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 9
2.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 9
2.7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
2.7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
2.7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 10
2.7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 10
2.8 Đặc tính của các loại thuốc được sử dụng trong thí nghiệm 11
2.8 Đặc tính của các loại thuốc được sử dụng trong thí nghiệm 11
2.8.1 BIOFERT Mx 11
2.8.1 BIOFERT Mx 11
2.8.2 HTG 13
2.8.2 HTG 13
2.8.3 HTD – 02 14
2.8.3 HTD – 02 14
2.8.4 HTD – 03 15
2.8.4 HTD – 03 15
2.8.5 HTD – 04 16
2.8.5 HTD – 04 16
2.8.6 Phân kích kháng Ruby 17
2.8.6 Phân kích kháng Ruby 17
2.8.7 Daconil 75WP 18
2.8.7 Daconil 75WP 18
Chương 3 19
Chương 3 19
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
3.2 Nội dung nghiên cứu 19
Trang 163.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.3 Vật liệu nghiên cứu 19
3.3 Vật liệu nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Điều tra tình hình bệnh sương mai dưa leo ở vụ khô 2012 tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh 19
3.4.1 Điều tra tình hình bệnh sương mai dưa leo ở vụ khô 2012 tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh 19
3.4.2 Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh sương mai trên cây dưa leo của một số chế phẩm sinh học tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh 21
3.4.2 Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh sương mai trên cây dưa leo của một số chế phẩm sinh học tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh 21
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27
Chương 4 28
Chương 4 28
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 48
PHỤ LỤC 48
Trang 17Chương 1
MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề
Rau là loại cây trồng có nhiều chất dinh dưỡng, là thực phẩm cần thiết khôngthể thiếu trong đời sống hàng ngày của mỗi gia đình và là nguồn cung cấp lượng lớn cácloại vitamin A, B1, C,… và các chất khoáng Mặt khác, cuộc sống càng văn minh, hiệnđại thì rau xanh càng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe, giúp hạn chếcác mất cân đối trong khẩu phần ăn hằng ngày Trong các loại rau, dưa leo là cây rau ănquả được nhiều người ưa chuộng không chỉ nhờ có mùi vị đặc trưng, tính mát, thơmngon mà còn là loại rau có hàm lượng dinh dưỡng cao
Cây dưa leo có tên khoa học là Cucumis sativus L., thuộc họ bầu bí, trong họ
bầu bí thì dưa leo là loại được trồng nhiều hơn cả Ở nước ta dưa leo đã được trồng từrất lâu, không chỉ để giải quyết vấn đề thực phẩm trong bữa ăn hằng ngày mà cònđược dùng để làm các loại mỹ phẩm chiết xuất từ dưa leo trong công nghiệp
Với tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung và cây dưa leo nói riêng ở nhữngvùng sản xuất rau trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn trồng rau theo tậpquán canh tác cũ Việc quá lạm dụng thuốc trừ sâu, trừ bệnh như sử dụng phối hợp nhiềuloại thuốc hóa học khác nhau cho một lần phun, phun liên tục nhiều lần và với nồng độcao hơn rất nhiều so với khuyến cáo Do một số loại rau có thời gian thu hoạch sát nhaunhư bầu , bí, đặc biệt đối với cây dưa leo (việc thu hoạch diễn ra liên tục 1 ngày/lần thu)nên việc sử dụng thuốc hóa học sẽ không đảm bảo thời gian cách ly dẫn đến tồn dưthuốc bảo vệ thực vật trên rau quả vượt mức cho phép nhiều lần, làm ảnh hưởng xấu tớisức khỏe người tiêu dùng
Vì vậy, vấn đề sản xuất rau, củ, quả đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩmđang thực sự cấp bách và được đặt lên hàng đầu Do đó, việc sử dụng các thuốc và
Trang 18chế phẩm có nguồn gốc sinh học để hạn chế hoặc thay thế sử dụng các loại thuốchóa học đang được ưu tiên khuyến khích sử dụng Xuất phát từ tình hình trên vàđược sự chấp thuận của Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Học trường Đại HọcNông Lâm TP.Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Điều tra diễnbiến bệnh sương mai trên cây dưa leo và khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh của một
số chế phẩm sinh học tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ ChíMinh” nhằm tìm ra loại chế phẩm sinh học có hiệu quả cao trong phòng trừ bệnhsương mai trên cây dưa leo
Trang 19Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Sơ lược về cây dưa leo
Cây dưa leo thuộc họ bầu bí: Cucurbitaceae
Tên khoa học: Cucumis sativus L.
Tên tiếng Anh: Cucumber
Số lượng nhiễm sắc thể: 14
2.2 Nguồn gốc, phân bố
Cây dưa leo là loại rau truyền thống Nhiều tài liệu cho biết dưa leo có nguồngốc ở miền Tây Ấn Độ Cũng có ý kiến cho rằng dưa leo có nguồn gốc ở Nam Á vàđược trồng cách đây khoảng 3000 năm trước Theo Trần Khắc Thi (1999) dưa leo cónguồn gốc từ Việt Nam Trong quá trình giao lưu buôn bán, được trồng phổ biến ởTrung Quốc và từ đây chúng được phát triển ở Nhật Bản và Châu Âu
2.3 Đặc tính thực vật học
2.3.1 Hệ rễ
Dưa leo có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ẩm ướt nên hệ rễ ưa ẩm, không chịukhô hạn cũng không chịu ngập úng Tuy nhiên cũng có giống chịu mưa khá
Hệ rễ dưa leo có thể ăn sâu dưới tầng đất 1m, hầu hết rễ tập trung ở tầng đất 15
- 20cm Rễ phát triển kém sẽ ảnh hưởng đến bộ phận trên mặt đất, thân bé nhỏ sinhtrưởng kém
Trang 202.3.2 Thân
Thân cây dưa leo thuộc loại leo bò, thân mảnh, nhỏ, chiều cao thân phụ thuộcchủ yếu vào giống, điều kiện ngoại cảnh và kĩ thuật chăm sóc Trên thân lá mầm vàlóng thân trong điều kiện ẩm độ cao có thể hình thành nhiều rễ bất định Tùy giai đoạnsinh trưởng mà thân có hình tròn hay góc cạnh và lông ít hay nhiều tùy giống
2.3.3 Lá
Lá dưa leo gồm có lá mầm và lá thật, hai lá mầm mọc đối xứng qua trục thân.Lá mầm có hình trứng và là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá và dự đoán tình hình sinhtrưởng của cây Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hai lá mầm là chất lượnggiống, khối lượng hạt giống to hay nhỏ, chất dinh dưỡng trong đất, độ ẩm đất và nhiệt
độ, nhiệt độ quá thấp sẽ làm cho lá bị co rút lại
Lá thật có 5 cánh, chia thìa nhọn, dạng chân vịt hoặc có dạng lá tròn, trên lá cólông cứng, ngắn, màu sắc lá thay đổi
2.3.4 Hoa
Hoa dưa leo thuộc dạng hoa đơn tính, đôi khi cũng có hoa lưỡng tính Hoa đựcmọc thành từng chùm 5 - 7 hoa ở nách lá, hoa cái mọc đơn nhưng vị trí cao hơn hoađực, hoa cái có cuống ngắn và mập hơn hoa đực Sự xuất hiện của hoa cái sớm haymuộn phụ thuộc vào nhiệt độ, chế độ chiếu sáng, chất dinh dưỡng
2.3.5 Quả
Quả dưa leo thường thuôn dài, quả có 3 múi, hạt dính vào giá noãn Quả lúccòn non có gai xù xì, khi trái lớn thì gai từ từ mất đi Quả từ khi hình thành đến khi thuhoạch có màu xanh đậm đến xanh nhạt, có hay không có hoa văn (sọc, vết, chấm), khichín quả chuyển sang màu vàng sậm hay trắng xanh Quả tăng trưởng rất nhanh tùytheo giống, có thể thu hoạch quả từ 8-10 ngày sau khi hoa nở
Trang 212.4 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với cây dưa leo
2.4.3 Nước
Dưa leo chứa đến 95% nước nên yêu cầu về ẩm độ của dưa leo rất lớn, độ
ẩm đất cho dưa leo ở giai đoạn sinh trưởng và phát triển là 85 - 95%
Cây dưa leo chịu hạn và chịu úng kém, thiếu nước cây không những sinhtrưởng, phát triển kém mà còn tích lũy chất cucurbitacin gây đắng cho quả Thời kỳcây ra hoa tạo quả nhu cầu nước cao nhất (Mai Thị Phương Anh và ctv, 1996)
2.4.4 Đất và dinh dưỡng
Cây dưa leo ưa thích đất đai màu mỡ, giàu hữu cơ, đất tơi xốp và pH tốt nhấttừ 6 – 6,5 Dưa leo trồng trên đất thịt nhẹ, đất cát pha thường cho năng suất cao, chấtlượng quả tốt (Tạ Thu Cúc, 2005)
Trang 22Cây dưa leo yêu cầu độ phì trong đất rất cao và trong 3 yếu tố N, P, K dưaleo sử dụng cao nhất là kali, thứ đến là đạm và ít nhất là lân (Tạ Thu Cúc, 2005).
2.5 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của dưa leo
2.5.1 Thời kỳ nảy mầm
Từ khi gieo đến khi có hai lá mầm, thời kỳ này yêu cầu nhiệt độ cao, nhiệt độtừ 150C trở lên hạt mới có khả năng nảy mầm, nhiệt độ thích hợp nhất là từ 25 - 300C
2.5.2 Thời kỳ cây con
Từ khi có 2 lá mầm đến khi có 4 - 5 lá thật, trong thời kỳ này bộ rễ phát triểnmạnh cả chiều sâu lẫn chiều rộng, trong khi đó bộ phận trên mặt đất phát triển chậm,thân mọc thẳng chưa phân cành, lóng thân ngắn (Tạ Thu Cúc, 2005) Vì vậy thời kỳnày việc kết hợp giữa vun xới, bón thúc và tưới ẩm để kích thích bộ rễ mọc mạnh, thúcđẩy sự phát triển của thân lá là biện pháp cần thiết
2.5.3 Thời kỳ ra hoa
Thời kỳ này được xác định từ sau khi trên cây có 4 - 5 lá thật đến khi có hoacái đầu tiên, thân cây mọc thẳng chuyển sang trạng thái bò leo và phát triển mạnh, cácnhánh, tua cuốn được hình thành, tốc độ ra lá nhanh và kích thước lá lớn, hoa đực ranhiều và hoa cái đầu tiên bắt đầu xuất hiện
2.5.4 Thời kỳ ra hoa rộ
Là thời kỳ từ khi có hoa cái đầu tiên đến khi hoa nở rộ có thể thu hoạch lứaquả đầu tiên Ở thời kỳ này bộ rễ phát triển mạnh, thân vươn cao và lá mọc nhiều, hoaquả ra tập trung nên yêu cầu về nước và dinh dưỡng đầy đủ Vì vậy, bón thúc hợp lý,kịp thời và thu hoạch đúng độ chín là biện pháp làm tăng năng suất
2.5.5 Thời kỳ già cỗi
Sự sinh trưởng của thân lá quả giảm đi nhanh chóng, số quả trên cây ít, cây trởnên già cỗi Quả phát triển không cân đối thường là dị hình Năng suất và chất lượng
Trang 23quả giảm đi rõ rệt Nếu tăng cường chăm sóc bón thúc có thể làm cho thời kỳ già cỗiđến chậm Nhìn chung sau khi tận thu có thể nhanh chóng chuẩn bị cho vụ gieo trồngtiếp theo để sử dụng đất đai cho hiệu quả hơn (Tạ Thu Cúc, 2005).
2.6 Tình hình bệnh hại trên dưa leo và giới thiệu về bệnh sương mai trên dưa leo 2.6.1 Tình hình bệnh hại
Bệnh trên dưa leo chủ yếu là các bệnh: bệnh chết cây con, bệnh phấn trắng,bệnh sương mai, bệnh khảm Trong đó bệnh sương mai được coi là bệnh nguy hiểmhàng đầu gây hại cho dưa leo ở tất cả các vụ trồng vào thời kỳ có nhiệt độ thấp và độ
ẩm không khí cao
2.6.2 Giới thiệu về bệnh sương mai
2.6.2.1 Nguồn gốc
Bệnh được phát hiện đầu tiên ở Cu Ba vào năm 1868 Sau đó phát hiện thấy ởBắc Mỹ và đến nay phổ biến hầu khắp các nước trên thế giới (Vũ Triệu Mân và LêLương Tề, 1998)
2.6.2.2 Triệu trứng bệnh
Bệnh hại các bộ phận lá, thân cành, thậm chí cả quả nhưng hại lá là chủ yếu.Vết bệnh lúc đầu chỉ là những chấm nhỏ không màu hoặc màu xanh nhạt, sau đóchuyển sang màu xanh vàng đến nâu nhạt, hình tròn, đa giác hoặc hình bất định Vếtbệnh thường nằm rải rác trên lá hoặc nằm dọc các gân lá, vết bệnh có góc cạnh khôngđịnh hình Mặt dưới lá chỗ vết bệnh thường hình thành một lớp nấm mốc màu trắngxám, đó là các cành và bào tử phân sinh của nấm gây bệnh Bệnh nặng nhiều vết hợplại thành vết lớn, gây rách nứt các mô tế bào bị bệnh, thậm chí làm lá biến dạng, câyphát triển yếu và chết (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)
Trang 242.6.2.3 Nguyên nhân gây bệnh và đặc điểm phát sinh, phát triển bệnh
Nấm gây bệnh Pseudoperonospora cubensis (Berkley et Curtis) Rostovzew
thuộc bộ Peronosporales, lớp Nấm tảo Sợi nấm hình ống, đơn bào, phân nhánh, nằmlen lỏi giữa các tế bào, hình thành vòi hút để hút chất dinh dưỡng và tạo các cành bào
tử phân sinh chui qua lỗ khí ra ngoài Cành bào tử phân sinh dạng hình cành cây, phânnhánh kép không đều đặn, đơn bào không màu Đỉnh nhánh nhọn, uốn cong hình cánhcung Bào tử phân sinh hình bầu dục hoặc hình trứng, đơn bào không màu, vỏ mỏngvới một núm nhỏ ở trên đỉnh Khi rơi vào giọt nước bào tử phân sinh nảy mầm và xâmnhập qua lỗ khí vào trong gian bào của mô ký chủ Giai đoạn hữu tính nấm hình thànhbào tử trứng hình cầu, màu vàng, màng dày chứa nhiều chất dinh dưỡng dự trữ, tồn tại
ở trên lá và tàn dư cây bệnh Ngoài ra sợi nấm trên tàn dư thân lá bệnh là nguồn bệnhtồn tại lâu dài qua vụ sau Nấm này có nhiều dạng chuyển hóa khác nhau đối với từngloài ký chủ (bầu, bí, dưa hấu, dưa leo và các loài khác thuộc họ bầu bí) (Vũ Triệu Mânvà Lê Lương Tề, 1998)
2.6.2.4 Đặc điểm phát sinh phát triển
Sự phát triển của bệnh rất thuận lợi khi có điều kiện ẩm độ cao (mưa phùn,mưa nhỏ, gió, sương) và nhiệt độ tương đối thấp thích hợp Trong điều kiện có giọtnuớc hoặc ẩm độ bão hòa 100% nhiệt độ 180C thời kỳ tiềm dục của bệnh chỉ trong 5giờ (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)
2.6.2.5 Biện pháp phòng trừ
Biện pháp tích cực để phòng trừ bệnh là tiêu diệt tàn dư thân lá bệnh, làm tốt
vệ sinh đồng ruộng ngay sau khi thu hoạch Chọn giống tốt lấy giống từ những ruộngkhông bệnh, xử lý hạt giống bằng thuốc hóa học Tiến hành phun thuốc kịp thời ngaysau khi bệnh xuất hiện (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)
Hiện nay người ta phòng trừ bệnh sương mai cho dưa leo chủ yếu là thuốc hóahọc có các hoạt chất: Propineb, Metalaxyl, Thiophanate methyl, Chlorothalonil,… tiếnhành phun thuốc kịp thời khi bệnh xuất hiện
Trang 25* Ngoài việc dùng thuốc hóa học còn phải kết hợp nhiều biện pháp khác như:
- Trồng với mật độ thích hợp không bón nhiều phân đạm
- Sau khi thu hoạch dọn sạch tàn dư cây trồng, có điều kiện nên ngâm nướcruộng một thời gian để diệt nấm
- Ngắt bỏ các lá già và lá bị bệnh
- Áp dụng các biện pháp canh tác (tưới nước, bón phân, thoát nước tốt) làmcho cây khỏe mạnh tăng khả năng chống chịu
- Sử dụng giống kháng bệnh
2.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
2.7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước.
Những năm gần đây việc thí nghiệm nhằm chọn được các giống dưa leo triểnvọng có năng suất cao thích nghi điều kiện khí hậu, đất đai của từng vùng được thựchiện và đã đáp ứng được nhu cầu thị trường giống Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu
về giống và các biện pháp kỹ thuật tác động nhằm nâng cao năng suất và phẩm chấtcủa các giống nói chung và của dưa leo nói riêng
Theo Trần Khắc Thi, 1985 Viện cây Lương thực và Thực phẩm đã lai tạo thànhcông giống dưa chuột Hữu Nghị là giống lai giữa giống Việt Nam (Quế Võ) và NhậtBản (Nasu Fuxinari) và được phép khu vực hóa Đây là giống có đặc điểm tốt như thấpcây, năng suất và chất lượng thương phẩm cao, chín sớm và chịu được bệnh phấn trắng,sương mai
Kim Quy Chách (2005) làm thí nghiệm tại ấp Đình, xã Tân Phú Trung,huyện Củ Chi, TP.HCM có kết quả như sau: đối với các tổ hợp lai của công ty hạtgiống Trung Nông như: tổ hợp lai 12 (22,4 tấn/ha), tổ hợp lai 14 (25,36 tấn/ha), tổhợp lai 15 (27,23 tấn/ha), tổ hợp lai 17 (29,02 tấn/ha), tổ hợp lai 18 (22,92 tấn/ha),
tổ hợp lai 19 (31,77 tấn/ha), tổ hợp lai 20 (31,66 tấn/ha), tổ hợp lai 21 (32,30
Trang 26tấn/ha) Đối với giống hai mũi tên đỏ 124 của công ty giống Đông Tây cho năngsuất (30,52 tấn/ha) (trích dẫn Nguyễn Mạnh Thái, 2004).
Phần lớn các giống trồng ở Việt Nam là giống địa phương, các giống này đượcphân thành hai nhóm theo quy cách sử dụng thông qua kích thước quả (Nguyễn VănThắng, Trần Khắc Thi, 1996)
+ Nhóm quả ngắn (đại diện là giống Tam Dương, Vĩnh Phú): quả có chiều dàikhoảng 10 cm, đường kính 1,5 - 3 cm Nhóm này có thời gian sinh trưởng ngắn (65 -
80 ngày tùy theo vụ trồng) năng suất khoảng 15 - 20 tấn/ha Dạng này rất thích hợpcho đóng hộp ngâm dấm (Nguyễn Văn Thắng, Trần Khắc Thi, 1996)
+ Nhóm quả trung bình: đại diện là giống Yến Mỹ, Thủy Nguyên, Yên Phong,Quế Võ, quả có chiều dài từ 15 – 20 cm, đường kính từ 3,5 - 4,5 cm, thời gian sinhtrưởng 75 - 80 ngày, năng suất 22 - 25 tấn/ha, các giống này thích hợp cho ăn tươihoặc chẻ nhỏ đóng lọ thủy tinh (Nguyễn Văn Thắng, Trần Khắc Thi, 1996)
+ Nhóm quả dài: có hai giạng quả: quả ngắn - do các công ty của Nhật đưasang trồng để muối mặn kích thước 30 - 40 x 4 -6 cm, trọng lượng quả đạt 200 – 400gam Dạng thứ hai quả nhẵn, do Đài Loan cung cấp, kích thước nhỏ hơn (25 - 30 x 4 -
5 cm, dùng để ăn tươi (Nguyễn Văn Thắng, Trần Khắc Thi, 1996)
2.7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Việc thí nghiệm giống dưa leo được thực hiện thường xuyên, đã góp phần làmcho thị trường giống dưa leo thêm phong phú với nhiều giống năng suất cao, thời giansinh trưởng ngắn, chất lượng quả cao được đưa ra sản suất
Ở Thái Lan, kết quả trắc nghiệm các giống dưa leo thực hiện từ năm 1989
-1991 đã chọn ra được dưa leo LV - 1043 cho năng suất cao nhất trong mùa mưa (khoảng27,5 tấn/ha) và giống dưa leo POL - lek cho năng suất cao nhất trong mùa khô (khoảng31,16 tấn/ha), (trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á, 1993), tại đây, ở trườngđại học Kasetsart Thái Lan nhiều cuộc thí nghiệm cũng được thực hiện như sau:
Trang 27Kết quả trắc nghiệm 7 giống dưa leo do Lin Ming Bao thực hiện đã chọn rađược giống cho năng suất cao là giống Luch En 26 (55,45 tấn/ha) và có khả năngkháng bệnh phấn trắng và bệnh khảm (trích dẫn Nguyễn Mạnh Thái, 2004).
Kết quả nghiên cứu 6 giống dưa leo do Cui thực hiện đã chọn được giốngTeang Ton cho năng suất cao trong 4 lần trắc nghiệm tại Indonesia, ngoài ra hai giốngJeb - bai và POL - clek được ghi nhận là cho năng suất cao trong thí nghiệm này (trungtâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á, 1993) (trích dẫn Nguyễn Mạnh Thái, 2004)
Theo Brain và ctv, 1994 Việc thử nghiệm giống dưa leo không chỉ thực hiện ởđiều kiện ngoài đồng mà còn thực hiện trong điều kiện nhà kính, cũng đã mang lại kếtquả tốt Kết quả thí nghiệm 4 giống dưa leo trong điều kiện nhà kính vào mùa xuân
1994 ở Truro do Brain và Haskins thực hiện, cho thấy 4 giống dưa leo không có sựkhác biệt về năng suất nhưng kích thước trái của hai giống Jessica, Exacta nhỏ hơn haigiống Dugan và Corona (trích dẫn Nguyễn Mạnh Thái, 2004)
Theo Zandstra (1997) thì kết quả thử nghiệm các giống dưa leo ở khoaRidetown, đai học Guelph từ tháng 6 đến tháng 8 đã tìm ra hai giống dưa leo có năngsuất cao nhất là FMX 5020 (23,3 tấn/ha) và Continental (23,7 tấn/ha) (trích dẫnNguyễn Mạnh Thái, 2004)
2.8 Đặc tính của các loại thuốc được sử dụng trong thí nghiệm
2.8.1 BIOFERT Mx
+ Thành phần : Trichoderma spp nồng độ > 2 x 1010 CFU/g
+ Đặc điểm của nấm Trichoderma:
Vị trí phân loại nấm Trichoderma
• Lớp: Euascomycetes
• Bộ: Hypocreales
• Hộ : Hypocreacea
• Giống: Trichoderma
Trang 28Trichoderma là một loại nấm đất, chúng phát triển rất tốt trên các loại đất giàu
dinh dưỡng hoặc trên tàn dư thực vật Phát triển nhanh ở nhiệt độ 25 - 300C một số loàiphát triển tốt ở 350C
Hiện tượng ký sinh của nấm Trichoderma trên nấm bệnh được Weinding mô tả
năm 1932 (Snyder, 1976) tác giả gọi là hiện “tượng giao thoa sơi nấm” Trước tiên sợi
nấm Trichoderma vây quanh sợi nấm của nấm gây bệnh, sau đó các sợi nấm của Trichoderma thắt chặt lấy sợi nấm của nấm gây bệnh, cuối cùng thì mới thấy nấm của Trichoderma xuyên qua sợi nấm gây bệnh, làm thủng màng ngoài của nấm gây bệnh.
Gây ra sự phân hủy các chất nguyên sinh trong sợi nấm gây bệnh
Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những điểm ký sinh hoặc sự quấn của sợi
nấm Trichoderma bên nấm bệnh Đôi khi thấy hiện tượng sợi nấm bệnh quăn lại chết từng đoạn mà không cần sự ký sinh trực tiếp Đều chứng tỏ nấm Trichoderma có thể
tạo ra độc tố gây hại cho nấm bệnh Bên cạnh sự tác động qua lại trong quần thể nấm
đối kháng và nấm bệnh Nấm Trichoderma còn có tác dụng tác động trực tiếp lên sự
phát triển của cây trồng Do trong hoạt động sống nấm này sản sinh ra các men phânhủy glucose, cellulose nhờ các men này mà các chất hữu cơ trong đất đươc phân hủynhanh hơn, làm tăng chất dinh dưỡng dưới dạng dễ hấp thụ cho cây trồng, tạo điềukiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
+ Áp dụng: Cho nhiều loại cây rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp
+ Công dụng: Phòng trị các bệnh về nấm, tăng khả năng phát triển của bộ rễ,giúp cây trồng hấp thụ được những hợp chất hữu cơ khó tiêu trong đất Ngoài ra cókhả năng phân giải các xác bã hữu cơ, có thể sử dụng để xử lý môi trường
+ Cách dùng:
- Phun xịt đều trên cây: hòa 50-100 g BIOFERT Mx vào 100 lít nước sạch
- Bón cho cây trồng: trộn 50-100 g BIOFERT Mx với 200 kg phân hữu cơ hay phân chuồng (sau khi đã ủ hoai) cho mỗi lần bón phân cho cây
Trang 29+ Chú ý:
- Không sử dụng chung với thuốc BVTV, thời gian cách ly ít nhất 7 ngày
- Bảo quản sản phẩm nơi khô ráo thoáng mát
- Sản phẩm rất an toàn cho người và vật nuôi
- Không có thời gian cách ly
2.8.2 HTG
+ Thành phần: nguyên liệu và công nghệ trong nước
- Đa enzymes: catalase, dehydrogenase, photphatase, β-glucosidase,…
- Vi sinh vật cố định đạm: 2,9 x 106, vi sinh vật phân giải phosphor: 8,2 x 106,
vi sinh vật phân giải cellulose 6 x 106, Bacillus sp ≥ 106, Trichoderma spp ≤ 106,…
- Chất hữu cơ 23,5%, acid humic13,5%, acid fulvic 6%,
- Đệm (buffer) sinh học
+ Áp dụng: Tất cả các loại cây trồng
+ Công dụng:
- Hạn chế tuyến trùng, nấm bệnh trong đất như Phytophthora sp., Pythium sp.
- Tăng khả năng sinh trưởng cho cây trồng và kháng nấm bệnh hại rễ
- Tiết kiệm phân bón, phát triển bộ rễ mạnh
- Phối hợp với HTD để chống vàng lá, thán thư, héo rũ, thối trái
- Giúp cây nảy mầm nhanh, đẻ nhánh mạnh và ra nhiều rễ, nhiều lá, nhiềubông, nhiều hạt, rút ngắn thời gian thu hoạch
- Khử và giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Trang 30+ Cách dùng:
- Liều dùng rải 1kg/1000m2 (có thể trộn chung với phân bón hoặc tro trấu… đểrải), hoặc 150-200g/20 lít nước quậy đều, tưới và thêm nước nhiều lần Hiệu quả rấttốt khi tưới vào rễ hoặc phun lên lá
- 7 – 15 ngày 1 lần đối với rau màu hoặc 2 -3 tháng 1 lần đối với cây ăn trái
- Không trộn chung với thuốc bảo vệ thực vật hóa học
2.8.3 HTD – 02
+ Thành phần:
- Đa enzymes: cellulase, β-glucosidase, dehydrogenase, catalase…
- Vi sinh vật có ích: Bacillus sp., Trichoderma spp., Lactobacillus sp …
- Vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật phân giải phosphor, vi sinh vật phân giảikali…
- Chất hữu cơ tự nhiên: acid humic, acid fulvic
- Đệm (buffer) hữu cơ và hoạt chất sinh học đặc biệt
+ Công dụng:
- Xua đuổi côn trùng: rầy, bướm sâu đục thân, bướm sâu cuốn lá, bọ chích hút,nhện đỏ, nhện gié, bù lạch, bọ trĩ, ruồi đục trái,…
- Tăng khả năng khánh phèn, kháng bệnh
- Chống đạo ôn, đốm nâu, cháy bìa lá, thối trái, thối nhũn,…Chống vàng lá,lem lép hạt
- Giúp cây nảy mầm nhanh, sinh trưởng mạnh và ra nhiều rễ, nhiều bông,nhiều hạt, rút ngắn thời gian thu hoạch
- Giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật
Trang 31- Không gây ô nhiễm môi trường và không độc cho động vật.
+ Cách dùng:
- Phòng ngừa bệnh hại cây trồng:150 - 200 ml/10 lít
- Không pha chung với thuốc bảo vệ thực vật
- Có thể pha chung với phân bón lá
- Lắc đều trước khi sử dụng
2.8.4 HTD – 03
+ Thành phần:
- Chất hữu cơ: 4,9%
- Bacillus sp.: 2×108
- Sinh chất và vi sinh vật hỗ trợ đặc biệt
- Enzymes: cellulose, dehydrogenase, catalase, decarboxylase…
- Vi sinh vật phân giải P, vi sinh vật phân giải K, Trichoderma spp.,
- Acid humic, acid fulvic,…
- Đệm (buffer) hữu cơ và sinh chất đặc biệt
+ Công dụng:
- Tăng số lượng nụ, hoa, hoa lớn, cánh dày, lâu tàn
- Tăng đậu trái, trái bóng, đều Chống rụng hoa, trái
- Giúp cây đề kháng nấm bệnh hại hoa và trái Giúp cây chịu rét, phèn, mặn.Xua đuổi côn trùng trưởng thành: bướm, bọ chích hút, rầy, rệp, nhện đỏ, bọ trĩ,…
Trang 32- Là sản phẩm xanh, an toàn cao, không ô nhiễm môi trường, không mùi vàkhông độc.
- Giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tăng hiệu quả phân bón
+ Cách dùng:
- Kích thích ra hoa: dùng 150ml/10 lít
- Dưỡng hoa, trái: 100ml/10 lít
- Giúp cây chống chịu rét: 200ml/10 lít
- Phun liên tiếp 2 lần cách nhau 7 - 15 ngày
- Lắc đều trước khi mở nắp
- Không pha chung với thuốc bảo vệ thực vật hóa học
2.8.5 HTD – 04
+ Thành phần:
- Bacillus sp.: 8×108
- Sinh chất và vi sinh vật hỗ trợ đặc biệt
- Đa enzymes: cellulose, dehydrogenase, catalase, decarboxylase,…
- Vi sinh vật cố định N, vi sinh vật phân giải P, vi sinh vật phân giải cellulose,
Trichoderma spp …
- Acid humic, acid fulvic, acid fulgavic, fulvalerate,…
- Đạm hữu cơ và sinh chất đặc biệt
+ Công dụng:
- Mượt lá, xanh lá, lớn lá và bảo quản nông sản dài ngày
Trang 33- Giúp rau nảy mầm nhanh, sinh trưởng mạnh, ra nhiều rễ và giúp rau ăn tráinhiều hoa, nhiều trái, đều trái, bóng trái.
- Giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Giúp cây trồng xua đuổi côn trùng: bọ chích hút, bướm sâu đục thân, sâu cắnlá, rầy, rệp, bọ trĩ,… và tự đề kháng nấm bệnh hại, chống héo rũ, thán thư, chết cây
- Không ô nhiễm môi trường Không gây độc người và động vật
- Sản phẩm an toàn sinh học cao
+ Cách dùng:
- Lắc đều trước khi mở nắp
- Dùng 100ml/10 lít, phun định kỳ 7-15 ngày 1 lần, phun thật kỹ vào sáng sớmhoặc chiều tối Tốt nhất phun mặt dưới lá
- Không pha chung với thuốc bảo vệ thực vật hóa học
- Có thể pha chung với phân bón lá
2.8.6 Phân kích kháng Ruby
+ Thành phần: Salicilic acid (SA), N, K2O, B, Zn, vitamin C
+ Nồng độ: 157 g/lít
+ Áp dụng: Cà chua ớt, đậu, dưa leo, dưa hấu, khổ qua, hành, cải
+ Công dụng: Tăng đậu trái dưỡng hạt, vận chuyển chất đường bột, tăng khảnăng phòng chống các loại bệnh gây ra do virut, nấm, vi khuẩn (nhất là các loại bệnhđốm lá, thán thư, sương mai)
+ Liều lượng: 80ml/bình 8 lít, phun định kỳ 7 - 10 ngày 1 lần
+ Chú ý: Phun lên các lá trưởng thành của cây Tránh phun trực tiếp vào nụvà hoa mới nở, trái non mới đậu Để bảo vệ giai đoạn nở hoa thì có thể tính toán
Trang 34phun trước khi cây trổ hoa hay khi phun thì chỉ phun lên lá, tránh phun lên hoa.Thuốc nội hấp vào cây nên không cần phun lại nếu có mưa sau phun thuốc 1 giờ.Chỉ cần phun sơ cho ướt lá, không phun đẫm toàn bộ cây như các loại thuốc bệnhhóa học khác Tuyệt đối tránh phun quá liều Thuốc có thể dùng chung với tất cảcác loại thuốc trừ sâu và bệnh khác.
+ Cách ly: Thuốc hoàn toàn không độc, kể cả nguyên chất nên không cần thờigian cách ly
2.8.7 Daconil 75WP
+ Hoạt chất: Chlorothalonil 75%
+ Công dụng: Thuốc ở dạng bột hòa nước, có hiệu lực phòng trừ nhiều loạibệnh trên nhiều loại cây trồng khác nhau (sương mai, đạo ôn, khô vằn, thán thư, phấntrắng), không để lại vết thuốc trên lá, quả, hiệu lực trừ bệnh cao và kéo dài Thuốc cóchất bám dính tốt, sau khi phun gặp mưa ít bị rửa trôi
+ Áp dụng: Lúa, cà chua, dưa leo, lạc, nho, xoài
+ Liều lượng : Pha 15g thuốc với bình 8 lít Phun ướt đều lá và thân cây định
kỳ 7-10 ngày 1 lần Không phun thuốc khi trời sắp mưa
+ Thời gian cách ly: 7 ngày trước khi thu hoạch
Trang 35Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thực hiện: 20/03/2012 đến 01/06/2012
Địa điểm thực hiện: xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ ChíMinh
3.2 Nội dung nghiên cứu
Điều tra tình hình bệnh sương mai dưa leo ở vụ khô tại xã Xuân ThớiThượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh
Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh sương mai trên cây dưa leo của chế phẩmsinh học tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh
3.3 Vật liệu nghiên cứu
Dây nilong, sơn, bình xịt thuốc, thùng đựng nước, khẩu trang, ủng, cân, dao, cácchế phẩm sinh học (HTG, HTD-02, HTD-03, HTD-04, BIOFERT Mx, kích khángRuby), thuốc hóa học Daconil 75WP
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Điều tra tình hình bệnh sương mai dưa leo ở vụ khô 2012 tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh
3.4.1.1 Mức độ phổ biến của bệnh sương mai dưa leo tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh
Trang 36* Phương pháp thực hiện: Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 6 ruộng trồng dưa leo,điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc (các điểm này không cố định), mỗi điểmtiến hành đếm 50 lá (khoanh ô 50 cm x 100 cm) để tính tỷ lệ lá bị hại.
* Chỉ tiêu theo dõi:
+ Tỷ lệ lá bị bệnh (%), được tính theo công thức:
TLB (%) = (số lá bị bệnh/tổng số lá điều tra)*100
+ Chỉ số bệnh (%): mức độ phổ biến của bệnh được đánh giá theo thang điểm
6 cấp, dựa vào phần trăm diện tích lá bệnh: (10 TCN 517 - 2002)
• Cấp 0: Không bị bệnh
• Cấp 1: ≤ 1 % diện tích lá bị bệnh
• Cấp 2: > 1 – 10 % diện tích lá bị bệnh
• Cấp 3: > 10 - 25 % diện tích lá bị bệnh
• Cấp 4: > 25 - 50 % diện tích lá bị bệnh
• Cấp 5: > 50 % diện tích lá bị bệnh
+ Công thức tính:
CSB(%) = [(N1*1 + N2*2 +…+ Nn*n)/(N*n)]*100
Trong đó:
• N1, N2,…, Nn: Số lá bị bệnh ở mỗi cấp 1, 2, …n
• N: Tổng số lá điều tra
• n: Cấp bệnh cao nhất theo bảng phân cấp
Trang 373.4.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh sương mai dưa leo ở vụ khô 2012 tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh
- Mức độ nhiễm bệnh sương mai dưa leo ở các giai đoạn sinh trưởng khácnhau
- Mức độ nhiễm bệnh sương mai của một số giống dưa leo
- Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ bệnh sương mai
* Phương pháp thực hiện: (tương ứng với phương pháp thực hiện mục 3.4.1.1)
* Lịch điều tra: bắt đầu điều tra vào thời điểm 10 NSG, tiến hành 7 ngày mộtlần cho đến khi cây cho thu hoạch lần đầu
* Chỉ tiêu theo dõi:
+ Tỷ lệ bệnh (%) qua các đợt điều tra: (áp dụng giống công thức tính tỷ lệbệnh mục 3.4.1.1)
+ Chỉ số bệnh (%) qua các đợt điều tra: đánh giá theo thang điểm 6 cấp (ápdụng giống công thức tính chỉ số bệnh mục 3.4.1.1)
3.4.2 Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh sương mai trên cây dưa leo của một số chế phẩm sinh học tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh.
* Địa điểm ruộng bố trí thí nghiệm: thí nghiệm được bố trí ở ruộng của anh LêTuấn Khanh ấp 1, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh
Trang 38Hình 3.1: Hình ảnh toàn khu thí nghiệm (5 NSG)
* Phương pháp thực hiện: thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫunhiên (Random Complete Block Dezign – RCBD) đơn yếu tố, gồm 5 nghiệm thức với
4 lần lặp lại, trong đó 3 nghiệm thức được xử lý với chế phẩm sinh học, 1 nghiệm thức
xử lý thuốc hóa học, 1 nghiệm thức đối chứng phun nước lã, diện tích mỗi ô thínghiệm là 30m2 Thực hiện điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc, mỗi điểm tiếnhành đếm 50 lá để tính tỷ lệ lá bị hại
Trang 39Các nghiệm thức thí nghiệm gồm:
- Nghiệm thức 1: Chế phẩm sinh học HTG, HTD
- Nghiệm thức 2: Chế phẩm BIOFERT Mx
- Nghiệm thức 3: Kích kháng Ruby
- Nghiệm thức 4: Thuốc hóa học Daconil 75WP (yếu tố so sánh)
- Nghiệm thức 5: Đối chứng (phun nước lã)
Bảng 3.1 Các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm và liều lượng sử dụng
1 HTG + HTD Enzyme, vi sinh vật,buffer sinh học 100 ml/bình 8 lít
-Ghi chú: Tổng số lần phun: 4 lần, mỗi lần cách nhau 7 ngày
* Quy trình phun thuốc :
+ HTG, HTD:
- Giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng: bón lót HTG trước khi trồng (1kgHTG/1000 m2) Ngâm 1kg HTG + 100 lít nước Giai đoạn này dùng 50 ml HTD-02 +50ml HTD-04 + 8 lít nước HTG phun định kì 7 ngày một lần bắt đầu từ thời điểm 10NSG
- Giai đoạn chuẩn bị ra hoa, ra hoa (24 NSG): 50 ml 02 + 50 ml
HTD-03 + 8 lít nước HTG phun định kì 7 ngày một lần
Trang 40+ BIOFERT Mx, kích kháng RuBy, Daconil : phun phòng theo chu kì 7 ngàyphun một lần bắt đầu từ thời điểm 10 NSG.
* Chỉ tiêu theo dõi:
+ Tỉ lệ bệnh hại (%): Điều tra định kì, thời gian điều tra trước khi phun thuốclần kế tiếp theo 1 ngày
• Công thức: (áp dụng công thức tính tỷ lệ bệnh mục 3.4.1.1)
+ Chỉ số bệnh (%): tiến hành điều tra giống như điều tra tỷ lệ bệnh, đánh giácấp bệnh theo thang điểm 6 cấp, dựa vào phần trăm diện tích lá bệnh (giống thangđiểm phân cấp bệnh mục 3.4.1.1)
• Công thức: (áp dụng giống công thức tính chỉ số bệnh mục 3.4.1.1).+ Hiệu quả kỹ thuật (%) của các loại thuốc thí nghiệm: do trước khi phunthuốc, bệnh chưa xuất hiện nên hiệu quả kỹ thuật của các loại thuốc thí nghiệm đượctính theo công thức Abbott:
Hiệu quả kỹ thuật (%) = [(Ca - Ta)/Ca]*100
Trong đó:
• Ca: chỉ số bênh của nghiệm thức đối chứng sau xử lý
• Ta: chỉ số bệnh của nghiệm thức dùng thuốc sau xử lý
+ Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học và kích kháng đến năng suất cây dưa leo:Thu toàn bộ số quả thu ở các nghiệm thức Đem cân số quả thu được ở tất cả cácnghiệm thức để so sánh
+ Các chỉ tiêu xác định hiệu quả phòng trừ bệnh sương mai dưa leo của cácloại thuốc thử nghiệm:
- Hiệu quả năng suất: tính bằng công thức: Qn (%) = [(A - B)/A]*100