1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

TCVN dự thảo 2014 sản xuất và chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ

29 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 392 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Chính phủ ban hành Nghị định về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định một số ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước và quy định trình tự thủ tục đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với Doanh nghiệp nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có dự án đầu tư quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 3 Nghị định này. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường thuộc quận và

Trang 1

TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A

TCVN :2014

Xuất bản lần 1

Sản xuất và chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ

Production and processing of plant/crop organic produce

HÀ NỘI  2014

Dự thảo ngày

20.10.2014

Trang 3

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn quốc gia “Sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ” được xây dựng dựa trên Tiêuchuẩn nông nghiệp hữu cơ Châu Á (Asia Regional Organic Standard – ban hành năm 2011), Tiêuchuẩn ngành 10TCN 602-2006 (Hữu cơ – Tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp và chế biến) và một sốtiêu chuẩn hữu cơ khác đang được áp dụng ở Việt Nam

Tiêu chuẩn quốc gia “Sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ” quy định các yêu cầu đối với quátrình sản xuất trồng trọt hữu cơ, thu hái các sản phẩm tự nhiên, chế biến, ghi nhãn các sản phẩm từcác hoạt động này nhằm tạo ra thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, an toàn thực phẩm và bảo vệ môitrường sinh thái

Việc xây dựng Tiêu chuẩn “Sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ” đảm bảo nguyên tắc vàmục đích sau đây về canh tác hữu cơ:

1 Hệ thống quản lý sản xuất hữu cơ gắn với sinh thái

2 Bảo đảm duy trì và tăng độ phì đất dựa trên chu trình sinh học tự nhiên và biện pháp sinh học

3 Tránh sử dụng các chất tổng hợp trong tất cả các công đoạn sản xuất hữu cơ

4 Hạn chế tối đa ô nhiễm và mất an toàn của những cơ sở sản xuất trồng trọt, khu vực thu hái tựnhiên, cơ sở chế biến thực phẩm và môi trường xung quanh từ hoạt động sản xuất trồng trọt hữu

cơ, thu hái sản phẩm tự nhiên và chế biến thực phẩm

5 Loại bỏ những công nghệ chưa được kiểm chứng, không tự nhiên và nguy hiểm trong sảnxuất hữu cơ

6 Duy trì bản chất hữu cơ của sản phẩm trồng trọt trong suốt quá trình sản xuất, chế biến

7 Cung cấp được dấu hiệu hữu cơ trong chuỗi cung ứng sản phẩm

Trang 4

Lời nói đầu

TCVN :2014 do Cục Trồng trọt biên soạn, Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chấtlượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Trang 5

T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN :2014

Sản xuất và chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ

Production and processing of plant/crop organic produce

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với quá trình sản xuất hữu cơ các loại cây trồng (kể cả nấm),thu hái các sản phẩm tự nhiên và chế biến, ghi nhãn các sản phẩm từ những hoạt động này

2 Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1 Trồng trọt hữu cơ (Organic cultivation)

Là hệ thống sản xuất trồng trọt dựa vào các chu trình sinh học tự nhiên của hệ sinh thái, đa dạng sinhhọc phù hợp với điều kiện địa phương, kết hợp canh tác truyền thống với khoa học công nghệ; sử

dụng vật tư đầu vào được quy định trong tiêu chuẩn này, không sử dụng chất tổng hợp nhằm tạo ra

sản phẩm cây trồng phù hợp với lợi ích của con người, môi trường, bảo vệ sức khỏe con người, đấtđai, hệ sinh thái

2.2

Sản phẩm trồng trọt hữu cơ (Organic crop product)

Là sản phẩm cây trồng được sản xuất, chế biến theo tiêu chuẩn sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọthữu cơ

2.3

Chất lượng hữu cơ (Organic Quality)

Được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ

2.4

Chất tổng hợp (Synthetic)

Là chất được hình thành bằng một quá trình hóa học hoặc được chiết xuất từ cây trồng, vật nuôi hoặcnguồn khoáng chất tự nhiên được thay đổi về mặt hóa học Các chất được tạo ra một cách tự nhiên từcác quá trình sinh học không được coi là chất tổng hợp

2.5

Sản xuất thông thường (Conventional)

Là phương thức hay hệ thống sản xuất đang được áp dụng phổ biến trong sản xuất trồng trọt, khôngtuân thủ yêu cầu của tiêu chuẩn sản xuất trồng trọt hữu cơ

Trang 6

Sản xuất truyền thống (Traditonal production)

Là hình thức sản xuất dựa vào kiến thức được tạo ra, gìn giữ và truyền lại cho các thế hệ sau vàphương thức sản xuất này thể hiện trình độ hiểu biết cao về nguồn tài nguyên địa phương cũng nhưđiều kiện môi trường địa phương

2.7

Sản xuất song song (Parallel production)

Là trạng thái một loại sản phẩm được sản xuất bằng cả phương thức sản xuất hữu cơ và phươngthức sản xuất không hữu cơ Trạng thái sản phẩm được sản xuất theo phương thức hữu cơ và sảnxuất trong giai đoạn chuyển đổi cũng được hiểu là sản xuất song song

2.8

Chuyển đổi (Conversion)

Là quá trình chuyển từ sản xuất thông thường sang sản xuất hữu cơ

2.9

Giai đoạn chuyển đổi (Conversion period)

Thời gian từ lúc bắt đầu áp dụng phương thức sản xuất hữu cơ đến khi sản phẩm cây trồng đượcchứng nhận là sản phẩm hữu cơ

2.10

Đa dạng sinh học (Biodiversity)

Là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên

2.11

Đa dạng sinh học đất (Soil biodiversity)

Các loài sinh vật sống tìm được trong hệ sinh thái đất, bao gồm vi sinh vật như vi khuẩn, nấm và cácsinh vật sống trong đất như giun và côn trùng khác

2.12

Luân canh cây trồng (Crop rotation)

Việc luân chuyển các loài hoặc họ cây trồng trên một khu vực sản xuất nhất định sang đối tượng hoặcchu trình canh tác khác nhằm làm thay đổi vòng đời của cỏ dại, sâu, bệnh và duy trì hoặc cải thiện độphì đất và hàm lượng chất hữu cơ trong đất

2.13

Xen canh cây trồng (Intercropping)

Việc trồng xen kẽ các loài, các họ cây trồng khác nhau trong cùng một thời gian, trên cùng một khu vựcsản xuất nhất định

2 14

Vùng đệm (Bufer zone)

Trang 7

Một khu vực được xác lập làm ranh giới nhằm hạn chế việc áp dụng hoặc tiếp xúc giữa khu vực sảnxuất hữu cơ với các khu vực xung quanh

2.15

Vật tư đầu vào tự phân hủy (Biodegradable inputs)

Các chất được tạo thành từ nguyên liệu tự nhiên có thể được phân hủy bởi vi khuẩn hoặc các tác nhânsinh học khác bao gồm phân ủ, phân xanh, tàn dư thực vật và chất thải động vật

2.16

Công nghệ gen (Genetic Enginneering)

Là tập hợp các công nghệ sinh học phân tử (chẳng hạn như tái tổ hợp ADN) mà nhờ đó các vật liệugen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật, tế bào và các đơn vị sinh học khác được cấy ghép không bằnggiao phối tự nhiên và sinh sản hoặc tái tổ hợp tự nhiên

2.17

Sinh vật biến đổi gen (Genetically modified organisms)

Là sinh vật có cấu trúc di truyền bị thay đổi bằng công nghệ gen

2.18

Thu hái tự nhiên (Wild harvest)

Việc thu hái các sản phẩm cây trồng từ khu vực không chịu tác động của hoạt động trồng trọt hoặcquản lý nông nghiệp

2.19

Khu vực có giá trị bảo tồn cao (High Conservation Value Areas)

Những khu vực đã được xác định có giá trị nổi bật và đặc biệt quan trọng đối với môi trường, văn hóa,kinh tế - xã hội, đa dạng sinh học và cảnh quan (theo AROS)

2.20

Sơ chế (Handling)

Là việc cắt, tỉa, phân loại, làm sạch, đóng gói sản phẩm cây trồng sau khi thu hoạch nhằm tạo ra thựcphẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm hoặc bán thành phẩm cho khâu chếbiến thực phẩm

2.21

Chế biến (Processing):

Là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống để tạo thành nguyên liệu thựcphẩm hoặc sản phẩm thực phẩm (Theo Luật an toàn thực phẩm)/ hay Việc vận chuyển, xử lý, thayđổi hình dạng hoặc đóng gói các sản phẩm hữu cơ đã sản xuất hoặc từ ngoài tự nhiên (theo AROS)?

2.22

Phụ gia thực phẩm (Food additive): Chất hỗ trợ, bổ sung hoặc chất khác có thể thêm vào thực phẩm

nhằm mục đích đảm bảo chất lượng, màu sắc, mùi vị, hình dạng hoặc các đặc tính kỹ thuật khác

Trang 8

2.23

Chất hỗ trợ chế biến (Processing Aid): Bất kỳ chất hoặc loại nguyên liệu nào (không bao gồm dụng

cụ hoặc vật chứa đựng) được chủ định cho vào sản phẩm trong quá trình chế biến các nguyên liệu thô,thực phẩm hoặc thành phần tạo ra thực phẩm để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình xử lýhoặc chế biến thực phẩm mà sau đó chúng có thể còn tồn dư hoặc dẫn xuất trên sản phẩm cuối cùng

2.24

Chứng nhận (Certification)

Là việc nhà sản xuất hoặc nhóm nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận, trong đó khẳng định rõrằng sau khi được đánh giá, nhà sản xuất đó đã tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn

3 Tài liệu viện dẫn

3.1 QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.

3.2 QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.3.3 QCVN 39:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu.3.4 QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

3.5 QCVN 12-1:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếpxúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp

3.6 QCVN 12-2:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếpxúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su

3.7 QCVN 12-3:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếpxúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại

Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bảnmới

4 Các yêu cầu chung đối với sản xuất và chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ

4.1 Quản lý hệ sinh thái và đa dạng cây trồng

Sản xuất hữu cơ phải đảm bảo chất lượng, tính bền vững và khả năng tái tạo hữu cơ của hệ sinh tháithông qua việc sử dụng chu trình sinh học và thực hiện các yêu cầu sau:

4.1.1 Sản xuất hữu cơ phải duy trì và tăng cường đa dạng sinh học khu vực sản xuất bằng cách:

- Áp dụng đa dạng cây trồng bằng phương thức luân canh, xen canh, đối với cây hàng năm; trồng xennhiều loài cây trồng đối với cây lâu năm và trồng cây che phủ đất (cây phân xanh) đối với cây hàngnăm và cây lâu năm

- Trồng cây vùng đệm; trồng cây ký chủ của sinh vật có ích, cây xua đuổi côn trùng, các cây trồng khácngoài cây trồng sản xuất hữu cơ trong khu vực sản xuất;

- Giữ lại trong khu vực sản xuất một số diện tích tự nhiên hoặc nhân tạo (tối thiểu 5% diện tích sản xuấthữu cơ) làm môi trường sống cho các loài động vật, thực vật khác nhau bao gồm kênh rạch, ao hồ tự

Trang 9

nhiên, khu vực có cây mọc tự nhiên, rừng, vườn quả hỗn hợp, cây trồng vùng đệm, cây ký chủ, câyxua đuổi côn trùng, cây trồng khác ngoài cây trồng sản xuất hữu cơ

4.1.2 Sản xuất hữu cơ không gây ra các tác động tiêu cực đối với những khu vực đã được công nhận

là di sản hoặc có giá trị bảo tồn như khu vực rừng dành cho bảo vệ động vật, thực vật hoang dã hoặcrừng đầu nguồn

4.2 Quản lý đất và nước

Hệ thống sản xuất hữu cơ phải bảo đảm các điều kiện về đất canh tác và nguồn nước để sản xuất sảnphẩm an toàn thực phẩm, bảo tồn và cải thiện độ phì của đất, duy trì chất lượng nước bề mặt và nướcngầm nhằm sử dụng nước một cách có trách nhiệm và hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môitrường Yêu cầu cụ thể một số nội dung như sau:

- Quản lý độ phì của đất dựa trên việc sử dụng biện pháp tái sử dụng tối đa các nguyên liệu hữu cơtrong hệ thống sản xuất như tàn dư thực vật, phân xanh, phân hữu cơ hoai mục

- Không đốt các thảm thực vật, tàn dư cây trồng trong quá trình làm đất trừ trường hợp canh tác theolối truyền thống được xây dựng và quản lý tốt

- Áp dụng các biện pháp canh tác nhằm chống thoái hóa đất, xói mòn đất, xâm nhập mặn và các rủi roliên quan khác gây mất đất và thoái hóa đất, ô nhiễm đất

4.2.2 Nước sử dụng trong sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ:

- Nước sử dụng trong sản xuất trồng trọt hữu cơ phải bảo đảm yêu cầu của QCVN 39:2011/BTNMT

- Nước sử dụng trong sơ chế, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ phải bảo đảm yêu cầu của QCVN02:2009/BYT

- Sử dụng nước hợp lý, có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu sản xuất, chống lãng phí, tránh ô nhiễm nguồnnước và giữ gìn chất lượng nước

4.3 Phòng ngừa ô nhiễm trong sản xuất hữu cơ

Sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ hạn chế tối đa việc sử dụng nguyên liệu vô cơ ở tất cảcác công đoạn của sản xuất, chuỗi cung ứng sản phẩm hữu cơ; hạn chế sự tiếp xúc của con người vàmôi trường với các nguy cơ gây mất an toàn sản phẩm; giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái môitrường trong quá trình sản xuất, chế biến Để đạt mục tiêu này, cần áp dụng các biện pháp phòngngừa ô nhiễm sản phẩm hữu cơ như sau:

Trang 10

4.3.1 Phòng ngừa sự tiếp xúc của khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm hữu cơ vớinguồn gây ô nhiễm bằng cách:

- Lựa chọn nơi sản xuất, sơ chế, chế biến không bị ảnh hưởng bởi yếu tố gây ô nhiễm sản phẩm nhưmùi, khói bụi, chất thải, hóa chất

- Nơi bảo quản, xử lý phân bón, tàn dư thực vật và nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật, dụng cụ pha, bìnhbơm được che mưa, che nắng, cách ly với khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến, khu vực chứa sảnphẩm và nguồn nước tưới

- Các chất thải trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến phải được thu gom và xử lý giảm thiểu nguy

cơ ô nhiễm ở khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến, nguồn nước và sản phẩm Các chất thải hữu cơ cầnđược xử lý đúng cách để tái sử dụng, các chất thải không tái sử dụng phải được xử lý đúng cách tránhgây ô nhiễm cho khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm hữu cơ và môi trường xung quanh

- Xây dựng vùng đệm trong khu vực sản xuất hữu cơ Khoảng cách cụ thể của vùng đệm phụ thuộcvào nguồn gây ô nhiễm cần được xử lý và điều kiện khí hậu của địa phương Chẳng hạn như: Khi khuvực sản xuất hữu cơ có nguy cơ ô nhiễm từ những nơi canh tác theo phương pháp thông thường hoặccác nguồn ô nhiễm khác thì khu vực sản xuất hữu cơ phải có vùng đệm rộng ít nhất 01 m, khoảng cách

từ cây trồng sản xuất hữu cơ đến vùng đệm phải rộng ít nhất 01 m và vùng đệm phải trồng cây trồngkhác với cây trồng sản xuất hữu cơ Nếu có nguy cơ ô nhiễm từ bên ngoài do nguồn nước thì bênngoài vùng đệm phải tạo một bờ đất hoặc rãnh thoát nước để tránh nước bẩn xâm nhiễm vào khu vựcsản xuất hữu cơ

- Trong quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm hữu cơ cácdụng cụ, thiết bị sử dụng phải được vệ sinh sạch sẽ, sử dụng các trang thiết bị, vật liệu chuyên dụng.Khuyến khích không sử dụng các thiết bị đã sử dụng trong canh tác thông thường Nếu sử dụng cácdụng cụ, thiết bị đã dùng trong canh tác thông thường thì phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụngtrong canh tác hữu cơ Các thiết bị phun thuốc đã được sử dụng trong canh tác thông thường khôngđược sử dụng trong canh tác hữu cơ

- Thiết bị, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải phù hợp vớiQCVN 12-1:2009/BYT ; QCVN 12-2:2009/BYT; QCVN 12-3:2009/BYT

4.3.2 Không sử dụng các sinh vật biến đổi gen và các sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen trong quátrình sản xuất sản phẩm hữu cơ

4.3.3 Không sử dụng các tấm che phủ đất, bao bì đóng gói sản phẩm từ vật liệu không phân hủy tựnhiên Trong trường hợp không thể có vật liệu phân hủy tự nhiên thì được phép sử dụng các vật liệunhựa làm từ polyethylene, polypropylene hoặc polycarbonnate và sau khi sử dụng phải lấy ra khỏi khuvực sản xuất hữu cơ và không đốt trong khu vực sản xuất hữu cơ

4.3.4 Khi có nguy cơ bị ô nhiễm trong khu vực sản xuất hữu cơ, phải xác định và xử lý nguồn gây ônhiễm

4.4 Yêu cầu về chuyển đổi

Trang 11

4.4.1 Sản xuất hữu cơ phải có giai đoạn chuyển đổi từ sản xuất thông thường sang sản xuất hữu cơ

để hệ sinh thái ổn định và độ phì của đất được hình thành, giảm ô nhiễm và bảo đảm các yêu cầu kháccủa tiêu chuẩn này

4.4.2 Trong điều kiện khu vực sản xuất đã được đánh giá đủ điều kiện đảm bảo yêu cầu tại mục 4.2.1,4.2.2 thì thời gian chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ tối thiểu là 12 tháng đối với cây hàng năm và 18tháng đối với cây lâu năm Thời gian chuyển đổi có thể kéo dài phụ thuộc vào kết quả xác định và đánhgiá rủi ro và các vấn đề có liên quan Yêu cầu này có thể được bỏ qua trong trường hợp diện tích đó cóchứng cứ rõ ràng về việc áp dụng liên tục các phương pháp canh tác truyền thống, không sử dụng bất

cứ nguồn vật liệu hoặc các biện pháp sản xuất nào không theo yêu cầu của tiêu chuẩn Thời gianchuyển đổi được tính từ ngày đầu tiên thực hiện sản xuất hữu cơ

4.4.3 Sản phẩm thu hoạch trong giai đoạn chuyển đổi phải được chứng nhận và dán nhãn là “hữu cơđang chuyển đổi” khi đưa ra thị trường Sản phẩm thu hoạch sau thời kỳ chuyển đổi có thể dán nhãn làsản phẩm hữu cơ khi đã được cấp chứng nhận

4.5 Sản xuất song song

Sản xuất hữu cơ phải đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi các hoạt động và quản lý không hữu cơ trongcùng một cơ sở sản xuất, hộ gia đình bằng việc thực hiện các yêu cầu sau:

4.5.1 Khu vực sản xuất hữu cơ phải được tách biệt với khu vực sản xuất khác thông qua rào cản vật lý.4.5.2 Sử dụng phương thức quản lý khác nhau giữa sản xuất hữu cơ với sản xuất không hữu cơ như:

sử dụng các loài cây trồng khác nhau; giống cây trồng khác nhau; thời vụ gieo trồng, thu hoạch khácnhau; quản lý nguyên liệu đầu vào và sản phẩm thu hoạch khác nhau, tách biệt nhau

4.6 Duy trì sản xuất hữu cơ

Không được chuyển đổi qua lại giữa sản xuất thông thường và sản xuất hữu cơ trên khu vực đã đượcchứng nhận, trừ trường hợp bắt buộc phải chấm dứt sản xuất hữu cơ trên khu vực đã được chứngnhận

5 Yêu cầu đối với sản xuất trồng trọt hữu cơ

5.1 Lựa chọn loài và giống cây trồng

Lựa chọn loài và giống cây trồng đưa vào sản xuất hữu cơ phải thích nghi với điều kiện sinh thái củađịa phương, có khả năng chống chịu sâu bệnh và tính đồng nhất hữu cơ của cây trồng được duy trìtrong quá trình sản xuất bằng việc đáp ứng các yêu cầu sau:

5.1.1 Sử dụng giống cây trồng có nguồn gốc hữu cơ Nếu không có giống có nguồn gốc hữu cơ thìđược phép sử dụng giống thông thường để sản xuất ra giống hữu cơ nhưng phải đảm bảo: với câyhàng năm, sau khi được canh tác theo hệ thống sản xuất hữu cơ ít nhất một thế hệ (tự nhân giống).Đối với cây lâu năm, sau khi được canh tác theo hệ thống sản xuất hữu cơ ít nhất 02 năm

5.1.2 Khuyến khích việc duy trì tính nguyên bản về di truyền của giống cây trồng cũng như các đặcđiểm sinh thái sẵn có của giống như sử dụng các giống cây trồng bản địa và không sử dụng các câytrồng biến đổi gen

Trang 12

5.1.3 Nếu không có giống cây trồng bản địa thì sử dụng giống cây trồng có trong Danh mục giống câytrồng được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, còn hiệulực, có nguồn gốc rõ ràng và đáp ứng yêu cầu tại mục 51.1.

5.1.4 Sản xuất trồng trọt hữu cơ phải sử dụng giống cây trồng không qua xử lý Trường hợp giống cóyêu cầu phải xử lý thì chỉ sử dụng các chất có trong danh mục thuộc Phụ lục B, trừ trường hợp bắtbuộc phải xử lý bằng vật liệu khác Trong trường hợp có sử dụng chất hóa học để xử lý giống câytrồng thì các hóa chất này phải được loại bỏ trước khi gieo trồng Các trường hợp này phải hạn chế sửdụng và phải ghi chép, theo dõi và được xem xét

5.2.2 Sử dụng các loại phân khoáng tự nhiên và phân bón bằng phương pháp sinh học như phân hữu

cơ hoai mục, phân vi sinh vật, phân xanh Khuyến khích sử dụng phân hữu cơ từ thực vật và động vậtsản xuất theo phương pháp hữu cơ

5.2.3 Không sử dụng trực tiếp phân tươi (chất thải của người, động vật) trừ trường hợp các loại phânnày được xử lý hoai mục và đảm bảo vệ sinh môi trường

5.2.4 Chỉ sử dụng phân bón và chất cải tạo đất có trong Danh mục quy định tại Phụ lục A

5.3 Quản lý sâu, bệnh và cỏ dại

Quản lý sâu, bệnh và cỏ dại nhằm thúc đẩy, duy trì sức khỏe cây trồng, đảm bảo năng suất và bảo vệ

hệ sinh thái nông nghiệp bằng các biện pháp sau:

5.3.1 Áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp đối với sâu, bệnh và cỏ dại

5.3.2 Sử dụng loài và giống cây trồng thích nghi với môi trường, bón phân cân đối để duy trì độ phì củađất và cây trồng sinh trưởng khỏe, hạn chế sự ảnh hưởng của dịch hại

5.3.3 Phòng trừ dịch hại bằng biện pháp sinh học như trồng cây ký chủ nuôi sinh vật có ích, trồng xencây xua đuổi sinh vật có hại, luân canh cây trồng, sử dụng các biện pháp kỹ thuật cày xới, phủ đấtbằng vật liệu tự nhiên, dùng bẫy, rào cản vật lý Trong một số trường hợp cần thiết, có thể sử dụngcác biện pháp bổ sung như điều khiển nhiệt độ, sử dụng các chất bảo vệ thực vật, chất điều hòa sinhtrưởng có trong Danh mục quy định tại Phụ lục B

5.3.4 Chỉ sử dụng chất bảo vệ thực vật hữu cơ, không sử dụng chất bảo vệ thực vật tổng hợp Sửdụng các chất bảo vệ thực vật có trong Danh mục quy định tại Phụ lục B

5.3.5 Chất bổ sung trong các chất bảo vệ thực vật không gây hại đến sức khỏe con người và môitrường sinh thái

5.4 Thu hoạch sản phẩm

Trong quá trình thu hoạch, vận chuyển sản phẩm đến nơi sơ chế không làm nhiễm bẩn và làm lẫn cácsản phẩm hữu cơ với các sản phẩm thông thường

Trang 13

6 Thu hái sản phẩm tự nhiên

Thu hái sản phẩm từ những vùng đất tự nhiên phải bảo đảm bền vững, không dùng các vật liệu khôngđược phép sử dụng, bảo đảm sản phẩm không bị nhiễm bẩn Yêu cầu cụ thể một số nội dung như sau:6.1 Thu hái các sản phẩm hữu cơ tự nhiên phải đảm bảo rằng không được vượt quá năng suất bềnvững của loài đó hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái của khu vực đó

6.2 Chỉ được thu hái các sản phẩm hữu cơ thuộc khu vực tự nhiên đã được xác định Khu vực đókhông được sử dụng để sản xuất nông nghiệp hoặc sử dụng chất cấm ít nhất 03 năm

6.3 Cấm thu hái các sản phẩm hữu cơ tự nhiên là các loài đã được bảo vệ chính thức hoặc những loài

có nguy cơ tuyệt chủng

6.4 Khu vực thu hoạch tự nhiên phải có khoảng cách cách ly hợp lý so với các các trang trại canh táctheo lối truyền thống, nguồn ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm

7 Sơ chế

Sơ chế đảm bảo giữ được tính toàn vẹn của sản phẩm hữu cơ bằng cách áp dụng các biện pháp tránhlàm nhiễm bẩn sản phẩm và làm lẫn sản phẩm hữu cơ với sản phẩm không hữu cơ

8 Chế biến, bảo quản

8.1 Yêu cầu chung

- Quá trình chế biến sản phẩm đảm bảo giữ được bản chất hữu cơ của sản phẩm

- Phải áp dụng các biện pháp nhằm tránh làm bẩn và gây lẫn lộn các sản phẩm hữu cơ với các sảnphẩm không hữu cơ trong quá trình chế biến, đóng gói

- Hệ thống quản lý chế biến nên áp dụng nguyên tắc “thực hành vệ sinh tốt” (Good Hygienic Practices– GHP) hoặc “thực hành sản xuất tốt” (Good Manufacturing Practices)

8.2 Nguyên liệu chế biến

- Chế biến sản phẩm hữu cơ chỉ sử dụng nguyên liệu hữu cơ trừ khi các nguyên liệu đó không có sẵn

và phải ghi nhãn theo quy định trong mục 9 của tiêu chuẩn này

- Trong một sản phẩm, cùng một loại nguyên liệu không được lấy từ hai nguồn khác nhau là hữu cơ vàkhông hữu cơ

- Chế biến hữu cơ chỉ sử dụng các chất có trong danh mục của Phụ lục C và Phụ lục D

- Chế biến hữu cơ chỉ sử dụng các chất khoáng (bao gồm các nguyên tố vi lượng), các vitamin, chấtbéo thiết yếu, các axit amin thiết yếu và các chất dinh dưỡng riêng biệt khác theo quy định của phápluật hoặc chúng có thể được kết hợp với nhau trong các sản phẩm thực phẩm theo khuyến cáo của cơquan có thẩm quyền

8.3 Phương thức chế biến

Thực phẩm hữu cơ được chế biến bằng phương pháp sinh học, cơ học và vật lý đảm bảo:

- Chế biến hữu cơ chỉ áp dụng các phương pháp sinh học, cơ học và vật lý mang tính chất tự nhiênnhư bóc vỏ, xay xát, lên men, nghiền, lọc, ép và làm khô

Trang 14

- Chế biến hữu cơ chỉ sử dụng các chất phụ gia, chất hỗ trợ chế biến hoặc các chất khác làm có têntrong Phụ lục C và Phụ lục D

- Chế biến hữu cơ không sử dụng công nghệ bức xạ (bức xạ ion hóa)

- Thiết bị lọc sử dụng trong chế biến hữu cơ không làm thay đổi về mặt hóa học của sản phẩm ở mứcphân tử

8.4 Đóng gói

Các thùng chứa, dụng cụ dùng để đóng gói, bảo quản và vận chuyển các sản phẩm hữu cơ phải đảmbảo vệ sinh, không gây nhiễm bẩn cho các sản phẩm bằng cách:

- Nên sử dụng bao bì có khả năng phân hủy sinh học, khả năng tái chế

- Không sử dụng các bao bì, thùng chứa có tồn dư phân bón, các chất phòng trừ dịch hại, các chất khửtrùng và các chất tổng hợp khác để chứa, đóng gói sản phẩm hữu cơ gây ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm hữu cơ

8.5 Khử trùng và vệ sinh các thiết bị chế biến

Làm sạch, khử trùng, vệ sinh các thiết bị chế biến thực phẩm tránh làm nhiễm bẩn sản phẩm hữu cơbằng cách:

- Chỉ sử dụng biện pháp làm sạch và khử trùng bề mặt máy móc, trang thiết bị chế biến, không làmnhiễm bẩn hoặc lây nhiễm chéo lên sản phẩm

- Hạn chế sử dụng các chất làm sạch, khử trùng mà chúng có khả năng gây nhiễm trực tiếp cho sảnphẩm hữu cơ

- Chỉ sử dụng các chất có trong Phụ lục E, trong trường hợp biện pháp này không hiệu quả, có thểdùng các chất khác nhưng tuyệt đối không để tiếp xúc với sản phẩm hữu cơ

8.6 Bảo quản và vận chuyển sản phẩm

Trong quá trình sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, tránh làm ô nhiễm sản phẩm hữu cơ và làmlẫn lộn các sản phẩm hữu cơ với các sản phẩm thông thường Chỉ bảo quản, vận chuyển cùng lúc sảnphẩm hữu cơ và thông thường khi đã được bao gói, cách ly và có nhãn mác rõ ràng cho từng loại sảnphẩm

8.7 Kiểm soát sâu bệnh

Trong quá trình chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm, các sản phẩm hữu cơ cần được bảo vệ,tránh sâu bệnh hại mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng hữu cơ của sản phẩm bằng cách: Kiểmsoát sâu, bệnh hại theo trình tự các biện pháp bắt đầu với các biện pháp phòng/ngăn cản, sau đó là trừbằng biện pháp vật lý, cơ học, sinh học và sử dụng các chất xử lý có trong Phụ lục B Các hình thứckiểm soát sâu, bệnh bao gồm việc sử dụng các rào cản vật lý, âm thanh, siêu âm thanh, ánh sáng, tiacực tím, bẫy (bao gồm cả bẫy pheromone), kiểm soát nhiệt độ, không khí Trường hợp các biện phápnày không có hiệu quả, có thể sử dụng các chất xử ký khác nhưng không để tiếp xúc trực tiếp với cácsản phẩm hữu cơ

Ngày đăng: 06/09/2019, 00:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w