BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM TUẤN ANH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA BA LOÀI THUỘC CHI GYNOSTEMMA BLUME Ở VIỆT NAM Chu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM TUẤN ANH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA BA LOÀI
THUỘC CHI GYNOSTEMMA BLUME Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Dược liệu - Dược học cổ truyền
Mã số: 62731001
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
Hà Nội, năm 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
- Bộ môn Dược liệu - Trường Đại học Dược Hà Nội
- Viện Hóa học, Viện Hóa sinh biển - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Bộ môn Dược lý - Học viện Quân Y
- Khoa Dược lý - Viện Dược liệu
Người hướng dẫn khoa học:
vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Trường Đại học Dược Hà Nội
Trang 3A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 Đặt vấn đề
Chi Gynostemma Blume có khoảng 19 loài phân bố từ vùng nhiệt đới
châu Á tới Đông Á: từ Himalaya tới Nhật Bản, Malaysia, và New Guinea
Loài G pentaphyllum (Thunb.) Makino (Cổ yếm, Thất diệp đởm, Giảo cổ
lam) đã được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian với các tác dụng chữa ho, chữa viêm phế quản, chống viêm và giải độc Thành phần chính của dược liệu Giảo cổ lam là các saponin dammaran (gọi là gypenosid) có nhiều tác dụng đáng chú ý như hạ lipid, hạ đường huyết, điều tiết chức năng miễn dịch, gây độc tế bào Các saponin này có cấu trúc đa dạng, khác nhau vị trí nhóm thế và các gốc đường
Tại Việt Nam, qua các khảo sát ban đầu chi Gynostemma Blume cũng
đa dạng về loài, dưới loài Về cảm quan và định tính sơ bộ thấy các mẫu dược liệu này có vị khác nhau, thành phần hóa học cũng không giống nhau Thực tế trong sản xuất vẫn dùng lẫn các dược liệu này với cùng công dụng
của loài G pentaphyllum (Thunb.) Makino, ảnh hưởng tới chất lượng và độ
an toàn trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe từ dược liệu Giảo cổ lam Nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc khai thác và sử dụng có hiệu quả hơn
các loài trong chi Gynostemma Blume ở Việt Nam, chúng tôi thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của
ba loài thuộc chi Gynostemma Blume ở Việt Nam”
2 Mục tiêu của luận án
- Giám định tên khoa học của ba mẫu Giảo cổ lam nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần hóa học ba loài Giảo cổ lam
- Đánh giá tác độc tính cấp và một số tác dụng sinh học (gây độc tế bào ung thư, ức chế NF-κB và chống viêm)
3 Những đóng góp mới của luận án
3.1 Về thực vật
Ba loài được giám định tên khoa học là Gynostemma pentaphyllum (Giảo cổ lam năm lá), Gynostemma longipes (Giảo cổ lam cuống quả dài)
và Gynostemma laxum (Cổ yếm lá bóng) được mô tả chi tiết đặc điểm thực
vật, có ảnh chụp đầy đủ cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản
Trang 43.1 Về hóa học
Từ loài G pentaphyllum đã phân lập và xác định được cấu trúc hóa học
của 8 saponin dammaran, trong đó có 1 hợp chất đã biết trihydroxydammar-24-en 3-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-α-L-arabinopyranosyl-21-O-β-D-glucopyranosid
3β,20S,21-(SAP2) và 7 hợp chất mới đặt tên là gypenosid VN1-7
Từ loài G longipes đã phân lập và xác định được cấu trúc hóa học của
3 saponin dammaran, trong đó có 1 hợp chất đã biết trihydroxy-19-oxo-21,23-epoxydammar-24-en 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl
(23S)-3β,20ξ,21ξ-(1→2)][β-D-xylopyranosyl(1→3)]-α-L-arabinopyranosid và 2 hợp chất mới đặt tên là gylongiposid II và gylongiposid III
Từ loài G laxum đã phân lập và xác định được cấu trúc hóa học của 9
hợp chất là quercetin (E5), ombuin (E1), rhamnetin-3-O-rutinosid (GL-8), 2,4-dihydroxybenzyl-O-α-L-rhamnopyranosid (GL-2), benzyl-O-β-D-glucopyranosid (GL-6), benzyl-β-D-xylopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosid (GL-9), ethyl-β-rutinosid (GL-1), acid vanillic (GL-10) và
3,4-dihydroxybenzoat ethyl (GL-7B) Trong đó α-L-rhamnopyranosid là hợp chất mới
2,4-dihydroxy-benzyl-O-3.3 Về độc tính và tác dụng sinh học
Lần đầu tiên công bố độc tính cấp của cao chiết nước từ loài G longipes
và G laxum Kết quả độc tính cấp của G longipes có LD50 là 119,49 g dược
liệu/kg ttc, còn G laxum chưa thấy độc khi dùng đến liều 150 g dược liệu/kg
ttc bằng đường uống
Saponin toàn phần chiết từ G pentaphyllum có tác dụng ức chế dòng tế
bào OVCAR8 mức độ yếu (112,09 µg/ml), Lu mức độ trung bình (87,62 µg/ml) và MCF-7 mức độ trung bình (50,88 µg/ml) Bảy saponin phân lập
từ G pentaphyllum là gypenosid VN1-7 đều có tác dụng ức chế các dòng
tế bào MCF-7, HT-29, A549, SK-OV-3 trong đó mạnh nhất là gypenosid VN2 đạt IC50 = 19,6 µM đối với dòng ung thư phổi A549 Các gypenosid VN1-7 ức chế yếu dòng tế bào HL-60
Phân đoạn GL3C chiết từ G longipes có tác dụng ức chế dòng tế bào
OVCAR8 mức độ yếu (109,04 µg/ml), Lu và MCF-7 mức độ trung bình
(86,33 và 72,65 µg/ml) Các saponin tinh khiết phân lập từ G longipes có
Trang 5mạnh nhất là CGP7 đạt IC50 = 9,8 µM trên dòng tế bào ung thư buồng trứng OVCAR-8
Ba hợp chất phân lập từ G laxum thể hiện tác dụng ức chế phụ thuộc
vào liều đối với NF-κB hoạt hóa bởi TNF-α là ethyl-β-rutinosid; dihydroxybenzyl-O-α-L-rhamnopyranosid và rhamnetin-3-O-rutinosid với
2,4-IC50 lần lượt là 9,3 ± 0,3; 7,6 ± 0,4 và 9,2 ± 0,3 µM Hợp chất dihydroxybenzyl-O-α-L-rhamnopyranosid có tác dụng ức chế đáng kể và ethyl-β-rutinosid; rhamnetin-3-O-rutinosid ức chế yếu đối với gen biểu hiện iNOS và COX-2 do TNF-α kích hoạt
2,4-4 Ý nghĩa của luận án
Luận án đã đóng góp những hiểu biết mới về thành phần hóa học, độc
tính cấp và tác dụng sinh học của 3 loài thực vật thuộc chi Gynostemma Blume
ở Việt Nam: G pentaphyllum, G longipes và G laxum
Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học đã phát hiện 10 chất mới lần đầu tiên phân lập từ tự nhiên
Kết quả nghiên cứu về độc tính cấp và tác dụng sinh học góp phần giải thích kinh nghiệm sử dụng của người dân địa phương và là cơ sở khoa học
mở ra triển vọng nghiên cứu đầy đủ hơn để có thể sử dụng rộng rãi dược liệu này trong cộng đồng
Luận án có 183 tài liệu tham khảo và 3 phụ lục (90 trang)
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN Chương 1 TỔNG QUAN
Tổng hợp và phân tích vị trí phân loại chi Gynostemma Blume, họ Bí
(Cucurbitaceae) Tập hợp và trình bày một cách hệ thống các kết quả nghiên cứu tới nay về thực vật, thành phần hóa học, tác dụng sinh học và công dụng
của một số loài trong chi Gynostemma Blume trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 6Chương 2 NGUYÊN VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên vật liệu nghiên cứu
Mẫu Giảo cổ lam năm lá (G pentaphyllum) thu hái tại tỉnh Cao Bằng
vào tháng 9 năm 2005 và thu hái tại Sapa, tỉnh Lào Cai vào tháng 3,4 và tháng 7,8 năm 2010
Mẫu Giảo cổ lam cuống quả dài (G longipes) thu hái tại Sapa, tỉnh Lào
Cai vào tháng 3,4 và tháng 7,8 năm 2010
Mẫu Cổ yếm lá bóng (G laxum) thu hái tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
vào tháng 7,8 năm 2010
- Các hóa chất, thuốc thử đạt tiêu chuẩn phân tích theo quy định của Dược điển Việt Nam Các dòng tế bào, thuốc thử sinh học và chuột thí nghiệm đạt tiêu chuẩn nghiên cứu
2.2 Phương pháp giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu
Thẩm định tên khoa học của 3 mẫu nghiên cứu dựa trên cơ sở phân tích đặc điểm hình thái, thực vật, đối chiếu với khóa phân loại và tiêu bản mẫu chuẩn lưu ở các phòng tiêu bản
2.3 Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học
2.3.1 Định tính các nhóm chất hữu cơ của G longipes và G laxum
Định tính các nhóm chất hữu cơ bằng phản ứng hóa học đặc hiệu
2.3.2 Chiết xuất, phân lập và nhận dạng các hợp chất trong dược liệu
Chiết xuất các chất trong dược liệu bằng phương pháp chiết nóng hồi lưu với methanol, thu hồi dung môi được cao thô
Phân lập các chất bằng phương pháp sắc ký cột nhiều lần
Nhận dạng các chất phân lập được dựa vào độ chảy, phổ hồng ngoại (FT-IR), phổ tử ngoại (UV-Vis), phổ khối (ESI-MS), phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều (1D-NMR) và hai chiều (2D-NMR) kết hợp đối chiếu với tài liệu đã công bố
Sơ đồ chiết xuất và phân lập của 3 loài theo hình 2.1, 2.2 và 2.3
Trang 7Hình 2.1 Sơ đồ phân lập các chất từ G pentaphyllum
2.4 Đánh giá độc tính cấp và một số tác dụng sinh học
2.4.1 Độc tính cấp của G longipes và G laxum
Đánh giá độc tính cấp theo hướng dẫn của Đỗ Trung Đàm và tính giá trị
LD50 theo phương pháp của Litchfied – Wilcoxon (1949)
2.4.2 Tác dụng gây độc tế bào của G pentaphyllum và G longipes
Đánh giá tác dụng gây độc tế bào theo phương pháp MTT theo tác giả Mosmann (1983)
2.4.3 Tác dụng ức chế NF-κB và chống viêm của G laxum
Đánh giá tác dụng ức chế NF-κB thực hiện theo phương pháp đo hoạt
độ luciferase của Kim và cs (2010) Chứng minh tác dụng chống viêm thể hiện qua tác dụng ức chế phiên mã các enzym iNOS và COX-2 bằng kỹ thuật PCR phiên mã ngược
- Các số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê theo phương pháp thống
kê sinh học, sử dụng công cụ R.
Trang 8Hình 2.2 Sơ đồ phân lập các chất từ G longipes
Hình 2.3 Sơ đồ phân lập các chất từ G laxum
Trang 9Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu
Mô tả chi tiết và đầy đủ các bộ phận của cơ quan dinh dưỡng (thân, lá),
cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt), đối chiếu với các tiêu bản lưu và các khóa phân loại và đã giám định các mẫu nghiên cứu:
- Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino (Giảo cổ lam năm lá)
- Gynostemma longipes C Y Wu (Giảo cổ lam cuống quả dài)
- Gynostemma laxum (Wall.) Cogn (Cổ yếm lá bóng)
3.2 Kết quả nghiên cứu về thành phần hoá học
3.2.1 Định tính các nhóm chất hữu cơ
Hai mẫu G longipes và G laxum đều có các nhóm chất flavonoid,
saponin, đường khử, acid hữu cơ, acid amin, sterol và polysaccharid Đặc
biệt, mẫu G longipes chứa nhiều saponin ít flavonoid ngược lại với mẫu G laxum
3.2.2 Nhận dạng các chất phân lập từ Gynostemma pentaphyllum
Từ cao thô saponin (SP) của Giảo cổ lam năm lá (G pentaphyllum) đã
phân lập được 8 chất, ký hiệu là SAP1 – SAP8 Các hợp chất được nhận
dạng dựa vào các dữ liệu phổ MS, NMR một và hai chiều (bảng 3.1 và 3.2)
Tám hợp chất từ loài G pentaphyllum đều là saponin khung dammaran,
trong đó SAP2 là hợp chất đã biết, còn lại là 7 hợp chất mới đặt tên lần lượt
O-α-L-rham-nopyranosyl-(1→2)-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-α-L-ara-Chất rắn màu trắng; FTICR-MS:m/z 1247,63991 [M+Na]+ - C59H100O26
Hợp chất SAP4 (gypenosid VN2):
3β,20S,21-trihydroxydammar-24-en-12-on
3-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-α-L-arabino-pyranosyl-21-O-β-D-glucopyranosid
Trang 101 9 18 20
30
29 28
17 24
O O
OH HO
30
29 28
17 24
O HO OH O
O OH HO HO
HO
O O HO
O O
OH HO HO
30
29 28
17 24
O O
OH HO
HO
H 3 C
O HO OH HO
6 ''''
1 9 18 20
30
29 28
17 24
O O O O
OH HO HO
H 3 C
O HO OH HO
30
29 28
17 24
O O
OH HO
HO
H 3 C
O HO HO OH HO
HO
O
O O
O OH HO HO
HO
O O HO
O O
OH HO HO
H 3 C
O
OH H
20 24 25
1''
2'' 3'' 4''
O
O
OH HO
HO
H3C
O
O H
20 21 25
1 9 18
30
29 28
17
1' 2' 3' 4' 5'
1''
2'' 3'' 4'' 5'' 6''
1''' 2''' 3''' 4''' 5''' 6''' O
OH HO HO
HO
O O HO
O
O
OH HO HO H3C
O
O HO HO OH
H
24 25
20 21
Hình 3.1 Các chất phân lập được từ G pentaphyllum
SAP2 SAP8 (gypenosid VN1)
Trang 11O
OH HO
HO
H3C
O HO HO OH HO
HO
O
O O
OH
HO HO OH
O
OH HO HO
HO
O O HO
O
O
OH HO HO H3C
O
H HO
Hình 3.2 Tương tác HMBC và COSY của gypenosid VN4, VN5
Chất rắn màu trắng; [α]D25 = -8,4 (C 0,25; MeOH); ESI-MS m/z 1115
[M+Na]+; 1091 [M-H]; FTICR-MS: m/z 1115,56630 [M+Na]+ - C53H88O23
Hợp chất SAP5 (gypenosid VN5):
Trang 12Hợp chất SAP6 (gypenosid VN7):
Gyp VN3
Gyp VN4
Gyp VN5
Gyp VN6
Gyp VN7
Trang 14Bảng 3.2 Dữ liệu phổ 1H-NMR của các chất phân lập từ G pentaphyllum (Đo trong CD3 OD, 500 MHz)
C SAP2 Gyp VN1 Gyp VN2 Gyp VN3 Gyp VN4 Gyp VN5 Gyp VN6 Gyp VN7
Trang 163.2.3 Nhận dạng các chất phân lập từ Gynostemma longipes
Từ phân đoạn nước (GL3) của G longipes đã phân lập được 3 chất, ký
hiệu CGP1, CGP5 và CGP7 Các chất được nhận dạng dựa vào các dữ liệu phổ MS, NMR (bảng 3.3) Trong đó, CGP7 là chất đã biết Hai chất còn lại
là chất mới, đặt tên lần lượt gylongiposid II và III (hình 3.3)
25
17
28 29
30
18 9 1
O
O HO HO H
O HO
O OH
O HO
HO HO
25 26 27
22
O HO
O OH
O HO
HO HO
OH O
O HO
1 9 18
HO
O O HO
O O
OH HO HO
H 3 C
CHO
O
O HO HO H
24 25
20 21
Hình 3.3 Cấu trúc và tương tác HMBC, COSY của CGP1,5 và 7
Hợp chất CGP1 (gylongiposid II): 3β,20β,21β-trihydroxy-21,23α-epoxy
Trang 17Hợp chất CGP5 (gylongiposid III): 3β,25-dihydroxy-20,24;21,24-diepoxy
23 74,24 4,94 (dd, 8,5;
16,0)
32,75 1,33 m; 1,63 m 73,66 4,94 m
Trang 18*: tín hiệu chồng, đã được xác định bằng HMBC, HSQC, COSY
3.2.4 Nhận dạng các chất phân lập từ Gynostemma laxum
Từ phân đoạn EtOAc (GL2) của Cổ yếm lá bóng (G laxum) đã phân lập
được 5 chất, ký hiệu là E5, E1, GL-7B, GL-6 và GL-8 Từ phân đoạn nước
(GL3) của Cổ yếm lá bóng (G laxum) đã phân lập được 4 chất, ký hiệu là
GL-9, GL-1, GL-10 và GL-2 Các hợp chất được nhận dạng dựa vào các
dữ liệu phổ MS, NMR Trong các chất phân lập được có 3 flavonoid (E5, E1, GL-8), 4 glycosid (GL-2, GL-6, GL-9, GL-1), 1 acid hữu cơ (GL-10)
và 1 ester (GL-7B) (hình 3.4) Hợp chất GL-2
(2,4-dihydroxybenzyl-O-α-L-rhamnopyranosid) là chất mới
Trang 1913 C-NMR (CD3OD, 125 MHz) (ppm): 56,44 (OCH3); 113,87 (C-5); 115,88 (C-2); 123,14 (C-6); 125,41 (C-1); 148,77 (C-4); 152,79 (C-3); 170,18 (C=O)
(C-Hợp chất GL-6 (benzyl-O-β-D-glucopyranosid)
Chất rắn vô định hình, màu trắng
1 H-NMR (CD3OD, 500 MHz) (ppm): 3,69 (1H, dd, J=5,6; 12,0 Hz; H-6’);
3,89 (1H, dd, J=2,0; 12,0 Hz; H-6’); 4,34 (1H, d, J=8,0 Hz, H-1’); 4,65 (1H, d,
Trang 2013 C-NMR (CD3OD, 125 MHz) (ppm): 62,81 6’); 71,69 4’); 71,74 7); 75,15 (C-2’); 78,03 (C-3’); 78,10 (C-5’); 103,32 (C-1’); 128,78 (C-4); 129,28 (C-2); 129,28 (C-6); 129,36 (C-3); 129,36 (C-5); 139,16 (C-1)
H-13 C-NMR (CD3OD, 125 MHz) (ppm): 93,30 8); 98,13 6); 102,97 10); 115,03 (C-2’); 115,56 (C-5’); 119,93 (C-6’); 121,92 (C-1’); 135,67 (C-3); 145,01 (C-3’); 146,77 (C-2); 147,65 (C-4’); 156,10 (C-9); 160,68 (C-5); 163,83 (C-7); 175,79 (C-4)
H-(1H, s, 5-OH)
13 C-NMR (CD3OD, 125 MHz) (ppm): 55,61 (7-OCH3); 56,00 (4’-OCH3); 91,92 (C-8); 97,47 (C-6); 104,02 (C-10); 111,76 (C-5’); 114,73 (C-2’); 119,78 (C-6’); 123,30 (C-1’); 136,40 (C-3); 146,18 (C-3’); 146,75 (C-2); 149,44 (C-4’); 156,11 (C-5); 160,35 (C-9); 164,96 (C-7); 176,05 (C-4)
Trang 2113 C-NMR (CD3OD, 100 MHz) (ppm): 17,85 (C-6’’’); 56,48 (7-CH3O); 68,62 (C-6’’); 69,71 (C-5’’’); 71,44 (C-4’’’); 72,08 (C-2’’’); 72,25 (C-3’’’); 73,97 (C-4’’); 75,77 (C-4’’); 77,21 (C-3’’); 78,19 (C-5’’); 93,26 (C-8); 99,16 (C-6); 102,5 (C-1’’’); 104,68 (C-1’’); 106,47 (C-10); 116,11 (C-2’); 117,88 (C-5’); 123,07 (C-6’); 123,73 (C-1’); 135,92 (C-3); 145,93 (C-3’); 150,02 (C-4’); 158,4 (C-2); 159,64 (C-9); 162,69 (C-5); 167,4 (C-7); 179,55 (C-4).
Hợp chất GL-1 (ethyl-β-rutinosid)
13C-NMR (DMSO-d 6, 125 Mhz): 15,77 (C-2); 18,31 (C-6’’); 66,05 (C-1); 68,30 (C-6’); 69,79 (C-5’’); 71,75 (C-4’); 72,16 (C-2’’); 72,33 (C-3’’); 73,91 (C-4’’); 75,03 (C-2’); 76,90 (C-5’); 78,11 (C-3’); 102,34 (C-1’’); 104,20 (C-1’)
E5
O OH O
OH OH
OH OH
10
GL-6
O HO
OH OH
OH
H3CO
O O HO OH HO
O HO HO
HO
OH HO
O HO
OH HO
O HO HO
HOCH3
GL-10
OH O
HO
H 3 CO
GL-7B
O O
HO OH
CH 2 CH 3
Hình 3.4 Các chất phân lập từ G laxum
3.3 Kết quả nghiên cứu độc tính cấp
Đánh giá độc tính cấp của G longipes
Chuột bắt đầu chết ở liều 80 g/kg ttc đến 200 g/kg ttc thì số chuột chết