SLIDE BÁO CÁO MÔN HỌC KIỂM SOÁT QUẢN TRỊ CÔNG TY CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO: ĐÁNH GIÁ RỦI RO DOANH NGHIỆP TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ SỰ BỀN VỮNG TƯƠNG LAI CỦA KIỂM SOÁT QUẢN TRỊ Trách nhiệm lập hồ sơ rủi ro, chiến lược rủi ro, chính sách rủi ro và giám sát rủi ro Các cấp độ và loại hình rủi ro Phân tích rủi ro Nhận thức và đánh giá rủi ro Ước lượng rủi ro Các hệ thống thông tin quản lý rủi ro Chuyển nhượng rủi ro Khi điều hành công việc kinh doanh của công ty, đều liên quan đến rủi ro và không thể tránh khỏi, tuy nhiên trong kinh doanh rủi ro càng lớn, thu nhập tiềm năng mang lại cho doanh nghiệp lại càng cao. Thách thức đối với HĐQT công ty phải hiểu được mức độ rủi ro công ty có thể gặp, xác định cách đối phó rủi ro và đảm bảo chúng được xử lý một cách thỏa đáng. Nhận thức được rủi ro lớn mà công ty đối mặt Thiết lập các hệ thống đánh giá rủi ro và đảm bảo chúng hoạt động hiệu quả trên khắp tổ chức Phát triển và đưa vào vận hành các hệ thống ước lượng rủi ro Các hệ thống giám sát rủi ro phải mạnh mẽ, hiệu quả và có năng suất Thiết lập sẵn các chiến lược đảm bảo tính liên tục trong kinh doanh của doanh nghiệp và chính sách quản lý rủi ro, thường xuyên cập nhật và áp dụng chúng vào thực tiễn Luật Tổng hợp Anh Luật Sarbanes Oxley (Mỹ) Hiệp ước Basel II 2007
Trang 1KIỂM SOÁT QUẢN TRỊ CÔNG TY
CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO:
ĐÁNH GIÁ RỦI RO DOANH NGHIỆP
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ SỰ BỀN VỮNG
TƯƠNG LAI CỦA KIỂM SOÁT QUẢN TRỊ
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
• ĐÁNH GIÁ RỦI RO DOANH
Trang 3I ĐÁNH GIÁ RỦI RO DOANH NGHIỆP
1 Trách nhiệm lập hồ sơ rủi ro, chiến lược rủi ro,
chính sách rủi ro và giám sát rủi ro
2 Các cấp độ và loại hình rủi ro
3 Phân tích rủi ro
4 Nhận thức và đánh giá rủi ro
5 Ước lượng rủi ro
6 Các hệ thống thông tin quản lý rủi ro
7 Chuyển nhượng rủi ro
Trang 41 Trách nhiệm lập hồ sơ rủi ro, chiến lược rủi ro, chính sách rủi ro và giám sát rủi ro
Khi điều hành công việc kinh doanh của công
ty, đều liên quan đến rủi ro và không thể tránh khỏi, tuy nhiên trong kinh doanh rủi ro càng lớn, thu nhập tiềm năng mang lại cho doanh nghiệp lại càng cao
Thách thức đối với HĐQT công ty phải hiểu được mức độ rủi ro công ty có thể gặp, xác định cách đối phó rủi ro và đảm bảo chúng được xử lý một cách thỏa đáng
Trang 5Mỗi HĐQT đều có nghĩa vụ phải đảm bảo:
Nhận thức được rủi ro lớn mà công ty đối mặt
Thiết lập các hệ thống đánh giá rủi ro và đảm bảo chúng hoạt động hiệu quả trên khắp tổ chức
Phát triển và đưa vào vận hành các hệ thống ước lượng rủi ro
Các hệ thống giám sát rủi ro phải mạnh mẽ, hiệu quả và
có năng suất
Thiết lập sẵn các chiến lược đảm bảo tính liên tục trong kinh doanh của doanh nghiệp và chính sách quản lý rủi
Trang 6Công cụ của cơ quan quản lý yêu cầu trách yêu cầu trách nhiệm quản lý yêu cầu trách rủi ro ở tầm HĐQT ::
Luật Tổng hợp Anh
Luật Sarbanes - Oxley (Mỹ)
Hiệp ước Basel II 2007
Trang 7Các hệ thống đánh giá rủi ro
• Ủy quyền đánh giá rủi ro doanh nghiệp cho ủy ban kiểm toán
• Thành lập ủy ban đánh giá rủi ro hay quản lý rủi
ro như một ủy ban thường trực riêng biệt của HĐQT
• Nhóm quản lý rủi ro thuộc ban điều hành
Trang 8Ủy ban kiểm toán:
Ủy ban kiểm toán có xu hướng tập trung chỉ tập trung vào quá khứ, quan tâm đến kết quả kiểm toán
và phê duyệt các thông tin giải trình để công bố ra công chúng Còn việc đánh giá rủi ro cần phải chủ động, hướng đến tương lai
Trang 9Ủy ban đánh giá rủi ro hay quản lý yêu cầu trách rủi ro
• Thành phần: 4-5 thành viên, toàn bộ hoặc phần lớn là thành viên HĐQT không tham gia điều hành độc lập
có kinh nghiệm kinh doanh phù hợp Thành viên ban điều hành cao cấp và các chuyên gia bên ngoài về rủi
ro cũng có thể được mời tham gia các cuộc họp này
để tư vấn cho ủy ban
• Hình thức hoạt động: Họp 2-3 lần một năm, báo cáo cho toàn bộ HĐQT
Trang 10Nhóm quản lý yêu cầu trách rủi ro thuộc ban điều hành
• Thành phần: CEO, CFO, trưởng các bộ phận chịu trách nhiệm về lợi nhuận hay các đơn vị, và các giám đốc điều hành chịu trách nhiệm về rủi ro, cùng với các chuyên gia bên ngoài cũng có thể được mời tham gia để tư vấn cho họ
• Hoạt động của nhóm phải được HĐQT đánh giá, phê duyệt Báo cáo trực tiếp cho CEO hay CFO
Trang 112 Các cấp độ và loại hình rủi ro
• Rủi ro chiến lược – nguy cơ rủi ro trước sự đe
dọa từ bên ngoài tổ chức
• Rủi ro ở tầm quản lý yêu cầu trách điều hành– nguy cơ rủi ro
phát sinh từ các hoạt động của công ty
• Rủi ro vận hành– nguy cơ rủi ro từ bên trong
doanh nghiệp
Trang 12Rủi ro bên ngoài tổ chức
• Các hoạt động của đối thủ cạnh tranh
• Các hoạt động của khách hàng
• Các rủi ro của thị trường chứng khoán và thị trường tài chính
• Các hoạt động của Chính phủ và cơ quan quản lý
• Các hoạt động của nhà cung cấp…
Trang 13Rủi ro phát sinh từ các hoạt động của công ty
• Sự yếu kém và thiếu kỹ năng quản lý
• Thiếu nhân viên có kỹ năng, kinh nghiệm
• Sự lừa đảo hay lạm quyền ở tầm quản lý
Trang 14Rủi ro từ bên trong doanh nghiệp
Trang 16Qui trình phân tích và quản lý yêu cầu trách rủi ro :
Trang 17
4 Nhận thức và đánh giá rủi ro
Các công cụ đánh giá và quản lý rủi ro:
Phương pháp biểu bảng đơn giản
Bảng câu hỏi điều tra được thiết kế nhằm xác định các rủi ro và nguy cơ
Lập bảng đồ tư duy
So sánh rủi ro theo ngành, quốc gia và so với các công ty khác
Các chương trình và hệ thống phần mềm
Trang 18Đưa ra một chương trình đánh giá rủi ro cho phép công ty:
• Nhận thức được rủi ro và phát triển các chính sách rủi ro phù hợp,
• Hỗ trợ các hoạt kinh doanh liên tục thông qua việc giúp nhân viên nhận thức và tránh được rủi ro;
• Làm cho các thành viên HĐQT coi trọng bản chất và quy mô của hồ sơ rủi ro và đưa những phán đoán hợp
• Cuối cùng cho phép công ty tự tin báo cáo lên cổ đông rủi ro công ty được quản lý rất tốt
Trang 19Một rủi ro cụ thể Ri = Lip(L)i
• Mức độ rủi ro (R) là 1 hàm số của mức độ chi phí hay tổn thất tiềm ẩn
• (L): Khả năng
• (p): xảy ra sự kiện bất ổn trong tương lai
5 Ước lượng rủi ro
Trang 205 Ước lượng rủi ro
Lập biểu đồ rủi ro
Trang 21Các yếu tố cần đo lường
Trang 225 Ước lượng rủi ro
Phân tích biểu đồ
• Trong góc phần tư thể hiện mức độ ảnh hưởng cao và khả năng xảy ra cao: HĐQT cần hành động ngay, xem xét đưa ra các chính sách phù hợp như: mua dữ liệu hệ thống quản lý, hệ thống dự phòng, đào tạo nhân viên, dự trữ nguyên liệu, hàng tồn kho, tiền bạc,… Đây là góc phần tư mà việc chia sẻ rủi ro thông qua công cụ tài chính hay các hợp đồng bảo hiểm là cần thiết
Trang 235 Ước lượng rủi ro
• Trong góc phần tư: ảnh hưởng cao/khả năng xảy ra thấp: HĐQT có thể lựa chọn giữa việc hành động để giảm bớt rủi ro, chấp nhận rủi ro hoặc bảo hiểm.
• Góc phần tư: ảnh hưởng thấp/khả năng xảy ra cao, HĐQT có thể hành động phòng thủ để hạn chế ảnh hưởng nhưng
Trang 245 Ước lượng rủi ro
• Trong góc phần tư: ảnh hưởng thấp/khả năng xảy ra thấp: nhìn chung không cần hoặc ít cần có chính sách của HĐQT Việc công ty cần làm là chuẩn bị các hệ thống kiểm soát phản ánh tình hình, quy trình phản ứng và một số chương trình đào tạo
để giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực.
Trang 25Ước
tính Điểm số Ví dụ mô tả
Rất thấp 1 Ảnh hưởng tài chính dưới 50 ngàn Bảng
Không có ảnh hưởng truyền thông tiêu cực tại Mỹ Ảnh hưởng không đáng kể đến hoạt động tại Mỹ.
Thấp 2 Ảnh hưởng từ 50-250 ngàn Bảng Tin tức
truyền thông tiêu cực hạn chế.
Trung
bình 3 Ảnh hưởng từ 250 ngàn-1 triệu Bảng Tin tức truyền thông tiêu cực ngắn hạn và chỉ
hạn chế tại địa phương.
Cao 4 Thiệt hại tài chính từ 1-5 triệu Bảng Thu
hút sự quan tâm lớn của công chúng/ giới truyền thông
Bảng 14.3 Ảnh hưởng tiềm ẩn của một tình huống bất ổn
trong tương lai
Trang 26Ước
tính Điểm số Ví dụ mô tả
Rất thấp 1 Chỉ xảy ra trong những tình huống ngoại lệ
Không có báo cáo nào trước đây về việc tình huống này xảy ra ở Mỹ Có thể 10 năm mới xảy ra một lần
Thấp 2 Tình huống này không xảy ra trong 4 năm
Nguy cơ xảy ra tại Mỹ dưới 5%
Trung
bình 3 Tình huống có thể xảy ra đôi lần trong năm.Cao 4 Tình huống có thể xảy ra hàng năm Đã từng
xảy ra ở Mỹ.
Rất cao 5 Tình huống này có thể xảy ra hơn 1 lần mỗi
năm Phổ biến và lặp đi lặp lại ở Mỹ.
Bảng 14.4 Khả năng xảy ra tình huống bất ổn
trong tương lai
Trang 271-5 6-10 11-15 16-20 21-25
Rất
thấp Thấp Trung bình Cao
Rất cao
Cơ quan đăng ký rủi ro
công ty (Corporate Risk
Register) xếp loại rủi ro ở
mức độ thông thường
Cơ quan đăng ký rủi
ro công ty xếp vào các công ty có rủi ro cao
Bảng 14.5 Hồ sơ xếp loại rủi ro chung
Cách tính: Nhân điểm số ảnh hưởng với điểm
số của khả năng xảy ra.
Trang 28• Hiện nay ở nhiều công ty các hệ thống quản lý rủ ro đang rất rời rạc, phân tán, có thể trùng lặp và nhiều sai sót Thành viên HĐQT chỉ tìm hiểu rủi ro khi đã xảy ra.
• HĐQT cần đảm bảo rằng họ đánh giá đầy
đủ rủi ro lớn để có những chiến lược phù hợp trong kinh doanh
• Trên thế giới xu hướng chung là tập trung hóa thông tin và trách nhiệm quản lý rủi
28
6 Các hệ thống thông tin quản lý yêu cầu trách rủi ro
Trang 29• Chia sẻ nguy cơ rủi ro với các đối tượng khác.
• Chuyển giao bằng hợp đồng giao ước: chỉ chuyển giao rủi ro, không chuyển giao tài sản
và hoạt động của nó đến người nhận rủi ro
• Chuyển các yếu tố rủi ro cho các công ty bảo hiểm Tạo ra các công cụ phái sinh, các hợp đồng với các định chế tài chính để chuyển rủi
7 Chuyển nhượng rủi ro
Trang 30Có 4 cách HĐQT để đối phó rủi ro:
• Né tránh rủi ro: không cam kết với hành động như kế hoạch Từ bỏ dự án đã đề xuất.
• Giảm rủi ro bằng cách đầu tư vốn hoặc chấp nhận chịu thêm chi phí: đầu tư vào các trang thiết bị dự phòng, mua thiết bị nhiều gấp 2 gấp
3 mức cần thiết.
• Chuyển nhượng rủi ro: chia sẻ rủi ro với đối tượng khác.
• Giữ rủi ro tại công ty: tức chấp nhận rủi ro 30
7 Chuyển nhượng rủi ro
Trang 31II TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ SỰ BỀN VỮNG
1 Những kỳ vọng mới trong việc quản trị tổ chức
2 Bình luận về CSR của Bộ trưởng Tài chính Anh Gordon Brown (sau này trở thành Thủ tướng Anh)
3 Trách nhiệm xã hội của công ty: chiến lược và chính sách
4 Chính sách CSR của một công ty sản xuất
5 Mở rộng chính sách CSR của công ty sản xuất nói trên
Trang 32II TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ SỰ BỀN VỮNG (tt)
Trang 331 Những kỳ vọng mới trong việc quản trị tổ chức
- Các quy tắc kiểm soát quản trị đầu tiên được đặt ra từ những ngày đầu thập niên 1990, là các quy tắc tự nguyện
- Việc nghi ngờ tính chính đáng về mặt xã hội của một thực thể công ty đã có từ lâu đời
- Sau đó các luật sư bắt đầu soạn thảo các văn bản luật
lệ nền tảng, thường là thỏa thuận thành lập có phạm vi hoạt động rộng đến mức các hoạt động của công ty
Trang 341 Những kỳ vọng mới trong việc quản trị tổ chức (tt)
- Carroll (1979) gợi ý rằng trách nhiệm của công ty gồm
Trang 351 Những kỳ vọng mới trong việc quản trị tổ chức (tt)
Như chúng ta sẽ thấy trong chương này, nhiều công ty ở các nước kinh tế phát triển giờ đây thừa nhận rằng trách nhiệm của họ cao hơn việc tạo ra của cải trong khuôn khổ pháp luật của nước sở tại Ngày nay, suy nghĩ đó được gọi một cách phổ biến là trách nhiệm xã hội của công ty (CSR –
Trang 362 Bình luận về CSR của Bộ trưởng Tài chính Anh Gordon Brown (sau này trở thành Thủ tướng Anh)
“Ngày nay, trách nhiệm xã hội của công ty vươn
xa hơn hoạt động nhân đạo trong quá khứ,….”
Trang 373 Trách nhiệm xã hội của công ty: chiến lược và chính sách
- Trong những năm gần đây, người ta đã viết rất nhiều về trách nhiệm xã hội của công ty (CSR) Trên khắp thế giới, các chính phủ, các nhóm lợi ích cộng đồng và cá nhân đã và đang kêu gọi các doanh nghiệp hoạt động theo những cách có trách nhiệm với xã hội Ảnh hưởng kinh tế tiêu cực đối với các công ty vi phạm các hành vi công ty được chấp thuận có thể sẽ rất cao,
Trang 383 Trách nhiệm xã hội của công ty: chiến lược và chính sách (tt)
Luật công ty Anh 2006 đã đặt biệt đưa trách nhiệm xã hội của công ty vào trong danh sách các nghĩa vụ chính thức của các TV HĐQT:
TV HĐQT của một công ty phải hành xử theo cách
mà ông ta, với thiện chí của mình, thấy là cách tốt nhất để thúc đẩy thành công của công ty vì lợi ích của toàn bộ các thành viên và để làm được điều đó, ông ta phải quan tâm đến các vấn đề sau:
Trang 393 Trách nhiệm xã hội của công ty: chiến lược và chính sách (tt)
- Các hậu quả có thể xảy ra của bất kỳ một quyết định nào trong dài hạn
- Lợi ích của nhân viên công ty
- Nhu cầu chăm sóc các quan hệ kinh doanh của công ty với nhà cung cấp, khách hàng và những đối tượng khác
- Ảnh hưởng của hoạt động của công ty lên cộng đồng và môi trường
Trang 403 Trách nhiệm xã hội của công ty: chiến lược và chính sách (tt)
- Yêu cầu phải cư xử công bằng giữa các thành viên của công ty
Về cơ bản, một chính sách CSR là một bản tóm tắt thái độ của công ty đối với những tác động mà nó gây
ra cho các chủ thể có quyền lợi liên quan, cộng đồng
và môi trường nơi công ty hoạt động
Trang 414 Chính sách CSR của một công ty sản xuất
• Ngoài những hàm ý về thành công kinh tế liên tục, tất cả chiến lược, chính sách và quyết định quản lý của công ty nên tính đến các ảnh hưởng dài hạn sau đây:
• Tác động của công ty lên tất cả các chủ thể có quyền lợi liên quan
• Tác động của công ty lên toàn bộ cộng đồng nơi công ty hoạt động
Trang 425 Mở rộng chính sách CSR của công ty sản xuất nói trên
• Mức độ đóng góp cơ sở vật chất, thời gian của nhân viên cho các tổ chức địa phương và các
Trang 435 Mở rộng chính sách CSR của công ty sản xuất nói trên (tt)
• Cho TV HĐQT và nhân viên tham gia phục vụ trong HĐQT và ủy ban quản lý của các tổ chức
từ thiện và tổ chức phi lợi nhuận khác
• Để cổ vũ sự cam kết đối với các thông lệ CSR, chính phủ Anh đã tạo ra một khung mẫu quản
lý năng lực CSR Đây là một công cụ linh hoạt, mang lại cho các công ty ở mọi quy mô một
“cách tư duy” Mô hình này có 6 đặc tính cốt
Trang 445 Mở rộng chính sách CSR của công ty sản xuất nói trên (tt)
• Quan hệ với các chủ thể có quyền lợi liên quan
• Quan điểm chiến lược
Trang 456 HSBC Holdings Plc: Báo cáo trách nhiệm xã hội
• HSBC tự gọi mình là ngân hàng toàn cầu
mang tính địa phương (world’s local bank)
• Trích đoạn sau đây từ mục báo cáo trách nhiệm xã hội trong báo cáo thường niên của ngân hàng
• Quản lý vì thành công dài hạn
• Quản lý vì tăng trưởng bền vững
• HSBC và sự thay đổi của khí hậu
Trang 467 Báo cáo về sự bền vững
• Trong những năm gần đây, ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh toàn cầu đã tạo thêm một khía cạnh mới cho CSR Nhiều nước đã nhận thức được những mối đe dọa đối với môi trường và cuối cùng là xã hội của mình Người ta đã kêu gọi phát triển bền vững, báo cáo Brundtland của Liên hiệp quốc đã
định nghĩa phát triển bền vững là “sự phát
triển đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không
hy sinh khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế
Trang 487 Báo cáo về sự bền vững (tt)
Sau đây là một số ví dụ chứng tỏ rằng các quốc gia đã nhận thức được nhu cầu phải phát triển bền vững:
- Liên minh châu Âu đặt ra hạn mức đánh bắt cá
và các hạn chế khác để duy trì lượng cá dự trữ
- Tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) yêu cầu các công ty gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực phải làm sạch nguồn nước hoặc đóng cửa công ty
Trang 497 Báo cáo về sự bền vững (tt)
- Nam Mỹ và Liên minh châu Âu kiểm soát lâm sản để bảo vệ các khu rừng nhiệt đới và đảm bảo rằng rừng được bảo tồn bằng cách trồng lại cây xanh mới
- 190 quốc gia, đại diện cho những nước tạo ra phân nửa lượng khí thải nhà kính trên thế giới
đã tham gia ký Nghị định thư Kyoto, cam kết đến năm 2012 sẽ giảm lượng khí thải nhà kính trên
Trang 508 Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (Global Reporting Initiative – GRI)
• Sáng kiến báo cáo toàn cầu là một mạng lưới gồm nhiều chủ thể có quyền lợi liên quan trên khắp thế giới do LHQ lập ra để tạo dựng và phát triển một mô hình báo cáo sự bền vững, trong đó các doanh nghiệp các hiệp hội dân
sự, công nhân, nhà đầu tư, kế toán và các hiệp hội khác hợp tác với nhau
Trang 519 Cân bằng các trách nhiệm xã hội
• HĐQT phải cân bằng giữa trách nhiệm chung đối với nhà đầu tư cũng như các nghĩa vụ với nhân viên, nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng, các nguồn tài chính ngoài vốn điều lệ, các cộng đồng địa phương bị ảnh hưởng bởi các quyết định của họ và với các tác động môi trường mà công ty có thể gây ra, cũng như với các kỳ vọng của xã hội Trong