1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ti nh hi nh pha t trie n ITS ta i vie t

17 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 770,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này tổng kết thực tiễn và nêu lên một số tồn tại hiện nay, như: a Hiện tượng vừa thừa vừa thiếu trong nghiên cứu; b Sự phát triển trong khi chưa có quy hoạch tổng thể; c Kh

Trang 1

1

Tı̀nh hı̀nh phát triển ITS ta ̣i Viê ̣t Nam: một số bài học kinh nghiệm và giải

pháp nhằm bảo đảm hiệu quả bền vững của hệ thống ITS development in Vietnam: some lessons learned and measures to ensure

the sustainable efficiency of the system Nguyễn Hữu Đứca, Nguyễn Kim Bíchb, La Văn Ngọc, Bùi Tiến Mạnhd

a TS, Chuyên gia dự án JICA, ducnghuu@gmail.com;

Email: b kimbich77@gmail.com ; c lavanngo909666@gmail.com ; d buitienmanh91@gmail.com Tóm tắt

Quyền quản trị hệ thống là quyền cao nhất của chủ đầu tư, khiến họ cho phép hoặc không cho phép can thiệp vào hệ thống Nhưng không ít chủ đầu tư không biết đến điều ấy và do đó, đã mặc nhiên để quyền này cho người khác Rồi, tính tương hợp – khả năng cho phép các phần trong hệ thống trao đổi và sử dụng được các dữ liệu của nhau – vốn là một trong các yêu cầu thiết yếu của

hệ thống ITS, nhiều khi không được bảo đảm Đó là một số bất cập lớn trong các dự án ITS hiện nay

Như một tất yếu, các hệ thống ITS ngày càng được đưa vào thực tế nước ta với hy vọng tính thông suốt và việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được tốt hơn Đáng tiếc, vẫn có những bất cập ảnh hưởng đến hiệu quả và sự ổn định của hệ thống Nghiên cứu này tổng kết thực tiễn và nêu lên một số tồn tại hiện nay, như:

a) Hiện tượng vừa thừa vừa thiếu trong nghiên cứu;

b) Sự phát triển trong khi chưa có quy hoạch tổng thể;

c) Khai thác, sử dụng hệ thống ITS chưa hiệu quả do vấn đề tầm nhìn- nguồn nhân lực và công tác duy trì-bảo dưỡng;

d) Hiểu biết về công nghệ thông tin chưa đầy đủ;

e) Những vướng mắc về thể chế trong quá trình hình thành dự án ITS

Báo cáo cũng nêu lên một số bài học kinh nghiệm và đề xuất

Abstract

System Administrator Right means the highest power of the owner, prompting them to allow or not allow interference in the system But many investors do not know this and so have assigned implicitly this right to others Then, interoperability - the ability of the units in the system to exchange and to use data from other unities - which is one of the essential requirements of any ITS system, sometimes can not be guaranteed Those are some of the major shortcomings of the current ITS project

ITS systems are increasingly deployed in our country with the target to increase the smoothness and to ensure better traffic order and safety However, there exist shortcomings with bad impact

on their sustainability and the effectiveness This study reviews such issues in the practice today, such as:

a) Related research works are both redundant and insufficient;

b) ITS develops in the absence of overall planning;

c) Exploitation of ITS systems are less effective because the lack of vision, lack of human resources and inappropriate maintenance;

d) Knowledge of information technology in many cases seems incomplete;

e) Institutional problems in the formation period of the ITS project

The report also raised a number of lessons learned and recommendations

Trang 2

2

Trải qua gần 2/3 thế kỷ, các hệ thống giao thông thông minh ITS (Intelligent Transport System) đã trở thành phổ biến trên thế giới Ở Việt Nam, sau giai đoạn sơ khởi, những dự án ITS bắt đầu xuất hiện ngày một nhiều Không làm giảm đi những kết quả rất đáng khích lệ đã đạt được, cũng cần thừa nhận rằng còn nhiều vấn đề tồn tại Vì vậy, sau khi vắn tắt về tầm quan trọng của công nghệ ITS và lược qua sự phát triển ở Việt Nam, nghiên cứu này sẽ tập trung nêu lên những tồn tại trong xây dựng hệ thống ITS Việt Nam, bài học kinh nghiệm và các giải pháp khắc phục để

hệ thống ITS Việt Nam đảm bảo tính kết nối, tích hợp và đạt hiệu quả cao

2 CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG THÔNG MINH ( ITS) VÀ VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về lợi thế của ITS và sức ma ̣nh của thông tin: Giải pháp cho các vấn đề của GTVT Việt Nam?

ITS là sản phẩm của xã hội đương đại, nó phát huy hiệu suất vận hành của hệ thống GTVT tối đa, bảo đảm an toàn giao thông, đồng thời nâng cao hiệu quả xã hội Với việc áp dụng công nghệ cao, ITS góp phần quan trọng để tạo ra một hệ thống giao thông vận tải bền vững: an toàn, thông suốt và bảo vệ môi trường

Hệ thống giao thông thông minh ITS về bản chất, là sự tích hợp công nghệ viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin với kỹ thuật giao thông để lập kế hoạch, thiết kế, khai thác, bảo trì và quản lý các hệ thống giao thông Kết luận rút ra từ nhiều năm theo dõi, đánh giá việc ứng dụng ITS thực hiện trên thế giới cho thấy: việc sử dụng ITS đã giúp giảm các khoản tiền phân bổ cho cơ sở hạ tầng giao thông thậm chí tói 30 - 35% trong khi vẫn giữ nguyên các chức năng tương tự của hệ thống

Nhiều năm qua, ngành GTVT Việt Nam đã liên tục phát triển Không ai nghi ngờ gì về những thành tựu đáng kể đã đạt được, nhưng cũng rõ ràng rằng có nhiều vấn đề giao thông đường bộ đang cần được giải quyết: tai na ̣n giao thông và ùn tắc giao thông… Một trong những nguyên nhân cho các bất cập trong GTVT hiện nay là không có hoặc thiếu thông tin / dữ liê ̣u chính xác và ki ̣p thời cho cả người sử dụng lẫn các cấp quản lý Vı̀ vâ ̣y, các biê ̣n pháp đề ra cũng như ứng xử của người liên quan không thể thật sự thích hợp, dẫn đến hiê ̣u quả thấp Thu thâ ̣p, lưu trữ và xử lý thông tin thời gian thực la ̣i là sức ma ̣nh của ITS Chı́nh công nghê ̣ giao thông thông minh giúp ta khắc phục điểm yếu về thông tin / dữ liê ̣u này Đó là cơ sở cho các ứng dụng của ITS

2.2 Tı̀nh hı̀nh phát triển ITS ta ̣i Viê ̣t Nam

2.2.1 Giai đoạn sơ khai

Nghiên cứu lý thuyết sơ khai

Ngay từ năm 1997-98, Viê ̣n Khoa học và Công nghê ̣ Giao thông vâ ̣n tải bắt đầu tiếp xúc với ITS qua viê ̣c dự một số Hội nghi ̣ ITS thế giới (World ITS Congress) và Asia-Pacific ITS Trên cơ sở đó, năm 1999, một đề tài cấp Bộ GTVT “Nghiên

Trang 3

3

cứu áp dụng giao thông trı́ tuê ̣ trong GTVT” đã được giao cho Viê ̣n với quyết đi ̣nh số 651/1999/QĐ-BGTVT ngày 17/03/1999 Nhóm nghiên cứu đã nêu ra ba lı̃nh vực có thể và cần được áp dụng công nghê ̣ ITS trong những năm đầu của thâ ̣p kỷ 2010 là:

+ Quản lý dòng xe lưu thông qua các Trung tâm Điều khiển giao thông đô thi ̣ (ATMS- Advanced Trafic management System);

+ Thu phı́ (Toll collection) trên quốc lộ;

+ Giám sát giao thông trên quốc lộ

Những áp dụng đầu tiên trong giao thông đô thị: Trung tâm Điều khiển giao thông Hà Nội

Trung tâm Điều khiển giao thông Hà Nội với hệ thống SAGEM điều khiển đèn THGT do Chính phủ Pháp tài trợ chính thức đưa vào hoạt động từ năm 2000, do Cộng hoà Pháp tài trợ, với các thiết bị của hãng SAGEM Có thể nói đây là ứng dụng đầu tiên của công nghê ̣ ITS ở Viê ̣t Nam Đánh giá qua hơn 10 năm đi vào khai thác sử dụng hệ thống đèn THGT SAGEM đã từng bước phát huy hiệu quả cao là cấu phần quan trọng trong tổ chức giao thông của thành phố Nhưng hệ thống cũng bộc lộ nhiều hạn chế không đáp ứng được yêu cầu công tác chỉ huy giao thông hiện tại

Những áp dụng đầu tiên trên quốc lộ: Hệ thống Giám sát giao thông Pháp Vân - Cầu Giẽ

Dự án thí điểm xây dựng hệ thống giám sát giao thông bằng hình ảnh trên tuyến Pháp Vân- Cầu Giẽ từ 2007 do Tập đoàn Hải Châu tự bảo đảm kinh phí đã chứng

tỏ rằng ta có thể làm chủ và dùng công nghệ ITS để giám sát giao thông

2.2.2 Giai đoạn khởi sắc: Một sô công nghệ ITS đã và đang dự kiến triển khai Sau thời gian tìm hiểu, những năm gần đây, việc áp dụng công nghệ ITS bắt đầu được đưa vào thực tế Đã và đang có nhiều dự kiến, trong đó tập trung vào những xu hướng sau:

- Trung tâm điều khiển giao thông;

- Giám sát vi pha ̣m giao thông;

- Thẻ thông minh;

- Thu phí điện tử;

- Quản lý giao thông trên đường ô tô (quốc lộ, đường liên tı̉nh, cao tốc )

Nhı̀n chung, Việt Nam đã có những thành công ban đầu rất đáng khích lệ trong việc vận dụng ITS Khi một số tuyến đường cao tốc được đưa vào khai thác thì việc ứng dụng ITS càng phải khẩn trương, ráo riết hơn nhằm bảo đảm giao thông an toàn tuyệt đối và nâng cao hiệu suất vận tải

2.3 Một số bất cập trong phát triển ITS hiện nay

Trang 4

4

Tuy nhiên đáng tiếc, thưc tiễn đã chỉ ra một số bất cập như nêu ra dưới đây

2.3.1 Nhiều đề tài nghiên cứu về ITS hiê ̣n nay nhưng thiếu sự phối hợp

Do nhâ ̣n thức được triển vọng ứng dụng lớn của Công nghê ̣ Giao thông thông minh (ITS), hiên nay đang có hàng loa ̣t đề tài nghiên cứu về ITS được thực hiê ̣n không chı̉ do các cơ quan, đơn vi ̣ ngành GTVT, còn có nhiều đề tài do cơ quan ngoài thực hiê ̣n Ở đây, không có sự phối hợp giữa các cơ quan /các cấp quản lý nghiên cứu khoa học và sự trùng lă ̣p là rõ ràng

Bộ GTVT, với chức năng quản lý nhà nước về GTVT, đã và đang có những hoa ̣t đô ̣ng tı́ch cực Có thể nêu ra năm mốc chı́nh như sau:

1 Quy hoa ̣ch tổng thể về ITS cho đường cao tốc và liên tı̉nh (2008-2009)

2 Nghiên cứu hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn ITS và kế hoạch thực hiện thí điểm tại Việt Nam do JICA tài trợ (2010)

3 Nghiên cứu hỗ trợ triển khai dự án tích hợp ITS tại đường quốc lộ 3 và khu vực đô thị Hà Nội

4 Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn hê ̣ thống giao thông thông minh (2013-2014)

5 Thẻ thông minh (2013)

Trong khi đó, các cơ quan, đi ̣a phương khác cũng đang nghiên cứu tương tự, điển hı̀nh là:

- Chương trình “Ứng dụng Khoa học công nghê ̣ giảm ùn tắc giao thông giai đoa ̣n 2013-2015 tầm nhı̀n đến 2020” của Thành phố Hồ Chı́ Minh nhằm “Nghiên cứu thử nghiê ̣m và đưa vào ứng dụng các giải pháp công nghê ̣ cho hê ̣ thống giao thông thông minh nhằm nâng cao hiê ̣u quả khai thác và phát triển hê ̣ thống cơ sở ha ̣ tầng giao thông hiê ̣n hữu trên đi ̣a bàn thành phố, góp phần giải quyết tı̀nh tra ̣ng ùn tắc giao thông” trong đó đáng lưu ý là có:

 Dự án “Triển khai thı́ điểm hê ̣ thống quản lý giao thông thông minh”;

 “Xây dựng và đưa vào khai thác hê ̣ thống lưu trữ dữ liê ̣u và các công cụ tı́nh toán cho các giải pháp về giao thông thông minh”;

 “Xây dựng cơ sở dữ liê ̣u GIS về ha ̣ tầng giao thông…”;

 “Hı̀nh thành Trung tâm quản lý điều hành giao thông”,

 “Đào ta ̣o nguồn nhân lực phục vụ cho viê ̣c quản lý và vâ ̣n hành

hê ̣ thống giao thông thông minh ITS”;

 “Tăng cường hiê ̣u quả hoa ̣t động của hê ̣ thống đèn tı́n hiê ̣u giao thông hiê ̣n hữu, kết nối và khai thác thông tin phục vụ triển khai hê ̣ thống giao thông thông minh”

Như trı̀nh bày, chương trı̀nh này phục vụ giao thông đô thi ̣ và nét đă ̣c biê ̣t là quan tâm thı́ch đáng đế nguồn nhân lực ITS và kết nối hê ̣ thống hiê ̣n hữu vào hê ̣ thống ITS tương lai

- Cấp nhà nước: Như trên đã nêu, trong hê ̣ thống ITS, nhiều bộ phâ ̣n thực chất là sản phẩm của Công nghê ̣ Thông tin; vı̀ vâ ̣y, không có gı̀ la ̣ khi trong Chương trı̀nh khoa ho ̣c và công nghê ̣ trọng điểm cấp nhà nước giai đoa ̣n 2011-2015 “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển Công nghê ̣ Thông tin và Truyền thông” mã số KC-01 có một

Trang 5

5

đề tài cấp nhà nước KC01.14/11-15: “Xây dựng cấu trúc hệ thống giao thông thông minh và các quy chuẩn công nghệ thông tin, truyền thông, điều khiển áp dụng trong

hệ thống giao thông thông minh tại Việt Nam” (2012-2013) Điều đáng ghi nhâ ̣n là đề tài này cũng sẽ xác lâ ̣p “Cấu trúc cơ bản của hệ thống giao thông thông minh dự kiến áp dụng tại Việt Nam” và đề câ ̣p đến các vấn đề tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan tương tư như các đề tài nghiên cứu của Bộ GTVT

- Cũng tương tự như vậy, đề tài KC.03.05/06-10 “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo các thiết bị phương tiện và hệ thống tự động kiểm tra, giám sát, điều hành phục vụ cho an toàn giao thông đường bộ” thuộc chương trình Khoa học Công nghệ cấp nhà nước KC.03/06-10 “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ Tự động hóa” do trường Đại học GTVT Hà Nội thực hiện năm 2007-2010 Đề tài cũng đề cập đến những vấn đề chung như Kiến trúc tổng thể, Tiêu chuẩn hóa

- Nhiều cơ sở đào ta ̣o, nghiên cứu có các đề tài tâ ̣p trung vào những vấn đề ITS nói chung hay một số ứng dụng chuyên biê ̣t (Học viê ̣n Cảnh sát nhân dân, Đa ̣i học Xây dựng, Đa ̣i học GTVT, ) Đáng lưu ý là Chuyên đề “Các yêu cầu về chất lượng dịch vụ trong ma ̣ng sử dụng ITS” của Học viê ̣n Bưu chı́nh-Viễn thông và Viê ̣n Khoa học Kỹ thuâ ̣t bưu điê ̣n trong đó tâ ̣p trung vào các yêu cầu kỹ thuâ ̣t cho các lớp ma ̣ng/truyền tải và lớp ứng dụng (PHY, MAC, NET và TRA…)

2.3.2 Có những kết quả chưa tốt và mô ̣t số bài ho ̣c

(1) Trung tâm điều khiển giao thông (ATMS - Advanced Trafic Management System): cần nhưng chưa xây dựng thành công

Sau áp dụng thành công ở Hà Nội như nêu trên, bây giờ không còn nghi ngờ về công nghê ̣ ATMS này nữa Ta ̣i Thành phố Hồ Chı́ Minh, Trung tâm Điều khiển giao thông bước đầu được lắp đă ̣t với CCTV theo dõi giao thông Sau nhiều năm khai thác đã đến lúc cần đầu tư bài bản hơn Đây là một trong những dự án trọng điểm của thành phố, là giải pháp đột phá của TP HCM để kéo giảm ùn tắc giao thông Dự án được triển khai theo hình thức phân kỳ trong 3 giai đoạn, thời gian

dự kiến trong 5 năm (2012-2017), tổng kinh phı́ 187 triê ̣u vốn ODA có hoàn la ̣i Hà Nội cũng đã một lần nâng cấp Trung tâm điều khiển giao thông bằng vốn vay Ngân hàng thế giới, nhưng hiê ̣u quả thấp, không tương thı́ch với hê ̣ thống sẵn có, gây lãng phı́ lớn Vı̀ vâ ̣y, năm 2010, trước tình trạng gia tăng khá nhanh của lưu lượng phương tiện giao thông trên địa bàn thành phố, UBND TP Hà Nội phê duyệt

dự án đầu tư cải tạo nâng cấp Trung tâm điều khiển tín hiệu giao thông và thiết bị ngoại vi (giai đoạn I) Theo đó, Hà Nội sẽ chi hơn 231,5 tỷ đồng (trong 2 năm 2011

và 2012) để nâng cấp Trung tâm điều hành đèn tín hiệu giao thông Việc nâng cấp Trung tâm điều hành đèn tín hiệu giao thông này nhằm bảo đảm công tác điều hành

hệ thống đèn tín hiệu giao thông của thành phố, tiến tới tự động điều khiển chu kỳ đèn giao thông phù hợp với lưu lượng phương tiện từng thời điểm

(2) Giám sát vi phạm giao thông với hệ thống CCTV: cả trên đường đô thi ̣, quốc lộ và đường cao tốc: xây dựng được, nhưng duy trı̀, bảo quản khó

Thành công của dự án thı́ điểm Pháp Vân - Cầu Giẽ khiến một loa ̣t dự án giám sát giao thông bằng hê ̣ thống CCTV đã hoă ̣c đang xem xét triển khai Thành phố Hồ Chí Minh đã lắp đặt và đưa vào hoạt động camera ghi hình tại một số giao lộ trung

Trang 6

6

tâm thành phố để thuận tiện cho việc điều tiết và ghi hình phạt nguội Tuy nhiên, các chốt này được vận hành và điều khiển độc lập, không liên kết thành một hệ thống Do đó công tác quản lý, tổ chức phân luồng giao thông, chống ùn tắc trên địa bàn chưa được đồng bộ Xu hướng chung để giải quyết là kết nối vào Trung tâm Điều khiển giao thông

Trên Quốc lộ 1, từ vốn vay Ngân hàng thế giới, gói thầu B7 dự án VRSP đã mua săm lắp đa ̣t hê ̣ thống Camera giám sát đoa ̣n Hà Nội - Vinh và TP HCM-Cần Thơ Trên các đoa ̣n còn la ̣i, đã có nhà đầu tư muốn tham gia xây dựng và vâ ̣n hành

hê ̣ thống tương tự

Điểm yếu trong các dự án nói trên là sau khi xây dựng, đưa vào khai thác, đơn

vi ̣ sư dụng không đủ năng lực kỹ thuật vận hành, duy trı̀, bảo quản các thiết bi ̣ điện tử Trong dự án thı́ điểm Pháp Vân - Cầu Giẽ, nhà đầu tư đã có cả một hê ̣ thống chuyên gia phần cứng và phần mềm để xử lý mọi vấn đề kỹ thuâ ̣t Trong các dự án vốn nhà nước sau này, đơn vi ̣ sử dụng không có được điều này dẫn đến viê ̣c khai thác đa ̣t hiê ̣u quả thấp

Một hiện tượng đánh buồn nữa là hệ thống ITS trên một số đoạn đường cao tốc không phát huy được tác dụng, vì nhiều lý do khác nhau: chưa xây dựng, hoàn thiện đồng bộ; thiếu cơ chế phối hợp với lực lượng chức năng; lái xe chưa quen với các thiết bị trên đường…

(3) Thẻ thông minh: cần và sắp đủ điều kiên sử dụng, nhưng dễ có nhiều loại thẻ không tương thı́ch với nhau

Hiê ̣n nay, với sự phát triển của hê ̣ thống giao thông công cộng sang các hı̀nh thức khác ngoài xe bus (metro, MRT, BRT…), viê ̣c đưa vào sử dụng thẻ thông minh là cần thiết Tuyến đường sắt đô thi ̣ Cát Linh - Hà Đông (Ban Quản lý dự án đường sắt- Cục đường sắt) đã được Bộ GTVT cho phép sử dụng tiêu chuẩn công nghê ̣ của Nhâ ̣t cho thẻ thông minh Nhâ ̣t Bản cũng đang giúp Hà Nội trong pha ̣m vi ̣ dự án

“Cải thiê ̣n giao thông công cộng” thı́ điểm sử dụng thẻ thông minh cho xe bus và giúp Thành phố Hồ Chí Minh tương tự Viê ̣c quyết đi ̣nh tiêu chuẩn kỹ thuâ ̣t nào ở hai thành phố này là do Ủy ban Nhân dân thành phố và không có gı̀ đảm bảo sự tương thı́ch giữa các loa ̣i thẻ này Ở các nước, thông thường một loa ̣i thẻ thông minh có thể dùng chung cho tất cả các phương tiê ̣n giao thông công cộng (và cả một số

di ̣ch vụ khác nữa) và dùng chung cho nhiều thành phố.Tuy nhiên, điều này không có gı̀ chắc chắn trong điều kiê ̣n Viê ̣t Nam, khi có quá nhiều đầu mối có thẩm quyền phê duyê ̣t tiêu chuẩn công nghê ̣ thẻ

(4) Tình hình thu phí tự động: vẫn còn nhiều vấn đề cần xem xét

Mặc dù việc áp dụng hình thức thu phí không dừng tạo nhiều thuận lợi, nhưng

số lượng phương tiện sử dụng dịch vụ này thực tế vẫn chưa nhiều Ví dụ, ghi nhận thực tế tại trạm thu phí cầu Cần Thơ, trong một giờ đồng hồ, chỉ có khoảng 3 xe đi vào hai làn này

Có thể thấy một số vấn đề như sau:

- Tuy những tiện ích trong việc áp dụng hình thức thu phí không dừng qua trạm thu phí đã được đánh giá cao, song các doanh nghiệp vận tải vẫn

Trang 7

7

còn đang cân nhắc việc sử dụng loại hình này Một trong những lý do là giá thành thiết bị trên xe để thu phí tự động (OBU) hiện tại còn khá cao

- Doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp lớn, cần ứng trước một khoản tiền trả trước ghi vào tài khoản các OBU của họ Khoản tiền này không sinh lời, đây là một điều doanh nghiệp thường cố tránh

- Nhiều người lái xe chưa biết làn dành riêng cho thu phí tự động Không hiếm trường hợp, xe không gắn thiết bị OBU vẫn đi nhầm vào làn đường dành riêng

- Một số xe có gắn OBU nhưng không đúng vị trí khiến hệ thống không nhận dạng được

- Vấn đề lớn nhất là các Trạm thu phí tự động chưa liên thông OBU của tuyến đường nào thì chỉ có thể hoạt động được cho những trạm trên tuyến

đó Điều này gây bất tiện lớn cho người sử dụng Rõ ràng ở đây cần có chính sách nào đó để thu hút các trạm thu phí BOT trên các quốc lộ, cao tốc cùng

áp dụng hình thức thu phí không dừng và liên thông với nhau để thiết bị OBU được sử dụng hiệu quả tối đa

- Các đơn vị cung cấp dịch vụ thu phí tự động như VietinBank vẫn phải chịu bù lỗ

2.3.3 Bài học kinh nghiệm trong triển khai ứng dụng ITS: Tầm nhìn – Nhân lực – Bảo dưỡng – Tính tương thích

Như đã vắn tắt nêu trên, thưc tiễn không phải mọi triển khai ứng dụng ITS đều

có hiệu quả Nguyên nhân không nằm ở công nghệ mà ở con người Cụ thể như sau:

- Tầm nhìn : ITS là công nghệ cao, thường là đắt tiền, thậm chí rất đắt Việc triển khai ứng dụng ITS cần chia thành từng giai đoạn, Vì vậy, các cấp chủ quản cần có tầm nhìn dài hạn để các giai đoạn khớp với nhau, giai đoạn sau mở rộng, bổ sung giai đoạn trước chứ không phải xóa bỏ Bất cứ hệ thống công nghệ thông tin cũng có các yêu cầu cơ bản về tính mở, tính tương thích

- Nhân lực: Công nghệ ITS đòi hỏi có nhân lực thích hợp Ví dụ điển hình là các hệ thống Giám sát vi phạm trên quốc lộ do cảnh sát giao thông (CSGT) đảm nhận CSGT có nghiệp vụ cảnh sát, nhưng thiếu nghiệp vụ về công nghệ thông tin nên khi bất cứ một trục trặc nhỏ nào của hệ thống đều rất mất thời gian đợi cán bộ chuyên môn đến xử lý Thưc tiễn, qua thí điểm ở Cầu Giẽ - Ninh Bình, có sự phân công hợp lý giữa chuyên môn ITS và CSGT.Việc vận hành, bảo quản hệ thống do một đơn vị chuyên môn kỹ thuật đảm trách và họ đủ năng lực xử lý ngay mọi tình huống kỹ thuật, cả về phần cứng lẫn phần mềm Kinh nghiệm cho thấy phần mềm cần rất nhiều chỉnh sửa, đặc biệt trong những tháng đầu khai thác và khi có thay đổi trong chính sách liên quan Khi phát hiện vi phạm, đơn vị này báo cho CSGT thi hành cưỡng chế Sự phân công này đã giúp cho thí điểm thành công Nhưng sau khi bàn giao toàn bộ, không còn đươn vị chuyên môn, thì hệ thống vận hành không tốt, nhiều trục trặc và kém hiệu quả

- Bảo dưỡng: Thiết bị ITS là thiết bị công nghệ cao, lại đă ̣t ở ngoài trời trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt nên cần một sự kiểm tra, bảo dưỡng tốt Thưc tế cho thấy, nhiều hỏng hóc kỹ thuật vặt xảy ra, nhưng đơn

Trang 8

8

vị chủ quản không biết xử lý và cứ để đắp chiếu đấy hoă ̣c báo cáo lên trên và đợi

- Tính tương thích: Cả ở Hà Nội và ở Thành phố Hồ Chí Minh, hai hệ thống điều khiển đèn tín hiệu giao thông cũ và mới (vốn Ngân hàng thế giới) đều không khớp được với nhau do tính tương thích không đảm bảo Đây là ví

dụ đắt giá về việc thiếu tiêu chuẩn kỹ thuật

3 KIẾN TRÚC TỔNG THỂ ITS

3.1 Kiến trúc ITS là gì

Kiến trúc hệ thống ITS là một "khuôn khổ tổng thể của ITS", nó cho thấy hệ thống có những bộ phận cấu thành chính gì và hoạt động tương hỗ giữa những bộ phận này Một phần rất quan trọng của kiến trúc hệ thống là việc xác định và mô tả các giao diện giữa các cấu thành chính của ITS Các giao diện này cho phép các bộ phận cấu thành chính của một hệ thống giao thông thông minh tổng thể giao tiếp với nhau và làm việc cùng nhau Nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật ITS quan trọng được xây dựng để điều khiển các giao diện này phù hợp

Nếu có một dự án ITS mà những người tham gia có cách hiểu khác nhau về hệ thống, thì việc xác định và thưc hiện dự án rất khó Vì vậy, dù là người thực hiện hoặc khai thác hệ thống, cần đảm bảo khả năng tương hợp và khả năng tương thích của hệ thống, tạo điều kiện chia sẻ thông tin và sử dụng hiệu quả các thành phần hệ thống.Về vấn đề này, kiến trúc ITS quốc gia được thành lập để bảo đảm khả năng tương hợp và khả năng tương thích của các hệ thống đó Kiến trúc là một khung cơ bản cho cấu trúc, chức năng và vai trò của dịch vụ ITS cho người sử dụng

Bài học kinh nghiệm lớn nhất trên thế giới là ITS cần phát triển theo một kiến trúc tổng thể chung Vì chính đó là nền tảng để đảm bảo khả năng tương hợp và khả năng tương thích của hệ thống ở cấp quốc gia, và hỗ trợ việc lập kế hoạch và thiết kế và ngăn chặn khả năng chồng chéo dịch vụ hoặc là không có một loại dịch vụ nào đó

Việc xây dựng Kiến trúc quốc gia này được đề cập tới trong nhiều nghiên cứu khác nhau và đã có riêng một đề tài cấp bộ về chủ đề này Nhưng đến nay, vẫn chưa

có có được bản Kiến trúc tổng thể cuối cùng Vì vậy, sau đây ta đề cập đến một số bài học kinh nghiệm của thế giới trong vấn đề phức tạp này

3.2 Các bài học kinh nghiệm xây dựng Kiến trúc tổng thể ITS

Bài học No.1: Sử dụng khuyên cáo của ISO1 về Danh sách nhóm di ̣ch vụ và

di ̣ch vụ người sử dụng

Như đã trình bày ở phần trước, một trong những chức năng cơ bản của một kiến trúc ITS là nhằm giúp xác định các tiêu chuẩn ITS, đặc biệt là các giao diện giữa các bộ phận chính của ITS Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO/TC204) đã phát triển một kiến trúc giúp cho việc xác định các hoạt động về tiêu chuẩn ITS Bản Tiêu chuẩn ISO 14813-1:2007-02 Intelligent Transport Systems - Reference model architecture(s) for the ITS sector - Part 1: ITS service domains, service groups and

1 ISO: Tổ chức thế giới về Tiêu chuẩn hóa (International Organization for Standardization)

Trang 9

9

services, nêu lên đầy đủ các miền dịch vụ, các nhóm di ̣ch vụ và di ̣ch vụ người sử dụng Danh sách này của ISO thường được dùng làm căn cứ để xem xét lựa chọn các nhóm di ̣ch vụ và di ̣ch vụ cho kiến trúc quốc gia

Bài học No 2: Xây dựng kiến trúc ITS từng bước: con đường của các nước đang phát triển

Hiện nay đã có rất nhiều kiến trúc ITS tốt vì thế, Việt Nam, hay đặc biệt là các nước đang phát triển, không cần thiết phải tự xây dựng kiến trúc ITS riêng nước mình Nhìn chung, việc tiếp nhận một kiến trúc có sẵn và từng bước điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của nước mình thì nhanh hơn nhiều và đỡ tốn kém hơn

Trên toàn cầu có rất nhiều thông tin về kiến trúc ITS, bao gồm toàn bộ kiến trúc ITS của Mỹ, một trong những kiến trúc chi tiết và toàn diện nhất Các thông tin khái quát về kiến trúc của cả Nhật bản và Châu Âu đều có sẵn trên các website Tiêu chuẩn kiến trúc ISO TC204 của ISO cũng được bán với giá thấp Các chính phủ và các cơ quan phát triển công nghệ ITS của các nước phát triển đều rất sẵn lòng hợp tác với các nước đang phát triển đang muốn xây dựng kiến trúc của riêng mình Những cơ hội này đã cho thấy sự khởi đầu của việc từng bước tiếp cận kiến trúc của

hệ thống

Điều đó không có nghĩa là một nước đang phát triển như Việt Nam chỉ đơn giản là tiếp nhận một kiến trúc ITS mà không cần phải thử nghiệm hay điều chỉnh Quá trình xem xét tới những nhu cầu cụ thể của đất nước và việc điều chỉnh kiến trúc hệ thống cho phù hợp với các nhu cầu này cũng là một việc hết sức quan trọng cần phải thực hiện Nó sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách, các nhà phát triển hiểu rõ hơn nhiều về nhu cầu đối với ITS và ITS có vai trò như thế nào đối với đất nước mình Quá trình áp dụng một cách triệt để và sâu sắc kiến trúc ITS tại một đất nước là một yếu tố quan trọng trong việc giới thiệu thành công ITS Các tiêu chuẩn cho việc xây dựng kiến trúc ITS từ một các kiến trúc ITS có sẵn như sau:

- Tính kinh tế (Affordability): Liệu kiến trúc hệ thống được lựa chọn có thể được xây dựng và duy trì một cách hiệu quả về kinh tế?

- Sự tương thích và hòa nhập khu vực (Regional compatability and integration):

Rõ ràng là ITS có thể thúc đẩy sự tương tác trong khu vực bằng việc kết nối hệ thống giao thông liên tục và tái sử dụng các công nghệ đã được phát triển trong khu vực Điều này có thể giúp cho việc gia tăng hiệu quả giao thông trong khối kinh tế

Sử dụng chung một kiến trúc giao thông trong toàn khu vực giúp cho việc hội nhập

dễ dàng hơn và giúp tăng cường các mối quan hệ kinh tế;

- Địa chính trị (Geopolitics): Kiến trúc là một yếu tố then chốt trong việc áp dụng công nghệ thông tin trong giao thông vận tải, và cũng sẽ có những tác động quan trọng tới kinh tế, xã hội Do đó, quá trình chọn lựa một kiến trúc cần phải lưu

ý tới vấn đề chính trị của quốc gia và khu vực;

- Về mặt kỹ thuật: Việc lựa chọn một kiến trúc cần lưu ý tới năng lực kỹ thuật của đất nước và không tính đến các dịch vụ quá đắt hoặc có công nghệ quá phức tạp đối với người sử dụng

Xây dựng kiến trúc hệ thống ITS là một chương trình lớn, liên quan tới nhiều

hệ thống, nhiều bên liên quan, các quy trình thực hiện và có ảnh hưởng sâu rộng Các nước đang phát triển như Việt Nam sẽ gặp phải khó khăn về thời gian và chi

Trang 10

10

phí đối với việc xây dựng một kiến trúc ITS có thể đáp ứng được tất cả các lợi ích của các dịch vụ người dùng Vì thế nên tiến hành từng bước:

- Xác định các dịch vụ người dùng do ITS cung cấp;

- Xác định các quá trình (các hoạt động và chức năng) để cung cấp các dịch vụ người dùng (kiến trúc logic);

- Xác định các thực thể vật lý (hệ thống con và giao thức) tạo nên ITS;

- Xác định luồng kết nối tới các hệ thống con và giao thức (kiến trúc vật lý) Bài học No.3: Bốn hoạt động bổ trợ cần thiết

Một số hoạt động bổ sung cho sự phát triển của một kiến trúc hệ thống ITS và đặt nền móng cho sự áp dụng thành công ITS là:

Hoạt động 1: Phát triển một Mô hình dữ liệu chung

Việc ứng dụng ITS phụ thuộc vào việc có sẵn và sử dụng hiệu quả các loại dữ liệu khác nhau, bao gồm thông tin giao thông, thông tin về hệ thống đường, dữ liệu

về giao thông công cộng, thông tin về thời tiết, thông tin du lịch, vv Dữ liệu này thường xuyên được các cơ quan xây dựng và khi không có kế hoạch cụ thể thì chúng khó có thể được chia sẻ trong các tổ chức này Để chia sẻ dữ liệu được thì chúng phải tuân theo một tiêu chuẩn với dạng tương đối dễ hiểu Để làm cho dữ liêụ phù hợp, việc lập một kế hoạch trước sẽ dễ hơn sau khi đã triển khai các hệ thống riêng

lẻ Một phương thức thực hiện khá tốt là xác định các mô hình dữ liệu sử dụng XML (Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng)

Hoạt động 2: Xây dựng tiêu chuẩn thông tin liên lạc

Các quy ước cho việc trao đổi dữ liệu là cần thiết cho việc tương tác khi dữ liệu được hai hay nhiều hệ thống khác nhau thu thập và quản lý Những quy ước này là tiêu chuẩn liên lạc, bao gồm từ điển dữ liệu, tiêu chuẩn thông điệp, và các quy định về chuyển giao và tiếp nhận thông tin Các quy định thường được ngành thông tin tiêu chuẩn hóa và các tổ chức muốn áp dụng ITS có thể tập trung khai thác các từ điển dữ liệu và các thông điệp Từ điển dữ liệu là toàn bộ các yếu tố dữ liệu được tập hợp và sắp xếp, mô tả ý nghĩa dạng thức và cách sử dụng của các yếu tố

đó Các thông báo sắp xếp các yếu tố dữ liệu thành một thể thống nhất dựa trên các thông điệp thu thập được

Hoạt động 3: Sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc với mục đích chung

Sử dụng các cơ sở hạ tầng sẵn có nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí cho việc

áp dụng công nghệ ITS và gia tăng sự thuận tiện cũng như lợi ý cho người sử dụng ITS Hầu hết các ứng dụng của ITS, bao gồm cả thông tin liên lạc có dây và không dây đều có thể sử dụng các cơ sở hạ tầng có sẵn (ví dụ như Dịch vụ vô tuyến di dộng chuyên dụng (SMRS), điện thoại thông thường và di động, Internet, sóng FM, sóng âm thanh kỹ thuật số (DAB) ) Rất nhiều dịch vụ thông tin giao thông được thực hiện qua mạng internet và công nghệ điện thoại di động cũng thường được sử dụng để liên lạc giữa trung tâm và thiết bị tại hiện trường DAB và sóng mang phụ

FM cũng có thể sử dụng cho việc cung cấp thông tin giao thông Các trường hợp

Ngày đăng: 05/09/2019, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w