1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide báo cáo môn Kiểm soát quản trị doanh nghiệp_chức năng của HĐQT, thách thức của HĐQT

22 118 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 726 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO Môn Kiểm soát quản trị công ty Các chức năng của HĐQT 2.3 Thách thức quản trị công ty của các loại hình doanh nghiệp Xây dựng chiến lược (strategy formulation) “Ban điều hành cấp cao – CEO và đội ngũ điều hành” chịu trách nhiệm hình thành chiến lược. Các thành viên HĐQT được gọi là director bởi vì họ định hướng (direct). Công ty cố gắng tóm lược ý nghĩa về mục tiêu và định hướng chiến lược trong tuyên bố về sứ mệnh (mission statement). Một số khác cảm thấy các tuyên bố sứ mệnh chỉ là những hành động quan hệ công chúng (PR) nhạt nhẽo. Xây dựng chiến lược (tt) Phương pháp phân tích chiến lược phổ biến là phương pháp phân tích SWOT Ưu điểm: Mang lại cho chúng ta bức tranh toàn cảnh để phát triển các điểm mạnh, đồng thời loại bỏ và giảm bớt các điểm yếu trong nội bộ, khám phá các cơ hội bên ngoài và tối thiểu hóa ảnh hưởng của các thách thức bên ngoài. Nhược điểm: Có thể bỏ sót những rủi ro mà công ty có thể gặp phải.

Trang 1

2.2 Các chức năng của HĐQT

2.3 Thách thức quản trị công ty của các loại hình doanh nghiệp

Trang 3

Hình 6.2 Các chức năng HĐQT thực hiện thông qua ban điều hành

Chịu trách nhiệm giải

Phê duyệt, làm việc cùng CEO và làm việc thông qua CEO

Trang 4

CÁC CHỨC NĂNG CỦA HĐQT

1 Xây dựng chiến lược (strategy formulation)

- “Ban điều hành cấp cao – CEO và đội ngũ điều

hành” chịu trách nhiệm hình thành chiến lược.

- Các thành viên HĐQT được gọi là director bởi vì

họ định hướng (direct).

- Công ty cố gắng tóm lược ý nghĩa về mục tiêu và

định hướng chiến lược trong tuyên bố về sứ mệnh (mission statement)

- Một số khác cảm thấy các tuyên bố sứ mệnh chỉ

là những hành động quan hệ công chúng (PR) nhạt nhẽo.

Trang 5

1 Xây dựng chiến lược (tt)

- Phương pháp phân tích chiến lược phổ biến là

phương pháp phân tích SWOT

Ưu điểm: Mang lại cho chúng ta bức tranh toàn

cảnh để phát triển các điểm mạnh, đồng thời loại

bỏ và giảm bớt các điểm yếu trong nội bộ, khám phá các cơ hội bên ngoài và tối thiểu hóa ảnh hưởng của các thách thức bên ngoài.

Nhược điểm: Có thể bỏ sót những rủi ro mà công ty

có thể gặp phải.

Trang 6

2 Xây dựng chính sách (Policy making)

- Chính sách, quy trình và kế hoạch tạo ra các tiêu chí để HĐQT dựa theo đó mà giám sát kết quả hoạt động và thực hiện nghĩa vụ giám sát ban điều hành -Các chính sách công ty phụ thuộc vào quy mô, sự

đa dạng và loại hình hoạt động của công ty đó.

-Trong một vài trường hợp khác, HĐQT có thế ủy quyền xây dựng chiến lược cho CEO và đội ngũ điều hành cấp cao.

CÁC CHỨC NĂNG CỦA HĐQT

Trang 7

6 Chính sách công nghệ thông tin

7 Các chính sách mua lại và sáp nhập

Các chính sách này có liên quan một cách chặt chẽ và có xuất phát từ các chiến lược công ty

Trang 8

3 Giám sát Ban điều hành (supervising executive activities)

-Sử dụng các thước đo tài chính và hệ thống kế toán

là phương tiện chủ yếu để giám sát tình hình doanh nghiệp và hiệu quả của đội ngũ giám đốc.

-Giám sát một cách chặt chẽ hơn hoạt động của Ban điều hành còn phụ thuộc vào các báo cáo định kỳ từ

hệ thống kiểm soát ngân sách (so sánh doanh số và chi phí thực tế với kế hoạch).

Khi thực hiện trách nhiệm giám sát điều hành phải đặc biệt chú ý đến hiện tượng kém tối ưu (sub – optimization)

CÁC CHỨC NĂNG CỦA HĐQT

Trang 9

4 Trách nhiệm giải trình (accountability)

-HĐQT có trách nhiệm giải trình cho các thành viên góp vốn của thực thể công ty.

-Nhiều công ty nhận thức được trách nhiệm đối với một tập hợp các chủ thể có quyền lợi liên quan khá rộng lớn như nhân viên, khách hàng, các phương tiện thông tin đại chúng,…

-Một số công ty theo sát quan điểm pháp lý: tuân theo pháp luật của nước sở tại, không có thêm trách nhiệm trong việc công bố thông tin và giải trình cho nhóm các chủ thể có quyền lợi liên quan.

Trang 10

Xây dựng chiến lược

kỳ tiếp theo, bắt đầu bằng việc xây dựng chiến lược

Trang 11

- HĐQT sử dụng các số liệu tài chính quá khứ, được kiểm toán để báo cáo với cổ đông về kết quả kiểm soát quản trị.

- Ngày nay, người ta kỳ vọng các công ty niêm yết sẽ cho họ biết nhiều hơn thế, những vấn đề phía sau hiệu quả hoạt động hiện tại, nhận định về tương lai

- Một báo cáo thuyết minh điển hình, hỗ trợ cho báo cáo tài chính và kiểm toán, sẽ bao gồm ít nhất một tuyên bố của Chủ tịch, một số báo cáo của HĐQT

và một báo cáo kiểm soát quản trị.

Trang 12

Một bản thuyết minh tốt sẽ chứa đựng các nội dung sau:

-Đánh giá tình hình kinh doanh của cty.

-Phân tích toàn diện về các chỉ số hiệu quả tài chính và hoạt động.

-Giải thích về rủi ro chính mà cty đang đối mặt.

-Các thông tin chi tiết về bất kỳ sự kiện lớn nào mà cty vừa trải qua.

-Các thông tin về bất kỳ kế hoạch phát triển tương lai nào.

-Tuyên bố về các mqh của Cty với các chủ thể có quyền lợi liên quan chủ yếu.

-Một báo cáo về chính sách Cty về vấn đề trách nhiệm XH và

sự bền vững của công ty

SỰ MINH BẠCH CỦA CÔNG TY (tt)

Trang 13

Hình 6.3 Sự cân bằng danh nghĩa giữa các chức năng HĐQT Các thành viên

HĐQT nên cân bằng hoạt động của mình như thế nào

Giám sát các hoạt động điều hành

Xây dựng chính sách

Trách nhiệm giải trình

Xây dựng chiến lược

13% 49% 62%

37% 63% 100%

Trang 14

Hình 6.4 Cân bằng giữa các chức năng HĐQT được báo cáo Các thành viên

HĐQT tin rằng HĐQT cân bằng hoạt động của mình như thế nào

Giám sát các hoạt động điều hành

Xây dựng chính sách

Trách nhiệm giải trình

Xây dựng chiến lược

22% 23% 45%

63% 37% 100%

Nhìn ra Bên ngoài

ỦY QUYỀN CÁC CHỨC NĂNG HĐQT

CHO BAN ĐIỀU HÀNH

Trang 15

CỦA HĐQT

- HĐQT cho rằng: Kiểm soát quản trị chủ yếu là vần đề tuân thủ Họ coi vai trò của mình là giám sát công tác điều hành và đảm bảo trách nhiệm giải trình cho các chủ thể có quyền lợi liên quan hợp pháp.

-Một số HĐQT khác cho rằng: Trách nhiệm của họ là phải cân bằng được giữa các hoạt động tuân thủ với các cam kết của mình, việc đóng góp cho các hoạt động.

Hậu quả của việc áp dụng các nguyên tắc, quy định, luật lệ

và quy định về kiểm soát quản trị là nguy cơ HĐQT tập trung vào tuân thủ, đã bỏ qua sứ mệnh của mình là định hướng cho công ty.

Trang 16

THÁCH THỨC QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Nội dung: Dựa trên khuôn khổ của Chương 1 để làm

rõ thách thức quản trị công ty của các loại hình doanh nghiệp sau:

1.Loại hình DN Nhà nước

2.Loại hình DN Nhà nước đang cổ phần hóa

3.Loại hình DN Tư nhân

4.Loại hình DN Công ty CP nội bộ

5.Loại hình DN Công ty cổ phần mới niêm yết

6.Loại hình DN Công ty cổ phần niêm yếu lâu năm

Trang 17

Loại hình DN Quyền sở hữu,

kiểm soát, quản lý Lợi ích quản trị Thách thức

DN Nhà nước Nhà nước là chủ sở

hữu, cung cấp vốn

và bổ nhiểm người quản lý để thực hiện các mục tiêu

Tài sản, doanh thu được kiểm soát bởi quản lý NN sử dụng

DN để đạt được mục tiêu kinh tế và xã hội

- Đối xử công bằng giữa các cổ đông/bên

- Quản lý có trách nhiệm đạt mục tiêu do

NN xác định 1 cách hiệu quả nhất có thể.-Đầu tư bị hạn chế bởi doanh thu công

- Nguy cơ tham nhũng

Trang 18

2 Loại hình DNNN đang CP hóa

Loại hình DN Quyền sở hữu,

kiểm soát, quản lý Lợi ích quản trị Thách thức

DNNN đang

CP hóa

- NN chuyển quyền

sở hữu cho nhà đầu

tư và nhân viên mua cổ phần

- Quyền kiểm soát giao cho các chuyên gia quản lý

- HĐQT giám sát người quản lý thay mặt các CSH

- Vai trò quan trọng của HĐQT là ủy thác và giám sát

- Tiềm năng hoạt động hiệu quả hơn vì các chính sách khi ưu đãi lợi nhuận tăng

- Tăng khả năng tiếp cận vốn, quyền sở hữu

có thể chuyển nhượng

- Chính phủ tăng doanh thu bằng cách bán cổ phần

- Đối xử công bằng giữa các cổ đông/bên

- Quản lý có trách nhiệm đạt được mục tiêu do CSH đề ra

- Bảo vệ cổ đông nhỏ trước sự lạm quyền của cổ đông lớn

Trang 19

Loại hình DN Quyền sở hữu,

kiểm soát, quản lý Lợi ích quản trị Thách thức

DN tư nhân Người bỏ vốn trực

tiếp quản lý và kiểm soát doanh nghiệp

- CSH kiểm soát, quản

lý trực tiếp

- Không có vấn đề đại lý

- Công bằng giữa các

cổ đông, chủ nợ, nhân viên

- Giới hạn về tăng vốn

Trang 20

4 Loại hình DN Công ty CP nội bộ

Loại hình DN Quyền sở hữu,

kiểm soát, quản lý Lợi ích quản trị Thách thức

Công ty cổ

phần nội bộ

Nhà đầu tư sẽ kiểm soát nội bộ DN trực tiếp thông qua HĐQT hoặc dựa vào các chuyên gia quản lý

Ngoài đầu tư, các nhà đầu tư không chịu bất

cứ khiếu nại nào của chủ nợ, được bảo vệ khỏi trách nhiệm pháp

lý phát sinh từ hoạt động công ty

- Đối xử công bằng giữa các cổ đông/bên

- Quản lý có trách nhiệm với CSH đạt được mục tiêu đề ra

- Bảo vệ cổ đông nhỏ trước sự lạm quyền của cổ đông lớn

Trang 21

Loại hình DN Quyền sở hữu,

kiểm soát, quản lý Lợi ích quản trị Thách thức

Công ty cổ

phần mới

niêm yết

Nhà đầu tư có thể nắm giữ quyền lợi kiểm soát của công

ty vừa mới lên sàn

- Những cổ đông đầu tiên sẽ có quyền kiểm soát ghế của HĐQT hoặc đóng vai trò quản lý

- Minh bạch quyền

và trách nhiệm cổ đông

- Trách nhiệm hữu hạn, liên tục duy trì và có thể chuyển nhượng QSH

- Tăng khả năng tiếp cận vốn

- QSH thay đổi thường xuyên với mức độ thanh khoản cao mà không ảnh hướng đến quyền kiểm soát và quản lý doanh nghiệp

- Đối xử công bằng giữa các cổ đông/bên

- Quản lý có trách nhiệm với CSH đạt được mục tiêu đề ra

- Bảo vệ cổ đông nhỏ trước sự lạm quyền của cổ đông lớn

Trang 22

6 Loại hình DN Công ty cổ phần niêm yết lâu năm

Loại hình DN Quyền sở hữu,

kiểm soát, quản lý Lợi ích quản trị Thách thức

Công ty cổ

phần niêm

yết lâu năm

- Chủ sở hữu sẽ chia nhỏ quyền kiểm soát, uỷ quyền cho GĐ (thuê) HĐQT, mức thưởng tương xứng

- Trách nhiệm hữu hạn, liên tục duy trì và có thể chuyển nhượng QSH

- Tăng khả năng tiếp cận vốn

- Đối xử công bằng giữa các cổ đông/bên

- Quản lý có trách nhiệm với CSH đạt được mục tiêu đề ra

- Bảo vệ cổ đông nhỏ trước sự lạm quyền của cổ đông lớn

- QSH càng chia nhỏ,

cơ hội quản lý của HĐQT càng lớn

Ngày đăng: 05/09/2019, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w