Khái niệm - Thanh tra chuyên ngành là hđ thanh tra của CQNN có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với CQ, Tc, cá nhân trong việc chấp hành PL chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ
Trang 29.1 Thanh tra đất đai
9.1.1 Khái niệm
Thanh tra nhà nước là hđ xem xét, đánh giá, xử lý
theo trình tự, thủ tục do PL quy định của CQNN có thẩm quyền đối với việc t/hiện chính sách, PL, nhiệm vụ, quyền hạn của CQ, Tc, cá nhân Thanh tra
NN bao gồm thanh tra HC và thanh tra chuyên ngành
- Thanh tra hành chính là hđ thanh tra của CQNN
có thẩm quyền đối với CQ, TC, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, PL, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Trang 3
9.1.1 Khái niệm
- Thanh tra chuyên ngành là hđ thanh tra của CQNN
có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với CQ, Tc, cá nhân trong việc chấp hành PL chuyên ngành, quy định
về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc QL thuộc ngành, lĩnh vực đó
Thanh tra chuyên ngành ĐĐ là hđ thanh tra của CQNN có thẩm quyền đối với CQ, Tc, cá nhân:
(i) Chấp hành PL về đất đai;
(ii) Quy định về chuyên môn, kỹ thuật, QL thuộc lĩnh vực ĐĐ
Trang 49.1.2 Quy định hiện hành về thanh tra đất đai
9.1.2.1 Chủ thể thanh tra
Là CQ thanh tra chuyên ngành về ĐĐ Hệ thống CQ thanh tra này được tổ chức trong hệ thống CQQL ĐĐ chuyên ngành là cơ quan TNMT
Trang 5
9.1.2.2 Nội dung thanh tra và nhiệm vụ của thanh tra đất đai
a) Nội dung thanh tra chuyên ngành đất đai:
- Việc chấp hành PL về ĐĐ của UBND các cấp;
- Việc chấp hành PL về ĐĐ của NSDĐ và của tc, cá nhân khác có liên quan;
- Việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực ĐĐ
Trang 6
b) Việc thực hiện thanh tra chuyên ngành ĐĐ có các nhiệm vụ sau đây:
- Thanh tra việc chấp hành PL của CQNN, NSDĐ trong việc QL, SD ĐĐ;
- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị CQNN có thẩm quyền xử lý VPPL ĐĐ c) Về quyền và nghĩa vụ của trưởng đoàn thanh tra,
thanh tra viên, CC làm công tác thanh tra chuyên ngành ĐĐ, quy trình tiến hành thanh tra chuyên ngành ĐĐ t/hiện theo quy định PL về thanh tra
Trang 79.2 Giải quyết tranh chấp đất đai
9.2.1 Khái niệm
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ
của NSDĐ giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai
Các dạng tranh chấp về đất đai phổ biến:
- Tranh chấp đòi lại đất;
- Tranh chấp QSDĐ khi ly hôn;
- Tranh chấp HĐ giao dịch QSDĐ;
- Tranh chấp thừa kế QSDĐ;
- Tranh chấp tài sản gắn liền với đất
Trang 89.2.2 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
9.2.2.1.Nguyên tắc đất đai đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
9.2.2.2 Nguyên tắc khuyến khích việc tự thương lượng hòa giải các tranh chấp đất đai
9.2.2.3 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai phải nhằm ổn định đời sống, sản xuất của người sử dụng đất, kết hợp với việc thực hiện chính sách kinh
tế xã hội của Nhà nước
Trang 99.2.3 Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
9.2.3.1 Hòa giải tranh chấp tại UBND cấp
Trang 109.2.3.2 Thẩm quyền và trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp của cơ quan hành chính
a) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của cơ quan hành chính
Tranh chấp đất đai mà đương sự không có GCN hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của LĐĐ 2013 thì đương sự được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật đất đai
- Khởi kiện tại TAND có thẩm quyền theo quy định của
PL về TTDS
Trang 11Việc QQTCĐĐ được CQHC thực hiện như sau:
a.1 Tranh chấp giữa HGĐ, CN, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý thì có quyền KN Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại TAND theo PL TTHC;
a.2 Tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức,
CS tôn giáo, người VN định cư ở nước ngoài, DN có vốn ĐTNN thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý thì có quyền KN Bộ trưởng Bộ TNMT hoặc khởi kiện tại TAND theo PL TTHC;
a.3 Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ĐĐ phải ra QĐ QQTCĐĐ QĐ QQTCĐĐ có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp chấp hành Nếu không sẽ bị cưỡng chế thi hành
Trang 12Căn cứ để giải quyết tranh chấp ĐĐ trong t/h các bên
tranh chấp không có giấy tờ về QSDĐ; cưỡng chế thi hành QĐ giải quyết tranh chấp đất đai, QĐ công nhận hòa giải thành
- Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có GCN hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:
(i) Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình SDĐ do các bên tranh chấp ĐĐ đưa ra;
(ii) Thực tế S đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài S đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;
Trang 13
(iii) Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang
có tranh chấp với QH, KH SDĐ;
(iv) Chính sách ưu đãi người có công của NN;
(v) QĐPL về giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ
- Căn cứ quy định về cưỡng chế thi hành QĐHC,
UBND cấp tỉnh quy định chi tiết việc cưỡng chế thi hành QĐ GQTCĐĐ, QĐ công nhận hòa giải thành
Trang 149.2.3.3 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân
a) Tranh chấp ĐĐ mà đương sự có GCN hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 LĐĐ 2013
và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất
b) Tranh chấp ĐĐ mà đương sự không có GCN hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
100 LĐĐ 2013 và đương sự không nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền mà lựa chọn hình thức khởi kiện tại TAND có thẩm quyền theo quy định PL về TTDS
Trang 15c) Trường hợp Chủ tịch UBND cấp huyện đã ban hành QĐGQTC giữa HGĐ CN, cộng đồng dân cư với nhau
mà đương sự không đồng ý với QĐGQ và cũng không
KN đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh mà lựa chọn hình thức khởi kiện tại TAND theo quy định PL TTHC
d) Trường hợp Chủ tịch UBND cấp tỉnh đã ban hành QĐGQTC mà một bên tranh chấp là tổ chức, CS tôn giáo, người VN định cư ở nước ngoài, DN có vốn ĐTNN, và một bên hay các bên không đồng ý với QĐGQTC và cũng không khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ TNMT mà lựa chọn hình thức khởi kiện tại TAND theo quy định của PL TTHC
Trang 16a) Tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính cấp tỉnh thì do Quốc hội QĐ.
b) Tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh thì do UBTVQH QĐ
Trang 179.3 Giải quyết khiếu nại
9.3.1 Khái niệm
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc
cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại:
Trang 189.3.2 Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai
- NSDĐ, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến SDĐ có quyền khiếu nại, khởi kiện QĐHC hoặc HVHC về quản lý đất đai
- Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại QĐHC, HVHC
về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện QĐHC, HVHC về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về TTHC
Trang 199.4 Giải quyết tố cáo
- Cá nhân có quyền tố cáo VPPL về QL SD ĐĐ
- Việc giải quyết tố cáo VPPL về QL SD ĐĐ t/hiện theo quy định PL về tố cáo
Trang 20Quyền và nghĩa vụ chủ yếu của người tố cáo
- Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;
- Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
- Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;
- Chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo của mình;
- Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra
Trang 21- Người có HVVPPL về đất đai mà gây thiệt hại cho
NN, cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo QĐPL còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho NN hoặc cho người bị thiệt hại
Trang 229 5.3 Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
c) Người đứng đầu tổ chức, CB CC, viên chức, nhân viên của tổ chức được NN giao đất để QL thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 của LĐĐ
2013 có HVVPPL ĐĐ đối với đất được giao để QL
Trang 239.5.3.1 Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công
Trang 24
a.2 Vi phạm quy định về QH, KH SDĐ bao gồm:
(i) Không tổ chức lập, điều chỉnh QH, KHSDĐ kịp thời theo quy định;
(ii) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy
ý kiến nhân dân trong quá trình lập QH, KHSDĐ ;
(iii) Không công bố QH, KHSDĐ; không công bố việc điều chỉnh hoặc hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong KHSDĐ mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích
sử dụng đất; không báo cáo thực hiện QH, KHSDĐ
Trang 25(iii) Giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng không phù hợp với QHXD đã được CQNN có thẩm quyền phê duyệt.
Trang 26a.4 Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm:
(i) Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 67 LĐĐ; không công khai PA
(iv) Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng; không đúng với QH, KHSDĐ đã được CQNN có thẩm quyền phê duyệt
Trang 27a.5 Vi phạm quy định về trưng dụng đất bao gồm:
(i) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, thời hạn bồi thường cho người
Trang 28(ii) Tự đặt ra các TTHC ngoài quy định chung, gây phiền hà đối với người xin làm các TTHC;
(iii) Giải quyết TTHC không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người xin làm TTHC;
Trang 29
(iv) Giải quyết TTHC chậm so với thời hạn quy định; (v) Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện TTHC
mà theo quy định PL ĐĐ đai đã đủ điều kiện để thực hiện;
(vi) Thực hiện TTHC không đúng thẩm quyền;
(vii) QĐ, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người xin làm TTHC gây thiệt hại cho NN, tổ chức và công dân;
(viii) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ
Trang 30b) Xử lý đối với người có hành vi VPPL ĐĐ khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
Người có HVVPPL về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu TNHS theo quy định pháp luật
Trang 32Nguyên tắc, thời hiệu, thời hạn, áp dụng hình thức, thẩm quyền xử lý kỷ luật; trình tự, thủ tục xem xét xử
lý kỷ luật, các quy định khác liên quan đến xử lý kỷ luật CB CC, VC được thực hiện theo quy định của pháp luật về CB CC VC
Các văn bản QPPL có liên quan được áp dụng:
- Luật Cán bộ công chức năm 2008;
- Luật Viên chức năm 2010
- Nghị định 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ
- Nghị định 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ
- Các quy định khác có liên quan
Trang 33b) Các hình thức kỷ luật đối với công chức
Công chức vi phạm quy định của Luật Cán bộ công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:
Trang 34c) Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:
Trang 35d) Các hình thức kỷ luật đối với người lao động
Trang 369.5.2.2 Hình thức xử lý vi phạm hành chính
Xử lý VPHC nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng được quy định chủ yếu trong các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012
- Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Trang 37a) Các hành vi VPHC trong lĩnh vực đất đai
- Có 24 hành vi VPHC đất đai; trong đó có 19 hành vi liên quan đến NSDĐ; 04 hành vi liên quan đến hoạt động công vụ của người có thẩm quyền và 01 hành vi
có liên quan đến hoạt động của tổ chức hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai
- Được quy định Điều 6 đến Điều 30 NĐ 102/2014/NĐ-CP của Chính phủ
Trang 38- Tịch thu tang vật VPHC, phương tiện được sử dụng
để VPHC trong lĩnh vực đất đai
Trang 39b.3 Xác định tính chất, mức độ của hành vi vi
phạm hành chính
Tính chất, mức độ của hành vi VP HC được xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị QSDĐ đối với diện tích đất bị vi phạm thành tiền theo giá đất trong bảng giá
do UBND cấp tỉnh nơi có đất ban hành tại thời điểm lập biên bản VPHC và chia thành 04 mức sau đây:
a) Mức 1: Giá trị QSDĐ đối với S đất bị vi phạm quy thành tiền dưới 60.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, dưới 300.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
b) Mức 2: Giá trị QSDĐ đối với S đất bị vi phạm quy thành tiền từ 60.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
Trang 40
d) Mức 4: Giá trị QSDĐ đối với S đất bị vi phạm quy thành tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp, từ 3.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.
Trang 419.5.2.3 Xử lý vi phạm hình sự
a) Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai
(Điều 173 Bộ Luật Hình sự năm 1999 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
b) Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai
(Điều 174 Bộ Luật Hình sự năm 1999 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)