1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KỸ NĂNG SOẠN THẢO VÀ ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG ( KHOA LUẬT 0359033374)

36 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 458,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ CÁC NGUYÊN TẮC KHI SOẠN THẢO ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG :1/ Hình thức và nội dung hợp đồng được soạn thảo phải rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu 2/ Hình thức và nội dung hợp đồng không trá

Trang 1

KỸ NĂNG SOẠN THẢO, ĐÀM PHÁN

Trang 2

I/ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HỢP ĐỒNG :

1/ B ộ Luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017

2/ Luật Thương Mại năm 2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006

3/ Bộ Luật Lao động năm 2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2013

4/ Luật Doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015

5/ Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015

Trang 3

6/ Luật Công chứng 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

7/ Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

8/ Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015

9/ Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực thi hành kể

từ ngày 01/07/2015

10/ Luật Hình sự năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

Trang 4

II/ NHỮNG LOẠI HỢP ĐỒNG PHỔ BIẾN

Trang 5

III/ CÁC NGUYÊN TẮC KHI SOẠN THẢO ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG :

1/ Hình thức và nội dung hợp đồng được soạn

thảo phải rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu

2/ Hình thức và nội dung hợp đồng không trái

pháp luật và trái đạo đức xã hội

3/ Khi đàm phán và ký kết hai bên phải thể hiện

sự tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và hợp tác

4/ Khi đàm phán, ký kết các bên phải trung thực, ngay thẳng không lừa dối, không ép buộc

Trang 6

IV/ NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI SOẠN THẢO, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP

Trang 7

B/ PHẦN KỸ NĂNG SOẠN THẢO, ĐÀM PHÁN

IV/ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG

V/ NHỮNG KINH NGHIỆM ĐỂ THÀNH CÔNG TRONG VIỆC SOẠN THẢO, ĐÀM PHÁN VÀ

KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

Trang 8

I/ KỸ NĂNG SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG :

1/ Ý nghĩa của việc soạn thảo hợp đồng :

a/ Là cơ sở dự thảo ban đầu để các bên tham gia đóng góp ý kiến

b/ Là cơ sở để các bên đàm phán và ký kết

c/ Là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện

d/ Là cơ sở pháp lý để các bên sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện hợp đồng

đ/ Là cơ sở pháp lý để các bên thương lượng hoặc khởi kiện khi xảy ra tranh chấp

e/ Là cơ sở pháp lý để nhà nước xem xét và giải quyết tranh chấp

Trang 9

2/ Các yêu cầu về hình thức và nội dung của hợp

đồng :

a/ Về hình thức hợp đồng :

- Phải phù hợp với quy định của pháp luật

- Cấu trúc của hợp đồng phải hoàn chỉnh, hợp lý

- Hợp đồng nên có tên gọi cụ thể, các điều khoản phải

có tên gọi phản ánh đúng nội dung

- - Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng phải chuẩn xác, rõ ràng, dễ hiểu và đồng nhất

b/ Về nội dung hợp đồng :

- Hợp đồng phải phản ánh đúng ý chí của các bên

- Thỏa thuận của các bên phải phù hợp với pháp luật

- Hợp đồng phải bao gồm đủ các nội dung chủ yếu

- Nội dung phải có tính tiên liệu cao : an toàn, có lợi (tiên liệu và giảm thiểu rủi ro)

Trang 10

3/ Các bước soạn thảo hợp đồng :

a/ Xác định yêu cầu của các bên : Xác định mục đích và lợi ích mà các bên hướng tới

b/ Xác định tính chấp và quan hệ hợp đồng : Dân sự, kinh tế hay lao động; tên gọi của hợp đồng

c/ Tập hợp các thông tin cần thiết :

- Mẫu hợp đồng

- Các văn bản Luật và văn bản hướng dẫn dưới luật

- Tài liệu, số liệu sử dụng khi soạn thảo hợp đồng

Trang 11

- Điều 1 : Định nghĩa hoặc giải thích từ ngữ

- Điều 2 : Đối tượng, nội dung chính hoặc mục đích

giao kết hợp đồng

- Điều 3 : Giá cả và phương thức thanh toán

- Điều 4 : Thời gian thực hiện hợp đồng

- Điều 5 : Địa điểm và phương thức thực hiện

Trang 12

- Điều 6 : Quyền và nghĩa vụ các bên

- Điều 7 : Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu

- Điều 8 : Chấm dứt hợp đồng và hậu quả pháp lý

- Điều 9 : Phạt do vi phạm hợp đồng

- Điều 10 : Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

- Điều 11 : Sửa đổi, bổ sung hợp đồng

- Điều 12 : Trường hợp bất khả kháng

- Điều 13 : Giải quyết tranh chấp

- Điều 14 : Điều khoản thi hành

* Các điều khoản phụ (nếu có )

- Điều … : Biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng

- Điều … : Khuyến mãi, hoa hồng, chiếc khấu

- Điều … : Độc quyền

- Điều … : Chế độ bảo hành, chế độ hậu mãi

Trang 13

c/ Phần ký kết và tài liệu bổ trợ :

a/ Ngày ký kết và nơi ký kết

b/ Số lượng bản gốc hợp đồng và giá trị pháp lý của bản gốc

c/ Đại diện các bên ký kết và đóng dấu

d/ Phụ lục hợp đồng kèm theo (nếu có)

đ/ Các tài liệu, số liệu, quy chế đính kèm hợp đồng

Trang 14

II/ KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG :

1/ Các công việc cần chuẩn bị trước khi đàm phán hợp đồng : a/ Tìm hiểu đầy đủ thông tin : về thị trường, về đối tượng kinh doanh, về đối tác, về đối thủ cạnh tranh

b/ Chuẩn bị tất cả các phương án để đàm phán (phương án tối đa, phương án tối thiểu, những nhượng bộ có thể chấp nhận được, những đòi hỏi đổi lại cho mỗi nhượng bộ

………)

c/ Xác định vị thế trong giao dịch để đàm phán

d/ Chuẩn bị nhân sự đàm phán (Trưởng đoàn, luật sư,

phiên dịch, phụ trách thương mại ….)

đ/ Chuẩn bị chiến thuật (thời gian, địa điểm, thái độ, nội dung trình bày ……)

Trang 15

2/ Những vấn đề cần lưu ý khi đàm phán hợp đồng :

a/ Tạo ấn tượng ban đầu (Cơ sở vật chất, những người tham gia, phong cách, cử chỉ …… )

b/ Người đàm phán cần chú ý đến các hành động, cử chỉ, thái độ và động tác của cơ thể trong quá trình đàm phán

c/ Phải xác định rõ mục tiêu đàm phán và luôn luôn

bám sát theo đuổi mục tiêu này trong suốt quá trình đàm phán (cần dự trù nhiều phương án từ phương

án tốt nhất đến phương án xấu nhất có thể chấp

nhận được)

d/ Người đàm phán phải biết trình bày, sử dụng từ ngữ khôn khéo, linh hoạt không nên câu nệ câu chữ trong hợp đồng, điều quan trọng là nội dung, bản chất hợp đồng không thay đổi

Trang 16

đ/ Khi đàm phán phải giữ thái độ bình tỉnh, thiện chí nhưng không nên thể hiện thái độ quá cần

h/ Cần chuẩn bị phương án phải đàm phán với một đối tác khác nếu bên kia không có thiện chí khi đàm phán.

Trang 17

3/ Các chiến thuật khi đàm phán :

a/Người đàm phán sử dụng 03 phương tiện chủ yếu trong đàm phán : Lời nói, cử chỉ và thái độ

f/ Thẩm quyền người đàm phán hạn chế

g/ Khi đàm phán phải biết đánh lạc hướng

h/ Nếu cần phải dùng tửu kế hoặc mỹ nhân kế

Trang 19

4/ Những điều cần tránh khi đàm phán :

a/ Tham gia đàm phán khi tinh thần thiếu minh mẫn b/ Không biết đối tác ai là người có quyền quyết định c/ Không biết điểm mạnh của mình là gì và không sử dụng điểm mạnh đó khi đàm phán

d/ Bước vào đàm phán với mục đích chung chung

Trang 20

5/ Những việc cần làm khi đàm phán thành công và hai bên

đi đến ký kết hợp đồng :

a/ Cần kiểm tra lại một lần nữa nội dung hợp đồng

trước khi ký kết

b/ Kiểm tra tư cách chủ thể ký kết hợp đồng

c/ Các bên ký kết hợp đồng tại bàn đàm phán hoặc

chọn địa điểm thích hợp để ký kết

d/ Nếu các bên có thoả thuận biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng thì phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo

đ/ Lưu ý ghi ngày tháng năm, số hợp đồng, chữ ký và đóng dấu, đóng giáp lai nếu có nhiều trang

e/ Đối với hợp đồng yêu cầu phải có công chứng, chứng thực thì phải thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật

f/ Nếu có giao dịch đảm bảo phải đăng ký với nhà nước

Trang 21

III/ NHỮNG BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TRONG HỢP ĐỒNG :

Trang 22

2/ Một số vấn đề cần lưu ý khi áp dụng các

biện pháp đảm bảo :

a/ Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng biện pháp đảm bảo :

- Hai bên có quyền thỏa thuận việc áp dụng

biện pháp bảo đảm để thực hiện toàn bộ nghĩa

vụ hay một một phần nghĩa vụ trong hợp đồng

- Nếu hai bên không có thỏa thuận trước hoặc pháp luật không quy định thì xem như việc áp dụng biện pháp bảo đảm nhằm để đảm bảo

toàn bộ nghĩa vụ, kể cả nghĩa vụ trả lãi và bồi thường thiệt hại

Trang 23

b/ Tài sản dùng để đàm bảo thực hiện nghĩa vụ

trong hợp đồng :

- Vật : phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và được phép giao dịch Vật bảo đảm có thể là vật hiện có cũng có thể là vật được hình thành trong tương lai

- Tiền, giấy tờ có giá trị : Tiền, cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác

- Quyền tài sản : Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền được nhận tiền bảo hiểm, quyền đòi nợ, quyền đối với phần vốn góp

trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ các hợp đồng và quyền sử dụng đất.

Trang 24

c/ Thứ tự ưu tiên thanh toán khi có bảo đảm :

- Trong trường hợp các giao dịch bảo đảm đều

đã được đăng ký với nhà nước thì giao dịch nào đăng ký trước sẽ được ưu tiên thanh toán trước

- Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ mà có giao dịch bảo

đảm có đăng ký và có giao dịch bảo đảm không đăng ký thì giao dịch bảo đảm nào có đăng ký sẽ được ưu tiên thực hiện trước.

- Trong trường hợp một tài sản dùng để bảo

đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ mà các giao dịch bảo đảm đều không có đăng ký thì ưu tiên thanh toán theo thứ tự xác lập giao dịch bảo đảm

Trang 25

IV/ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG :

1/ Các căn cứ để giải quyết tranh chấp về hợp đồng :

a/ Các quy định của Bộ luật, luật và văn bản hướng dẫn dưới luật

b/ Hợp đồng do các bên ký kết

c/ Các phụ lục hợp đồng do các bên ký kết

d/ Các văn bản trao đổi qua lại giữa các bên

đ/ Các tài liệu, giấy tờ, chứng từ có liên quan

Trang 26

2/ Các hình thức giải quyết tranh chấp hợp

đồng :

a/ Các bên tranh chấp trực tiếp gặp gỡ hòa giải, thương lượng

b/ Thông qua trung gian hòa giải

c/ Thông qua tổ chức trọng tài để giải quyết tranh chấp

d/ Thông qua Tòa án để giải quyết tranh chấp

Trang 27

3/ Những lưu ý khi sử dụng hình thức hòa giải, thương lượng

a/ Các biểu hiện của tự hòa giải, thương lượng :

- Tự các bên thỏa thuận để tìm kiếm giải pháp trên tinh thần tự nguyện hòa giải, thương lượng

- Không có sự hỗ trợ của bên thứ ba

- Các bên tự thực hiện phương án hòa giải đã chọn b/ Những ưu điểm và nhược điểm :

Ưu điểm :

- Giải quyết tranh chấp nhanh chóng, chi phí thấp

- Các bên vẫn duy trì được mối quan hệ tốt đẹp

- Không lộ bí mật kinh doanh, không mất uy tín

Nhược điểm :

- Phương án thỏa thuận không mang tính cưỡng chế

- Bên không thiện chí dễ lợi dụng để trì hoãn, kéo dài

Trang 28

4/ Những lưu ý khi sử dụng hình thức trung gian hòa giải :

a/ Các biểu hiện của hình thức trung gian hòa giải :

- Tự các bên chọn giải pháp trung gian hòa giải

- Có sự tham gia của bên thứ ba để hỗ trợ các bên lựa chọn giải pháp giải quyết tranh chấp

b/ Những ưu điểm và nhược điểm :

Ưu điểm :

- Giải quyết tranh chấp một cách nhanh chóng

- Có sự hỗ trợ của bên thứ ba nên các bên dễ đạt được phương án hòa giải hơn việc tự thương lượng

Nhược điểm :

- Phương án hòa giải không mang tính cưỡng chế

- Bên không thiện chí dễ lợi dụng để trì hoãn, kéo dài

- Phải tốn chi phí cho bên trung gian hòa giải

Trang 29

5/ Hình thức giải quyết tranh chấp thông qua

tổ chức trọng tài :

a/Căn cứ để giải quyết tranh chấp thông qua tổ chức trọng tài :

- Theo thỏa thuận giữa các bên khi giao kết hợp đồng

- Theo thỏa thuận giữa các bên khi xảy ra tranh chấp b/ Những ưu điểm và nhược điểm :

Trang 30

6/ Giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua Tòa

án nhân dân :

a/ Thẩm quyền giải quyết của tòa án theo lãnh thổ : là nơi bị đơn đang cư trú (nếu là cá nhân) hoặc nơi đặt trụ sở (nếu là pháp nhân)

b/ Hồ sơ khởi kiện :

- Đơn khởi kiện

- Giấy CMND, hộ khẩu (nếu là cá nhân), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu là pháp nhân)

- Giấy chứng nhận nơi cư trú hoặc trụ sở của bị đơn

- Hợp đồng, phụ lục hợp đồng

- Các chứng cứ để chứng minh yêu cầu khởi kiện

- Các tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến việc giải quyết vụ kiện

Trang 31

c/ Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng tại tòa án nhân dân :

- Nộp hồ sơ khởi kiện

- Đóng án phí

- Tham gia phiên họp để công bố chứng cứ

- Tham gia các phiên hòa giải

- Nếu hòa giải thành thì tòa án lập biên bản hòa giải thánh và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận

giữa các đương sự

- Nếu hòa giải không thành thì tòa án lập biên bản hòa giải không thành và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử

- Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm xét xử công khai

- Nếu có kháng cáo hoặc kháng nghị thì Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xét xử phúc thẩm vụ án

Trang 32

c/ Án phí dân sự, án phí kinh doanh thương mại và

Trang 33

* Án phí kinh doanh, thương mại :

Trang 34

- Từ trên 02 tỷ đồng : 44 triệu + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 02 tỷ đồng

Trang 35

d/ Các trường hợp được miễn và giảm tiền tạm ứng án phí

và tiền án phí : Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án số

10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009

- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, giải quyết bồi thường thiệt hại do bị công ty sa thải hoặc chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm

- Cá nhân,hộ gia đình thuộc diện nghèo theo quy định của Chính Phủ

- Người khó khăn về kinh tế được UBND phường, xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc xác nhận sẽ được giảm một phần nhưng không thấp hơn 50% tiền án phí phải nộp

Trang 36

V/ KINH NGHIỆM ĐỂ THÀNH CÔNG TRONG VIỆC SOẠN THẢO VÀ ĐÀM PHÁN KÝ KẾT

HỢP ĐỒNG :

1/ Cần lưu trữ, sưu tầm nhiều loại hợp đồng mẫu

hoàn chỉnh để tham khảo và học hỏi kinh nghiệm 2/ Khi có điều kiện nên trực tiếp soạn thảo và tham gia đàm phán hợp đồng để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn

3/ Liên tục cập nhật thông tin pháp luật có liên quan

Ngày đăng: 05/09/2019, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w