1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - Hệ thống phương pháp viết đồng phân cấu tạo hóa học hữu cơ trong chương trình phổthông

30 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 378,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP VIẾT ĐỒNG PHÂN VÀO VIỆC VIẾT ĐỒNG PHÂN CỦA CÁC CHẤT HỮU CƠ CỤ THỂ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC PHỔ THÔNG...11 III.1 Nguyên tắc viết đồng phân ankan...12 III.2 Nguyên tắ

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

A - LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

B - NỘI DUNG ĐỀ TÀI 3

I THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC 4

II ĐỒNG PHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP VIẾT ĐỒNG PHÂN 4

II.1 Khái niệm 4

II.2 Các loại đồng phân cấu tạo 4

II.3 Nguyên tắc tổng quát khi viết đồng phân cấu tạo 4

II.4 Phương pháp xác định số đồng phân của một số gốc hidrocacbon hóa trị I 10

III ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP VIẾT ĐỒNG PHÂN VÀO VIỆC VIẾT ĐỒNG PHÂN CỦA CÁC CHẤT HỮU CƠ CỤ THỂ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC PHỔ THÔNG 11

III.1 Nguyên tắc viết đồng phân ankan 12

III.2 Nguyên tắc viết đồng phân anken, ankin 12

III.3 Nguyên tắc viết đồng phân ancol, andehit và axit cacboxylic 12

III.4 Nguyên tắc viết đồng phân ete và xeton 12

III.5 Nguyên tắc viết đồng phân amin 12

III.6 Nguyên tắc viết đồng phân este 12

III.7 Nguyên tắc viết đồng phân một số hợp chất có vòng benzen 12

III.8 Nguyên tắc viết đồng phân loại nhóm chức 12

IV MỘT SỐ CÔNG THƯC TÍNH NHANH TỔNG SỐ ĐỒNG PHÂN 26

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

Trang 2

A MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, nên trong quá trình học tập thường đi kèm với các thínghiệm và hiện tượng Ngoài ra sử dụng toán trong hóa học ngày càng được chú trọng nhiều hơnphù hợp với sự đổi mới của giáo dục nhất là trong hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay

Tuy nhiên trong quá trình học tập ngoài việc tiếp thu kiến thức và phương pháp của giáo viênthì đòi hỏi người học phải biết tổng hợp kiến thức, suy luận và vận dụng một cách linh hoạtvào trong mỗi bài học, trong đó có viết đồng phân của hợp chất hữu cơ

Từ thực tế giảng dạy ở trường THPT Nguyễn Diêu tôi nhận thấy rằng đa phần học sinh viết đồngphân cấu tạo của các hợp chất hữu cơ không tốt, thường thừa hoặc thiếu trong khi đối với yêu cầuthi trắc nghiệm hiện nay đòi hỏi học sinh phải viết được không những đúng mà phải đủ số đồngphân Mặt khác, sự phân bố thời gian của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trong các tiết dạy các hợp chấthóa học hữu cơ có đồng phân thường ít thời gian vì ngĩ rằng ở những bài trước các em đã viết rồinên bài sau tương tự Tuy nhiên, thực tế khác như vậy, tôi nhận thấy học sinh vẫn gặp nhiều khókhăn, nguyên nhân là do các em không hệ thống được sự tương tự nhau trong nguyên tắc viết đồngphân của các hợp chất hữu cơ nên giáo viên thường mất nhiều thời gian dành cho phần viết đồngphân nên thường thiếu thời gian Ngược lại, nếu không dành nhiều thời gian cho học sinh viết đồngphân thì các em lại không làm được Chính từ thực trạng đó, tôi xin trình bày sáng kiến kinh nghiệm: “Hệ thống phương pháp viết đồng phân cấu tạo hóa học hữu cơ trong chương trình phổthông” để giúp học sinh hệ thống được nguyên tắc viết đồng phân của các hợp chất khác nhauthực chất cũng có cùng nguyên tắc, giống như một “sợi dây liên lạc” từ bài này sang bài khácgiúp cho học sinh cảm thấy viết đồng phân là một mảng lí thuyết không khó và có nhiều hứng thú,

từ đó nâng cao được chất lượng giảng dạy môn Hóa Học ở trường THPT

Nội dung của đề tài này tôi xin trình bày cách viết đồng phân của các hợp chất hữu cơ mạch hở

và đồng phân của một số các hợp chất hữu cơ mạch vòng phổ biến trong chương trình phổ thông(các hợp chất có vòng thơm, tôi không trình bày đồng phân xicloankan vì đã được giảm tải trongchương trình phổ thông) Đây là một mảng viết đồng phân thường gặp trong các đề kiểm tra cũngtrong các đề thi đại học, cao đẳng mà học sinh thường gặp nhiều khó khăn để viết đủ số đồngphân Đề tài cũng được tôi thực nghiệm và đạt được hiệu quả tích cực trong quá trình giảng dạy ởtrường THPT Nguyễn Diêu

Trong đề tài, để đơn giản khi trình bày các công thức cấu tạo, tôi chỉ viết ở dạng mạch

cacbon,không điền hiđro

2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Xây dựng nguyên tắc viết đồng phân của các hợp chất hữu cơ trong chương trình hóa học ởtrường THPT

3 NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

- Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Xây dựng nguyên tắc viết đồng phân của các hợp chất hữu cơ trong chương trình hóa học

- Vận dụng đề tài vào giảng dạy thực tế để kiểm tra tính hiệu quả của đề tài

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về nội dung: Xây dựng nguyên tắc viết đồng phân của các hợp chất hữu cơ trong chương trìnhhóa học (chương trình cơ bản lớp 11,12)

- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 11 năm học 2014-2015 trường THPT Nguyễn Diêu

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Đọc các tài liệu liên quan, phân tích, tổng hợp để hệ thống hoá kiến thức

- Thực nghiệm sư phạm

- Thống kê toán học

Trang 3

6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu vận dụng hiệu quả hệ thống nguyên tắc viết đồng phân của các hợp chất hữu cơ trong chươngtrình hóa học để làm bài tập thì khả năng giải quyết bài tập phần này của học sinh sẽ tốt hơn

7 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Chọn lọc và xây dựng được hệ thống nguyên tắc viết đồng phân của các hợp chất hữu cơ trongchương trình hóa học dùng để lam bài tập, chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng

Trang 4

Trong dạy học hóa học, bài tập hóa học là nguồn quan trọng để học sinh thu nhận kiến thức, củng

cố khắc sâu những lí thuyết đã học phát triển tư duy sáng tạo của học sinh, nâng cao năng lực nhậnthức Đa số học sinh hiện nay gặp rất nhiều khó khăn trong việc viết đồng phân các hợp chất hữu cơ,

vì vậy học sinh cần nắm được nguyên tắc và phải làm nhiều bài tập về viết đồng phân hóa học để cóthể tự rút kinh nghiệm cho bản thân

Tác dụng của bài tập hoá học

- Phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh

- Giúp học sinh hiểu rõ và khắc sâu kiến thức

- Hệ thống hoá các kiến thức, cung cấp thêm kiến thức mới, mở rộng hiểu biết của học sinh về các vấn đề thực tiễn đời sống và sản xuất hoá học

- Rèn cho học sinh tính kiên trì, chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa học,

Điều kiện để học sinh giải bài tập được tốt

- Nắm chắc lý thuyết: các định luật, quy tắc, các quá trình hoá học, tính chất lý hoá học của các chất,

- Nắm được nguyên tắc cơ bản để viết đồng phân Nhanh chóng xác định loại hợp chất hữu cơ cần viết

- Nắm được một số phương pháp thích hợp với từng loại hợp chất hữu cơ

Ý nghĩa tác dụng của việc sử dụng bài tập hóa học

Việc dạy học không thể thiếu bài tập Sử dụng bài tập để luyện tập là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học

Bài tập hóa học có ý nghĩa tác dụng to lớn về nhiều mặt :

Ý nghĩa trí dục:

+ Làm chính xác hóa khái niệm hóa học, củng cố đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động,phong phú, hấp dẫn

+ Ôn tập hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất

+ Rèn luyện các kỹ năng hóa học như: tính toán, viết đồng phân…

 Ý nghĩa phát triển: Phát triển ở học sinh ở năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo

Ý nghĩa giáo dục: Rèn luyện đức tính kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học hóa học Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động

1.2 Thực tiễn của đề tài

Trong những năm gần đây, việc dạy hóa học hữu cơ học sinh gặp không ít khó khăn Đa số họcsinh chẳng mặn mà gì việc làm bài tập đồng phân bởi một suy nghĩ đơn giản rằng: mình bỏ ra mộtquỹ thời gian không ít mà điểm số cho phần này không nhiều Còn như với quỹ thời gian đó nếu dànhcho việc học những dạng bài tập khác thì sẽ đạt hiệu quả hơn nhiều Ngoài ra, còn một số nguyênnhân khác như:

- Đầu tư nhiều thời gian cho một vài môn học nào đó

- Nguồn tài liệu tham khảo học sinh còn thiếu

- Giáo viên chưa có kinh nghiệm

Xuất phát từ các cơ sở lí luận và thực tiễn trên, tôi nhận thấy rằng việc xây dựng nguyên tắc viết

Trang 5

Chương 2

HỆ THỐNG NGUYÊN TẮC VIẾT ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO HÓA HỌC HỮU

CƠ TRONG CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1 Thuyết cấu tạo hóa học

Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theomột thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ tự liên kết

đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra chất mới

Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4 Nguyên tử cacbon không những có thể liênkết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon

Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng của cácnguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử)

2.1.2 Đồng phân và nguyên tắc viết đồng phân

2.1.2.1 Khái niệm

Đồng phân là những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử

Như vậy, theo nội dung thứ nhất (mục B.I.1) của thuyết cấu tạo hóa học, nguyên nhân xuấthiện đồng phân cấu tạo trong hóa học hữu cơ là do sự thay đổi về trật tự liên kết của các nguyên tửtrong phân tử

2.1.2.2 Các loại đồng phân cấu tạo

a) Đồng phân mạch cacbon

b) Đồng phân vị trí liên kết bội

c) Đồng phân vị trí nhóm chức

d) Đồng phân loại nhóm chức

2.1.2.3 Nguyên tắc tồng quát khi viết đồng phân cấu tạo

 B ư ớc 1 : Tính độ bất bão hòa (số liên kết  và số vòng)

Độ bất bão hòa  của một hợp chất hữu cơ là tổng số liên kết  và số vòng trong một hợp chất hữu cơ

Công thức tính: 2 +  [Số nguyên tử từng nguyên tố (hóa trị của nguyên tố - 2) ]

Chú ý: - Công thức tính ở trên chỉ áp dụng cho hợp chất cộng hóa trị.

- Các nguyên tố hóa trị II như oxi, lưu huỳnh không ảnh hưởng tới độ bất bão hòa

- 1 liên kết đôi ( = )  Độ bất bão hòa  1

- 1 liên kết ba (  )  Độ bất bão hòa  2

- 1 vòng no  Độ bất bão hòa  1

VD: - Benzen: C6H6 có

2.6 2 6

42

Trang 6

O -

O - H

 Bước 2: Dựa vào số lượng các nguyên tố O, N, … và độ bất bão hòa để xác định các nhóm

chức phù hợp (ví dụ như nhóm –OH, -CHO, -COOH, -NH2, …) Đồng thời xác định độ bất bão hòa trong phần gốc hiđrocacbon

Một số nhóm chức thường gặp và số liên kết của nhóm chức

 

1

 Bước 3: Viết cấu trúc mạch cacbon (không phân nhánh, có nhánh, vòng)

Các dạng mạch cacbon ở đây có thể là mạch hở hoặc mạch vòng (tùy thuộc vào cấu tạo của các

hợp chất có thể có) Khi giảng dạy, giáo viên cần phải làm cho học sinh nắm rõ được ở phần này,

vì đây là phần quan trọng nhất, cho dù viết đồng phân của loại hợp chất hữu cơ nào (trừ đồng phân

este nguyên tắc có thay đổi chút ít) còn thường thì các loại khác đều tương tự nhau nên nếulàm chắc ở một phần thì những phần khác tương tự, nhưng làm sai thì học sinh vẫn cứ sai hoài vàkhó khắc phục Bên cạnh đó, ở mỗi mạch cabon cần rèn luyện cho học sinh kĩ năng xác định yếu tốđối xứng để nhìn ra được những C nào tương tự nhau (nếu có nhiều C tương tự nhau thì chỉ những

C tương tự nhau đó chỉ tính là 1 trường hợp)

Trang 7

 6C "coi như" 3C (vì C1, C5 và C6 tương tự nhau)

Các hợp chất từ 7C trở lên nguyên tắc làm cũng tương tự Tuy nhiên trong chương trình THPTkhông bao giờ yêu cầu học sinh viết đồng phân của các hợp chất hữu cơ dạng mạch hở từ 7C trởlên nên tôi không trình bày trong đề tài này

Trang 8

Do có trục đối xứng (đường nét đứt) nên C2 giống C6 ; C3 giống C5  5C trong vòng (trừ C1 đã đủ hóa trị) "coi như" 3C

 Thí dụ 6 : hợp chất vòng benzen có 8C vì vòng benzen có 6C nên còn dư ra 2C

+ TH1 : 2C là một nhánh

C C

1

6 2

5 3

Do cũng có trục đối xứng như trường hợp 7C nên trong vòng cũng còn 3 vị trí khác nhau + TH2 : 2C là 2 nhánh : khi gắn một nhánh vào vòng thì trong vòng còn 3 vị trí khác nhau  có 3 mạch cacbon (vòng benzen có 2 nhóm thế sẽ có 3 đồngphân mạch cacbon) C C C 1 1 1

6 2 6 2 6 2

5 3 5 3 5 3

4 4 C 4

(I) (II) * Mạch (I) : C3 và C6, C4 và C5 tương tự nhau * Mạch (II) : C4 và C6 tương tự nhau C (III) * Mạch (III) : do có tới 2 trục đối xứng nên C2, C3, C5, C6 tương tự nhau  Thí dụ 7 : Hợp chất vòng benzen có 9C + TH1: 3C là một nhánh (3C có 2 nhánh là propyl và isopropyl)  có 2 mạch C C C C C C C 1 1

6 2 6 2

5 3 5 3

4 4

(I) (II) + TH2 : 3C là hai nhánh (một nhánh 1C và 1 nhánh 2C) : có 3 mạch C C C C C C C 1 1 1

C 6 6 2 6 2 2

5 3 5 3 5 3

4 4 C 4

(III) (IV)

C (V)

Trang 9

3 3

4

Mạch (III) : không có trục đối xứng nên C3, C4, C5, C6 khác nhau

Mạch (IV) : không có trục đối xứng nên C2, C4, C5, C6 khác nhau

Mạch (V) : có trục đối xứng nên C2 và C6 ; C3 và C5 tương tự nhau

* Mạch (I) : C1 và C3 ; C4 và C6 tương tự nhau

* Mạch (II) : do có 2 trục đối xứng nên C1, C3 và C5 ; C2, C4 và C6 tương tự nhau

* Mạch (III) : do không có trục đối xứng nên các vị trí trong vòng đều khác nhau

 B ư ớc 4 : Ứng với mỗi dạng mạch cacbon, di chuyển liên kết bội (nếu có) đến các vị trí khác nhau ta thu

được đồng phân vị trí liên kết bội

Chú ý : Nếu C giống nhau thì liên kết cũng giống nhau

 B ư ớc 5 : Ứng với mỗi dạng mạch cacbon, di chuyển nhóm chức (nếu có) đến các nguyên tử

cacbon khác nhau ta thu được đồng phân vị trí nhóm chức

Bước này có 2 trường hợp :

 Trường hợp 1 : Nếu nhóm chức đặt vào nguyên tử C (thí dụ : nhóm – OH, nhóm

–CHO, nhóm –COOH, …) thì mỗi C khác nhau tương ứng với một vị trí gắn nhóm chức

Thí dụ : Hợp chất 4C

C1 C2 C3 C4

 có 2 vị trí gắn nhóm chức (vì C1 và C4 tương tự nhau, C2 và C3 tương tự nhau)

C4

C3

Trang 10

 có 2 vị trí gắn nhóm chức (vì C1, C3 và C4 tương tự nhau)

Thí dụ : Viết đồng phân ete ứng với mạch C –C – C – C ta coi như –O– chèn vào liên kết

C–C  mạch có 3 liên kết nhưng “coi như” có 2 liên kết  có 2 vị trí để chèn  mạch này có 2đồng phân

O

 B ư ớc 6 : Viết đồng phân loại nhóm chức (Thực tế loại đồng phân này chính là tổng hợp các

loại đồng phân cấu tạo của các loại hợp chất hữu cơ có các nhóm chức khác nhau)

Thí dụ : hợp chất hữu cơ có CTTQ : CnH2n +2O có thể là ancol và ete Như vậy số lượng cácđồng phân chính là tổng hợp số đồng phân ancol và đồng phân ete

2.1.2.4 Phương pháp xác định số đồng phân của một gốc hidrocacbon hóa trị I

ư ớc 2 : Ứng với mỗi dạng mạch cacbon, xác định số nguyên tử cacbon khác nhau trong

mạch, lấy đi 1 nguyên tử hiđro ở mỗi nguyên tử cacbon khác nhau ta thu được gốc hiđrocacbon (như vậy, có bao nhiêu nguyên tử cacbon khác nhau sẽ có bấy nhiêu gốc hiđrocacbon)

Thí dụ : Xác định số đồng phân gốc hiđrocacbon củaC3H5 – : gốc mạch hở, 1liên kết

Bước 1 : Viết mạch cacbon -3C có một mạch : C – C – C

Bước 2 : Di chuyển liên kết  đến các liên kết khác nhau 3C có 2 liên kết C – C giống nhau 

sử dụng đến bước 6 (viết đồng phân loại nhóm chức) còn thông thường nếu cho biết hợp chất hữu

cơ cần viết thuộc loại hợp chất nào thì chỉ còn từ bước 1 đến bước 5

Trang 11

2.1.3.1 Nguyên tắc viết đồng phân ankan: CnH2n + 2 (Δ =0)

 Lập luận :

 Δ =0  không có liên kết bội  bỏ qua bước 1, 2

 Không có nhóm chức  không có đồng phân vị trí nhóm chức  bỏ qua bước 4, 5

 Kết luận : Viết đồng phân ankan chỉ có bước 3 (từ 4C trở lên)

Thí dụ :

C3H8 : có 1 mạch C  có 1 CTCT  chưa có đồng phân

C4H10 : có 2 mạch C  có 2 đồng phân C5H12: có 3 mạch C  có 3 đồng phân C6H14: có 5 mạch C  có 5 đồng phân

(các mạch cacbon có thể có từ C3 đến C6 tôi đã trình bày ở trên.)

2.1.3.2 Nguyên tắc viết đồng phân anken, ankin:

Vì anken và ankin nguyên tắc xét giống nhau (thay liên kết đôi bằng liên kết 3) nên ở đây tôi chỉtrình bày nguyên tắc viết đồng phân anken

 Lập luận : anken : CnH2n (Δ =1) mạch hở, có 1 liên kết 

 Anken không có nhóm chức  bỏ qua bước 5  anken có đồng phân vị trí liên kết bội và có thể có đồng phân mạch cacbon (từ 4C trở lên),

 Kết luận : Viết đồng phân anken gồm bước 1,2,3 (nếu 4C trở lên) và bước 4

2.1.3.3 Nguyên tắc viết đồng phân ancol, andehit và axit cacboxylic:

Trang 12

Thí dụ: Viết đồng phân ancol có CTPT C5H11OH (Δ =0)  không có bước 4

Trang 13

Mạch 2 : có 4C khác nhau  có 4 vị trí gắn nhóm – OH  có 4 đồng phân

C C

OH

C C C

CMạch 3 : có 2C khác nhau, trong đó C2 đủ hóa trị nên chỉ còn 1 vị trí gắn nhóm–OH 

có 1 đồng phân

(8) C

C C C OH

C

 C5H11OH có 8 đồng phân ancol

2.1.3.4 Nguyên tắc viết đồng phân ete và xeton:

 Lập luận : Ete có nhóm chức – O – và xeton có nhóm chức – CO – ta đều có thể coi như sự tạothành hợp chất ete và xeton là do có sự ‘chèn’ nhóm – O – hoặc nhóm – CO – vào mạch C

Thí dụ :

 Để có đồng phân ete (C – O – C) coi như có nhóm –O– ‘chèn’ vào giữa liên kết C – C của mạch cacbon

 Để có đồng phân xeton (C – CO – C) coi như có nhóm –CO– ‘chèn’ vào giữa liên kết C – C

Như vậy, khi viết đồng phân ete hay xeton có sự ‘biến thể’ ở bước 3 : thay vì ‘di chuyển nhóm chức đến các nguyên tử cacbon khác nhau’ ta thay bằng ‘chèn nhóm – O – hoặc –

CO – vào các liên kết C – C khác nhau

Thí dụ : Viết đồng phân ete có CTPT C4H10O (Δ =0)  không có bước 4

Mạch 2 : có 1 liên kết khác nhau  có 1 vị trí gắn nhóm –O–  có 1 đồng phân

 C4H10O có 3 đồng phân ete

Trang 14

2 2

2.1.3.5 Nguyên tắc viết đồng phân amin:

Vì amin có đồng phân amin bậc I, bậc II và bậc III nên nguyên tắc viết đồng phân phức tạp nhấtBước 1 : Viết các dạng mạch C có thể có

Bước 2 : Ứng với mỗi dạng mạch C, di chuyển nhóm – NH2 đến các nguyên tử cacbon khác nhau

 đồng phân amin bậc I (nguyên tắc này giống ancol, andehit và axit)

Bước 3 : Ứng với mỗi dạng mạch C, ‘chèn’ nhóm – NH – vào liên kết C – C  đồng phân aminbậc III (nguyên tắc này giống ete và xeton)

Bước 4 : Tùy thuộc vào số cacbon và cấu tạo của amin mà ta chia sốcacbon ra làm 3 gốc hiđrocacbon (mỗi gốc tối thiểu 1 cacbon) Thí dụ:

+ Đối với amin no, hở, đơn chức: mỗi gốc tối thiểu 1 cacbon nên số C

tối thiểu phải bằng 3 (amin có số C ≤ 2 không có amin bậc 3)

+ Đối với amin không no, 1 liên kết đôi C=C, mạch hở, đơn chức: gốc có liên kết đôitối thiểu phải 2 cacbon  để có amin bậc 3 cần ít nhất 4 cacbon

+ Đối với amin thơm 1 vòng benzen, đơn chức : vì gốc thơm tối thiểu

phải có 6 cacbon  để có amin bậc 3 cần ít nhất 8 cacbon

Thí dụ 1: Viết các đồng phân amin có CTPT C4H11N (Δ=0)  không có bước viết đồng phân

vị trí liên kết bội

NH NH(4)

(2) (1) (3) 4C có 2 mạch C C1 C2 C3 C4 và

C1 C2 C3

C4(mạch 1) (mạch 2)

Mạch 1 : có 2C khác nhau  có 2 vị trí gắn nhóm – NH2  có 2 đồng phân

(1) C C C C NH

NH2Mạch 2 : có 2C khác nhau  có 2 vị trí gắn nhóm – NH2  có 2 đồng phân

C

NH2

Trang 15

2.1.3.6 Nguyên tắc viết đồng phân amin:

Vì este đơn chức, mạch hở có dạng RCOOR’ (R có thể là H hoặc gốc hiđrocacbon, R’ bắt buộc phải là gốc hiđrocacbon nên khi viết đồng phân este ta luôn đặt nhóm COO trước, sau đó xét gốc

R từ H đến 1C, 2C ….đến khi nào bên gốc R’ số C giảm đến 1 thì dừng lại (vì gốc R’ tối thiểu có1C)

Thí dụ : Viết đồng phân este có CTPT C4H8O2 (Δ=1) nhưng vì nhóm

COO có 1liên kết  nên gốc R và R’ là gốc no

Ta lấy nhóm COO ra trước thì còn lại 3C, ta có các trường hợp sau :

nên tất cả có 4 đồng phân este

(1) H C O C C C ; (2) H C O C C

O O C

(3) C C O C C ; (4) C C C O C

O O

2.1.3.7 Nguyên tắc viết đồng phân một số hợp chất có vòng benzen:

Thí dụ 1 : Viết các đồng phân amin có vòng benzen có CTPT C7H9N

Δ = 2 7 2 - 9 1  4

2  ngoài vòng benzen (Δ = 4), những phần khác có cấu tạo no, mạch hở

Ngày đăng: 05/09/2019, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w