* Lưu ý: + Click giữ chuột trái chọn từ phải qua trái là chọn cắt, click giữ chuột trái chọn từ trái qua phải là chọn bao + Để chọn thêm đối tượng ấn giữ phím Control & click chuột t
Trang 1GVHD:KTS.T.M.H 1
Từ năm 2000 Sketchup là phần mềm đồ họa được giới thiết kế kiến trúc chọn để sơ phác tìm ý và hoàn chỉnh phương án thiết kế kiến trúc trong thời gian ngắn
Đến nay phần mền đồ họa 3d Sketchup được sử dụng rộng rãi bởi nhiều nhóm ngành nghề khác: Kiến trúc nội ngoại thất, Kiến trúc quy hoạch, Kiến trúc cảnh quan, Làm phim kiến trúc và các ngành công
nghiệp khác
Chưa dừng lại ở đó 3d Sketchup còn liên kết được với nhiều phần mềm đồ họa tân tiến khác: 2d Autocad, 3ds Max, Revit building,
Lumion…
Nội dung : Sách gồm 4 phần
* Phần A: Công cụ cơ bản
I Giao diện 3d Sketchup
II Tạo bản vẽ mới
III Tính năng trỏ chuột
IV Các nhóm công cụ cơ bản & cách sử dụng
V Sửa phím tắt & tạo phím tắt mới
* Phần B: Công cụ nâng cao
I Nhóm công cụ dựng hình nhanh:
1 Sandbox
2 Dipac
3 Round Corner
4 Curviloft
5 Shape bender
6 Profile Builder
7 Fredo6-JointPushPull (Nul-Transformation)
8 Artisan
9 Extrusion tools
10 1001bit pro
II Nhóm công cụ hổ trợ xuất ảnh (Vray for Sketchup)
III Layout trong 3d Sketchup
* Phần C: Thực hành
I.Thực hành với nhóm công cụ cơ bản:
1 Vẽ phối cảnh sảnh đón
2 Vẽ phác thảo 2 mẫu biệt thự 1 trệt, một lầu, mái ngói
3 Vẽ phối cảnh biệt thự một trệt, một lầu, mái ngói
(Vẽ ngoại thất và nội thất)
Trang 2
GVHD:KTS.T.M.H 2
II Thực hành với nhóm công cụ nâng cao:
1 Vẽ cầu thang (thẳng, 90o rẽ trái, 90o rẽ phải, cắt kéo, xoắn)
2 Vẽ ram dốc (xoắn)
3 Vẽ Mái (mái dốc, mái vòm)
4 Vẽ Lam (ngang, đứng)
5 Vẽ Ron tường
6 Vẽ Sofa, Gối, Hòn non bộ
7 Vẽ Dàn không gian
8 Vẽ phác thảo nhanh 5 mẫu biệt thự
9 Vật liệu – Ánh sáng – Camera cho phối cảnh nội thất (Vray for
Sketchup)
10.Vật liệu – Ánh sáng – Camera cho phối cảnh ngoại thất (Vray
for Sketchup)
* Phần D: Phụ Lục
I Hướng dẫn cài đặt Sketchup 2015 & 2016
II Hướng dẫn cài đặt Vray cho Sketchup 2015 & 2016
III Hướng dẫn cài đặt Plugin cho Sketchup 2015 & 2016
Trang 3GVHD:KTS.T.M.H 3
Phần A: Công cụ cơ bản
I Giao diện 3d Sketchup: Được chia làm 7 nhóm
1 Thanh tiêu đề (Title bar): Hiển thị tên bản vẽ hiện hành, thu nhỏ, phóng lớn
giao diện và tắt chương trình khi không sử dụng
2 Thanh trình đơn (Menu bar): Nơi chứa đầy đủ các nhóm công cụ cơ bản của
chương trình
3 Thanh công cụ cơ bản (Standard bar): Nơi chứa công cụ cơ bản
4 Không gian vẽ (Drawing Area):
5 Bộ công cụ lớn (Large tool set): Nơi chứa 6 nhóm công cụ cơ bản
a Công cụ thiết yếu (Principal)
b Công cụ vẽ (Drawing)
c Công cụ điều chỉnh (Edit)
d Công cụ trong xây dựng (Construction)
e Công cụ quan sát (Camera)
f Công cụ bộ hành (Walkthrough)
6 Thanh trạng thái (Status bar): Nơi hiển thị dòng nhắc và trạng thái lệnh
7 Hộp nhập trị số (Value control box): Nơi nhập kích thước cho các đối tượng
Trang 4GVHD:KTS.T.M.H 4
II.Tạo bản vẽ mới
1.Chọn đơn vị vẽ: Window/Model info/Units
Đơn vị đo dài (Length Units)
+ Định dạng (Format): chọn chữ số thập phân (Decimal); Chọn đơn vị (mm)
+ Độ chính xác của chữ số đo kích thước (Precision): Chọn số chẵn
Đơn vị đo góc (Angle Units)
+ Độ chính xác của chữ số đo góc (Precision): Chọn số chẵn
2 Lưu bản vẽ: File/Save/Save as
Click chọn thẻ File
Click chọn Save
Hộp thoại Save as hiển thị
Chọn đường dẫn lưu bản vẽ (Save as)
Đặc tên cho bản vẽ (File name)
Chọn định dạng file (Save as type): (*.skp)
Lưu File (Save)
Trang 5GVHD:KTS.T.M.H 5
III.Tính năng của trỏ chuột
1 Zoom: Thu phóng khung hình chiếu ( Lăn nút giữa chuột)
2 Orbit: Xoay khung hình chiếu ( Click giữ nút giữa và di chuyển chuột)
3 Pan: Di dời màn hình ( Click giữ nút giữa chuột & ấn giữ phím shift và di
chuyển chuột)
IV Các nhóm công cụ cơ bản & cách sử dụng
1.Principal: Công cụ thiết yếu
a.Select object: Chọn đối tượng
- B1: Click chọn công cụ Select Object hoặc nhập phím tắt “SpaceBar”
- B2: Click chọn đối tượng hoặc click giữ chuột trái chọn theo cửa sổ
* Lưu ý:
+ Click giữ chuột trái chọn từ phải qua trái là chọn cắt, click giữ chuột trái chọn từ trái qua phải là chọn bao
+ Để chọn thêm đối tượng ấn giữ phím Control & click chuột trái vào đối tượng
+ Để bỏ bớt đối tượng ấn giữ phím Shift & click chuột trái vào đối tượng
b.Make Component: Nhóm và gán thuộc tính cho đối tượng
L : Left (Chuột trái)
R : Right (Chuột phải) M: Middle button (Nút giữa)
Khối lập phương trên được tạo bởi 12 cạnh
& 6 diện, chúng ta sẽ nhóm và gán thuộc tính
cho khối lập phương trên
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
1
1
2
1
3
1
4
1 6 1
5
1
5
1
6
1
7
1
8
1
4
1
1
1
3
1
2
1
11
12
Trang 6GVHD:KTS.T.M.H 6
- B1: Chọn đối tượng
- B2: Click chọn công cụ Make Component hoặc nhập phím tắt P
- B3: Hộp thoại Create Make Component hiển thị
- B4: Đặt tên cho nhóm
- B5: Click chọn thẻ Create
* Lưu ý: Nhóm được tạo bởi công cụ make component khi được sao chép, chúng
sẽ phụ thuộc lẫn nhau về kích thước, màu sắc & vật liệu Nghĩa là khi các bạn chỉnh sửa kích thước, màu sắc, vật liệu của đối tượng gốc thì đối tượng copy sẽ thay đổi theo và ngược lại
c Paint bucket: Bảng biên tập vật liệu
- B1: Click chọn công cụ Paint bucket hoặc nhập phím tắt B
- B2: Bảng biên tập vật liệu Materials hiển thị
- B3: Click chọn thẻ select
- B4: Click chọn tên vật liệu
- B5: Click chọn mẫu tô vật liệu
- B6: Click vào bề mặt của đối tượng để gán vật liệu
Trang 7GVHD:KTS.T.M.H 7
d Eraser: Xóa đối tượng
- B1: Click chọn công cụ Eraser
- B2: Click chọn đối tượng cần xóa
2.Drawing: Công cụ vẽ
a.Line: Đoạn thẳng
- B1: Click chọn công cụ Line hoặc nhập phím tắt L
- B2: Select start point: Click chọn điểm đầu & chọn hướng
- B3: Select end point or Enter value: Click chọn điểm cuối hoặc nhập kích thước
+ Ví dụ: Nhập 1000 và bấm Enter, chúng ta sẽ có được đoạn thẳng 1000mm
b Rectangle: Hình chữ nhật
- B1: Click chọn công cụ Rectangle hoặc nhập phím tắt R
- B2: Select first corner: Click chọn điểm gốc thứ nhất & chọn hướng
- B3: Select opposite corner or Enter value: Click chọn điểm gốc đối diện hoặc nhập kích thước theo cú pháp: X,Y /
+ Ví dụ: Nhập 8000,6000 và bấm Enter, chúng ta sẽ có được hình chữ nhật
có kích thước 8000x6000mm
c Rotated Rectangle: Vẽ Hình chữ nhật từ 3 điểm gốc
- B1: Click chọn công cụ Rotated Rectangle
- B2: Select first corner: Click chọn điểm gốc thứ nhất
- B3: Select second corner or Enter value: Click chọn điểm gốc thứ hai hoặc nhập khoảng cách & chọn hướng
- B4: Select third corner or Enter value: Click chọn điểm gốc thứ ba hoặc nhập kích thước theo cú pháp: [<,d]/ Trong đó: {<} là số đo gốc và {d} là chiều rộng hình chữ nhật
d.Circle: Đường tròn
- B1: Click chọn công cụ Circle hoặc nhập phím tắt C
- B2: Select cEnter point: Click chọn tâm cho đường tròn
- B3: Select point on edge: Click chọn điểm trên cạnh hoặc nhập bán kính và Enter
+ Ví dụ: Nhập 900 và bấm Enter, Chúng ta sẽ có được đường tròn có bán kính 900mm
e Polygon: Đa giác
- B1: Click chọn công cụ Polygon
- B2: Use Ctrl’+’ or Ctrl’-’ to change the number segments: Sử dụng tổ hợp phím CTRL+ hoặc CTRL- để thay đổi số cạnh của đa giác
- B3: Select cEnter point: Click chọn tâm cho đa giác
Trang 8GVHD:KTS.T.M.H 8
- B4: Select point on edge Ctrl = Inscribed in circle & Circumscribed about circle Use Ctrl’+’ or Ctrl’-’ to change the number segments: Click chọn điểm trên cạnh hoặc nhập bán kính và Enter
+ Ví dụ: Nhập 900 và bấm Enter, chúng ta sẽ có đa giác có bán kính 900mm
f Arc: Cung tròn
- B1: Click chọn công cụ Arc
- B2: Select cEnter point Use Ctrl’+’ or Ctrl’-’
to change the number segments: Click chọn tâm cho cung tròn
- B3: Select first arc point or Enter radius Use Ctrl’+’ or Ctrl’-’
to change the number segments: Click chọn điểm đầu cung tròn hoặc nhập bán kính
- B4: Select second arc point or Enter Angle: Click chọn điểm thứ 2 hoặc nhập số đo gốc và Enter
g 2 Point Arc: Cung tròn qua 2 điểm
- B1: Clich chọn công cụ Arc hoặc nhập phím tắt A
- B2: Select start point Use Ctrl’+’ or Ctrl’-’
to change the number segments: Click chọn điểm đầu (Có thể sử dụng tổ hợp phím [ctrl+], [ctrl-] để thay đổi số phân đoạn của cung tròn)
- B3: Select End point or Enter value Use Ctrl’+’ or Ctrl’-’
to change the number segments: Click chọn điểm cuối hoặc nhập khoảng cách
- B4: Select bulge distance or Enter value: Click chọn khoảng cách phìn ra của cung hoặc nhập khoảng cách phìn ra của cung và Enter
h 3 Point Arc: Cung tròn qua 3 điểm
- B1: Click chọn công cụ 3 Point Arc
- B2: Select start point Use Ctrl’+’ or Ctrl’-’ to change the number segments: Click chọn điểm đầu ( có thể sử dụng tổ hợp phím [ctrl+], [ctrl-] để thay đổi số phân đoạn của cung tròn )
- B3: Select second point arc or Enter length: Click chọn điểm thứ 2 hoặc nhập độ dài
- B4: Select arc end point or Enter Angle: Click chọn điểm cuối hoặc nhập
số đo góc và Enter
i Pie:
- B1: Click chọn công cụ Pie
- B2: Select cEnter point Use Ctrl’+’ or Ctrl’-’
to change the number segments: Click chọn tâm
- B3: Select first arc point or Enter radius: Click chọn điểm đầu hoặc nhập bán kính
- B4: Select second arc point or Enter Angle: Click chọn điểm thứ 2 hoặc nhập số đo góc và Enter
Trang 9GVHD:KTS.T.M.H 9
3 Edit: Công cụ điều chỉnh
a Move: Di dời
- B1: Click chọn đối tượng
- B2: Click chọn công cụ Move hoặc nhập phím tắt M
- B3: Pick two points to move: Click chọn 1 điểm trên đối tượng và chọn hướng
- B4: Pick two points to move: Click chọn điểm thứ 2 để di dời hoặc nhập khoảng cách và Enter
b Copy: Sao chép (Move + Ctrl = Copy)
- B1: Click chọn đối tượng
- B2: Click chọn công cụ Copy hoặc nhập phím tắt [M + Ctrl]
- B3: Pick two points to move: Click chọn 1 điểm trên đối tượng và chọn hướng
- B4: Place copied elements or Enter value: Click chọn vị trí đặt đối tượng sao chép hoặc nhập khoảng cách và Enter
- B5: Nhập số lượng đối tượng sao chép và Enter
c Push/Pull: Đẩy/Kéo diện tạo khối
- B1: Click chọn công cụ Push/Pull
- B2: Pick face to Push or Pull Ctrl = toggle create new starting face
: Click chọn diện
- B3: Drag to push or pull face or Enter value: Di chuyển trỏ chuột để
Đẩy/Kéo diện tạo khối & Click chọn hoặc nhập khoảng cách và Enter
d Rotate: Xoay
- B1: Click chọn đối tượng
- B2: Click chọn công cụ Rotate hoặc nhập phím tắt Q
- B3: Pick rotation plane and origin: Chọn mặt phẳng xoay & Click chọn điểm gốc
- B4: Align bottom of protractor: Click chọn hướng của thước
- B5: Pick rotation angle or Enter value: Click chọn hoặc nhập số đo gốc và Enter
e Array polar: Sao chép theo dẫy hình tròn [Rotate +Ctrl]
- B1: Click chọn đối tượng
- B2: Click chọn công cụ Array polar hoặc nhập phím tắt [Q+Ctrl]
- B3: Pick rotation plane and origin: Chọn mặt phẳng & Click chọn điểm gốc
- B4: Align bottom of protractor: Click chọn hướng của thước
- B5: Pick rotation angle or Enter value: Click chọn hoặc nhập số đo gốc và Enter
Trang 10GVHD:KTS.T.M.H 10
- B6: Nhập số lượng đối tượng sao chép, theo cú pháp: (nX) hoặc (/n) và
Enter (n là số tự nhiên)
f Follow me: Cho tiết diện trượt theo đường dẫn tạo khối
- B1: Click chọn đường dẫn
- B2: Click chọn công cụ Follow me
- B3: Select face to extrude: Click chọn tiết diện
g Scale: Thu phóng đối tượng theo hệ số tỷ lệ
- B1: Click chọn đối tượng
- B2: Click chọn công cụ Scale hoặc nhập phím tắt S
- B3: Select a grip and move it to scale the objects: Click chọn tay nắm gốc hoặc tay nắm trung tâm và di dời
- B4: Specify scale factor: nhập hệ số tỷ lệ và Enter
h Offset: Sao chép song song
- B1: Click chọn công cụ Offset
- B2: Select face to edges to offset: Click chọn một điểm trên cạnh và chọn hướng
- B3: Pick point to define offset or Enter value: Click chọn một điểm để sao chép song song hoặc nhập khoảng cách sao chép song song và Enter
4 Construction: Công cụ xây dựng
a Tape Measure Tool: Tạo điểm dóng và đường dóng
- B1: Click chọn công cụ Tape Measure Tool
- B2: Select point or edge to measure from Ctrl = toggle create guides: Click chọn điểm cuối hoặc một điểm trên cạnh và chọn hướng
- B3: Select point to measure to or Enter value: Click chọn một điểm hoặc nhập khoảng cách và Enter
b Dimension: Đo kích thước
- B1: Click chọn công cụ Dimension
- B2: Select an edge, curve, or two points to dimension or drag one to move: Click chọn một điểm trên cạnh hoặc cung tròn và chọn hướng
- B3: Place the dimension: Click chọn vị trí đặt đường kích thước
c Protractor: Thước đo gốc
- B1: Click chọn công cụ Protractor
- B2: Place center of protractor: Click chọn tâm của thước đo gốc
- B3: Align bottom of protractor: Click chọn hướng của thước đo gốc
- B4: Define guide angle: nhập số đo gốc của đường dóng và Enter
Trang 11GVHD:KTS.T.M.H 11
d Text: Ghi chú
- B1: Click chọn công cụ Text
- B2: Select object to attach text to or position on screen: Click chọn đối tượng để đính kèm ghi chú
- B3: Position text: Click chọn vị trí đặt ghi chú
- B4: Enter text string: nhập chuỗi ký tự và Enter
e Axis: Đổi hệ trục
- B1: Click chọn công cụ Axis
- B2: Pick point for origin of axis: Click chọn điểm gốc của hệ trục
- B3: Pick direction for red axis Alt = alternate axis orientation: Click chọn hướng cho trục X
- B4: Pick direction for green axis Alt = alternate axis orientation (red axis
is locked): Click chọn hướng cho trục Y
f 3D Text: Tạo chữ 3D
- B1: Click chọn công cụ
- B2: Place 3d text: Chọn font chữ, chiều cao chữ, độ dày chữ, canh chỉnh chữ, nhập nội dung & Click chọn thẻ Place
- B3: Place 3d text: Click chọn vị trí đặt chữ 3d
5 Camera: Công cụ quan sát
a Orbit: Xoay khung hình chiếu
- B1: Click chọn công cụ Orbit
- B2: Drag to orbit Shift = Pan: Ấn giữ chuột trái và di chuyển chuột để xoay khung hình chiếu
b Pan: Di dời màn hình
- B1: Click chọn công cụ Pan
- B2: Drag in direction to pan: Ấn giữ chuột trái và di chuyển chuột để di dời màn hình
c Zoom: Thu phóng khung hình chiếu
- B1: Click chọn công cụ Zoom
- B2: Drag cursor to zoom Up is in, Down is out: Ấn giữ chuột trái và di chuyển chuột để thu phóng
d Zoom Window: Thu phóng theo cửa sổ
- B1: Click chọn công cụ Zoom Window
- B2: Drag window area to zoom to Up is in, Down is out: Ấn giữ chuột trái chọn vùng để thu phóng