1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nghiệp vụ kế toán lương cơ bản và mức trích BHXH mới nhất 2019

4 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 190,07 KB
File đính kèm Nghiệp vụ kế toán.rar (179 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5/9/2019 1 tin nhắn mớiNghiệp vụ kế toán lương cơ bản và mức trích BHXH mới nhất 2019 Với 1 kế toán lương cho 1 doanh nghiệp, thì công việc hạch toán lương và bảo hiểm hết sức quan trọng

Trang 1

5/9/2019 1 tin nhắn mới

Nghiệp vụ kế toán lương cơ bản và mức trích BHXH mới nhất 2019

Với 1 kế toán lương cho 1 doanh nghiệp, thì công việc hạch toán lương và bảo hiểm hết sức quan trọng và 1 điểm quan trọng nữa là cần nắm được mức trích bảo hiểm mới nhất để tiến hành hạch toán cho toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp Mỗi năm mức trích bảo hiểm sẽ có sự thay đổi và cách hạch toán tiền lương cũng thay đổi theo Để giúp bạn nắm rõ hơn hôm nay kế toán Việt Hưng xin chia sẽ cách hạch toán nghiệp vụ tiền lương và mức trích bảo hiểm mới nhất năm 2019 nhé.

Áp dụng thông tư:

Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 133/2016/TT-BTC

XEM THÊM

Những chia sẻ về kế toán tiền lương cho người mới vào nghề

Nhiệm vụ công việc chính của kế toán tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương tháng thứ 13 có phải tính thuế TNCN không? Có được coi chi phí hợp lý không?

Nội dung bài viết [ Ẩn ]

HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả:

Hạch toán các khoản Bảo hiểm trích theo lương nhân viên

Trích khoản Bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên

Khi nộp tiền bảo hiểm:

Chi tiết cụ thể như sau:

Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp nếu có

Khi trả lương hoặc nhân viên ứng trước tiền lương

Trường hợp trả lương bằng sản phẩm, hàng hoá

Khi thực hiện tính tiền thưởng phải trả bằng quỹ khen thưởng

Khi tính tiền bảo hiểm xã hội như ốm đau, thai sản, tai nạn, phải trả cho nhân viên

Mức trích bảo hiểm xã hội mới nhất

HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả:

Các bạn cần phải xác định được chi tiết phần tiền lương đó sẽ trả cho bộ phận nào và doanh nghiệp bạn công tác sử dụng chế độ kế toán 200 hay 133 để hạch toán cho chính xác nhé

VD: Chi tiền lương cho nhân viên bán hàng tại kế toán việt hưng, Việt Hưng sử dụng chế độ kế toán theo TT

133, thì hạch toán vào: Nợ 6421, cụ thể sẽ hạch toán như sau:

Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang

Nợ tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dỡ dang

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

Trang 2

5/9/2019 1 tin nhắn mới

Nợ tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công 6231

Nợ tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung 6271

Nợ tài khoản 641 – Chi phí bán hàng 6411

Nợ tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng

Nợ tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 6421

Nợ tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

– Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

Hạch toán các khoản Bảo hiểm trích theo lương nhân viên.

Khi tiến hành tính trích các khoản Bảo hiểm, chi phí cố định trừ vào chi phí của doanh nghiệp Kế toán lương phải chi tiết theo từng bộ phận như bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý…

Nợ tài khoản 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642…: Tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội x 23,5%

Có tài khoản 3383 (BHXH) : Tiền lương nhân viên tham gia BHXH x 17,5%

Có tài khoản 3384 (BHYT) : Tiền lương nhân viên tham gia BHXH x 3%

Có tài khoản 3386 (hoặc 3385) (BHTN) : Tiền lương nhân viên tham gia BHXH x 1%

Có tài khoản 3382 ( KPCĐ) : Tiền lương nhân viên tham gia BHXH x 2%

Luy ý: Bao hiểm thất nghiệp

– Nếu tính theo Thông tư 200 là: 3386

– Nếu tính theo Thông tư 133 là: 3385

Trích khoản Bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên

Nợ tài khoản 334 : Tiền lương tham gia BHXH x 10,5%

Có tài khoản 3383 : Tiền lương nhân viên tham gia BHXH x 8%

Có tài khoản 3384 : Tiền lương nhân viên tham gia BHXH x 1,5%

Có tài khoản 3386 hoặc tài khoản 3385 : Tiền lương nhân viên tham gia BHXH x 1%

Khi nộp tiền bảo hiểm:

Nợ tài khoản 3383 : Số tiền đã trích BHXH (Tiền lương nhân viên tham gia BHXH x 25,5%)

Nợ tài khoản 3384 : Số tiền đã trích BHYT (Tiền lương nhân viên tham gia BHXH x 4,5%)

Nợ tài khoản 3386 hoặc tài khoản 3385 : Số tiền đã trích BHTN (Tiền lương nhân viên tham gia BHXH x 2%)

Nợ tài khoản 3382 : Số tiền đóng kinh phí công đoàn (Tiền lương nhân viên tham gia BHXH x 2%)

Có TK 1111, 1121 : Tổng phải nộp (Tiền lương nhân viên tham gia BHXH x 34%)

Chi tiết cụ thể như sau:

– Phải nộp cho bên Cơ quan bảo hiểm là 32%

– Phải nộp cho bên Liên đào lao động Quận, huyện: 2%

Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp nếu có

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trừ lương của nhân viên:

Nợ tài khoản 334 : Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ

– Có tài khoản 3335 : Thuế thu nhập cá nhân

Trang 3

5/9/2019 1 tin nhắn mới

Khi nộp tiền thuế thu nhập cá nhân:

Nợ tài khoản 3335 : Số Thuế thu nhập cá nhân bắc buộc phải nộp

– Có tài khoản 1111, 1121

Khi trả lương hoặc nhân viên ứng trước tiền lương

Khi thanh toán tiền lương nhân viên hoặc nhân viên ứng trước tiền lương, cần ghi:

Nợ tài khoản 334: Phải trả người lao động

Có tài khoản 111, 112 : Số tiền phải trả

Chú ý: Bạn cần dựa vào Bảng thanh toán tiền lương cho nhân viên, phiếu chi lương để tiến hành hạch toán khi trả lương nhé

Trường hợp trả lương bằng sản phẩm, hàng hoá

Nếu các sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng phải chịu thuế GTGT tính theo hình thức khấu trừ, kế toán tiền lương phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT:

Nợ tài khoản 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

– Có tài khoản 5118 – Doanh thu khác (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nếu trường hợp không thuộc đối tượng phải chịu thuế GTGT hoặc kê khai thuế GTGT theo hình thức trực tiếp,

kế toán tiền lương sẽ phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán:

Nợ tài khoản 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có tài khoản 5118 – Doanh thu khác (Giá thanh toán)

Khi thực hiện tính tiền thưởng phải trả bằng quỹ khen thưởng

Khi kế toán xác định được số tiền thưởng trả nhân viên từ quỹ khen thưởng:

Nợ tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi

Có tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Khi tiến hành xuất quỹ chi trả tiền thưởng:

Nợ tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Có các tài khoản 111, 112,

Khi tính tiền bảo hiểm xã hội như ốm đau, thai sản, tai nạn, phải trả cho nhân viên

Nợ tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)

Có tài khoản 334 – Phải trả người lao động (3341)

Khi nhận được tiền của Cơ quan BHXH chi trả cho doanh nghiệp:

Nợ tài khoản 111, 112:

Có tài khoản 3383

Khi trả tiền chế độ BHXH cho nhân viên ở các trường hợp thai sản, ốm đau, tai nạn …:

Nợ tài khoản: 334

Có tài khoản 111, 112

Trang 4

5/9/2019 1 tin nhắn mới

Mức trích bảo hiểm xã hội mới nhất

Sau đây là mức trích bảo hiểm xã hội theo lương mới nhất năm 2019 và Kế Toán Việt Hứng đã tìm hiểu được:

Trách nhiệm

đóng của các đối

tượng

Tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểm xã hội

BHXH BH TNLĐ – Bệnh nghề

Ngoài các loại bảo hiểm kể trên thì hàng tháng các doanh nghiệp còn phải đóng thêm kinh phí công đoàn là 2% đối với những doanh nghiệp có ít nhất từ 10 lao động trở lên

Với những gì mà Kế Toán Việt Hưng chia sẽ ở trên hy vọng giúp bạn hiểu rõ việc hạch toán tiền lương và các khoản trích bảo hiểm mới nhất nhé Mọi thắc mắc cần giải đáp xin liên hệ: 098.868.0223 – 091.292.9959 –

098.292.9939 để được tư vấn miễn phí – chuyên sâu TẤT TẦN TẬT mọi vấn đề Chúc bạn thành công!

Ngày đăng: 05/09/2019, 14:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w