Phụ tải nhà máy cơ khí địa phươngSố trên mặt bằng Tên phân xưởng Công suất đặt kW 7 Phân xưởng sửa chữa cơ khí theo tính toán 9 Bộ phận hành chính và ban quản lý 120 Chưa kể chiếu sáng 1
Trang 1MỤC LỤC
ĐẦU 4
CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA CÁC PHÂN XƯỞNG VÀ TOÀN NHÀ MÁY 5
I.Giới thiệu chung về nhà máy 5
IICỏc phương pháp xác định phụ tải tính toán 6
1.Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt 6
2.Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình 7
III.Xỏc định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí 8
1.Phõn nhúm cỏc phụ tải 8
2.Xác định phụ tải tính toán cho cỏc nhúm phụ tải 10
3.Tớnh toán phụ tải chiếu sáng 14
4 Phụ tải tính toán toàn phân xưởng 14
IV Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng còn lại 14
V.Xỏc định phụ tải tính toán của nhà máy 20
VI.Xác định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ 20
1.Biểu đồ phụ tải 20
2.Xác định tâm phụ tải điện 21
CHƯƠNG II THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CHO TOÀN NHÀ MÁY 23
I.Chọn cấp điện áp vận hành 23
II Vạch các phương án cung cấp điện 23
1.Phương án về các trạm biến áp phân xưởng 23
1.1.Phương án 1: Đặt 7 trạm biến áp phân xưởng 24
1.2.Phương án 2: Đặt 6 trạm biến áp phân xưởng 27
2.Xác định vị trí đặt các trạm biến áp phân xưởng 29
3.Phương án cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xưởng 30
3.1.Các phương án cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xưởng 30
3.2.Xác định vị trí đặt các trạm biến áp trung gian, trạm phân phối trung tâm 36
III.Tớnh toán kinh tế - lựa chọn phương án 36
III.1.Phương án 1 36
1.Chọn máy biến áp phân xưởng và xác định tổn thất điện năng ΔA trong các trạm biến áp 36
2.Chọn cáp và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong mạng điện 38
3.Chi phí tính toán cho phương án 1 43
III.2.Phương án 2 43
Trang 21.Chọn máy biến áp phân xưởng và xác định tổn thất điện năng ΔA trong các
trạm biến áp 44
2.Chọn cáp và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong mạng điện 45
3.Chi phí tính toán cho phương án 2 46
III.3.Phương án 3 48
1.Chọn máy biến áp phân xưởng và xác định tổn thất điện năng ΔA trong các trạm biến áp 49
2.Chọn cáp và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong mạng điện 49
3.Chi phí tính toán cho phương án 3 51
III.4.Phương án 4 51
1.Chọn máy biến áp phân xưởng và xác định tổn thất điện năng ΔA trong các trạm biến áp 52
2.Chọn cáp và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong mạng điện 53
3.Chi phí tính toán cho phương án 4 54
IV Thiết kế chi tiết cho phương án 4 56
1.Chọn dây dẫn từ nguồn điện về nhà máy 56
2.Trạm phân phối trung tâm 57
3.Trạm biến áp phân xưởng 59
3.1.Chọn dao cách ly 60
3.2.Chọn cầu chì cao áp 60
3.3 Chọn ỏptụmat và thanh dẫn cho tủ phân phối hạ áp 61
4 Tính toán ngắn mạch và kiểm tra các thiết bị điện 67
4.1 Tính toán ngắn mạch phía cao áp 67
4.2.Tớnh toán ngắn mạch phía hạ áp 70
CHƯƠNG III THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ 78
I.Phương án cấp điện cho trạm biến áp phân xưởng 78
1.Yêu cầu chung 78
2.Lựa chọn phương án 79
II.Lựa chọn các thiết bị cho phân xưởng 80
1.Chọn ỏptụmỏt đặt tại trạm biến áp B5 80
2.Chọn cáp từ trạm biến áp B5 về tủ phân phối 80
3.Chọn tủ phân phối 81
Trang 34.Chọn cáp từ tủ phân phối tới tủ động
lực 82
5.Chọn ỏptụmỏt tổng và thanh góp cho các tủ đông lực 83
III.Tớnh toán ngắn mạch phía hạ áp của phân xưởng sửa chữa cơ khí 83
1.Các thông số của sơ đồ thay thế 84
2.Tớnh toán ngắn mạch và kiểm tra thiết bị đã chọn 85
III.Chọn ỏptụmỏt và dây dẫn cho các thiết bị 90
1.Chọn ỏptụmỏt và cáp cho nhóm 1 91
2.Chọn ỏptụmỏt và cáp cho nhóm còn lại 92
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ 96
I.Giới thiệu chung 96
1.Một số hình thức chiếu sáng 96
2.Một số thiết bị dùng cho chiếu sáng 96
3.Yêu cầu dối với hệ thống chiếu sáng 97
4.Phương pháp tính toán chiếu sáng theo hệ số sử dụng 97
II.Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng SCCK 98
1.Xác định số lượng, công suất bóng đèn 98
2.Thiết kế mạng chiếu sáng 99
CHƯƠNG V.BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG CHO NHÀ MÁY 103
I.í nghĩa của việc bù công suất phản kháng 103
II.Tớnh toán bự công suất phản kháng để nâng cao cosϕ 104
1.Xác định dung lượng bù 104
2.Chọn thiết bị bù 104
3.Vị trí đặt thiết bị bù 105
4.Phân phối dung lượng bù trong mạng hình tia 105
III.bự công suất phản kháng cho nhà máy 106
1.Xác định dung lượng và lựa chọn thiết bị bù 106
2.Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng 107
CHƯƠNG VI.THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG 111
I.Giới thiệu chung 111
II.Lựa chọn các thiết bị chính cho trạm 111
Trang 41.Chọn máy biến áp 112
2.Chọn thiết bị cao áp 112
II.Kết cấu trạm biến áp phân xưởng 116
III.Nối đất trạm biến áp 117
CHƯƠNG VII THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY TRUNG ÁP CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY 120
I.Cỏc số liệu về dây AC-50 phục vụ cho tính toán 120
II.Lựa chọn các phần tử của đường dây 120
III.Tớnh ứng suất, độ võng và kiểm tra khoảng cách an toàn 121
1.Tính ứng suất và độ võng 121
2.Kiểm tra khoảng cách an toàn 124
IV.Kiểm tra khả năng chịu uốn 124
1 Kiểm tra khả năng chịu uốn cột trung gian 125
2.Kiểm tra khả năng chịu uốn cột góc 126
3.Kiểm tra khả năng chịu uốn cột cuối 126
V.Thiết kế và kiểm tra móng, cột .127
1 Móng cột trung gian 127
2.Móng cột néo 128
3.Kiểm tra móng cột góc và cột cuối 130
VI Nối đất cho cột điện 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể
thiếu được trong bất kì ngành kinh tế quốc dân của mỗi nước Như chúng ta xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điện năng được sản xuất ra dùng trong các xí nghiệp và nhà máy công nghiệp Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra được điện năng nhưng làm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải điện hiệu quả và tin cậy.Vỡ vậy cung cấp điện cho các nhà máy xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân.
Trong đồ án tốt nghiệp này ta thiết kế hệ thống cấp điện cho nhà máy cơ khí địa phương Nhà mỏy có 10 phân xưởng sản xuất với công suất đặt cỡ khoảng 10MW, do yêu cầu về điện năng cho sản xuất nhà máy được xếp vào phụ tải loại 1 Nguồn điện cấp cho nhà máy được lấy từ đường cao áp 110 kV qua trạm biến áp trung gian xuống cấp 35kV đưa về nhà máy, đường điện cao áp cách nhà máy 5 Km.
Trang 5Đồ án tốt nghiệp là cơ hội cho mỗi sinh viên một lần nữa kiểm tra và đánh giá những kiến thức mà mỡnh đó thu lượm được sau 5 năm trên ghế nhà trường trước khi bước vào công việc thực tế Việc thiết kế cấp điện cho một nhà máy đòi hỏi người thiết kế phải có kinh nghiệm có hiểu biết sâu rộng về vấn đề liên quan Chỉ như vậy mới có một bản thiết kế hoàn chỉnh chính xác Trong phạm vi
đồ án chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy giáo và các bạn góp ý để bản thiết kế được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ngô Hồng Quang đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành tốt bản thiết kế hệ thống cung cấp điện này.
Sinh viên thực hiện
Vũ Hải Đông
CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA CÁC PHÂN XƯỞNG VÀ TOÀN
NHÀ MÁY
I.Giới thiệu chung về nhà máy.
Nhà máy cơ khí địa phương là nhà máy có quy mô lớn, gồm có 11 phân xưởng
và bộ phận sản xuất với tổng công suất cỡ khoảng 10MW Nhà máy là một hộtiêu thụ điện năng lớn vì vậy cần đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện năng và chấtlượng điện năng cho toàn nhà máy
Phụ tải của nhà máy chia làm hai loại:
+ Phụ tải động lực
+ Phụ tải chiếu sáng
Mặt bằng nhà máy cơ khí địa phương
Trang 6Bảng 1.1 Phụ tải nhà máy cơ khí địa phương
Số trên
mặt
bằng
Tên phân xưởng Công suất đặt (kW)
7 Phân xưởng sửa chữa cơ khí theo tính toán
9 Bộ phận hành chính và ban quản lý 120( Chưa kể chiếu sáng)
11 Chiếu sáng các phân xưởng Xác định theo diện tích
II.Các phương pháp xác định phụ tải tính toán.
Tùy theo quy mô công trình mà phụ tải điện phải được xác định theo phụ tảithực tế hoặc còn phải kể đến khả năng phát triển của công trình trong tương lai 5năm, 10 năm hoặc lâu hơn nữa Như vậy việc xác định phụ tải tính toán là phảigiải bài toán dự báo phụ tải ngắn hạn hoặc dài hạn
Dự báo phụ tải ngắn hạn tức là xác định phụ tải của công trình ngay sau khicông trình đi vào vận hành Phụ tải đó được gọi là phụ tải tính toán
Dựa vào đó người thiết kế sẽ lựa chọn các thiết bị: Máy biến áp, các thiết bịđóng cắt, bảo vệ…để tớnh cỏc tổn thất công suất,điện áp, chọn các thiết bị bự…vv.Việc xác định chính xác phụ tải tính toán thường rất khó bởi nó phụ thuộcvào nhiều yếu tố: Công suất, số lượng thiết bị… nhưng nó rất quan trọng bởi vìnếu phụ tải tính toán được nhỏ hơn phụ tải thực tế sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết
bị, có khi dẫn đến cháy nổ Ngược lại thì các thiết bị được chọn sẽ quỏ lớn gây
Trang 7lãng phí Khi thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp hoặc nhà xưởngthường dùng hai phương pháp xác định phụ tải tính toán.
1.Xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo công suất đặt P đ
* Đối với phụ tải động lực:
Ptt=knc.Pđ
Qtt=Ptt.tgϕ trong đó :
knc: là hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kĩ thuật
Pđ: là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, coi Pđ=Pđm cosϕ : hệ số công suất tính toán, tra trong sổ tay kĩ thuật, từ đó rút ra tgϕ Đối với phụ tải chiếu sáng:
Pcs =p0.Ftrong đó : p0: suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích(W/m2), trong thiết kế sơ bộ cóthể lấy theo số liệu tham khảo
F: diện tích cần được chiếu sáng (m2) Tùy theo từng loại đèn mà ta có hệ số công suất cosϕ khác nhau, nếu sử dụngđèn sợi đốt thì cosϕ =1 và Qcs=0, nếu sử dụng đèn tuýt thì cosϕ =0,6-0,8 khi đó:
Qcs=Pcs.tgϕ
Từ đó ta tính được phụ tải tính toán toàn phần của mỗi phân xưởng
tt cs tt cs (P + P ) + (Q + Q )
Cuối cùng, phụ tải tính toán xí nghiệp xác định bằng cách lấy tổng phụ tải cácphân xưởng có kể đến hệ số đồng thời
P cos = S ϕ
kđt : hệ số đồng thời, xét khả năng phụ tải các phân xưởng không đồng thờicực đại Có thể lấy:
kđt = 0,9-0,95 khi số phân xưởng n=2-4
kđt = 0,8-0,85 khi số phân xưởng n=5-10 Phụ tải tính toán xác định theo công thức trờn dựng để thiết kế mạng cao ápcủa xí nghiệp
2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình.
Sau khi xí nghiệp đó cú thiết kế chi tiết cho từng phân xưởng, ta đó cú cỏcthông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc, thiết bị, biết được công suất vàquá trình công nghệ của từng thiết bị, ta có thể bắt tay vào thiết kế mạng điện hạ
áp phân xưởng
Trang 8Với một động cơ:
Ptt =Pđm
Với nhóm động cơ n ≤ 3 :
Ptt = n1
ksd : hệ số sử dụng của nhóm thiết bị, tra sổ tay
kmax : hệ số cực đại, tra đồ thị hoặc tra bảng theo hai đại lượng ksd và nhq
nhq : số thiết bị dùng điện hiệu quả
nhq được xác định như sau:
Xác định n1: số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất củathiết bị có công suất lớn nhất
Xác định P1 : công suất của n thiết bị trên
P1=n 1
trong đó
kti : hệ số tải, có thể lấy trị số gần đúng như sau:
kt =0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
kt =0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
Phụ tải tính toán toàn phân xưởng với n nhóm
Trang 9III.Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí.
Pđm(kW) Iđm(A)1
máy
Toànbộ
Nhóm 1
Trang 106 Máy mài tròn vạn năng 1 18 2,8 2,8 7,09
Pđm(kW) Iđm(A)1
máy
Toànbộ
Trang 11Pđm(kW) Iđm(A)1
máy
Toànbộ
Trang 122.3 Phụ tải tính toán của nhóm 3.
Số liệu tính toán nhóm 3
lượng
Kí hiệutrên mặtbằng
Pđm(kW) Iđm(A)1
máy
Toànbộ
6 Máy bào giường một
Pđm(kW) Iđm(A)1
máy
Toànbộ
Trang 13Pđm(kW) Iđm(A)1
máy
Toànbộ
Trang 14Pđm(kW) Iđm(A)1
máy
Toànbộ
Trang 15Để tính toán phụ tải chiếu sáng lấy suất chiếu sáng chung cho xưởng là
Qttpx = kđt n
1
∑ Qtti = 0,8.(39,64+15,78+27,34+26,22+34,55+7,89) = 121,14(kVAr)
ttpx cs ttpx cs (P + P ) + (Q + Q )
= (86,9 15,9) + 2 + 121,14 2 = 158,9(kVA)
Ittpx= Sttpx 158,9 241,4(A)
U 3 0,38 3 = =
IV Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng còn lại.
Do chỉ biết trước công suất đặt và diện tích của các phân xưởng nên ở đây sẽ
sử dụng phương pháp xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
- Công suất tính toán động lực Pđl=knc.Pđ
- Công suất tính toán chiếu sáng Pcs=P0.F
- Công suất tính toán tác dụng của toàn phân xưởng Ptt=Pđl+Pcs
- Công suất tính toán phản kháng của toàn phân xưởng Qtt=Ptt.tgφ
- Công suất tính toán toàn phân xưởng Stt=Ptt/cosφ
1.Phân xưởng kết cấu kim loại.
Công suất đặt: Pđ=2500(kW) , diện tớch:F=1500 m2
Tra bảng ta có knc=0,6 và cosφ=0,7 => tgϕ= 1,02 ; p0=15 (W/m2), ở đây ta sửdụng đèn sợi đốt nờn cú cosφcs=1
Công suất tính toán chiếu sáng:
Trang 162.Phân xưởng lắp ráp cơ khí.
Công suất đặt: Pđ=2100(kW) , diện tớch:F=2975 m2
Tra bảng ta có knc=0,4 và cosφ=0,6 => tgϕ= 1,33 ; p0=15 (W/m2), ở đây ta sửdụng đèn sợi đốt nờn cú cosφcs=1
Công suất tính toán chiếu sáng:
Công suất đặt: Pđ=1500(kW) , diện tớch:F=2275 m2
Tra bảng ta có knc=0,7 và cosφ=0,8 => tgϕ= 0,75 ; p0=15 (W/m2), ở đây ta sửdụng đèn sợi đốt nờn cú cosφcs=1
Công suất tính toán chiếu sáng:
Công suất đặt: Pđ=800(kW) , diện tớch:F=2700 m2
Tra bảng ta có knc=0,7 và cosφ=0,8 => tgϕ= 0,75 ; p0=15 (W/m2), ở đây ta sửdụng đèn sợi đốt nờn cú cosφcs=1
Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs=p0.F=15.2700=40500(W)=40,5(kW)
Qcs=Pcs.tgφcs=0
Trang 17Công suất đặt: Pđ=1200(kW) , diện tớch:F=1250 m2
Tra bảng ta có knc=0,6 và cosφ=0,6 => tgϕ= 1,33 ; p0=15 (W/m2), ở đây ta sửdụng đèn sợi đốt nờn cú cosφcs=1
Công suất tính toán chiếu sáng:
Công suất đặt: Pđ=450(kW) , diện tớch:F=1000 m2
Tra bảng ta có knc=0,7 và cosφ=0,8 => tgϕ= 0,75 ; p0=15 (W/m2), ở đây ta sửdụng đèn sợi đốt nờn cú cosφcs=1
Công suất tính toán chiếu sáng:
Trang 18Itt= S tt 405,85
616,62(A)
U 3 0,38 3 = =
7.Phân xưởng gia công gỗ.
Công suất đặt: Pđ=350(kW) , diện tớch:F=3000 m2
Tra bảng ta có knc=0,5 và cosφ=0,6 => tgϕ= 1,33 ; p0=14 (W/m2), ở đây ta sửdụng đèn sợi đốt nờn cú cosφcs=1
Công suất tính toán chiếu sáng:
Công suất đặt: Pđ=120(kW) , diện tớch:F=2200 m2
Tra bảng ta có knc=0,8 và cosφ=0,8 => tgϕ= 0,75 ; p0=10 (W/m2), ở đây ta sửdụng đèn huỳnh quang nờn có cosφcs=08 => tgϕcs= 0,75
Công suất tính toán chiếu sáng:
Công suất đặt: Pđ=270(kW) , diện tớch:F=1800 m2
Tra bảng ta có knc=0,7 và cosφ=0,8 => tgϕ= 0,75 ; p0=10 (W/m2), ở đây ta sửdụng đèn sợi đốt nờn cú cosφcs=1
Trang 19Công suất tính toán chiếu sáng:
Trang 20Bảng 1.3.Phụ tải tính toán của các phân xưởng
Với
1 Phân xưởng kết cấu kim loại 6 Trạm bơm
2 Phân xưởng lắp ráp cơ khí 7 Phân xưởng sửa chữa cơ khí
3 Phân xưởng đúc 8 Phân xưởng gia công gỗ
4 Phân xưởng nén khí 9 Bộ phận hành chính và ban quản lí
tt F ,
m2
Pđ ,kW
knc cosφ/tgφ P0,
kW
Pcs ,kW
Pđl,kW
Ptt ,kW
Qtt ,kVAr
Stt ,kVA
Itt ,A
Trang 21Từ kết quả bảng trên ta có:
Phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy :
Pttnm=kđt.∑9
1 tti P =0,8 5805,13=4644,1(kW)
Phụ tải tính toán phản kháng của toàn nhà máy:
V.Xỏc định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ.
Biểu đồ phụ tải điện là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, cú tõm trùng với tâmcủa phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo tỉ lệ xíchnào đó tùy chọn Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung được sựphân bố phụ tải trong một phạm vi nào đó, từ đó có cơ sở để lập các phương áncung cấp điện
trong đó:
Si: là phụ tải tính toán của phân xưởng thứ i(kVA)
Ri: Bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải phân xưởng thứ i
P
P
360
= α
*Tính toán cho phân xưởng kết cấu kim loại:
Trang 22Kết quả tính toán cho các phân xưởng còn lại được tổng kết trong bảng 1.4
Bảng 1.4.Bán kính và góc αcs của biểu đồ phụ tải
tt Pcs,kW Ptt,kW Stt ,kVA Tâm phụ tải R
(mm)
αcs
X(mm)
Y(mm)
2.Xác định tâm phụ tải điện.
Tâm phụ tải điện là điểm thỏa mãn điều kiện mụmen phụ tải đạt giá trị cựctiểu.Để xác định tọa độ của tâm phụ tải có thể sử dụng công thức sau:
X S ; Y0=
Y S
trong đó:
Si : công suất của phân xưởng thứ i
xi ,yi : tọa độ theo phương ngang, dọc của các phân xưởng trên mặt bằngnhà máy cơ khí địa phương theo hệ trục XOY đã chọn
X0=
n
i i 1 n i 1
S X S
∑
∑ =56,9(mm) Y0= ∑
∑
n 1 i
i i n 1 S
Y S
=38,9(mm)
Như vậy tọa độ tâm phụ tải điện là điểm A có tọa độ(56,4;38,4) trên mặt bằng.Chiếu tọa độ này nên mặt bằng ta thấy vị trí này thuận lợi cho việc xây dựngtrạm biến áp trung gian
Trang 23Biểu đồ phụ tải của nhà máy cơ khí địa phương
Trang 24CHƯƠNG II THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CHO TOÀN NHÀ MÁY
I.Chọn cấp điện áp vận hành.
Để đưa ra các phương án cung cấp điện ta cần chọn một cấp điện áp hợp lí.Tuy nhiên việc lựa chọn cấp điện áp để tính toán là công việc khó khăn, cho nêntrong thực tế tính toán sơ bộ ta sử dụng một số công thức kinh nghiệm để xácđịnh điện áp Các công thức này cho thấy điện áp phụ thuộc chủ yếu chiều dàiđường dây l và công suất truyền tải S qua toàn bộ chiều dài đường dây U=4,34 l 0,016.P + (kV)
trong đó:
P: công suất tính toán của nhà máy
l: khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy
Như vậy cấp điện áp hợp lý để truyền tải điện năng về nhà máy sẽ là:
U=4,34 5 0,016.4644,1 38,65(kV) + =
Ta chọn cấp điện áp truyền tải cho nhà máy là 35kV
II Vạch các phương án cung cấp điện.
Căn cứ vào vị trí, công suất và yêu cầu cung cấp điện của các phân xưởng cóthể đưa ra các phương án cung cấp điện sau:
1.Phương án về các trạm biến áp phân xưởng.
Các trạm biến ỏp(TBA) được lựa chon dựa trên các nguyên tắc sau:
- Vị trí đặt TBA phải thỏa mãn các yêu cầu : gần tâm phụ tải ,thuận tiện choviệc vận chuyển, lắp đặt, vận hành, sửa chữa máy biến áp, an toàn và kinh tế
- Số lượng MBA đặt trong trạm TBA được lựa chọn căn cứ vào yêu cầu cungcấp điện của phụ tải, chế độ làm việc của thiết bị, điều kiện vận chuyển vàlắp đặt
- Trạm cung cấp cho các phụ tải quan trọng nên sử dụng 2 máy biến áp, cácphụ tải không quan trọng sử dụng 1 máy biến áp Trong một số trường hợpphụ tải không quan trọng không chọn được máy biến áp phù hợp thì ta cóthể sử dụng 2 máy biến áp
- Dung lượng cỏc mỏy biến áp:
n: số máy biến áp có trong TBA
khc: hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, ta chọn MBA chế
tạo ở Việt Nam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ, k=1
Trang 25kqt: hệ số quá tải sự cố, kqt=1,4 nếu thỏa mãn điều kiện MBA vận hànhquá
tải không quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải trong một ngày đêm không vượt quá6h và trước khi MBA vận hành với hệ số quá tải ≤ 0,93
Sttsc: công suất tính toán sự cố
Khi xảy ra sự cố một máy biến áp có thể loại bỏ một số phụ tải không quantrọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA, nhờ vậy có thể giảm nhẹ vốn đầu
tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường.Giả thiết trong cácphụ tải thuộc hộ loại I có 30% là phụ tải loại III nên khi xảy ra sự cố công suấtthực tế MBA phải chịu chỉ còn bằng 70% công suất tính toán của phụ tải
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=1250 kVA
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=800 kVA
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Trang 26Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=800 kVA
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=630 kVA
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=250 kVA
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Trang 27Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=500 kVA
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Sttsc=0,7Stt
=>SđmB≥0,7.Stt 0,7.880,3 440,15(kVA)
1,4 = 1,4 =
Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=500 kVA là hợp lí
Bảng kết quả phương án 1 được ghi trong bảng sau:
Bảng 2.1.Kết quả lựa chọn MBA của phương án 1Tên trạm Số lượng
MBA
kVA
Trang 281.2.Phương án 2: Đặt 6 trạm biến áp phân xưởng.
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=1250 kVA
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=800 kVA
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=800 kVA
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Trang 29=> SđmB≥S tt 1209,44
604,72(kVA)
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=630 kVA
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=250 kVA
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Cấp điện cho phân xưởng nộn khớ, trạm bơm,bộ phận hành chính và ban quản
lý, bộ phận thử nghiệm, trạm đặt 2 máy biến áp song song:
Stt=732,8+405,85+147,5+250,88=1537,03 (kVA)
=> SđmB≥S tt 1537,03 768,515(kVA)
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=800 kVA
Kiểm tra lại dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố : Sttsc
lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng kết cấu kim loại sau khi cắtbớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
Sttsc=0,7Stt
=>SđmB≥0,7.Stt 0,7.1536,83 768,42(kVA)
1,4 = 1,4 =
Vậy trạm biến áp đặt 2 MBA có Sđm=800 kVA là hợp lí
Bảng kết quả phương án 2 được ghi trong bảng sau:
Trang 30Bảng 2.2.Kết quả chọn MBA của phương án 2Tên
trạm
Số lượngMBA
kVA
Bộ phận hành chính và ban quản lý
Bộ phận thử nghiệm
800
2.Xác định vị trí đặt các trạm biến áp phân xưởng.
Vị trí đặt các trạm biến áp phân xưởng dựa trên các nguyên tắc sau:
- Để tiết kiệm được chi phí xây dựng trạm các trạm biến áp cung cấp điện chomột phân xưởng nên xây dựng liền kề với tường của phân xưởng
- Vị trí đặt các trạm biến áp phải gần tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp
đi tới, thuận tiện cho việc vận hành bảo dưỡng, tránh hóa chất ăn mòn và phảiphòng chống cháy nổ
- Các trạm biến áp dùng chung cho nhiều phân xưởng nên đặt gần tâm phụ tải,nhờ vậy có thể đưa điện áp cao tới gần hộ tiêu thụ điện và giảm chiều dài mạngđiện phân phối cao áp của xí nghiệp cũng như mạng hạ áp phân xưởng, giảm chiphí kim loại làm dây dẫn và giảm tổn thất
Để lựa chọn được vị trí đặt các trạm biến áp phân xưởng cần xác định tâm phụtải của các phân xưởng, nhóm phân xưởng được cung cấp từ các TBA đó
Xác định vị trí đặt trạm biến áp Bi (i=1ữ4)cung cấp điện cho các phân xưởngdựa theo công thức:
x S ;Y0i=
y S
trong đó:
Si : công suất của phân xưởng thứ i
xi ,yi : tọa độ theo phương ngang, dọc của các phân xưởng trên mặt bằngnhà máy cơ khí địa phương theo hệ trục XOY đã chọn
Trang 31Bảng 2.3.Kết quả xác định tâm phụ tải để đặt trạm biến áp
Đây là phương pháp đưa cỏc dõy trung áp 35kV vào sâu trong nhà máy đếntận các trạm biến áp phân xưởng
Ưu điểm:
- Do trực tiếp đưa điện áp cao vào trạm biến áp phân xưởng nên giảm bớtđược trạm phân phối, do đó giảm bớt được số lượng các thiết bị điện và sơ
đồ nối dây sẽ đơn giản
- Do đưa điện áp cao vào gần phụ tải, nên giảm được tổn thất điện áp, điệnnăng, nâng cao năng lực truyền tải của mạng
Phương pháp dẫn sâu thường được dùng ở cấp trung áp và cung cấp cho cácphụ tải loại 2,3
b.Sử dụng trạm biến áp trung tâm(TBATT)
Trang 32Nguồn 35kV từ hệ thống qua TBATT được hạ xuống điện áp 10; 0,4kV đểcung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng
Ưu điểm:Giảm được vốn đầu tư cho mạng điện cao áp trong nhà máy cũngnhư trạm biến áp phân xưởng, vận hành thuận lợi hơn và độ tin cậy
cung cấp điện cũng được cải thiện
Nhược điểm: Cần phải đầu tư để xây dựng TBATT, gia tăng tổn thất trongmạng cao áp
Nếu sử dụng phương pháp này, vì nhà máy được xếp vào hộ loại I nên trạmbiến áp trung gian phải đặt hai máy biến áp với công suất được chọn theo điềukiện:
Từ kết quả này ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=5000( kVA)
c.Sử dụng trạm phân phối trung tõm(TPPTT)
Trạm phân phối trung tâm nhận điện năng từ hệ thống cung cấp cho các trạmbiến áp phân xưởng.Nhờ vậy việc quản lý vận hành mạng điện cao áp của nhàmáy sẽ thuận lợi hơn, tổn thất trong mạng điện giảm, độ tin cậy cung cấp điệntăng
3.2.Xác định vị trí đặt các trạm biến áp trung gian, trạm phân phối trung tâm
Từ kết quả tính toán xác định tâm phụ tải ở chương I ta có vị trí đặt trạm biến
áp trung gian, trạm phân phối trung tâm là điểm có tọa độ (56,9;38,9)
Như vậy từ 2 phương án đi dây cấp điện cho nhà máy và 2 phương án về sốlượng trạm biến áp ta có 4 phương án cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địaphương như sau:
Phương án 1
Trang 33B3 2x800kVA
B2 2x800kVA 2x1250kVAB1 2x630kVAB4 2x250kVAB5 2x400kVAB6
0,4kV
10kV
B6 2x500kVA
Trang 342x1250kVA 2x800kVAB2 2x800kVAB3
Trang 35Phương án 3
35kV
B3 2x800kVA
B2 2x800kVA 2x1250kVAB1 2x630kVAB4 2x250kVAB5 2x800kVAB6
0,4kV
10kV
Trang 36Phương án 4
35kV
0,4kV
B4 2x630kVA 2x250kVAB5
B6 2x800kVA
B1 2x1250kVA 2x800kVA
B2
2x800kVA B3
Trang 37III.Tớnh toán kinh tế - lựa chọn phương án.
Để so sánh và lựa chọn phương án hợp lý ta sử dụng hàm chi phí tính toán Z Z=(avh+atc).K+3I2
max R.τ.c trong đó:
avh: hệ số vận hành, avh=0,1
atc: hệ số tiêu chuẩn, atc=0,2
K:vốn đầu tư cho trạm biến áp và đường dây
I :dòng điện lớn nhất chạy qua thiết bị
R: điện trở của thiết bị
τ: thời gian tổn thất công suất
c: giá tiền 1kWh tổn thất điện năng,c= 500đ/kWh
III.1.Phương án 1.
Phương án này sử dụng trạm biến áp trung tâm(TBATT) nhận điện từ nguồnđiện 35kV về và hạ xuống 10kV sau đó cung cấp cho các trạm biến áp phânxưởng Các trạm biến áp B1,B2,B3,B4,B5,B6,B7 hạ điện áp từ 10kV xuống0,4kV để cung cấp điện cho các phân xưởng
Sơ đồ phương án 1
1.Chọn máy biến áp trung gian, máy biến áp phân xưởng và xác định tổn thất điện năng ΔA trong các trạm biến áp.
1.1.Chọn máy biến áp trung gian, máy biến áp phân xưởng
Trên cơ sở đã chọn được công suất các MBA ở phần trên ta có bảng kết quảchọn MBA phân phối do ABB chế tạo và MBA trung gian do SIEMENS chếtạo:
Trang 38Bảng 2.4.Kết quả chọn MBA cho phương án 1Tên TBA Sđm
Đơn giá(106đ/máy)
Thànhtiền(106đ)
1.2.Xác định tổn thất điện năng ΔA trong các trạm biến áp
Tổn thất điện năng ΔA trong các trạm biến áp được tính theo công thức:
S 2đmB pt
trong đó:
n: số máy biến áp giống nhau làm việc song song
t: thời gian máy biến áp vận hành, t=8760h
τ: thời gian tổn thất công suất lớn nhất, được tính theo công thức
Trang 39Bảng 2.5.Kết quả tổn thất điện năng trong MBA của phương án 1
Tên trạm Số máy Stt(kVA) Sđm(kVA) ΔP0(kW) ΔPN(kW) ΔA(kWh)
Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến ápΔAB 613892
2.Chọn cáp và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong mạng điện.
trong đó:
Fkt : Tiết diện kinh tế của cỏp(mm2)
Itt : Dũng điện tớnh toỏn(A), đối với lộ kép dòng điện tính toán được tínhtheo công thức:
tt tt
®m
SI
k1: hệ cố hiệu chỉnh theo nhiệt độ với cáp chọn trong đất, nhiệt độ
của môi trường θmt=25oC nên k1=1
k2: số cáp đặt song song trong đất, khi có 2 cáp đặt song song
k2=0,9 và khi có 1 cỏp thỡ k2=1
+Kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng:
•Khi làm việc bình thường: Itt ≤ k1.k2.Icp
•Khi sự cố: khi sự cố một máy biến áp hoặc một đường cáp thì đường cáp cònlại phải tải được toàn bộ công suất cho phân xưởng lúc sự cố, Sttsc:
Trang 40Ittsc ≤ k1.k2.kqt.Icp
ttsc ttsc
®m
SI
®m
1,4SI
3U
=
trong đó:
k1: hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường đặt cáp
k2: hệ số hiệu chỉnh theo số cáp đặt song song trong rónh cỏp
kqt: hệ số quá tải cho phép của cáp
Icp: dòng điện cho phép của cáp ứng với nhiệt độ tiêu chuẩn của môitrường
Ittsc: dòng điện tính toán sự cố
SđmB: công suất định mức của máy biến áp
Uđm: điện áp định mức của mạng điện
+Kiểm tra tổn thất điện áp: tổn thất điện áp trên đường cáp được tính theo côngthức:
2
®m
P R Q XU%
10U
+
∆U% ≤ ∆Ucp%trong đó:
∆U%: tổn thất điện áp tính theo phần trăm
Ptt,Qtt: công suất tính toán truyền tải trên đường cáp (kW, kVAr)
R,X: điện trở, điện kháng của cáp(Ω)
Uđm: điện áp định mức của mạng điện(kV)
Kiểm tra theo điều kiện sự cố đứt một dây cáp:
Isc=2.Imax=2.62,31=124,62< 0,93.140=130,2 (A)
Vậy cáp chọn là phủ hợp điều kiện
b.Chọn cáp từ TBATT đến B2