Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều c
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÂU HỎI ÔN TẬP, BÀI TẬP QUẢN TRỊ DỰ ÁN
BỘ MÔN: PHÂN TÍCH KINH DOANH
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thái Nguyên - 2013
Trang 2KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CÂU HỎI ÔN TẬP, BÀI TẬP Tên học phần: QUẢN TRỊ DỰ ÁN
Mã học phần: PAM321
I CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Phân biệt giữa nhà đầu tư với chủ đầu tư?
2 Mục đích và công dụng của dự án đầu tư?
3 Đặc điểm của dự án? Các thành phần chính của dự án đầu tư?
4 Các đặc trưng của một dự án đầu tư?
5 Yêu cầu của một dự án đầu tư mang tính khả thi là gì?
6 Nội dung chủ yếu của một dự án đầu tư bao gồm những vấn đề gì?
7 Dự án đầu tư có tính chu kỳ Hãy cho biết chu kỳ của một dự án đầu tư trải qua những giai đoạn nào?
8 Dự án đầu tư có nhiều loại, cách phân loại dự án đầu tư?
9 Phân biệt giữa chu kỳ sống của dự án với tiến trình của dự án?
II CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản khi phân tích tài chính dự án đầu tư bằng phương pháp giản đơn?
2 Tại sao nói tiền có giá trị về mặt thời gian và phải quan tâm khi phân tích tài chính dự án đầu tư?
3 Các công thức tính giá trị tương đương của tiền?
4 Xác định các phương pháp khấu hao? Các phương pháp trả vốn vay và lãi vay?
5 Xác định tỷ suất “r” trong trường hợp dự án chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu, chỉ sử dụng vốn vay
và khi sử dụng cả vốn chủ sở hữu lẫn vốn vay với các thời hạn ghép lãi khác nhau?
6 Khái niệm, công thức tính, ý nghĩa và tiêu chuẩn đánh giá của các chỉ tiêu phân tích tài chính
dự án đầu tư bằng phương pháp hiện giá?
7 Phương pháp tính, ưu nhược điểm khi sử dụng các chỉ tiêu NPV, B/C, IRR, Thv trong so sánh, lựa chọn phương án đầu tư?
BÀI TẬP
Bài tập 2.1
Một dự án chi phí đầu tư 22.000 USD Giá trị thu hồi thanh lý: 2.000 USD; tiền lãi đều trong 5 năm: 6.000 USD; Vốn vay: 10.000 USD; lãi suất vay: 8% năm Phương thức trả vốn và lãi:
a Trả vốn và lãi cuối thời kỳ vay
Trang 3b Trả vốn và lãi đều hàng năm.
c Trả lãi hàng năm, trả vốn cuối thời kỳ vay
d Trả vốn đều hàng năm, trả lãi theo vốn còn lại
Xây dựng dòng tiền trước thuế ứng với 4 phương thức trả tiền trên
Tính NPV trong trường hợp i = 10% năm
Bài tập 2.2
Hãy xem xét tính hiệu quả của dự án sau:
Vốn đầu tư: 22.000 USD (trong đó vốn vay 10.000 USD)
Dòng lãi dự án như sau: Từ năm thứ 1 đến năm thứ 5: 6.000 USD; giá trị còn lại 2.000 USD Lãi suất vay: 8% năm ; Thời gian vay: 5 năm
Thuế suất thuế thu nhập: 25% năm
Phương thức khấu hao tuyến tính
Phương thức trả vốn và lãi vay hoặc:
a Trả vốn và lãi cuối thời kỳ vay
b Trả vốn và lãi đều hàng năm
Tính NPV của 2 phương án a và b So sánh lựa chọn phương án
Bài tập 2.3
Một dự án có vốn đầu tư 24 tỷ đồng trong đó tỷ lệ vốn tự có/vốn vay là 1/2; Thời gian vận hành 6 năm; Chi phí vận hành theo thứ tự các năm là: 14, 23, 37, 29, 20, 14 tỷ đồng Doanh thu theo thứ tự các năm là: 21, 35, 55, 44, 30, 20 tỷ đồng Khấu hao đều, trả vốn và lãi đều trong
6 năm, với chi phí cơ hội vốn tự có là 9% năm, lãi suất tiền vay trước thuế là 6% năm, thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% năm Hãy xác định hiệu quả tài chính của dự án bằng phương pháp bảng thông qua việc tính toán các chỉ tiêu NPV, B/C, Thv và IRR
Bài tập 2.4
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG định xây dựng một xưởng sản xuất mới
Dự án này bao gồm hai hạng mục đầu tư chính là nhà xưởng (trị giá 16 tỷ đồng) và thiết bị (trị giá 8 tỷ đồng) Trong đó, tỷ lệ vốn chủ sở hữu/vốn vay là ½, lãi suất tiền vay là 6% năm Dự án
áp dụng phương thức khấu hao đều, trả vốn đều, trả lãi theo vốn còn lại trong 4 năm, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% năm Chi phí vận hành hàng năm ước tính lần lượt là: 11, 25,
34 và 20 tỷ đồng Doanh thu hàng năm ước tính lần lượt là: 21, 35, 44 và 30 tỷ đồng Giá trị thanh lý ước tính là 4 tỷ đồng Hãy xác định hiệu quả tài chính của dự án bằng phương pháp bảng thông qua việc tính toán các chỉ tiêu NPV, B/C, Thv và IRR Biết rằng tỷ suất chiết khấu khi phân tích là 12% năm
Bài tập 2.5
Công ty Gang thép Thái Nguyên đang xem xét để mua một máy cấp phôi tự động dùng trong quá trình tinh cán thép Chi phí mua máy ban đầu là 230 triệu đồng, giá trị thu hồi là 40 triệu đồng và `tuổi thọ là 10 năm Nếu mua máy thì cần thuê một người điều khiển với giá
Trang 4120.000 đồng một giờ Công suất của máy là 8 tấn/giờ Chi phí bảo dưỡng và vận hành máy hàng năm là 35 triệu đồng
Có một phương án khác là Công ty có thể mua một loại máy ít hiện đại hơn, cấp phối thủ công với giá 80 triệu đồng, có tuổi thọ là 5 năm, sau đó không có giá trị thu hồi Tuy nhiên nếu dùng máy này, Công ty phải thuê 3 công nhân với giá 80.000 đồng/giờ/người và máy có chi phí bảo dưỡng, vận hàng hàng năm là 15 triệu đồng Máy này có công suất mong đợi là 6 tấn/giờ Tất cả yêu cầu là phải có suất thu hồi là 10% năm
a Mỗi năm Công ty phải cán được bao nhiêu tấn thép để có thể mua được máy cấp phôi tự động?
b Nếu ban Giám đốc Công ty ước đoán nhu cầu tiêu thụ là 2000 tấn năm thì nên mua máy nào?
III CHƯƠNG 3 : LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ VÀ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC DỰ ÁN
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Khái niệm mạng công việc? Đường Găng? Tác dụng của việc xây dựng mạng công việc?
2 Các bước để thực hiện sơ đồ PERT?
3 Phương pháp biểu diễn mạng công việc AOA, AON? Nguyên tắc trình bày PERT trong phương pháp AOA?
4 Khái niệm thời gian dự trữ toàn phần, thời gian dự trữ tự do của các công việc? Công thức xác định?
5 Công thức tính và nguyên tắc tìm xác suất hoàn thành dự án trong trường hợp thời gian biến động?
6 Trình bày phương pháp tiến hành và kết quả thực hiện hai phương pháp điều chỉnh dự án?
7 Thế nào là biểu đồ Gantt? Cấu trúc của biểu đồ?
8 Trình bày khái niệm, tác dụng và các bước xây dựng biểu đồ phụ tải nguồn lực?
9 Biện pháp, tác dụng của phương pháp điều chỉnh đều nguồn lực?
BÀI TẬP
Bài tập 3.1
Một nhà máy vi phạm điều lệ an toàn lao động và phòng chống cháy Ban kiểm tra an toàn yêu cầu nhà máy phải thực hiện ngay một số cam kết sau:
- Thay thế các loại máy đã quá cũ vì gây ô nhiễm môi trường
- Bố trí lại mặt bằng để khỏi cản trở đi lại
- Thời gian thực hiện 35 tuần, còn nếu quá hạn thì nhà máy sẽ bị phạt 300.000.000 đồng
Nhà máy đã lập dự án với các thông số như ở bên dưới Yêu cầu:
- Xác định thời gian kỳ vọng các công việc
- Thời điểm xảy ra sớm, muộn và thời gian dự trữ của các công việc
- Đường găng
- Thời gian kỳ vọng hoàn thành dự án và phương sai
- Xác suất nhà máy bị phạt 300.000.000 đồng do không hoàn thành đúng thời hạn
Trang 5Công việc
Ước lượng thời gian (tuần)
Bài tập 3.2
Có tài liệu về một dự án X như sau:
Công
việc
Công việc trước
Chương trình bình thường Chương trình đẩy nhanh
TG (ngày) CP (USD) TG (ngày) CP(USD)
Yêu cầu:
1 Vẽ sơ đồ PERT
2 Lập kế hoạch điều chỉnh 1
Trang 63 Lập kế hoạch điều chỉnh 2.
Bài tập 3.3
Có tài liệu về một dự án Y như sau:
Công
việc Công việctrước
Chương trình bình thường Chương trình đẩy nhanh
TG (tuần) CP (triệu đ) TG (tuần) CP (triệu đ)
Yêu cầu:
1 Vẽ sơ đồ PERT
2 Lập kế hoạch điều chỉnh 1
3 Lập kế hoạch điều chỉnh 2 với chi phí gián tiếp là 15 trđ/tuần
Bài tập 3.4
Có tài liệu về một dự án Z như sau:
Công
việc
Công việc trước
Chương trình bình thường Chương trình đẩy nhanh
TG (tuần) CP (triệu đ) TG (tuần) CP (triệu đ)
Yêu cầu:
Trang 71 Vẽ sơ đồ PERT
2 Lập kế hoạch điều chỉnh 1
3 Lập kế hoạch điều chỉnh 2
Bài tập 3.5
Một dự án có số liệu về các công việc như ở bảng
• Giả thiết: Các công nhân làm được nhiều nghề và trình độ tay nghề như nhau
• Yêu cầu
– Xác định thời gian hoàn thành dự án
– Có thể hoàn thành dự án trong thời gian đó không nếu số công nhân là 05 người – Nếu số công nhân là 04 người thì thời gian hoàn thành dự án là bao nhiêu ngày – Vẽ biểu đồ nhân lực khi số lượng công nhân là 04 người
Công việc CV trước Thời lượng (ngày) Lao động (người)
IV CHƯƠNG 4 : KIỂM SOÁT DỰ ÁN
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Kiểm soát là gì? Mục tiêu của kiểm soát dự án? Kiểm soát dự án nhằm hướng tới cái gì?
2 Quá trình kiểm soát được tiến hành như thế nào?
3 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống kiểm soát dự án?
4 Trình bày phương pháp kiểm soát EVM?
BÀI TẬP
Bảng 1: Kế hoạch dự chi ngân sách cho dự án (BCWS) (theo kế hoạch sớm nhất có thể)
Trang 810 412.5 600 1012.5
Bảng 2: Khối lượng hoàn thành thực tế tính đến tuần thứ 4
E 5.263% 7.02% 8.77% 7.54% 5700
Bảng 3: Thực chi đến cuối tuần (ACWP)
Yêu cầu: Kiểm soát tiến độ, chi phí tại cuối tuần thứ 4
V CHƯƠNG 5 : QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Đối với các dự án thì rủi ro là tiêu cự hay tích cực? Nêu ví dụ minh họa
2 Việc phân loại rủi ro có tác dụng gì đối với việc quản trị rủi ro?
3 Quá trình quản trị rủi ro nằm trong giai đoạn nào của quá trình quản trị dự án?
BÀI TẬP
Bài tập 5.1
Doanh nghiệp A lựa chọn hai dự án loại trừ nhau A và B
Cả hai dự án đều có đầu tư ban đầu là 5000 USD và các doàng tiền có phân bố xác suất hàng năm trong năm năm tới như sau:
Xác suất Dòng tiền Xác suất Dòng tiền
1 Hãy tính giá trị kỳ vọng dòng tiền hàng năm cho dự án A và B?
Trang 92 Nếu suất chiết khấu điều chỉnh rủi ro cho dự án A là 12% và dự án B là 15% Hãy tính NPV của các dự án
Bài tập 5.2
Công ty A đang xem xét một số dự án dài 7 năm với vốn đầu tư ban đầu là 6.000.000 USD Sau năm thứ bày, tài sản đầu tư ban đầu không có giá trị cònlại, dòng tiền ròng mỗi năm của dự án đầu tư có phân bố xác suất như sau:
VI THÔNG TIN, DỰ ÁN THAM KHẢO
1 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 (hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 và áp
dụng từ năm tài chính năm 2013):
Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn
Trang 10giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả
* Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều
bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời
cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả
hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình
* Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình
Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo
ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:
- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
- Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng;
- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
- Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai
để tạo ra tài sản vô hình đó;
Trang 11- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản
cố định vô hình
Cũng theo thông tư 45/2013/TT-BTC, có các phương pháp khấu hao sau:
1) Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm
của tài sản cố định
=
= Nguyên giá của tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho
12 tháng
2) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:
- Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định:
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định
= Giá trị còn lại của tài
sản cố định X
Tỷ lệ khấu hao nhanh Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu khao
nhanh
(%)
= Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định
theo phương pháp đường thẳng X
Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định theo phương pháp
đường thẳng (%)
=
1
X 100 Thời gian trích khấu hao
của tài sản cố định
Trang 123) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo
số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trong
tháng của tài sản cố định =
Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng
X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm Trong đó:
Mức trích khấu hao bình quân tính cho
một đơn vị sản phẩm =
Nguyên giá của tài sản cố định Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao
năm của tài sản cố
định
= Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định
2 Phân tích tài chính dự án chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu bằng dòng ngân lưu
¹ Dòng ngân lưu ra:
• Đầu tư nhà máy
• Trả nợ vay
¹ Dòng ngân lưu vào:
• Dòng ngân lưu HĐKD (Lợi nhuận sau thuế = Doanh thu thuần – Chi phí sx có khấu hao và lãi vay – Thuế thu nhập)