Chương 2 HẠCH TỐN SẢN LƯỢNG QUỐC GIA, ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP LẠM PHÁT LÝ DO NGHIÊN CỨU p Về phía chính phủ: - SLQG là thước đo thành tựu kinh tế của các quốc gia - SLQG là một trong 3 chỉ
Trang 1Chương 2 HẠCH TỐN SẢN LƯỢNG QUỐC
GIA, ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP
LẠM PHÁT
LÝ DO NGHIÊN CỨU
p Về phía chính phủ:
- SLQG là thước đo
thành tựu kinh tế của
các quốc gia
- SLQG là một trong
3 chỉ tiêu cơ bản để
đánh giá một nền
kinh tế
- Do đó, SLQG là
cơ sở hoạch định các
chính sách kinh tế vĩ
p Về phía các doanh nghiệp :
- SLQG ảnh hưởng đến sức mua của toàn xã hội
- Là tài liệu tham khảo cho quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh
Trang 2LÝ DO NGHIÊN CỨU
p Về phía người dân:
GDP liên quan đến thu nhập.
GDP liên quan đến cơ hội việc làm.
Trang 31.HỆ THỐNG HẠCH TỐN THU NHẬP QUỐC DÂN
1.1 Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic
Product) : GDP.
p Khái niệm GDP:
GDP là chỉ tiêu giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ
cuối cùngđược sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong
một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
GDP là chỉ tiêu tốt nhất để phản ánh tình hình hoạt động
của nền kinh tế
Vậy: - GDP được tính như thế nào?
- GDP cĩ phải là chỉ tiêu tốt nhất phản ánh phúc lợi kinh tế?
Trang 4GDP (Source: World Band)
Philippines 304.9 billion USD
United States of
n Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng.
Tổng giá trị sản xuất
GO
Giá trị những hoạt động dịch vụ cho quá trình sản xuất
Giá trị của những hoạt động dịch vụ phục vụ cho những nhu cầu tiêu dùng
Giá trị sản phẩm
vật chất được
dùng làm tư
liệu sản xuất
và vật phẩm
Trang 5Tổng giá trị sản xuất (GO)
Các yếu tố chủ yếu:
GO
Chi phí trung gian
Thu nhập của người sản xuất
Thu nhập chung của đơn vị sản xuất và của xã hội
Khấu hao tài sản cố định
Tổng giá trị sản xuất (GO)
GO
Sản phẩm trung gian
Sản phẩm cuối cùng
Trang 6q Thu nhập, chi tiêu và vòng chu chuyển:
GDP bằng:
- Tổng thu nhập của mọi người trong nền kinh
tế.
- Và cũng bằng tổng chi tiêu để mua hàng
hóa và dịch vụ của nền kinh tế.
=> Thu nhập và chi tiêu trong nền kinh tế bao
gồm những thành tố nào?
• Các thành tố của thu nhập:
Ø Tiền lương (W : Wages): là lượng thu nhập
nhận được do cung cấp sức lao động
Ø Tiền thuê (R: Rental): là thu nhập do cho thuê
tài sản
Ø Tiền lãi (i : Interest) : là thu nhập do cho vay
Ø Lợi nhuận (Pr : Profit) : là phần lợi nhuận của
doanh nghiệp cịn lại sau khi trừ đi chi phí
Trang 7• Các thành tố của thu nhập:
Ø Thuế (Tx : Tax): xét theo tính chất, bao
gồm hai loại: thuế gián thu và thuế trực thu.
ü Thuế gián thu (Ti: indirect Taxes): là những
loại thuế gián tiếp đánh vào thu nhập : thuế
doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập
khẩu, thuế trước bạ
ü
ü Thuế trực thu (Td: direct Taxes) là loại thuế
đánh trực tiếp vào thu nhập: thuế thu nhập cá
nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thừa
kế
Tx = Ti + Td
• Các thành tố của chi tiêu:
Ø Tiêu dùng của hộ gia đình (C: Consumption):
Tiêu dùng của hộ gia đình là tổng giá trị hàng
hoá và dịch vụ cuối cùng mà hộ gia đình mua
được trên thị trường
=>Tiết kiệm (S : Saving):
Là phần thu nhập của hộ gia đình còn lại sau khi
tiêu dùng
Yd thu nhập của hộ gia đình:
S = Yd - C
Trang 8• Các thành t ố của chi tiêu:
Ø Đầu tư tư nhân ( I – Investment):
Đầu tư tư nhân là khoản chi tiêu của doanh nghiệp,
bao gồm tiền mua hàng tư bản mới và chênh lệch tồn
kho
Xét theo khía cạnh khác,tổng đầu tư I còn được chia làm 2
phần:
- Phần dùng để bù đắp cho giá trị tài sản cố định đã
bị hao mòn, được gọi là khấu hao ( De :
Depreciation)
- Phần thứ hai có tác dụng làm tăng giá trị tài sản cố
định hoặc chênh lệch tồn kho, được gọi là đầu tư
ròng ( In : Net Investment)
I = In + De <=> In = I – De
• Các thành tố của chi tiêu:
Ø Chi tiêu của chính phủ: chi tiêu của chính phủ
bao gồm nhiều khoản, nhưng được chia thành hai
khoản lớn:
n Chi mua hàng hóa và dịch vụ ( G : Government
spending on goods and services): là các khoản chi
tiêu của chính phủ được đáp ứng lại bằng những
hàng hóa hay dịch vụ nào đó
n Chi chuyển nhượng (Tr: Transfer payments): là
những khoản chi tiêu của chính phủ không đòi hỏi
phải đáp ứng lại bằng hàng hóa hay dịch vụ
Trang 9• Các thành tố của chi tiêu:
Ø Xuất khẩu rịng (NX: net export):
n Xuất khẩu ( X: eXports): là giá trị hàng hĩa
và dịch vụ trong nước bán ra nước ngồi
n Nhập khẩu (M : iMports) :là giá trị hàng hĩa và dịch
vụ từ nước ngồi được mua vào trong nước
Xuất khẩu rịng: NX = X – M.
Biểu đồ vòng chu chuyển
DOANH NGHIỆP HỘ GIA ĐÌNH CHÍNH PHỦ
Tr
Td
Ti
Thị trường SP C
G
ngoài M
W + i + Pr + R
I
X
De Thị trường YTSX
Trang 10q Phương pháp tính GDP danh nghĩa
theo giá thị trường.
GDP = AVA + IVA + SVA
- AVA: giá trị gia tăng trong ngành nông, lâm,
ngư nghiệp
- IVA : giá trị gia tăng trong ngành công nghiệp
- SVA : giá trị gia tăng trong ngành dịch vụ
Trang 11q Phương pháp tính GDP danh nghĩa
theo giá thị trường.
Ø Phương pháp phân phối (hay cịn gọi là
phương pháp thu nhập): cộng tồn bộ các
khoản thu nhập của các thành phần tham gia
vào việc tạo ra GDP
GDP = De + W + R + i + Pr + Ti.
Ø Phương pháp chi tiêu (Phương pháp tính theo
luồng sản phẩm ): cộng tồn bộ lượng tiền chi
mua hàng hố và dịch vụ sản xuất trong nước
phục vụ nhu cầu tiêu dùng cuối cùng, khơng kể
tiền mua hàng hố nước ngồi
GDP = C + I + G + X – M.
Biểu đồ vòng chu chuyển
DOANH NGHIỆP GDP = 10.000
M = 800
I = In + De = 3000
X = 800 9200
W + i + Pr + R = 6000
Trang 12Đồng nhất thức trong vòng chu chuyển
Các đồng nhất thức :
Yd (DI) = Y– Tx + Tr Đặt T = Tx – Tr : được gọi là thuế ròng
Yd = Y - T
=> C + S = Y – T
=> Y = C + S + T = C + I + G + X - M
=> S + T + M = I + G + X
Tổng những khoản rò rỉ hay rút ra bằng với những
khỏan bơm vào vòng chu chuyển.
Khi không có xuất nhập khẩu:
chỉ số điều chỉnh GDP
Trang 131.2 Từ GDP danh nghĩa theo giá thị trường
đến các chỉ tiêu khác.
GNP: là chỉ tiêu giá trị của tất cả hàng hóa và
dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước
sản xuất ra trong một khoảng thời gian nhất
định, thường là một năm.
Điểm giống và khác giữa GDP VÀ GNP:
(1)
(2)
(1) Thu nhập từ yếu tố nhập khẩu
(2) Thu nhập từ yếu tố xuất khẩu
(2) – (1) = Thu nhập ròng từ nước ngòai (NIA)
NIA: Net Income from Abroad
Trang 141.2 Từ GDP danh nghĩa theo giá thị trường đến các
chỉ tiêu khác :
p GDP danh nghĩa theo giá yếu tố sản xuất:
GDPfc Giá yếu tố sản xuất là giá khơng bao gồm
thuế gián thu
GDPfc = GDPmp - Ti
Có 4 loại chỉ tiêu xét theo giá cả
Có thuế gián thu Không có thuế gián thu Giá
Chỉ tiêu thực theo giá thị trường
1.2 Từ GDP danh nghĩa theo giá thị trường đến các
Trang 15Các chỉ tiêu so sánh
theo quy ước quốc tế : USD).
Ý nghĩa: phản ảnh sức mạnh kinh tế Càng có giá trị
lớn thì càng mạnh
Trang 16q Các chỉ tiêu so sánh.
GDP Dân số
g = Chỉ tiêu năm t
v GDP bình quân đầu người
(Per Capita Income) =
v Tốc độ tăng trưởng hàng năm:
Chỉ tiêu năm t- 1
- Chỉ tiêu năm t- 1 x100
Các chỉ tiêu thông dụng
Theo quy ước quốc tế:
g < 0 hay g = 0 : tăng trưởng rất yếu
0 < g < 2 hay g = 2: tăng trưởng yếu
2< g<4 hay g = 4: tăng trưởng trung bình
4 <g <6 hay g = 6: tăng trưởng trung bình - khá
6 <g <8 hay g = 8: tăng trưởng khá
8 <g <10 hay g = 10 : tăng trưởng mạnh
Trang 17g > 10 : tăng trưởng rất mạnh
Nhưng, sẽ làm cho nền kinh tế:
- Phụ thuộc nhiều vào nước ngòai.
- Tàn phá môi trường thiên nhiên ngòai mức kiểm sóat.
- Nguy cơ lạm phát cao.
NHẬN XÉT
p Các chỉ tiêu thông dụng xoay quanh GDP Vậy GDP là
chỉ tiêu hoàn hảo?
Trang 18GIỚI HẠN
pSố liệu thống kê khó chính xác
Do : - Hoạt động kinh tế ngầm
- Hoạt động kinh tế phi thương mại, dịch
vụ cá nhân ,…
pGDP không phản ảnh hết giá trị các hoạt động
trong nền kinh tế.
pPCI không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo để đo
lường phúc lợi kinh tế
pTỷ giá để quy đổi cũng khó chính xác.
pGiá cả, mức sống khác nhau giữa các nước
n Phải tính theo sức mua tương đương (PPP –
Purchasing Power Parity)
n Sử dụng bổ sung các chỉ tiêu: Ví dụ - Chỉ số phát triển
con người – (HDI)
Trang 19P* : Mức giá thế giới , hay tỉ lệ lạm phát thế giới
P : Mức giá trong nước, hay tỉ lệ lạm phát trong
Là tình trạng mức giá chung của nền kinh
tế tăng lên trong một thời gian nhất định.
Trang 20p Chỉ số giá (price index): là chỉ tiêu phản ánh tốc độ
thay đổi giá ở một thời điểm nào đó so với thời điểm
được chọn làm gốc
Chỉ số giá = Σ(tỷ lệ tăng giá sản phẩm i)*(tỷ trọng sản
phẩm i)
n Các loại chỉ số giá:
+ Chỉ số giá tiêu dùng: CPI (consumer price index)
CPI: là chỉ số phản ánh tốc độ thay đổi giá trung bình
của các mặt hàng tiêu dùng chính trong nền kinh tế, đó là:
lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở, chất đốt, vận tải, y
tế…
CPI được tính theo giá bán lẻ Trọng số là tỷ trọng chi
tiêu của hộ gia đình về sản phẩm so với tổng chi tiêu, được
Qi0 : là lượng hàng hoá i ở năm làm gốc.
Pio : giá của hàng hoá i ở năm làm gốc.
Pit : giá hàng hoá i ở năm t
CPI là chỉ tiêu được theo dõi chặt chẽ nhất và sử dụng nhiều
2.1 Chỉ số giá.
Trang 21Chỉ số giá sản xuất: PPI (Producer Price
Index)
PPI: là chỉ số phản ánh tốc độ thay đổi giá trung
bình của các sản phẩm thuộc ba nhóm ngành
chính: lương thực thực phẩm, các sản phẩm
thuộc ngành chế tạo và khai khoáng
PPI: được tính theo giá bán lần đầu (giá bán
buôn) và trọng số là doanh số của từng loại sản
phẩm trong tổng doanh số các loại sản phẩm
gọi là chỉ số giảm phát GDP hay chỉ số giá toàn
bộ (overall price index).
GDPdef : là chỉ số phản ánh sự thay đổi mức
giá trung bình của tất cả các hàng hoá và dịch
vụ được sản xuất ra.
GDPdef : được dùng để điều chỉnh GDP danh
nghĩa và GDP thực
GDPdef=
GDPnGDPr
ΣPit x Qit
Σ Pi0x Qi
=GDPn
Trang 22p Tỷ lệ lạm phát: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng
thêm hay giảm bớt của mức giá chung (chỉ số
giá) trong nền kinh tế ở một thời điểm nào đó so
với thời điểm trước
Người lao động là một nguồn lực quan trọng của nền
kinh tế, do đó mức độ tận dụng nguồn lực này là một
chỉ tiêu quan trọng đánh giá kết quả hoạt động của
nền kinh tế Chỉ tiêu này được phản ánh bởi tỷ lệ thất
nghiệp trong nền kinh tế
p Tỷ lệ thất nghiệp:tỷ lệ phần trăm lực lượng lao
Trang 233 PHẢN ÁNH TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP: TỶ
LỆ THẤT NGHIỆP.
p Lực lượng lao động: bao gồm những người đang làm
việc và những người thất nghiệp.
p Thất nghiệp: là người trong độ tuổi lao động qui định,
cĩ khả năng lao động và đang mong muốn làm việc
nhưng khơng cĩ việc làm
n Các loại thất nghiệp (Phân loại theo nguyên
nhân gây ra thất nghiệp):
+ Thất nghiệp cơ học (frictional unemployment):
Uf
+ Thất nghiệp cơ cấu (structural unemployment):
Us
U n = U f + U s
Theo bạn, chúng ta có thể phát hiện ra mối quan hệ giữa
thất nghiệp và GDP (Yt) không?
q Quy luật Okun:
Khi có sự khác nhau giữa Yt và Yp sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ thất
nghiệp thực tế như thế nào?
w Diễn đạt của P A Samuelson:Khi sản lượng thực tế thấp
hơn sản lượng tiềm năng 2% thì tỷ lệ thất nghiệp tăng thêm
1%.
Ut = Un + [(Yp – Yt)/Yp] 50%
Trong đó: Utlà tỷ lệ thất nghiệp thực tế
Unlà tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
3 PHẢN ÁNH TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP: TỶ LỆ
THẤT NGHIỆP.
Trang 24q Quy luật Okun:
v Diễn đạt của R Dornbusch:Khi sản lượng thực tế thấp hơn
sản lượng tiềm năng, nếu tốc độ tăng của Yt cao hơn tốc độ
tăng của Yp 2,5% thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm 1%
Ut = Ut-1 – 0,4(y – p)
Trong đó: p là tốc độ tăng thêm của Yp
y là tốc độ tăng thêm của Yt
Ut-1 là tỷ lệ thất nghiệp trước đó
3 PHẢN ÁNH TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP: TỶ LỆ
THẤT NGHIỆP
Phần đọc thêm và tình
huống nghiên cứu
Trang 25n Quan điểm của kinh tế học hiện đại:
Sản xuất là những họat động của con người tạo ra thu nhập
Có 20 ngành kinh tế (cấp 1):
v Khối ngành sản xuất vật chất:
1. Nông, lâm nghiệp
1 Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA –
System National Accounts)
7 Thương mại và sửa chữa vật phẩm tiêu dùng
8 Khách sạn, nhà hàng
9 Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
10 Tài chính, tín dụng
11 Khoa học và kỹ nghệ
12 Kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
13 Quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng
14 Giáo dục, đào tạo
15 Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
16 Văn hóa và thể dục, thể thao
17 Đảng, các đoàn thể và hiệp hội
18 Phục vụ cá nhân cộng đồng
19 Làm thuê trong các hộ gia đình
vKhối ngành sản xuất dịch vụ:
Trang 26SẢN PHẨM DO SẢN XUẤT TẠO RA (theo SNA)
Sản phẩm sx ra (products)
Sản phẩm dịch vụ (services)
Sản phẩm vật chất
Các chỉ tiêu của SNA:
uTrong hệ thống SNA gồm 4 tài khoản tổng hợp:
v TK1 - Tài khoản sản xuất (Domestic product account)
vTK2 - Tài khoản thu nhập và chi tiêu (Income and
outlay account)
vTK3 - Tài khoản vốn – tài khoản tài chính (Capital –
finance account)
vTK4 - Tài khoản giao dịch với nước ngòai (Account on
Rest of the World)
Trang 27u Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp theo SNA:
v Tổng giá trị sản xuất (GO – Gross Output)
v Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic
Product)
v Tổng sản phẩm quốc dân (GNP – Gross National
Product)
v Sản phẩm quốc nội ròng (NDP – Net Domestic Product)
v Sản phẩm quốc dân ròng (NNP – Net National Product)
v Thu nhập quốc dân (NI – National Income)
v Thu nhập cá nhân (PI – Personal Income)
v Thu nhập khả dụng (DI – Disposable Income)
v Thu nhập quốc gia sử dụng (NDI – National Disposable
Income)…
Các chỉ tiêu của SNA:
Bài tập tình huống: Thảo luận nhĩm
Bài 1. Những điểm khác biệt giữa hai chỉ số CPI và
GDPdef.
Bài 2 - Chỉ số giá nào được sử dụng để tính tỷ lệ lạm
phát ở Việt Nam hiện nay?
- Tỷ trọng của các nhĩm hàng hĩa và dịch vụ trong
giỏ hàng hĩa được sử dụng để tính lạm phát?
- Năm nào được chọn làm gốc?
- Cách tính tỷ lệ lạm phát của Việt Nam hiện nay cĩ
những ưu và nhược điểm gì?
Trang 28Bài 3:
Giả sử một quốc gia cĩ các chỉ tiêu kinh tế sau ( đơn vị
tính tỷ USD):
- Đầu tư : 250 - Tiêu dùng 450
- Chi mua hàng hố và dịch vụ của Chính phủ: 150
- Xuất khẩu: 100 - Nhập khẩu : 125
- Thu nhập rịng từ nước ngồi: 25
- Thuế gián thu: 100 - Thuế trực thu: 50
- Trợ cấp: 10 - Khấu hao: 100
a. Hãy tính GDP và GNP danh nghĩa theo giá thị trường
b. Tính xuất khẩu rịng, đầu tư rịng và tổng thuế rịng
c. Tính NNP, NI và GDPfc
Bài 1:
Trên lãnh thổ một quốc gia có các chỉ tiêu sau (đơn vị tính tỷ USD):
- Tiền lương: 420 Tiền thuê : 100
- Tiền lãi : 50 Lợi nhuận : 150
- Thuế giá trị gia tăng : 40 Thu nhập ròng từ nước ngoài: 60
- Đầu tư : 250 Đầu tư ròng: 150
- Chi tiêu của chính phủ : 60 Tiêu dùng của hộ gia đình: 500
- Xuất khẩu : 200 Nhập khẩu : 150
- Trợ cấp của chính phủ: 20 Thuế thu nhập cá nhân 25
a Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường bằng phương pháp chi
tiêu và phương phương pháp phân phối (phương pháp chi phí)
b Tính GNP theo giá thị trường; tính GNP và GDP theo giá sản xuất
c Tính NNP, NI, PI, DI
Bài tập cá nhân
Trang 29Yêu cầu:
p Hoàn thành và nộp vào tuần sau
p Lưu ý: Không nhận bài trễ hạn.