• 7 Chi phí của thành phố giao thông tốc độ cao là hai lần ít khi tự – chi phí vận chuyển dưới lòng đất, thấp hơn ba lần so với vận chuyển bằng xe hơi, và thấp hơn so với đường ray xe
Trang 1MÔN KỸ NĂNG QUẢN LÝ HIỂU QUẢ
lỚP TSQL21.01, NHÓM 4 CHỦ ĐỀ 4: THỰC HÀNH LÀ NHÀ QUẢN LÝ, ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH TP TRONG 5 NĂM TỪ 2020-2025 CÁC BẠN SẼ ĐỀ XUẤT THEO HƯỚNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ NÀO? LẬP SWOT CHO ÍT NHẤT 3 GIẢI PHÁP, LỰA CHỌN VỀ CHUỖI HỆ THỐNG VÀ VẬT LIỆU
Trang 3Đề xuất: Ứng dụng công nghệ skyway vào giao thông đô thị Việt Nam
Trang 4• NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
• 1) Speed - lên đến 150 km một giờ.
• 2) Nâng cao năng lực của cán chứng khoán:
• Hành khách – lên đến 100 người;
• Cước – lên đến 10 tấn.
• 3) Xiên (độ dốc xuống) – lên đến 15%, tại thiết kế đặc biệt – lên đến 30%.
• 4) Haul khoảng cách – lên đến 200 km.
• 5) Khối lượng vận tải thành phố tốc độ cao:
• Hành khách vào giờ cao điểm – lên đến 25 ngàn người trên một cự ly vận chuyển;
• Cước – lên đến 1.000 tấn mỗi ngày trên một cự ly vận chuyển.
• 6) Ước giá trị theo dõi thành phố tốc độ cao mà không cần chi phí của máy toa xe, nhà ga hành khách và cơ sở hạ tầng là từ triệu $ 1,5 km.
• 7) Chi phí của thành phố giao thông tốc độ cao là hai lần ít khi tự – chi phí vận
chuyển dưới lòng đất, thấp hơn ba lần so với vận chuyển bằng xe hơi, và thấp hơn
so với đường ray xe lửa gấp năm lần.
Trang 5• LỢI THẾ CẠNH TRANH
• 1) Giảm chi phí xây dựng cơ bản thông qua:
• Giảm đáng kể diện tích đất để theo dõi và cơ sở hạ tầng;
• Loại bỏ đường bộ, đường hầm giao thông, cầu, cầu vượt, nút giao thông đa cấp, đường dành cho người đi bộ trên mặt đất và dưới lòng đất;
• Thực tế là địa hình gồ ghề, cường độ thấp của nền đất ngầm hoặc điều kiện địa lý và khí hậu phức tạp không dẫn đến chi phí cao hơn của cấu trúc nâng cao chuỗi đường sắt;
• Giảm ở quy mô lớn hơn cường độ tài nguyên của một cấu trúc nâng cao chuỗi đường sắt, so với cấu trúc nâng cao vận chuyển truyền thống với đường bộ liên tục.
• 2) Giảm chi phí hoạt động thông qua:
• Giảm tiêu thụ năng lượng và nhiên liệu;
• Giảm chi phí cho nhân viên hoạt động và tiền lương của họ;
• Giảm nhiều trong các công trình kỹ thuật cũng như các hoạt động sửa chữa và phục hồi;
• Loại bỏ sự cần thiết phải làm sạch đường khỏi mưa tuyết và tuyết vào mùa đông.
Trang 6• 3) Vận chuyển thành phố tốc độ cao giúp giảm chi phí cho hành khách và vận
chuyển hàng hóa ít nhất ba lần.
• 4) Khả năng phát triển tiết kiệm và sinh sống thoải mái ở những vùng khó tiếp cận các lãnh thổ mới: đảo, núi, thềm biển, v.v.
• 5) Tăng độ tin cậy và an ninh của dịch vụ mọi thời tiết và quanh năm của hệ thống giao thông thành phố tốc độ cao trong bất kỳ điều kiện khí hậu tự nhiên nào.
• 6) Khả năng kết hợp cấu trúc và hỗ trợ của Sky Way với các đường dây trên
không và cáp và đường dây liên lạc - dây, cáp quang, rơle vô tuyến và các đường
di động.
Trang 7• TƯƠNG THÍCH MÔI TRƯỜNG
• 1) Tiêu thụ tài nguyên và năng lượng thấp ở tất cả các giai đoạn của vòng đời hệ thống giao thông tốc độ cao (thiết kế, xây dựng, vận hành và tháo dỡ).
• 2) Cấu trúc nâng cao chuỗi thành phố không xâm lấn vào cảnh quan, đa dạng sinh học của khu vực xung quanh.
• 3) Con đường không phá hủy đất đai màu mỡ và thảm thực vật mọc trong đó.
• 4) Hệ thống giao thông bị đình chỉ không ngăn chặn:
• Chuyển động của mặt nước và mặt nước;
• Phong trào của người dân, vật nuôi và động vật hoang dã;
• Các công việc nông nghiệp, xây dựng và thiết bị đặc biệt.
Trang 8• TIN CẬY VÀ AN NINH
• 1) Thiết bị lăn tốc độ cao được trang bị hệ thống phòng chống loại bỏ chạy trên đường cao tốc.
• 2) Có sự gia tăng gấp 10 lần về tải trọng chịu lực của các phần tử chuỗi trong cấu trúc nâng cao.
• 3) Khả năng chống băng giá, băng tuyết, sương mù, bụi và bão cát.
• 4) Độ tin cậy hoạt động ở bất kỳ nhiệt độ không khí khắc nghiệt.
• 5) Khả năng chống phá hoại và tấn công khủng bố cao.
• 6) Chống lại thiên tai:
• Động đất - với cường độ lên tới 10 điểm theo thang Richter;
• Lũ lụt, sông tràn - với độ sâu của nước lên tới 10 mét và hơn thế nữa;
• Gió bão - với tốc độ lên tới 250 km mỗi giờ trở lên;
• Sóng thần - với chiều cao sóng lên tới 20 mét và hơn thế nữa.
Trang 9Giải pháp 1: Bảo vệ môi trường bằng việc sử dụng lá chuối gói thực phẩm thay cho túi nilon
1: Tiếp cận với một hình thức gói thực phẩm mới
2: Tạo thêm nguồn thu nhập cho người trồng chuối
Thách thức:
1: Thói quen sử dụng túi nilon của người dân vẫn còn nhiều.
2: Cần mất thời gian để người dân chấp nhận sử dụng nguyên liệu
Điểm mạnh:
1.Chi phí rẻ
2.Dễ tìm và dễ sử dụng
3 không gây ô nhiễm môi trường
Các chiến lược SO Dễ mua, không gây tốn kém cho người sử dụng nên dễ dàng được tiếp cận
Các chiến lược ST nguyên liệu thân thiện môi trường nên dễ dàng được người tiêu dùng chấp nhận
Điểm yếu:
1 không sử dụng được đa dạng
2.Đôi khi gây cồng kềnh, bất tiện
cho người sử dụng
Các chiến lược WO Kết hợp gói nhiều loại thực phẩm trong một lần
Các chiến lược WT Tuyên truyền đến mọi người về các lợi ích khi sử dụng nguyên liệu
Trang 10Giải pháp 2: Phát triển chuỗi hệ thống cửa hàng bán lẻ sữa bột của
công ty sữa vinamilk
1:Nguồn nguyên liệu cung cấp đang nhận được sự trợ giúp của chính phủ, nguyên liệu nhập khẩu có thuế suất giảm
2: Lực lượng khách hàng tiềm năng cao
và nhu cầu lớn:
Thách thức:
1: Sự tham gia thị trường của nhiểu đối thủ cạnh tranh mạnh
2: Việc quản lý các cửa hàng còn khó khăn
điểm mạnh:
1: Vinamilk là thương hiệu quen
thuộc và lâu đời
2:Mạng lưới phân phối rộng khắp,
kết hợp nhiều kênh phân phối hiện
đại và truyền thống
Các chiến lược SO
1 Dễ dàng được người tiêu dùng tin cậy
2 Khả năng tiếp cận người tiêu dùng cao hơn
Các chiến lược ST 1.Đào tạo bài bản đội ngũ nhân viên tham gia trực tiếp bán hàng tại các chuỗi cửa hàng
điểm yếu:
1: Chưa chủ động được nguồn
nguyên liệu
2: Thị phần sữa bột chưa cao, chưa
cạnh tranh được với các sản phẩm
sữa bột nhập khauar từ Mỹ, Ucs, Hà
Lan
Các chiến lược WO
1 Chủ động timg kiếm nguyên liệu trong
và ngoài nước
2 Đầu tư máy móc để nâng cao chất lượng, đề ra các chiến lược maketing để quảng cáo
Các chiến lược WT Nghiên cứu kĩ lượng vào công thức sữa
và nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 11Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng và phát triển ngành nhựa
1 Chính sách của chính phủ 2.Được hưởng mức thuế thấp
3 tiếp cận rộng rãi đến người tiêu dùng
Thách thức:
1 Giá cước vận tải, nguyên liệu cao
2.Sự xâm nhập của hàng thái lan
và trung quốc
điểm mạnh:
1 Công nghệ sản xuất ngắn
2 Vốn đầu tư không lớn
3 mạng lưới phân phối rộng
4 có vị thế trong lòng khách hàng
Các chiến lược SO sản xuất nhanh và được nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường với nhiều mức ưu đãi của chính phủ
Các chiến lược ST tận dụng sự tin tưởng của người tiêu dùng để cạnh tranh triệt để với hàng ngoại lai
điểm yếu:
1 không có khả năng đáp ứng đơn
hàng theo thời vụ
2 chưa ứng dụng nhiều khkt của
ngành
3.Dây truyền sản xuất còn lạc hậu
Các chiến lược WO tăng cường đầu tư máy móc, nhà xưởng để tăng năng suất, tăng sản lượng
Các chiến lược WT tăng cường marketing hàng hóa, nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng