Chuyên đề được hoàn thành dưới sự giúp đỡ và chỉ dạy của cô giáo NGÔ THỊ HƯỜNG, phòng kế toán công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh và các nhân viên khác trong công ty với các nội dung chính s
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi đất nước đã trải qua một thời gian dài của một thời kỳ đổi mới, chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, dù còn nhiều việc phải làm, nhiều mặt phải chỉnh đốn nhưng bộ mặt nền kinh tế nước ta đã khác rất nhiều và ngày càng phát triển Hoạt động nền kinh tế nước ta ngày càng mang tính thị trường, ngày càng đa dạng hoá, đa phương hoá Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng tới khách hàng Mọi doanh nghiệp mọi tổ chức làm kinh tế luôn luôn phải cạnh tranh nhau ngày càng nâng cao công nghệ sản xuất nâng cao năng lực làm việc, nhằm tạo ra nhiều sản phẩm tốt, để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp và tổ chức quá trình kinh doanh hợp lý, hiệu quả để đảm bảo cho quá trình tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm quá trình kinh doanh dịnh vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Vì vậy có thể nói hoạt động sản xuất kinh doanh là công tác quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Song song với nó là công tác hạch toán và phân tích hoạt động kinh tế của mỗi công ty, có thể nói đây là những công cụ không thể thiếu trong hoạt động quản lý của các doanh nghiệp Từ đó kế toán ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá tiền tệ của nền sản xuất Cùng với sự phát triển của xã hội loài người các hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng và phát triển không ngừng kéo theo sự thay đổi hoạt động quản lý và cơ chế quản lý.
Cùng với sự nổ lực của các cơ quan quản lý cấp cao, các doanh nghiệp cũng luôn luôn tìm các biện pháp để xây dựng cho mình bộ máy kế toán hữu hiệu và tiện ích nhất Họ áp dụng những phương tiện kỹ thuật, sử dụng các chương trình kế toán máy và phần mềm kế toán sắp xếp sao cho chúng có hiệu quả nhất Ở công ty TNHH thương mại dịch vụ và công nghệ Minh Hạnh cũng đã thiết lập một hệ thống như thế để làm chủ được tình hình tài chính của mình và xây dựng công ty ngày càng phát triển hơn.
Là một sinh viên trong trường Đại học Công Nghệ GTVT qua thời gian rèn luyện và học tập tại trường, kết hợp với thời gian thực tập tại công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh Cùng với sự cho phép của công ty và sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn, phòng kế toán của công ty em đã hoàn thành quá trình thực
Trang 2tập Qua thời gian thực tập này em đã lựa chọn chuyên đề: “ Kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh”.
Đối với mọi doanh nghiệp thì tiêu thụ hàng hóa rất quan trọng, bởi đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – lưu thông hàng hoá, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và tiếp tục đầu tư vào quá trình sản xuất, kinh doanh tiếp theo Nhất là với doanh nghiệp kinh doanh thuốc tân dược như công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh thì tiêu thụ hàng hoá càng quan trọng hơn Nên
kế toán cần phải quản lý tốt doanh thu, chi phí, liên hệ mật thiết với phòng kinh doanh để đánh giá được hiệu quả tình hình bán hàng Từ đó nâng cao năng lực cung cấp thông tin cũng như khả năng phân tích của bộ phận kế toán, giúp giám đốc đánh giá kịp thời và chính xác công tác bán hàng.
Chuyên đề được hoàn thành dưới sự giúp đỡ và chỉ dạy của cô giáo NGÔ THỊ HƯỜNG, phòng kế toán công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh và các nhân viên khác trong công ty với các nội dung chính sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương II: Tìm hiểu chung và thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh
Chương III: Phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh
Do hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự đánh giá và góp ý của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1
Trang 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN ,không phân biệt DN đó thuộc thành phần nào , loại hình nào ,loại hình sở hữuhay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ khácnhau ,trong đó kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu đặc biệt , trong nền kinh
tế thị trường kế toán được sử dụng như 1 công cụ đắc lực không thể thiếu đối vớimỗi DN cũng như đối với sự quản lý vĩ mô của nhà nước chính vì vậy kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ cả về trị giá và số lượng hàng bántheo từng mặt hàng và nhóm hàng
- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi vốn, tình hình công nợ và thanhtoán công nợ phải thu ở người mua, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, số tiềnkhách nợ…
- Tính toán chính xác giá vốn của hàng tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết quảbán hàng
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng ,xácđịnh kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng, giúp choban giám đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệpmình kịp thời và có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường …
Như vậy, công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công việc quantrọng của DN nhằm xác định số lượng và giá trị của lượng hàng hóa bán ra cũngnhư doanh thu và kết quả kinh doanh của DN Song để phát huy được vai trò vàthực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thậtkhoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chứctốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.2. Kế toán thành phẩm, hàng hóa
Trang 41.2.1 Kế toán thành phẩm.
Khái niệm: Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùngcủa quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹthuật quy định, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
Theo nguyên tắc giá gốc thì thành phẩm được đánh giá theo giá thành sản xuấtthực tế, tùy theo sự vận động của thành phẩm mà ta đánh giá cho phù hợp
Đối với thành phẩm nhập kho:
Thành phẩm do DN sản xuất hoàn thành nhập kho được phản ánh theo giá thành sảnxuất thực tế cảu thành phẩm hoàn thành trong kỳ, bao gồm chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Thành phẩm do thuê ngoài giá công chế biến hoàn thành nhập kho được tính theogiá thực tế gia công, bao gồm:Chi phí chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuêgia công và chi phí liên quan trực tiếp khác
Thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho: Đánh giá bằng giá thực tế tại thời điểm xuấttrước đây
Đối với thành phẩm xuất kho:
Thành phẩm xuất kho cũng được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế xuất kho.Thành phẩm thuộc nhóm tài sản hàng tồn kho, do vậy theo Chuẩn mực số 02 “ Kếtoán hàng tồn kho”, việc tính giá thành thực tế của sản phẩm tồn kho được áp dụngmột trong 4 phương pháp sau:
+ Phương phấp tính theo giá đích danh
+ Phương pháp bình quân gia quyền( cả kỳ)
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước
Tổ chức tài khoản kế toán:
Để kế toán thành phẩm, kế toán sử dụng các TK sau:
Trang 5- Trị giá thực tế của thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển giá trị thực tế cảu thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên Có:
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
- Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Số dư Bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho
1.2.2 Kế toán hàng hóa.
Khái niệm: Hàng hóa là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán
phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội
Hàng hóa gồm có các ngành hàng: Hàng kim khí điện máy; hàng hóa chất
mỏ; hàng xăng dầu; hàng dệt may, bông vải sợi; hàng da, cao su; hàng gốm sứ, thủy
tinh; Hàng mậy, tre đan;…
Theo nguồn gốc sản xuất gồm có: Ngành hàng nông sản; ngành hàng lâm
sản; ngành hàng thủy sản; ngành hàng công nghệ phẩm;…
Theo khâu lưu động: Hàng hóa ở khâu bán buôn; Hàng hóa ở khâu bán lẻ
Theo phương thức vận động cảu hàng hóa: Hàng hóa luân chuyển qua kho;
hàng hóa giao bán thẳng
Khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi theo trị giá mua thực tế của từng lần
nhập hàng cho từng thứ hàng hóa Các chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan
trực tiếp đến quá trình mua như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thue kho, bãi,…
được hạch tón riêng, đên cuối tháng mới tính toán phân bổ cho hàng hóa xuất kho
để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính bằng 2 bộ phận sau = Trị
giá mua hàng hóa + Chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho
Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hóa xuất kho đã bán
theo công thức:
+ = = x
Tiêu chuẩn phân
bổ HH đã xuất bántrong kỳ
Trang 6Sau đó kế toán xác định trị giá vốn thực tế cảu hàng hóa xuất kho đã bán theocông thức:
Tổ chức tài khoản kế toán:
Để kế toán hàng hóa, kế toán sử dụng các TK sau:
TK 156 “ Hàng hóa”
Kết cấu TK 156
Bên Nợ:
- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập kho
- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê
- Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản mua về để bán
- Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán ghi trănggiá trị gốc hàng hóa bất động sản chờ bán
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ
Bên Có:
- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán
- Trị giá vốn thực tế cảu hàng hóa thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
- Trị giá thực tế cảu hàng hóa bất động sản thiếu phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ
Số dư Bên Nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa còn lại cuối kỳ
TK 156 có 3 TK cấp 2:
- TK 1561: Trị giá mua hàng hóa
- TK 1562: Chi phí mua hàng hóa
- TK 1567: Hàng hóa bất động sản
Chứng từ kế toán về thành phẩm, hàng hóa bao gồm:
+ Phiếu NK, XK;
+ Biên bản kiểm nghiệm thành phẩm, hàng hóa;
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ;
+ Phiếu XK kiêm vận chuyển nội bộ;
+ Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý;
Chi phí thu muaphân bổ cho HH xuất
kho
Giá trị vốn thực tế
của HH xuất kho
Giá trị mua thực tếcủa HH xuất kho
Trang 7+ Biên bản kiểm kê;
+ Bảng kê mua hàng;
+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Một số các khái niệm.
1.3.1.1 Doanh thu bán hàng:
Khái niệm doanh thu bán hàng:
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
DTT bán hàng và = DTT bán hàng - các khoản giảm trừ
Cung cấp dịch vụ theo hóa đơn DT bán hàng
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Đối với sản phẩm hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế.
- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
Trang 8- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu)
- Những doanh nghiệp nhận gia công hàng hoá vật tư thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng số tiền gia công thực tế được hưởng không bao gồm giá trị vật tư hàng hóa nhận gia công.
- Đối với sản phẩm hàng hoá nhận đại lý, kí gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Xác định thời điểmghi nhận doanh thu.
- Đối với phương thức tiêu thụ trực tiếp thì quá trình tiêu thụ được coi
là kết thúc khi sản phẩm đã bàn giao cho khách hàng và đơn vị bán mất quyền
sở hữu về số hàng này.
- Đối với phương thức bán hàng theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ.
- Trường hợp giao hàng gửi đại lý, ký gửi thì do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên chỉ khi bên đại lý, bên nhận ký gửi thông báo bán được hàng hoặc trả tiền hàng mới coi là tiêu thụ.
Như vậy doanh thu bán hàng có thể được ghi nhận trước, cùng hoặc sau
kỳ mà doanh nghiệp thu tiền, sau nghiệp vụ giao hàng Điều đó có nghĩa rằng doanh thu có thể hạch toán không cùng kỳ với nghiệp vụ xuất hàng.
1.3 1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.
Quá trình tiêu thụ luôn phát sinh các khoản làm giảm doanh thu như: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán hay các khoản thuế phải nộp.
Chiết khấu thương mại:
Trang 9Là khoản doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng mua với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại.
Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng thường bao gồm:
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ liên quan khác như: Phiếu thu, GBC của ngân hàng
Sổ kế toán:
- Sổ cái tài khoản 511
- Sổ cái tài khoản 512
- Sổ cái tài khoản 5211
- Sổ cái tài khoản 5212
- Sổ cái tài khoản 5213…
Trang 101.3.3 Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh tổng quát tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp kế toán sử dụng các tài khoản sau:
1.3.3.1 TK 511 - Doanh thu bán hàng:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết cấu TK 511:
- Bên nợ:
+ Phản ánh thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp.
+ Phản ánh số thuế GTGT phải nộp (Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
+ Doanh thu hàng bỏn bị trả lại, khoản giảm giỏ hàng bỏn, khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản “xác định kết quả kinh doanh”
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu cung cấp trợ cấp, trợ giá.
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
1.3.3.2 TK 512 -Doanh thu bán hàng nội bộ
TK này phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp (cho các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty…) Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được
từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực
Trang 11thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
Kết cấu, nội dung của TK 512 cơ bản giống TK 511.
1.3.3.3 TK 5211 - Chiết khấu thương mại
Bên nợ: Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại
Bên có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào TK “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư cuối kỳ.
1.3 3.5 TK 5213 - Giảm giá hàng bán
Kết cấu TK 5213
Bên nợ: Phản ánh số tiền giảm giá hàng bán trong kỳ
Bên có: Kết chuyển giảm giá hàng bán vào TK“ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK“ Doanh thu bán hàng nội bộ”.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra còn sử dụng một số TK khác như: TK 111, 112, 333
1.3.4 Trình tự hạch tóan doanh thu bán hàng.
Trang 12Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng được thể hiện qua sơ đồ sau:
(6) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần.
1.3.5 Trình tự hach toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 1.3.5.1 Kế toán chiết khấu thương mại.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại.
Trang 13Ghi chú:
(1) Số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ.
(2) Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại vào tài khoản doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần.
(3) Thuế GTGT được khấu trừ.
1.3 5.2 Kế toán hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.3: Kế toán hàng bán bị trả lại.
Ghi chú:
(1) Doanh thu bán hàng bị trả lại cả thuế GTGT, doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
(2) Doanh thu bán hàng bị trả lại không có thuế hoặc doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
(3) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
(1)
(2)
TK 111,112,131… TK 5211 TK 511 TK333
TTKTKTK333 1 (3)
(3)
(4)
(2)
(1)
TK 3331
Trang 14(4) Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
1.3 5.3 Kế toán giảm giá hàng bán.
Sơ đồ 1.4: Kế toán giảm giá hàng bán.
1.3.6 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
1 Doanh thu của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm), hànghoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa cóthuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
b) Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giáthanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa cóthuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)
2 Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại
tệ, thì ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toánphải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệchính thức sử dụng trong kế toán để hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ”
3
(2) (1)
TK 3331
Trang 153 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm,hàng hoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuếGTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5117)(Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Thuế GTGTphải nộp)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiềntheo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ,ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)
4 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm,hàng hoá, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanhthu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5117)(Giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiềntheo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ,ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp).c) Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoahồng, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 131,
Có các TK 111, 112, 336,
Trang 16
5 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảmgiá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tếtrong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 5212 - Hàng bán bị trả lại
Có TK 5213 - Giảm giá hàng bán
Có TK 5211 - Chiết khấu thương mại
6 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
1.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụsản phẩm hàng hoá và những hoạt động quản lý diều hành doanh nghiệp
+ Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Bao gồm toàn bộ lương chính,lượng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương Các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng trong doanhnghiệp
+ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu có liên quan đến bán hàng như vật liệubao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng, và những vật liệu xuất dùng chocông tác quản lý như: Giấy, mực, bút
+ Chi phí công cụ đồ dùng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bán hàng
và cho công tác quản lý
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộphận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp như: Xe chở hàng, nhà cửa làmviệc của các phòng ban, máy móc thiết bị
+ Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phíquản lý kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài như: Tiềnthuê kho bãi, cửa hàng, tiền vận chuyển bốc xếp hàng tiêu thụ, tiền điện, tiền nước,tiền điện thoại
Trang 17+ Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí phát sinh khác như: Chi phí tiếp khách, chi phíhội nghị khách hàng, công tác phí.
1.4.1 Chi phí bán hàng
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là thể hiện bằng tiền của hao phí lao động sống, lao động vật hóa để phục vụ trực tiếp cho quá trình bán hàng và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
- Chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí quảng cáo
Chi phí hoa hồng
Chi phí nhân viên bán hàng
Chi phí vật liệu bao bì , vật liệu khác
Chi phí bảo quản sản phẩm trong tiêu thụ
Chi phí bảo hành , sản phẩm phát sinh thực tế
Chi phí khấu hao tài sản
Các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ
Các khoản chi phí khác chi cho tiêu thụ bàng tiền
* Tài khoản sử dụng: TK 6421 “ Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp.
Kết cấu:
+ Bên Nợ: Các khoản chi phí bán hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ
+ Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng và số chi phí bán hàng được kết chuyển vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh.
TK 6421- “chi phí bán hàng” không có số dư cuối kỳ
* Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
+ Tiền lương ,các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên bánhàng ,NV đóng gói, bảo quản , bốc vác , vận chuyển SP, HH đi tiêu thụ …
Nợ TK 6421
Có TK 334
+ Trích lương , BHXH ,KPCĐ ,BHYT theo tỷ lệ quy định
Trang 18Nợ TK 6421
Có TK 338 (3382,3383,3384)
+ Giá tri vật liệu xuất dùng phục vụ cho quá trình bán hàng như bao góivận chuyển , vận chyển , sửa chữa TSCĐ (tự làm) , ccdc dùng cho bánhàng
Nợ TK 6421
CóTK 152, 153 (xuất dùng với giá trị nhỏ , phân bổ một lần )
+ Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng (nhà cửa , kho hàng )
Trang 19Có TK 6421
+ Đối với những hoạt động kinh doanh dài , trong kỳ không có hoặc có ít
sp tiêu thụ thì cuối kỳ kết chuyển CP BH vào TK 142
1.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm nhiều loại như
Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác
Chi phí nhân viên quản lý văn phòng theo các cấp quản lý
Chi phí vật liệu, CCDC cho văn phòng
Chi phí khấu hao TSCĐ BP văn phòng
Các khoản thuế phí , lệ phí tính vào chi phí văn phòng
Các khoản chi phí dự phòng, nợ khó đòi,chi phí bằng tiền khác
* Tài khoản sủ dụng: TK6422 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán.
- Tài khoản 6422 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Kết cấu:
+ Bên Nợ: Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
Trang 20+ Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh và số chi phí quản
lý kinh doanh được kết chuyển vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 6422 không có số dư cuối kỳ.
* Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
+ Tiền lương , các khoản phụ cấp (nếu có) phải trả cho nhân viên QLDN
Trang 21*TH sử dụng phương pháp trích trước về chi phí sửa chữa TSCĐ
-Khi trích trước sửa chữa TSCĐ
Trang 22+ hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường , phiếu thu,phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng kê thanh toán tạm ứng, các chứng từ khác có liên quan + Sổ cái TK 6422, sổ NKC…
1.5 Kế toán chi phí và doanh thu của hoạt động tài chính.
1.5.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính.
* Khái niệm: Là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt độngđầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính;
- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn;
- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
* Tài khoản sử dụng: TK 635
- Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồmcác khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyểnnhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán ; Dự phònggiảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hốiđoái
- Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí
- Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
Chi phí bán hàng;
Chi phí quản lý doanh nghiệp;
Chi phí kinh doanh bất động sản;
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
Chi phí tài chính khác
* Kết cấu TK 635
Bên Nợ:
Trang 23- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hốiđoái đã thực hiện);
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phảilập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tưXDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tàichính;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụnghết);
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
1.5.2 Doanh thu hoạt động tài chính.
Khái niệm: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạtđộng tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán
Trang 24Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãnđồng thời cả hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàngtrả góp;
- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sởkinh doanh dồng kiểm soát, đầu tư liên kết
- Cổ tức và lợi nhuận được chia
- Chênh lệch lãi do mau bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ,TSCĐ
- Thu nhập khác liên quan đên hoạt động tài chính
Để kế toán doanh thu hoạt động tài chính, kế toán sử dụng các TK sau:
TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên Nợ:
-Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trự tiếp ( nếu có)
-Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quảhoạt động kinh doanh
Bên Có:
-Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
1.6 Kế toán chi phí và doanh thu của các hoạt động khác.
1.6.1 Kế toán chi phí hoạt động khác.
Khái niệm: Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạtđộng sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động khác bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại cảu TSCĐ thanh lý, nhượng bán
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Trang 25- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế.
- Các khoản hci phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả
TK 811 không có số dư cuối kỳ
1.6.2 Kế toán doanh thu hoạt động khác.
Khái niệm: Là các khoản thu nhập không phải là doanh thu cảu doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạtđộng kinh doanh thông thường cảu doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động khác bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Giá trị còn lại hoặc giá bán, giá trị hợp lý cảu TSCĐ bán để thuê lại theophương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
- Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ
- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế TNDN
- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chứctặng DN
Để kế toán doanh thu hoạt động khác, kế toán sử dụng các TK sau:
Trang 26Bên Có:
-Các khoản thu nhập khác thực tế phát sinh
TK 711 không có số dư cuối kỳ
1.7 Kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh.
Khái niệm: Là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểuhiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh cảu doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt độngknh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt độngtạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ vàhoạt động tài chính
- Bù đắp các khoản lỗ từ năm trước theo quy định củ luật thuế TNDN
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
Trang 27- Bù đắp các khoản lỗ từ năm trước đã hết hạn bù lỗ theo quy định của luật thuế TNDN.
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp theo quy định
- Chia cổ tức, chia lãi cho các nhà đầu tư góp vốn
Trong doanh nghiệp, việc phân phối lợi nhuận được tiến hành theo 2 bước:Bước 1- Tạm phân phối: Định kỳ tạm phân phối theo kế hoạch
Bước 2 – Phân phối chính thức: Khi báo cáo quyết toán năm được xác định
- Chi phí tài chính trong kỳ
- Chi phí bán hàng, chi phí QLDN tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí khác trong kỳ
- Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên Có:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu thuần hoạt động tài chính trong kỳ
- Thu nhập thuần khác trong kỳ
- Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
TK 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”
Kết cấu TK 421:
Bên Nợ:
-Số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
-Phân phối tiền lãi ( Trích lập các quỹ DN; chia cổ tức; lợi nhuận cho các cổ đông…; bổ sung nguồn vốn kinh doanh; nộp lợi nhuận lên cấp trên)
Bên Có:
Trang 28-Số lãi thực tế rừ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
-Số lãi được cấp dưới nộp lên, số lỗ được cấp trên bù
-Xử lý các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh
TK 421 có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có
Số dư bên Nợ: Phản ánh khoản lỗ chua xử lý hoặc số phân phối quá số lãi
Số dư bên Có: Phản ánh khoản lãi từ hoạt động KD chưa phân phối
TK 421 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 4211 – Lợi nhuận năm trước
+ TK 4212 – Lợi nhuận năm nay
TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8211 không có số dư cuối kỳ
TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Kết cấu TK 8212:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế TN hoãn lại phải trả
Trang 29- Chi phí thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận từ số chênh lệch giữa tài sản thuế TN hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế TN hoãn lại phát sinh trong năm.
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn phát sinhbên Nợ TK 8212 phát sinh trong năm vào bên Có TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại ( số chênh lệch giữa tài sản thuế TN hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế TN hoãn lại được hoàn nhập trongnăm)
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại ( số chênh lệch giữa thuế TN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế TN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm)
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 phát sinh trong năm vào bên Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
TK 8212 không có số dư cuối kỳ
Trang 30CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU CHUNG VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
DƯỢC PHẨM VIỆT ANH 2.1 Tìm hiểu chung về công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh 2.1.1.1 Khái quát chungvề công ty:
-Công ty TNHH dược phẩm Việt Anh là tên đầy đủ của công ty Trụ sở chính tại ngõ 64/49 Nguyễn Lương Bằng- Đống Đa- Hà Nội
Công ty TNHH dược phẩm Việt Anh được thành lập theo Quyết định số
530/QĐ-UB ngày 30/01/1993 của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà nội với chức năng chính
là mua bán thuốc chữa bệnh, dụng cụ y tế và nguyên liệu sản xuất thuốc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 040641 ký ngày 02/02/1993.Trong năm ban đầuthành lập, số vốn điều lệ của công ty mới chỉ vỏn vẹn 200 triệu đồng Đến thời điểmhiện tại, số vốn này đã tăng lên 10 tỷ đồng
Giai đoạn đầu, công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc xây dựng quy trình quản
lý và tiếp cận, mở rộng thị trường Hai năm đầu tiên, hoạt động kinh doanh củacông ty không được tốt, có giai đoạn phải nghỉ ngắn hạn
Trang 31Tuy nhiên, sau những bước đầu bỡ ngỡ đó, công ty dần nắm bắt được thị trường vàrút ra được những kinh nghiệm quí báu trong quản lý cũng như kinh doanh Cácnăm tiếp theo, công ty liên tục mở rộng thị trường và tăng nhanh doanh số Đếnnay, công ty đã có thế đứng vững chắc trên nhiều khu vực thị trường Công ty đãhoàn thành đúng chức năng nhiệm vụ của mình Mạng lưới phân phối mua bánthuốc của công ty ngày càng mở rộng, không chỉ riêng các tỉnh miền Bắc mà cònvươn tới các tỉnh thành phía Nam.
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh
2.1.2.1.Chức năng :
Công ty TNHH dược phẩm Việt Anh thực hiện các chức năng cơ bản sau:
Mua bán dược phẩm nhằm kinh doanh thu lợi và phục vụ nhu cầu chăm sóc sức
Tích cực khai thác thị trường, mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh đẩy mạnh sảnxuất tiêu thụ sản phẩm trên mọi hình thức bán buôn, bán sỉ, bán lẻ phục vụ đến tậnnơi người tiêu dùng
2.1.2.2.Nhiệm vụ :
Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh với định hướng không ngừng nâng caotrình độ cải tiến hoàn thiện qui trình bảo quản, từng bước nâng cao chất lượng sảnphẩm là vấn đề then chốt, mở rộng phạm vi kinh doanh
Nắm bắt nhu cầu thị trường, tổ chức xây dựng và thực hiện các phương án kinhdoanh có hiệu quả Tiết kiệm chi phí để tạo ra lợi nhuận
Cải tiến điều kiện lao động, trình độ quản lý cán bộ chuyên môn Từng bước nângcao đời sống kinh tế cho toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Làm tốt công tácbảo hộ và an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường và bảo vệ tài sản.Tuân thủ các chính sách, chế độ và pháp luật về quản lý tài chính, quản lý hàng hóa,giao dịch và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chính sách, chủ trương chế độ báocáo Tài chính của Nhà nước
Tổ chức xây dựng đảm bảo hệ thống kho, bến bãi đúng tiêu chuẩn để tiếp nhận, bốcxếp và bảo dưỡng hàng hóa
2.1.3 Đặc điểm ,quy mô sản xuất kinh doanh,lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh
Trang 322.1.3.1.lĩnh vực,quy mô kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Dược phẩm Việt Anh hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dượcphẩm và là nhà phân phối cho rất nhiều xí nghiệp, công ty, hãng sản xuất dượcphẩm trong và ngoài nước như: Viện Công nghiệp Dược TP HCM, Công ty Cổphần Dược phẩm Imexpharm, Xí nghiệp Dược phẩm TW 1, Công ty Dược liệu TW
1, Xí nghiệp Dược phẩm TW 2, Hãng Polfa Tarchomin S.A (Ba Lan), Nida PharmaIncorporation (thái lan), inBioNet Corporation (Hàn Quốc), Bioton SA (Ba Lan) Đặc biệt Công ty TNHH Dược phẩm Việt Anh còn phân phối nhiều sản phẩm vàohầu hết các Bệnh viện trên địa bàn Hà nội và các Bệnh viện tỉnh như: Bệnh việnBạch Mai, Viện Lao và Bệnh viện Thanh nhàn, BV Việt Nam CuBa, Bệnh việnĐống Đa, BV Đa khoa Đức Giang, Bệnh viện Mắt TW, Bệnh viện ĐK TW Uông
Bí, Bệnh viện ĐK tỉnh Nam Định, Bệnh viện Việt Tiệp (hải phòng), BV tỉnh PhúThọ, BV nhi tư
Số lượng, chủng loại các sản phẩm kinh doanh chính trong 5 năm gần đây: + Số lượng: 4.000 mặt hàng
+ Chủng loại: nhiều chủng loại gồm thuốc kháng sinh, thuốc thường, thuốc độc…Lĩnh vực kinh doanh thuốc không phải là dễ dàng đối với 1 công ty quy mô nhỏ vàthành lập chưa lâu như Việt Anh.Sự mở cửa của việc gia nhập WTO đã khiến rấtnhiều doanh nghiệp gặp khó khăn.cái phải đối mặt bây giờ không chỉ là các công tytrong nước mà cả các công ty nước ngoài Cạnh tranh diễn ra gay gắt và khốc liệttrên cả phương diện thị trường phân phối và mặt hàng thuốc nội và thuốcngoại.người tiêu dung Việt Nam nhìn chung ưa chuộng hàng thuốc ngoại hơn làthuốc của các công ty trong nước sản xuất Chính vì vậy, việc xem xét, cân nhắc,quyết định xem cơ cấu thuốc mua, bán rất quan trọng Quy luật đào thải khiến chomọi công ty, muốn tồn tại và phát triển, phải nỗ lực rất lớn.Và Việt Anh, với những
gì đạt được, đang dần dần khẳng định vị thế và chiếm lĩnh thị trường một cách đầyvững chắc và ổn định
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Quy trình mua, bán hàng hoá:
*Kênh phân phối trực tiếp (từ công ty trực tiếp đến khách hàng)
Khách hàng của công ty không chỉ là những bệnh viện, những công ty dược phẩm,những nhà thuốc, quầy thuốc ở khu vực trong nội thành Hà NộI, nơi trụ sở công ty
Trang 33toạ lạc mà còn rất nhiều từ các tỉnh miền Bắc thậm chí cả miền Trung và miền Nam.
Do đó việc có một quy trình đảm bảo nhanh, gọn, kịp thờIđồng thời đảm bảo phânphối rộng khắp là rất cần thiết Dù khách hàng ở xa hay gần thì quy trình mua bánhàng hoá của công ty có thể tóm gọn qua sơ đồ sau đây:
Quy trình thực hiện việc mua bán hàng hoá (ở đây là thuốc) diễn ra khép kín Saukhi khách hàng ký kết hợp đồng mua bán thuốc, với những thoả thuận được 2 bêncùng chấp nhận, giám đốc hoặc phòng kinh doanh sẽ tiếp nhận đơn đặt hàng củakhách hàng Giám đốc sẽ trao đổi mọi thông tin với phòng kinh doanh và ngược lạinếu có bất kỳ vấn đề gì phòng kinh doanh sẽ báo cáo lại với giám đốc Thông tinluôn luôn diễn ra theo 2 chiều, đảm bảo không có gì khúc mắc.Từ yêu cầu kháchhàng, phòng kinh doanh sẽ trao đổi với bộ phận kho về lượng hàng hóa tồn kho.Nếu không đủ với đơn đặt hàng, phòng kinh doanh sẽ đặt hàng với nhà cung cấp vàmua hàng nhập kho hoặc chuyển luôn cho khách hàng Số lượng, tên thuốc kháchhàng cần sau đó sẽ đc phòng kinh doanh chuyển xuống bộ phận kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng tập hợp các đơn đặt hàng do phòng kinh doanh chuyển xuống, cóthắc mắc trao đổi lại với phòng này, sau đó sẽ viết phiếu xuất kho chuyển cho kế
Khách hàng
Bộ phận kho
BP kế toán bán hàng Phòng kinh doanh Giám đốc
Hàng hoáNhà cung cấp
Trang 34toán bán hàng trên máy xuất hoá đơn Hoá đơn này được đưa xuống bộ phận kho.
Bộ phận kho xuất kho hàng hoá sau khi đã có và không vướng mắc gì về hoá đơn.Hàng hoá được chuyển đến tay khách hàng đối với khách hàng ở xa thì công ty cóđội xe gồm 3 chiếc xe chở hàng đưa đến tận nơi Đến đây kết thúc một quy trìnhmua,bán hàng.Việc thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp sẽ do thủ quỹ phụtrách
Có thể thấy rằng quy trình này diễn ra khá hoàn hảo Có được sự trao đổi thông tingiữa tất cả các bộ phận có liên quan Giám đốc điều hành và giám sát Việc đáp ứngyêu cầu khách hàng, phục vụ nhanh chóng, kịp thời kể cả các khách hàng ở tỉnh xa
đã khiến công ty chiếm được thiện cảm, lòng tin của khách hàng Chính vì vậy, tìnhhình kinh doanh của công ty không ngừng phát triển Mạng lưới phân phối ngàycàng rộng Khách hàng đến với công ty ngày càng nhiều hơn Tuy nhiên, có thể thấyrằng quy trình này qua nhiều khâu trung gian, sẽ mất thời gian và chi phí nhiều hơn.Đặc biệt sẽ chậm tiến độ nếu khách hàng ở xa cần hàng ngay Do đó công ty cần tìmbiện pháp hợp lý điều chỉnh cho phù hợp
Kênh phân phối qua hệ thống cửa hàng, quầy thuốc:
ngoài kênh phân phối trực tiếp như đã trình bày ở trên, công ty có những cửa hàngthuốc, quầy thuốc phân phối đến người tiêu dùng Mô hình như sau:
Côngty
Khách hàng/người tiêu dùng
Công ty sẽ gửi thuốc cho các cửa hàng,quầy thuốc treo biển công ty Đây có thể gọinhư là đại lý cấp 1 cho công ty Các đại lý này sẽ được hưởng chiết khấu, giá ưu đãihơn Hàng tháng sẽ khoán cho các đại lý này bán 1 lượng hàng nhất định Tiền bán
Cửa hàng, quầy thuốc
Trang 35hàng thu được sẽ nộp cho công ty theo giá như trên lãi các cửa hàng, quầy thuốc sẽđược hưởng Đầy là một kênh phân phối mà tiếp cận dễ dàng với những khách hàngnhỏ, lẻ hơn Tuy nhiên, do qua khâu trung gian nên giá cả có thể cao hơn và côngtác kế toán phức tạp hơn
Kết hợp cả 2 kênh phân phối trên, công ty ngày càng phát triển thị trường củamình Kênh này bổ trợ, bù đắp thiếu sót cho kênh kia Nhưng những cửa hàng thuốcnày mới chỉ ở Hà Nội Hy vọng trong tương lai sẽ phát huy hệ thông kênh phânphối cấp 2,3 … và trên nhiều tỉnh thành trên cả nước
2 1.4 cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức ,chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và các bộ phận khác trong công ty
Công ty hiện nay có tất cả khoảng hơn 50 nhân viên Bộ máy quản lý rất gọn nhẹ
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TNHH dược phẩm Việt Anh
Ban giám đốc bao gồm : Giám đốc và phó giám đốc
- Giám đốc: Giám đốc công ty là ông Nguyễn Văn Lam Ông được bà Nguyễn ThịNgọc, thành viên góp vốn chính của công ty thuê giữ chức vụ giám đ ốc.V ị trí nàyđòi hỏi người giám đốc chịu trách nhiệm về tất cả những hoạt động diễn ra trongcông ty trước chủ tịch hội đồng thành viên Đồng thời điều hành quản lý việc kinh
Ban giám đốc
Phòng Kinh doanh Phòng Marketing
Phòng Kế toán
Trang 36doanh của công ty sao cho diễn ra một cách liên tục v à bình thường Thường niênbáo cáo cho hội đồng thành viên của công ty về kết quả hoạt động kinh doanh
- Phó giám đốc: Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc điều hành Công tytheo phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về cácnhiệm vụ được phân công và giao quyền
- Các phòng chức năng:
Công ty có 3 phòng ban:
+ Phòng Marketing + Phòng kinh doanh
+ Phòng kế toán, nhân sự, tiền lương
+ Phòng Marketing: Chức năng của phòng Marketing là quảng bá cho tên tuổi công
ty, các loại mặt hàng công ty phân phối và khuếch trương uy tín, danh tiếng củacông ty Phòng Marketing cũng phụ trách việc tìm thêm các mối làm ăn, khách hàngmới cho công ty, nếu thuận lợi sẽ ký kết hợp đồng luôn với khách hàng Gần đây,phòng xin hạch toán riêng những nghiệp vụ mua bán Tuy vậy, việc này có thể gâykhó khăn trong sổ sách kế toán và dễ nhầm lẫn Công ty vẫn đang xem xét để tìmhướng giải quyết tốt hơn Nhìn chung Marketing là 1 phòng mà chức năng, nhiệm
vụ rất linh hoạt, hỗ trợ cho các phòng ban khác một cách tích cực Cho đến hiện naythì phòng này đã và đang hoàn thành tốt các chức năng của mình
+ Phòng kinh doanh: Nhiệm vụ của phòng này có thể thấy qua đặc điểm tổ chức sảnxuất kinh doanh Phòng chịu trách nhiệm liên hệ khách hàng, nhận đơn đặt hàng,liên hệ nhà cung cấp, trao đổi với kế toán bán hàng và bộ phận kho, tìm hiểu sự lênxuống của giá cả, sự thay đổi của thị trường đến các mặt hàng… Tóm lại, phòngkinh doanh phụ trách toàn bộ việc mua, bán hàng hoá của công ty
+ Phòng kế toán: là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc Công ty thựchiện công tác Tài chính-kế toán nhằm quản lý nguồn vốn của Công ty.Lập báo cáo
Kế toán định kỳ và phân tích các hoạt động kinh tế của Công ty như:giá thành, hiệuquả, lợi nhuận đảm bảo chế độ thu nộp ngân sách, bảo toàn và phát triển vốn Phòng
Kế toán còn có chức năng tổ chức, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tếphục vụ cho công tác quản lý Qua đó, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, kiểmtra việc quản lý và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ độngtrong kinh doanh và chủ động về tài chính của công ty
Trang 37Phòng kế toán đồng thời phụ trách mảng nhân sự, tiền lương của nhân viên trongcông ty Có thể coi đây là phòng có vị thế cao nhất trong công ty, quyền hành chỉsau giám đốc Việc phụ trách, ôm đồm nhiều chức năng của phòng kế toán giúp cho
bộ máy bớt cồng kềnh nhưng khiến cho nhân viên phòng kế tải dễ bị stress và áplực công việc lớn Nếu trong tương lai, công ty tiếp tục mở rộng về quy mô, sốngười lao động không phải là hơn 50 người mà là mấy trăm người thì công ty nênxem xét tổ chức lại phòng ban Hiện tại vẫn có thể chấp nhận được
2.1.4.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty
Cũng như nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh khác Bộ máy quản lý của Công tyTNHH Dược Phẩm Viêt Anh được tổ chức theo hình thức chế độ một thủ trưởng.Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Công ty về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Để phụ giúp giám đốc có các phó giám đốc trực tiếp giao nhiệm
vụ phụ trách các văn phòng, các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồngthời chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc mà giám đốc giao cho Bangiám đốc trực tiếp điều hành các phòng ban, phòng Marketing, phòng kế toán–nhânsự-tiền lương, phòng kinh doanh… Để thực hiện tốt công tác sản xuất kinh doanh,Công ty luôn coi trọng công tác tổ chức sắp xếp bộ máy lãnh đạo, mô hình quản lý,nhằm tránh sự chồng chéo, cồng kềnh, làm giảm kinh doanh của Doanh nghiệp
* Giám đốc Công ty:
Giám đốc Công ty có nhiệm vụ tổ chức bộ máy lãnh đạo của Công ty, điều hànhmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty sao cho có hiệu quả đúng phápluật.Có nghĩa vụ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước nhà nước về tất cả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty
* Phòng kinh doanh
– Tham mưu giúp giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh trong dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Giao kế hoạch sản xuất cho cácphân xưởng sản xuất, cho các phòng kinh doanh
-Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch SXKD báo cáo giám đốc theo định kỳ.-Lập các kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ và tổ chức thực hiện
– Xây dựng các dự án đầu tư XDCB
– Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật
* Phòng kế toán, nhân sự, tiền lương
Trang 38– Tham mưu về nhân sự cho giám đốc: Nghiên cứu đề xuất với giám đốc việc sắpxếp bố trí lực lượng cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty cho phù hợp với yêucầu của công việc và năng lực trình độ của mỗi người.
– Giải quyết các thủ tục và chế độ đối với người lao động như:
Kí hợp đồng lao động, làm thủ tục khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động,theo dõi và giải quyết chế độ BHXH, chế độ nâng lương khi đến thời hạn…
– Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ và công tác hành chính như mua sắmtrang thiết bị hành chính, văn phòng phẩm, mua báo
– Đôn đốc việc thực hiện nội quy, quy định của các bộ phận trong Công ty
-Tổ chức thực hiện công tác hạch toán quá trình sản xuất và kinh doanh của toànCông ty
– Cung cấp các thông tin chính xác cần thiết để ban quản lý ra các quyết định tối ưu
có hiệu quả cao
– Thực hiện trả lương cho công nhân viên, thực hiện đảm bảo vốn cho Công ty giúpGiám đốc trong việc điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm traviệc bảo vệ sử dụng tài sản vật tư tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong sảnxuất kinh doanh và chủ động tài chính trong Công ty
– Kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách, các quy định của nhànước về lĩnh vực kế toán và lĩnh vực tài chính
– Lập các kế hoạch về tài chính
* Phòng Marketing
– Khai thác thị trường trong nước, lựa chọn mặt hàng kinh doanh xây dựng cácphương án kinh doanh cụ thể trình giám đốc
– Dự thảo các hợp đồng kinh tế và tổ chức thực hiện khi hợp đồng đã ký
– Tham mưu cho giám đốc trong quá trình tổ chức và quản lý công tác kinh doanhcủa Công ty, tiếp cận thị trường tuyên truyền quảng cáo thu hút khách hàng ký kếtcác hợp đồng mua bán… Xây dựng chiến lược kinh doanh
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Dược Phẩm Việt Anh
2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chức năng, nhiệm vụ của kế toán
* Nhiệm vụ của bộ máy kế toán:
Bất kỳ 1 doanh nghiệp nào, dù quy mô to hay nhỏ,khi thành lập và đi vào hoạt độngđều cần có 1 bộ máy kế toán cho riêng mình Kế toán ra đời từ rất lâu do yêu cầu
Trang 39quản lý bảo vệ tài sản và quản lý nguồn vốn cũng như tình hình biến động củachúng.Qua các thời kỳ phát triển của sản xuất, trao đổi, lưu thông hay nói cách khác
là
sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội, kế toán ngày càng hoàn thiện về tổ chức,
về con người Vai trò của kế toán trong các doanh nghiệp ngày càng trở nên quantrọng và trở nên không thể thiếu Các chủ doanh nghiệp muốn nắm được tình hìnhtài sản và nguồn vốn của mình phải thông qua bộ máy kế toán.Cũng như tất cảnhững doanh nghiệp khác, công ty dược phẩm Việt Anh có 1 bộ máy kế toán khávững vàng về chuyên môn nghiệp vụ Nó thực hiện chức năng xử lý,thu nhận vàcung cấp thông tin kinh tế tài chính cho các bộ phận, đối tượng có liên quan
Bộ máy kế toán của công ty đồng thời giúp cho ban giám đốc đưa ra các quyết địnhkinh doanh Nó giống như nhà tham mưu chiến lược, cánh tay phải đắc lực của bangiám đốc Nhìn chung, chức năng cụ thể của nó có thể tóm gọn như sau:
- Tổ chức hạch toán kế toán, phản ánh đầy đủ chính xác tình hình biến động tài sảnvới nguồn vốn của công ty
- Lập và trình bày các báo cáo tài chính cần thiết theo quy định của nhà nước
- Tổ chức công tác phân tích tài chính của công ty để đề xuất những biện pháp kịpthời cho việc ra quyết định của nhà quản lý
- Thực hiện công tác xử lý và bảo quản chứng từ theo quy định của pháp luật
- Tổ chức phổ biến kịp thời các chế độ thể lệ, các quy chế tài chính mới được banhành
- Hướng dẫn bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên kế toán
* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
a) Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán được thiết kế khá khoa học và gọn nhẹ.Thực tế quy mô công tykhông lớn, chỉ gồm hơn 50 người nên việc tổ chức bộ máy như vậy giúp chi phígiảm đi rất nhiều Bộ máy gồm:
- 1 kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán TSCĐ
- 1 Kế toán bán hàng
- 1 kế toán công nợ kiêm kế toán mua hàng
- Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương
Sơ đồ bộ máy kế toán:
Trang 40Kế toán
công nợ kiêm kế
toán mua hàng
Kế toán tiêu thụ (kế toán bán hàng)
Thủ quỹ kiêm Kế toán tiền lương
Kế toán trưởng kiêm
* Kế toán trưởng: Đây là vị trí cao nhất và nhiều trách nhiệm nhất bộ máy kế toán.
Kế toán trưởng đảm nhận những chức năng sau:
- Giám đốc về tài chính của doanh nghiệp, đồng thời là kiểm soát viên của nhà nướctại doanh nghiệp Nóinhư vậy vì người kế toán trưởng phải nắm và hiểu được cácluật thuế, luật doanh nghiệp, luật sản xuất kinh doanh, luật ngân hàng, luật laođộng để từ đó áp dụng cho doanh nghiệp, đảm bảo tuân theo đúng luật định, tránh
vi phạm và làm sai, có thể gây ảnh hưởng lớn đến công ty Đơn cử như luật laođộng Nếu không hiểu đúng, hiểu sâu mà áp dụng sai, gây thiệt hại đến lợi ích ngườilao động thì sự tin tưởng và tinh thần làm việc của họ đối với công việc sẽ khôngđược bảo đảm Trong khi họ là lực lượng chính, trực tiếp làm ra lợi nhuận củadoanh nghiệp
- Kế toán trưởng tổ chức sắp xếp bộ máy kế toán Đây là người đứng đầu, ra mệnhlệnh và chỉ huy công việc chung