Trong thời gian học tập tại trường và thựctập tại công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên qua tìm hiểu thực tế em nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác bán hàng, em
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự đổi mới sâu sắc của
cơ chế quản lý kinh tế Hệ thống Kế toán Việt Nam với tư cách là công cụ quản lýKinh tế - Tài chính đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện và phát triển nhằm góp phầntích cực vào việc quản lý tài chính của công ty nói chung và nâng cao hiệu quả quản lýquá trình bán hàng nói riêng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày một khó khăn như hiện nay do lạmphát, sự biến động của giá cả,… đòi hỏi sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty nhằmduy trì sự tồn tại và phát triển của mình Mỗi một công ty nếu muốn tồn tại và pháttriển thì hoạt động kinh doanh của công ty đó phải đạt hiệu quả tốt nhất Muốn vậycông ty cần phải có chiến lược kinh doanh cụ thể, đường lối phát triển đúng đắn và đề
ra các mục tiêu để đạt được lợi nhuận Trong đó, yếu tố góp phần không nhỏ đến sựsống còn của công ty chính là khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trên thị trường Bởi vìthông qua tiêu thụ sản phẩm công ty mới thu hồi được chi phí bỏ ra, thu được lợinhuận để tái đầu tư và mở rộng quy mô kinh doanh Để quản lý được tốt nghiệp vụ bánhàng thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi vàhoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới Trong thời gian học tập tại trường và thựctập tại công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên qua tìm hiểu thực tế em nhận
thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác bán hàng, em đã chọn đề tài: “ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG KIÊN ” để làm báo cáo tốt nghiệp của mình.
Nội dung báo cáo gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng
Chương 2 Thực trạng kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên
Chương 3 Kết luận và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên.
em nên bài viết sẽ không thể tránh khỏi những sai sót.Vì vậy em rất mong sự đóng gópchỉ bảo của cô Nguyễn Thị Kim Châu và các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG
TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm bán hàng và thời điểm ghi chép hàng bán
1.1.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanhnghiệp Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá sang người mua và doanhnghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
1.1.2 Thời điểm ghi chép hàng bán
- Thời điểm ghi chép hàng bán là thời điểm mà người bán chuyển giao quyền sởhữu về hàng hóa cho người mua, người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán Thờiđiểm ghi nhận doanh thu bán hàng khi giao dịch bán hàng đồng thời thảo mãn 5 điềukiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sỡhữu sản phẩm hay hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như quyền sở hữuhàng hóa hay quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Thời điểm ghi chép hàng bán được cụ thể theo từng phương thức:
Nếu bán hàng theo phương thức vận chuyển thẳng thì thời điểm ghi chép làlúc bên mua nhận hàng và chấp nhận thanh toán tiền hàng
+ Bán lẻ (bán trả góp, bán lẻ bình thường): Thời điểm ghi chép là lúc kiểm trabáo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng và ghi nhận doanh thu
1.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng
1.2.1 Các phương thức bán hàng
- Phương thức bán buôn hàng hóa:
Có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyểnthẳng:
Trang 3+ Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: là hình thức bán buôn mà trong đóhàng hóa phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp, có hai hình thức giaonhận hàng hóa:
Hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: theo hình thức này, bên mua căn cứ vàohợp
đồng đã ký, ủy nhiệm cho cán bộ nghiệp vụ của mình trực tiếp nhận hàng tại kho bênbán hoặc nhận trực tiếp tại nơi nguồn hàng Sau khi nhận hàng, bên mua ký nhận vàochứng từ đồng thời trả tiền ngay hoặc nhận nợ
Hình thức gửi hàng: bên bán căn cứ hợp đồng kinh tế đã ký, hoặc theo đơnđặt hàng
của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua bằng phương tiện vận tải của mìnhhoặc thuê ngoài
+ Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng:
Theo phương thức này, doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, hànghóa sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua hàng bằng phương tiệnvận chuyển tự có hoặc thuê ngoài Hàng hóa được giao cho bên mua tại một địa điểm
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụtrách việc giao hàng còn việc thu tiền có người chuyên trách riêng, nhân viên viết hóađơn bán hàng giao cho khách đến chỗ trả tiền sau khi đã thu tiền; khách hàng đến nhậnhàng, nhân viên giao hàng và giữ lại hóa đơn Cuối ngày, cuối ca bán hàng, nhân viênthu tiền kiểm tra số tiền thu trong ca, ngày bán hàng nộp vào quỹ; nhân viên bán hànglập báo cáo bán hàng trong ca, ngày đối chiếu với thực bán (Doanh thu) với số tiềnthực nộp Trách nhiệm vật chất phải phân định rõ cho từng người có liên quan trongtừng khâu
+ Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàntính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hóa đơnbán hàng và thu tiền khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn kháchhàng và quản lý hàng hóa ở quầy hàng do mình phụ trách
- Phương thức bán hàng thông qua đại lý:
Là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý này trực tiếp bán hàng.Bên
nhận đại lý sẽ trực tiếp bán, thanh toán tiền hàng và hưởng hoa hồng hoặc chênh lệchgiá Số hàng chuyển giao cho các đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
Trang 4nghiệp cho đến khi các đại lý ký gửi thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toánhoặc gửi thông báo về số hàng đã bán được thì số hàng đó được coi là tiêu thụ.
- Phương thức bán trả góp:
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua thanh toán lần đầu tạithời điểm mua hàng, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo vàphải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằngnhau, trong đó gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm Về thực chất,người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng.Tuy nhiên, vềmặt hạch toán khi giao hàng cho khách và được khách hàng chấp nhận thanh toán,hàng hóa bán trả góp được coi là tiêu thụ
- Phương thức đổi hàng:
Theo phương thức đổi hàng, người bán đem sản phẩm, hàng hóa của mình để đổilấy sản phẩm, hàng hóa của người mua.Giá trao đổi là giá bán sản phẩm, hàng hóa đótrên thị trường
1.2.2 Các phương thức thanh toán tiền hàng
- Phương thức thanh toán dùng tiền mặt: Sau khi khách hàng nhận được hàng,khách hàng thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
- Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt: Là quan hệ thanh toán không sửdụng trực tiếp bằng tiền mặt được thực hiện bằng cách trích chuyển tài khoản hoặc bùtrừ công nợ giữa các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân thông qua ngân hàng Các thểthức thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng
+ Thanh toán bằng Séc: Khi có nhu cầu thanh toán như mua hàng hóa, vật tư,thanh toán phí dịch vụ Người mua sẽ căn cứ trên số dư của tài khoản tiền tại đơn vịthanh toán để phát hành Séc theo đúng quy định của ngân hàng Nhà nước và giao trựctiếp tờ Séc đã phát hành cho người thu hưởng Người thụ hưởng phải kiểm tra tính hợp
lệ và thủ tục phát hành như mẫu Séc, số tiền, chữ ký…trong thời hạn có hiệu lực tờSéc thanh toán người thụ hưởng có quyền nộp trực tiếp Séc cho đơn vị thanh toánhoặc thông qua đơn vị thanh toán hoặc thông qua đơn vị thu hộ để thanh toán
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Sau khi đã xuất giao hàng hóa bên bán sẽ chủđộng lập chứng từ kế toán gởi đến ngân hàng phục vụ nhờ thu hộ tiền Trường hợp 2đơn vị cùng mở tài khoản tại một ngân hàng và nếu tiền bên tài khoản bên mua có đủ
để thanh toán thì ngân hàng sẽ trích từ tài khoản bên mua sang tài khoản của bên bán.Trường hợp 2 đơn vị mở tài khoản ở 2 ngân hàng khác nhau, ngân hàng bên bán phảichuyển tiếp giấy ủy nhiệm thu sang ngân hàng phục vụ bên mua để chuyển trả cho bênbán thông qua ngân hàng phục vụ bên bán
+ Thanh toán bằng thư tín dụng: Sau khi thỏa thuận với bên bán sẽ áp dụng thanhtoán bằng thư tín dụng, bên mua phải gởi giấy thông báo xin mở thư tín dụng đến ngânhàng phục vụ mình.Ngân hàng sẽ trích tài khoản bên mua hoặc cho vay để mở tàikhoản thư tín dụng, rồi chuyển thư tín dụng thông báo cho ngân hàng bên bán đã biếtbên mua mở thư tín dụng Ngân hàng bên bán sẽ chuyển tiếp thư tín dụng cho ngườibán để thông báo việc bên mua đã mở thư tín dụng Bên bán sẽ xuất hàng giao cho bênmua và lập chứng từ thanh toán gởi đến ngân hàng phục vụ mình thanh toán
Trang 5+ Thanh toán bằng thẻ thanh toán: Là loại công cụ thanh toán không dùng tiềnmặt hiện đại, có khả năng sử dụng chi trả tiền hàng, dịch vụ hoặc rút tiền mặt.
1.3.Phương pháp kế toán
1.3.1 Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT (Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ)
- Hóa đơn bán hàng (Nếu DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho
- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ
của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
- Kết cấu và nội dung:
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ
- Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ
NỢ TK 111 “ Tiền mặt” CÓ
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim
khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối
với tiền mặt ngoại tệ)
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàngbạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kimkhí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ pháthiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm
do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ(đối với tiền mặt ngoại tệ)
SD: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ
tiền mặt
Trang 6 Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp
- Kết cấu và nội dung:
NỢ TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” CÓ
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào
Ngân hàng;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối
kỳ
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từNgân hàng;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái dođánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuốikỳ
SD: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại
Ngân hàng
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ
- Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ
TK 131 - Phải thu của khách hàng
-Công dụng: Dùng để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán
sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ
-Kết cấu và nội dung:
Trang 7NỢ TK 131 “ Phải thu của khách hàng CÓ
- Số tiền phải thu của khách hàng về
- Doanh thu của số hàng đã bán bị trảlại
- Số tiền CKTT và CKTM cho ngườimua
SD: số tiền còn phải thu của khách
hàng
SD: số tiền người mua đặt trước hoặctrả thừa
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Công dụng: dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và cácnghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và bất động sản đầu tư
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theophương thức cho thuê hoạt động
- Kết cấu và nội dung:
NỢ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” CÓ
- Số thuế TTĐB hoặc thuế XK phải
nộp của hàng hóa tiêu thụ
- Thuế GTGT phải nộp đối với sản
phẩm hàng hóa bán ra ( nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Các khoản CKTM, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
để xác định kết quả
- Phản ánh doanh thu sẩn phẩm vàcung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
Trang 8+ TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ TK 5118 - Doanh thu khác
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợiích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa cácđơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theogiá nội bộ
- Kết cấu và nội dung:
NỢ TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” CÓ
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản
giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên
khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế
hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ;
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội
bộ để xác định kết quả kinh doanh
Tổng số doanh thu bán hàng nội bộcủa đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 521 - Chiết khấu thương mại
- Công dụng: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp
đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng, do người mua đã mua hàng củadoanh nghiệp với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán
- Kết cấu và nội dung:
Trang 9NỢ TK 521 “Chiết khấu thương mại” CÓ
- Chiết khấu thương mại phát sinh
trong kỳ
- Doanh thu của số hàng bán bị trả lại
- Các khoản giảm giá hàng bán phát
sinh trong kỳ
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiếtkhấu thương mại, doanh thu của hàngbán bị trả lại, giảm giá hàng bán phátsinh trong kỳ sang TK 511 “ Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đểxác định doanh thu thuần
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211 - Chiết khấu thương mại
+ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại
+ TK 5213 - Giảm giá hàng bán
TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Công dụng: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động
sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp)bán trong kỳ
- Kết cấu và nội dung:
NỢ TK 632 “Giá vốn hàng bán” CÓ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay
lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước
chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang
TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính (chênhlệch giữa số dự phòng phải lập năm naynhỏ hơn số đã lập năm trước )
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩmtồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155
“Thành phẩm ”
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trang 10Kết chuyển các khoản
Hàng đổi hàng
giảm trừ doanh thu
Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp KKTX)
b) Trường hợp DN hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
TK 156 TK 632 TK 911
Xuất bán hàng hóa Kết chuyển giá vốn
TK157
Gửi bán hoặc Xuất hàng
giao đại lí gửi bán
Hình 1.2 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp KKĐK)
Trang 111.3.3.2 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
TK 111, 112, 131
TK 511 TK 521, 531, 532
DT bán hàng Các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ DT phát sinh
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Hình 1.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
1.3.3.3 Trình tự hạch toán khách hàng thanh toán tiền hàng
TK 511 TK 131 TK 635
Chiết khấu thanh toán
DT chưa thu tiền Tổng số tiền
1.3.4.1 Sổ kế toán chi tiết
- Sổ chi tiết hàng hóa
Trang 12- Sổ chi tiết phải thu khách hàng
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
1.4 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng và thanhtoán tiền hàng của doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng
số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm cảdoanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoáđơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng )
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổchi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ; theodõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính hình trảnợ
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh
và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xácđịnh kết quả kinh doanh
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điềuhành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG KIÊN.
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên.
2.1.1 Tình hình chung của công ty
- Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên được Sở Kế hoạch và đầu
tư thành phố Đà Nẵng cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 04010667866vào ngày19/03/2014
- Hình thức sở hữu vốn của công ty là hình thức sở hữu vốn tư nhân
- Vốn điều lệ của công ty là: 1.200.000.000 đồng
- Tên công ty: Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên
- Điạ chỉ: 465 Điện Biên Phủ, P.Hòa Khê, Q.Thanh khê, TP Đà Nẵng
- Điện thoại:0236.662.772
- Mã số thuế: 0401667866
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 48/2006 QĐ – BTC ban hành ngày14/09/2006 của Bộ Tài Chính
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Công ty có các chức năng kinh doanh chủ yếu như: công trình công cộng, xâydựng nhà ở, kinh doanh vật tư thiết bị vật liệu xây dựng, các dịch vụ tư vấn khác trênđịa bàn Tp Đà Nẵng và các tỉnh bạn Thông qua đó thúc đẩy phát triển nền kinh tế,đảm bảo tăng doanh thu, tăng mức đóng góp cho ngân sách nhà nước
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanh tạo nguồn vốn, bảo toàn nguồn vốn củacông ty và kinh doanh có hiệu quả nguồn vốn đó
-Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
-Thực hiện chế độ Báo cáo kế toán tài chính theo đúng quy định hiện hành của bộtài chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác,trung thực của Báo cáo tài chính
2.1.3.Những thuận lợi và khó khăn của công ty
Trang 14- Tổ chức công việc trong môi trường tự giác, tự nguyện nên đạt được hiệu quảcao.
- Sản phẩm của công ty chủ yếu để phục vụ cung cấp cho xây dựng nên đảm bảođược tính ổn định trong tiêu dùng
2.1.3.2 Khó khăn
- Về hàng tồn kho: Công ty chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có biếnđộng giá cả, đã ảnh hưởng tới tính chính xác về trị giá của hàng hóa tại kho Số lượnghàng tồn kho quá lớn mà giá cả thị trường lại thay đổi thất thường, không ổn định,nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào có sự biến động không ổn định, làm cho việcđánh giá xác định trị giá thực tế của hàng tồn kho là không chính xác
- Về công tác tổ chức chứng từ: Sự liên lạc giữa các phòng ban kế toán tại trụ sởchi nhánh và những đơn vị hạch toán ban đầu tại phân xưởng là chưa kịp thời
- Khách hàng chưa thanh toán tiền hàng còn nhiều
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại công ty
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Chú thích:
: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
b) Mối quan hệ và nhiệm vụ của các bộ phận
- Mối quan hệ của các bộ phận
Công ty TNHH MTV Xây dựng và Thương mại Bá Siêu tổ chức quản lý theo
mô hình trực tuyến Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty Các bộ phận cómối quan hệ theo kiểu quan hệ chức năng Mỗi bộ phận đều có một nhiệm vụ riêng,tuy nhiên các nhiệm vụ có mối quan hệ mật thiết với nhau và cùng mục tiêu chung làphát triển công ty bền vững
kế toán
Phòngnhân sự
Phòng phát triển
và marketing
Trang 15+ Phòng hành chính kế toán: Tập hợp số kiệu liên quan đến toàn bộ các hoạtđộng kinh doanh của công ty Giúp Giám đốc kiểm tra mọi hoạt động tài chính, kinh tếcủa công ty theo đúng pháp luật Được quyền yêu cầu các bộ phận trong phòng bancung cấp các chứng từ tài liệu liên quan đến công tác tổng hợp số liệu Từ chối thanhtoán các hóa đơn, chứng từ không hợp lệ Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc vềtính hợp pháp của các nghiệp vụ hạch toán, quyết toán tài chính, các chứng từ, tài liệuliên quan.
+ Phòng nhân sự: Quản lý nhân sự của công ty, giám sát việc ngiao nhận hànghóa xuất nhập trong nước Điều động xe đến địa điểm chuyên chở, theo dõi hành trìnhcủa xe trong quá trình vận chuyển Liên hệ với các hãng xe để tìm kiếm giá cước thíchhợp nhất
+ Phòng phát triển và marketing: Định hướng phát triển theo từng thời kỳ kinhdoanh cho công ty Hoạch định những chiến lược marketing, tham mưu cho giám đốc
về các kế hoạch marketing phát triển lâu dài cho công ty
2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán
- Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung
a) Sơ đồ bộ máy kế toán
Chú thích:
` : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
b) Mối quan hệ và nhiệm vụ giữa các bộ phận
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình quản lý tập trung, không có sự phântán quyền lực quản lý, tổ chức theo kiểu quan hệ trực tuyến, chức năng, đứng đầu là kếtoán trưởng, sau đó là các bộ phận kế toán cùng thực hiện những nhiệm vụ khác nhau.Song mỗi bộ phận đều hỗ trợ, phối hợp nhau cùng thúc đẩy bộ máy kế toán hoạt độngtốt
+ Kế toán trưởng: Tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động kế toán trong phạm vidoanh nghiệp và là người có trách nhiệm kiểm soát, giám sát thực hiện các nhiệm vụkinh tế tài chính của đơn vị
+ Kế toán tổng hợp: Là người trợ giúp đắc lực cho kế toán trưởng, trực tiếp tậphợp các số liệu trên các Sổ kế toán, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán công nợ, kho
Kế toán
tổng hợp
Trang 16động sản xuất kinh doanh, báo cáo quyết toán chung của công ty, đồng thời có nhiệm
vụ tập hợp chi phí theo đúng đối tượng và tính giá thành sản phẩm
+ Kế toán công nợ, kho: Có nhiệm vụ phải thường xuyên trao đổi các khoản phảithu, phải trả với khách hàng, nhà cung ứng Kịp thời thông báo cho khách hàng thanhtoán đúng hạn Đồng thời theo dõi việc xuất kho, nhập kho số lượng hàng hóa trongkho
+ Thủ quỹ: Là người có trách nhiệm cất giữ và theo dõi thu chi tiền mặt, mở sổquỹ tiền mặt, tiền gửi và cuối tháng đối chiếu số liệu thu chi với kế toán tiền Cónhiệm vụ kiểm tra nội dung trên phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, phiếuhoàn tiền tạm ứng Định kỳ kiểm kê quỹ phục vụ cho công tác kiểm kê theo quyđịnh
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại
Sổ quỹ
Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 17Chứng từ kế toán ( hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, bảng kê bán lẻ hàng hóa, bảng thanh toán tiền hàng đại lý)
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết TK 131, 511, 632
Sổ cái TK131, TK511,TK632
Sổ chi tiết tài khoản TK131, TK511, 632
Bảng tổng hợp chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Hình 2.3 Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty
b) Trình tự hạch toán theo sơ đồ
- Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng
loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn
cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để
ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để
ghi vào sổ, thẻ kế toán có liên quan
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng lý chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập
bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng
tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
2.2 Thực trạng nghiệp vụ bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty TNHH
Thết bị và công nghệ Trung Kiên.
2.2.1 Quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng
tại công ty
Trang 18Chú thích:
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng hoặc cuối quý: Kiểm tra, đối chiếu
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình hạch toán nghiệp vụ
kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty 2.2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty
Công ty áp dụng tính thuế GTGT (10%) theo phương pháp khấu trừ, tính giáhàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất kho Dưới đây là một số nghiệp vụphát sinh trong tháng 03/2016 của công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên
* Giá xuất kho các mặt hàng:
- Cáp quang singlemode 24 core: 43.000đ/mét
- Cáp quang multimode 12 core: 83.000đ/mét
- Măng xông quang 36FO: 1.100.000đ/cái
- Đèn đơn led âm trần D92: 150.000đ/cái
Kế toán bán hàng thu ngay bằng tiền mặt:
- NV1: Ngày 03/04/2016 bán cho công ty TNHH MTV 319 Miền Trung, Đà
Nẵng (ông Trần Văn Hưng là đại diện nhận hàng) theo HĐ GTGT số 0000019 - Kýhiệu CN/15P, 35 đèn đơn led âm trần D92 loại gắn âm trần bóng led bup, với giá bánchưa thuế GTGT 10% là 165.000/cái Khách hàng đã thanh toán ngay bằng tiền mặt.Phiếu xuất kho số 0001, Phiếu thu số 0006
Căn cứ vào NV kinh tế phát sinh kế toán lập các chứng từ sau:
Trang 19HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: CN/15P
Ngày 03 tháng 04 năm 2016 Số: 0000019
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG KIÊN
Địa chỉ:465 Điện Biên Phủ, P Hòa Khê, Q Thanh Khê, TP Đà Nẵng
Họ tên người mua hàng: Trần Văn Hưng
Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV 319 Miền Trung
Địa chỉ: 34 Nguyễn Hữu Thọ, P Hòa Thuận Tây, TP Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0401487937
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Đèn đơn led âm trần
Trang 20Cộng tiền hàng: 38.365.000Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 577.500
Tổng cộng tiền thanh toán: 6.352.500
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu ba trăm năm mươi hai nghìn năm trăm đồng.
Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và công nghệ Trung Kiên Mẫu số: 02VT
Địa chỉ:465 Điện Biên Phủ, TP Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
ngày 19/04/2016 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Số 0001Ngày 03 tháng 04 năm 2016 Nợ TK 632
Có TK 156
Họ tên người nhận hàng: Trần Văn Hưng
Lý do xuất : xuất bán cho khách hàng
Xuất tại kho: kho công ty
Trang 21Ngày 03 tháng 04 năm 2016
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên Mẫu số: 01TT
Địa chỉ: 465 Điện Biên Phủ, TP Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ và tên người nhận hàng: Trần Văn Hưng
Địa chỉ: Công ty TNHH MTV 319 Miền Trung
Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 22Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):Chín triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:
Kế toán bán hàng thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng
- NV2: Ngày 15/04/2016 xuất bán cho công ty TNHH MTV 319 Miền Trung
(giao hàng tại kho công ty, đại diện nhận hàng ông Trần Văn Hưng), HĐ GTGT số
000035 – Ký hiệu CN/15P:
+Đèn đơn led âm trần D92: giá bán chưa thuế GTGT 81 cái x165.000/cái
+Măng xông quang 36 FO : giá bán chưa thuế GTGT 20 cái x1.250.000/cái.Tiền bán thu ngay bằng TGNH (Báo Có NH số 0256), Phiếu xuất kho số 0002
Căn cứ vào NV kinh tế phát sinh kế toán lập các chứng từ sau:
Địa chỉ: 34 Nguyễn Hữu Thọ, TP Đà Nẵng
Đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên
Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền mua hàng
Số tiền:38.365.000
Viết bằng chữ: Ba mươi tám triệu ba trăm sáu mươi lăm ngàn đồng
Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền
- NV3: Ngày 20/04/2016 xuất bán tại kho cho công ty TNHH Duck san Vina
(bên mua do Hoàng Nhật Nam đại diện nhận hàng) 1 lô hàng theo phiếu xuất kho số
0008, HĐ GTGT số 0000040 gồm:
+ Cáp quang single mode 24 core: 900m x 45.000đ/mét
+Măng xông quang 36 FO: 2 cái x 1.250.000đ/cái
+ Cáp quang multi mode 12 core: 300 x 85.000/mét
Trang 23Bên mua đã kí nhận đủ hàng, tiền hàng khách hàng chưa thanh toán.
Căn cứ vào NV kinh tế phát sinh kế toán lập các chứng từ sau:
- HĐ GTGT số 0000040
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số:01GTKT3/001 Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: CN/15P Ngày 20 tháng 04 năm 2016 Số: 0000021
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG KIÊN
Địa chỉ:465 Điện Biên Phủ, Quận Thanh khê, TP Đà Nẵng
Họ tên người mua hàng: Hoàng Nhật Nam
Tên đơn vị: Công ty TNHH Duck san Vina
Địa chỉ:KCN Tam Thăng, Xã Tam Thăng, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số TK: 0061012239008
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
01 Cáp quang single mode