1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TẬP ĐỌC lớp 5

139 2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc lớp 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 689 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ có âm “s”, “x” -Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi, dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả

Trang 1

- Học thuộc lòng một đoạn thư

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy bức thư - Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài

- Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy hy vọng, tin tưởng

3 Thái độ:

- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

II CHUẨN BỊ:

- GV : Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - Học sinh lắng nghe

- Giới thiệu chủ điểm trong tháng

3 Giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu chủ điểm mở đầu sách - Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- HS khá giỏi đọc toàn bài - HS chia đoạn (2 đoạn)

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn

- GV kết hợp giúp HS phát âm đúng và hiểu nghĩa một số từ: nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết

- HS luyện đọc theo cặp

Ÿ GV đọc toàn bài, nêu xuất xứ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên saukhi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp

Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường mà Bác đã nói trong thư là gì?

- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8 thành công )

Ÿ Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

Trang 2

- HS đọc đoạn 2: Tiếp theo công học tập của các em, trả lời câu hỏi:

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì? (Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu )

+ HS có trách nhiệm như thế nào đối với công cuộc kiến thiết đất nước?( HS phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu )

* Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm – Đọc thuộc lịng

- HS tiếp nối nhau đọc bài – HS nghe , nhận xét giọng đọc

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2 (HS nêu những từ ngữ cần nhấn giọng – GV gạch dưới.)

- HS luyện đọc theo cặp – Một số HS thi đọc trước lớp

- Cả lớp và GV theo dõi , nhận xét

- HS nhẩm đọc thuộc lịng đoạn “Sau 80 năm…… của các em ”

- HS thi đọc thuộc lịng

* Củng cố , dặn dị.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- Nhận xét tiết học

Trang 3

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ có âm “s”, “x”

-Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi, dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- HS đọc thuộc lòng 1 đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung thư

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài

- HS chia đoạn: 4 đoạn

- Lần lượt HS đọc trơn nối tiếp nhau theo đoạn

- Hướng dẫn HS phát âm và giúp HS hiểu nghĩa các từ( cây lụi kéo đá, hợp tác xã)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm cho câu hỏi 1: Nêu tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng?

- Các nhóm đọc lướt bài - Cử một thư ký ghi

- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm khác nhận xét

Trang 4

Dự kiến: lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe; xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu

đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối - chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía

- vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn; gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm

Ÿ GV chốt lại

- HS làm việc cá nhân: Phân tích cách dùng 1 từ chỉ màu vàng để thấy tác giả quansát rất tinh và dùng từ rất gợi cảm

- HS thảo luận nhóm bàn các câu hỏi:

+ Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng quê ngày mùa ? (Không có cảm giáchéo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông; hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ; ngày không nắng, không mưa.)

+ Những chi tiết nào nói về con người trong bức tranh ? Học sinh gạch dưới từ trongSGK - lần lượt học sinh nêu: mọingười mải miết làm việc trên đồng không kể ngàyđêm Ai cũng như ai, cứ buông bát đũa là đi ngay, ngủ dậy là ra đồng ngay

+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động như thế nào ? (Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việc gặt hái Con người chăm chỉ, mải miết, say mê lao động Những chi tiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo)

+ Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương ?(yêu quê hương, tình yêu của người viết đối với cảnh - yêu thiên nhiên)

- Đại diện nhóm trình bày – Cả lớp và GV nhận xét

- HS nêu nội dung chính của bài(làm việc nhóm )

Ÿ GV chốt lại - Ghi bảng - HS đọc lại

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn – GV hướng dẫn HS thể hiện đúng giọng đọc của từng doạn

- Rèn đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 - HS nêu giọng đọc, từ ngữ cần nhấn giọng

- HS lần lượt đọc diễn cảm theo cặp

- Một số HS thi đua đọc diễn cảm

Ÿ Cả lớp vàø GV nhận xét và và bình chọn người đọc hay nhất

* Củng cố - dặn dò

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: Nghìn năm văn hiến

- Nhận xét tiết học

Trang 5

TUẦN 2 NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là

bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng Bu-lô-nhơ (I-ta-li-a)-Phát âm đúng âm tr - s

- Biết đọc một văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn hóa ViệtNam

- Đọc rõ ràng rành mạch với giọng tự hào

3 Thái độ: Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam, càng

thêm yêu đất nước và tự hào là người Việt Nam

II Chuẩn bị:

-GV: Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để học sinh luyện đọc

Trang 6

III Các hoạt động:

1 Khởi động: - Hát

2 Bài cũ: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài – GV giới thiệu tranh – HS lắng nghe, quan sát

- Chia đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu 2500 tiến sĩ

+ Đoạn 2: Bảng thống kê

+ Đoạn 3: Còn lại

- Lần lượt HS đọc nối tiếp bài văn - đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, cả bài kết hợp giải nghĩa từ

- Luyện đọc các từ khó phát âm – HS nhận xét cách phát âm tr - s

- HS lần lượt đọc bảng thống kê – GV nhận xét cách đọc

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

- Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài nhạc nhiên vì điều gì? ( - Khách nướcngoài ngạc nhiên khi biết từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ Mở sớm hơnChâu âu trên nửa thế kỉ Bằng tiến sĩ đầu tiên ở Châu âu mới được cấp từ năm

1130 )

- Học sinh trả lời - Lớp bổ sung - Giáo viên chốt lại

- Nêu ý đoạn 1 : Khoa thi tiến sĩ đã có từ lâu đời

- Học sinh đọc thầm đoạn 2+ trả lời câu hỏi

- Học sinh trả lời - Lớp bổ sung - Giáo viên chốt lại :

+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: Triều Hậu Lê - 788 khoa thi

+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều Nguyễn - 588 tiến sĩ

+ Triều đại có nhiều trạng nguyên nhất: Triều Mạc - 13 trạng nguyên

- Học sinh đọc đoạn 3 + trả lời câu hỏi

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt Nam?

- HS trả lời cá nhân – Cả lớp nhận xét

- GV chốt ý :Việt Nam là một nước có nền văn hiến lâu đời

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc cho bài văn

- HS tham gia thi đọc “Bảng thống kê”- Giáo viên nhận xét uốn nắn

* Củng cố , dặn dò

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “Sắc màu em yêu”

- Nhận xét tiết học

Trang 8

SẮC MÀU EM YÊU

1 Kiến thức: Nội dung ý nghĩa: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những

con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu tha thiết của bạn đối với đất nước,quê hương

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài,

tha thiết ở khổ thơ cuối

3 Thái độ: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê

hương đất nước, người thân, bàn bè

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Nghìn năm văn hiến

- Yêu cầu học sinh đọc bài + trả lời câu hỏi

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- 1 HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ – HS nhận xét cách đọc của bạn HStự rèn cách phát âm đối với âm tr - s

- GV theo dõi, sửa cách phát âm , ngắt nghỉ kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu mỗi nhóm đọc từng khổ thơ và nêu lên những cảnh vật đã được tả quamàu sắc

- Nhóm trưởng yêu cầu từng bạn trong nhóm đọc khổ thơ

Trang 9

- Nhóm trưởng yêu cầu bạn nêu lên cảnh vật gắn với màu sắc và người

Ÿ Giáo viên chốt lại

+ Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả sắc màu Việt Nam? (các sắc màu gắn với trăm nghìncảnh đẹp và những người thân )

+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của người bạn nhỏ đối với đất nước? ( Yêuđất nước - Yêu người thân - Yêu màu sắc)

- Nhóm trưởng giao việc cho các bạn - bàn bạc trả lời

Ÿ Giáo viên chốt lại ý hay và chính xác

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc lại bài (mỗi HS hai khổ)

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm hai khổ thơ ( bảng phụ)

- Nêu cách đọc diễn cảm : Nhấn mạnh những từ gợi tả cảnh vật – ngắt nghỉ hơi

- GV đọc mẫu- HS đọc diễn cảm theo cặp - Một số HS thi đọc trước lớp

- HS nhẩm đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích

- Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp

* Củng cố , dặn dị.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “Lòng dân” - Nhận xét tiết học

TUẦN 3

LÒNG DÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc đúng văn bản kịch Phân biệt tên nhân vật, lời nói của nhân vật.

Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm Giọng thay đổi linhhoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống căng thẳng

2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai Hiểu nội dung phần

1: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặccứu cán bộ cách mạng

3 Thái độ: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả

nước nói chung đối với cách mạng

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm

- Trò : Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc

III Các hoạt động :

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Sắc màu em yêu

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ - Trả lời câu hỏi

3 Giới thiệu bài mới: “Lòng dân”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc đúng văn bản kịch

Trang 10

- GV đọc bài - HS quan sát tranh minh họa các nhân vật trong màn kịch.

- HS tự chọn nhóm và phân vai - Mỗi nhóm lần lượt đọc – HS nhận xét

- HS chia đoạn : 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu là con

Đoạn 2: Chồng chìa tao bắn nát đầu

Đoạn 3: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn

- Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa phương kết giúp HS hiểu nghĩa một số từngữ : hổng thấy , thiệt ,quẹo vô ,lẹ ,ráng

- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc lại toàn bộ vở kịch

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm bàn

+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế nào? ( Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt,hết đường, chạy vào nhà dì Năm )

+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? ( Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồibảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm )

+ Dì Năm đấu trí với giặc khôn khéo như thế nào? (Dì bình tĩnh trả lời những câuhỏi của địch, dì nhận chú cán bộ là chồng, dì làm chúng hí hửng tưởng dì sợ sẽkhai, hóa ra dì chấp nhận cái chết, chỉ xin được trối trăng, căn dặn con mấy lời,khiến chúng tẽn tò.)

- Các nhóm thảo luận - Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét

Ÿ Giáo viên chốt ý

+ Vì sao vở kịch được đặt là “Lòng dân”+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần 1

- Lần lượt 4 HS đứng lên và nêu (thi đua  tìm ý đúng)

- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng

Ÿ Giáo viên chốt: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu tríđể lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm màn kịch - HS nêu cách ngắt, nhấn giọng

- HS nêu tính cách của các nhân vật và nêu cách đọc về các nhân vật đó:

+ Cai và lính, hống hách, xấc xược

+ An: giọng đứa trẻ đang khóc

+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹn ngào

- Yêu cầu HS từng nhóm đọc theo vai

- Từng nhóm thi đua đọc - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất

* Củng cố , dặn dò

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “Lòng dân”

- Nhận xét tiết học

Trang 11

LÒNG DÂN (TT)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc đúng văn bản kịch - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câucầu khiến, câu cảm trong bài - Giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật, hợp với tìnhhuống căng thẳng, đầy kịch tính

2 Kĩ năng: Biết cùng với bạn đọc phân vai toàn bộ vở kịch - Hiểu nội dung: Trong cuộc

đấu trí với giặc để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên trung, vừa thông minh, mưu trí Đó làtấm lòng sắt son của người dân đối với cách mạng

3 Thái độ: HS hiểu được tấm lòng của người dân nói riêng và nhân dân cả nước nói

chung đối với cách mạng

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Lòng dân

- 6 em đọc phân vai - Học sinh trả lời

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc đúng văn bản kịch

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài

- Học sinh chia đoạn (3 đoạn) :

Đoạn 1: Từ đầu để tôi đi lấy

Đoạn 2: Từ “Để chị trói lại dẫn đi”

Đoạn 3: Còn lại

Trang 12

- Từng tốp 3 HS đọc bài – GV lưu ý HS đọc đúng các từ địa phương.

- HS đọc theo cặp – GV đọc bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Tổ chức cho học sinh trao đổi nội dung vở kịch theo 3 câu hỏi trong SGK

- Nhóm trưởng nhận câu hỏi - Giao việc cho nhóm - Các nhóm bàn bạc, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết hợp tranh

Ÿ Giáo viên chốt lại ý

- Khi bọn giặc hỏi An: chú cán bộ có phải tía em không, An trả lời không phải tía làmchúng hí hửng sau đó, chúng tẽn tò khi nghe em giải thích: kêu bằng ba, không kêubằng tía

- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, vờ không tìm thấy, đến khi bọn giặc toantrói chú, dì mới đưa giấy tờ ra Dì nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng tưởng là nóivới giặc nhưng thực ra thông báo khéo cho chú cán bộ để chú biết và nói theo

- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng

- Nêu nội dung chính của vở kịch phần 2

- Học sinh lần lượt nêu

- Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu (thi đua  tìm ý đúng)

Ÿ GV chốt: Vở kịch nói lên tấm lòng sắc son của người dân với cách mạng

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn 1 tốp HS đọc diễn cảm đoạn kịch theo vai

- Tổ chức cho từng từng tốp HS đọc phân vai

- Cảlớp và GV nhận xét , bình chọn nhóm đọc hay nhất

* Củng cố , dặn dị.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: Những con sếu bằng giấy

- Nhận xét tiết học

Trang 13

TUẦN 4

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma,Na-ga-sa-ki

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn mạnh những từ miêu tả hậu quảnặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hòabình của thiếu nhi

2 Kĩ năng:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài

- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử, phóng xạ, truyền thuyết, sát hại

3 Thái độ: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng

hòa bình của trẻ em toàn thế giới

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Lòng dân

- Lần lượt 6 HS đọc vở kịch (phân vai) phần 1 và 2

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn bản

- GV nêu chủ điểm - HS quan sát tranh Xa-da-cô gấp những con sếu

- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài

- Học sinh chia đoạn (4 đoạn)

+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra

+ Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô, Xa-da-ki

+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinh Thành phố Hi-rô-xi-ma

- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn

- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng số liệu, kết hợp giúp học sinh giải nghĩacác từ khó

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- HS lần lượt đọc từng đoạn – GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài

+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực hiện quyết định gì? ( Ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản )

+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc đó? ( nửa triệu người chết - 1952 có thêm100.000 người bị chết do nhiễm phóng xạ )

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào? (Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnhnặng )

Trang 14

+ Cô bè hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách nào? (Tin vào truyền thuyết nếu gấpđủ 1.000 con sếu bằng giấy treo sung quanh phòng sẽ khỏi bệnh )

+ Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm gì? (gửi tới táp hàng nghìn con sếu giấy )

+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? ( gấp đựơc 644 con )

+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P Hi-rô-si-ma đã làm gì? (xây dựng đài tưởng

nhớ nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại Trên đỉnh là hình một bé gái giơ cao 2 taynâng 1 con sếu Dưới dòng chữ "Tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình" )

+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với Xa-da-cô?

Ÿ Giáo viên chốt

- HS nêu nội dung chính của bài

* Củng cố , dặn dị.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị : Bài ca về trái đất

- Nhận xét tiết học

Trang 15

BÀI CA TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ: khói hình nấm, bom A, bom H, vàng, trắng, đen.

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng

3 Thái độ: Toàn thể thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình

yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Những con sếu bằng giấy

- HS đọc bài – Trả lời câu hỏi

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn bản

- HS khá, giỏi đọc - HS quan sát và nhận xét hình ảnh trong tranh

- Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ thơ

- GV theo dõi và sửa sai kết hợp giúp HS hiểu 1 số từ ngữ : hải âu , năm châu,hành tinh,

- HS luyện đọc theo cặp – GV đọc mẫu toàn bài

Trang 16

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:

+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp? (Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa giữabầu trời xanh Có tiếng chim bồ câu - những cánh hải âu vờn sóng biển )

+ Em hiểu hai câu thơ cuối khổ thơ? (Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ đẹp riêngnhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm Cũng như trẻ em trên thế giới dù khácnhau màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý, đáng yêu )

+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? ( Phải chống chiến tranh,chống bom nguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ có hòa bình, tiếng hát, tiếng cười mớimang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất Bảo vệ môi trường Đoànkết các dân tộc)

- Yêu cầu HS nêu ý chính của bài

- Các nhóm thảo luận – Đại diện nhóm trình bày

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Lần lượt HS đọc diễn cảm từng khổ thơ

- HS nêu cách đọc , những từ cần nhấn giọng

- HS đọc diễn cảm theo cặp , nhẩm đọc thuộc lòng khổ thơ ,bài thơ

- HS thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người đọc tốt nhất

* Củng cố , dặn dò.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: Một chuyên gia máy xúc

- Hiểu được các từ ngữ trong đoạn bài, diễn biến câu chuyện

- Ý chính: qua tình cảm chân thành giữa một công nhân Việt Nam với một chuyêngia nước bạn, bài văn ca ngợi vẻ đẹp của tình hữu nghị, của sự hợp tác giữa nhândân ta với nhân dân các nước

2 Kĩ năng:

- Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ: A-lếch-xây, nhạt loãng, hòa sắc

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện được cảm xúc vềtình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện

- Đọc đúng lối đối thoại, thể hiện giọng nói của từng nhân vật

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu hòa bình, tình đoàn kết hữu nghị

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Bài ca về trái đất

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và bốc thăm trả lời câu hỏi

Trang 17

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc bài

- Chia 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu … giản dị, thân mật

+ Đoạn 2: Còn lại

- Từng tốp HS nối tiếp nhau đọc bài

- GV kết hợp cách phát âm và giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ ( công trường , hòasắc , )

- HS đọc theo cặp - GV đọc mẫu toàn bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Học sinh đọc đoạn 1

+ Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu? ( công trường )

+ Tả lại dáng vẻ của A-lếch-xây?

+ Vì sao người ngoại quốc này khiến anh phải chú ý đặc biệt ?

(Có vóc dáng cao lớn đặc biệt - Có vẻ mặt chất phác - Dáng người lao động - Dễgần gũi )

Ÿ GV chốt lại: Tất cả từ con người ấy gợi lên ngay từ đầu cảm giác giản dị, thânmật

- HS nêu ý đoạn 1

- HS đọc đoạn 2, thảo luận nhóm đôi các câu hỏi sau:

+ Cuộc gặp gỡ giữa hai bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào? (diễn ra rất thânmật)

+ Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất?

+ Những chi tiết đó nói lên điều gì? ( Thân mật, thân thiết, giản dị, gần gũi Tìnhhữu nghị )

- HS nêu ý đoạn 2: Tình cảm thân mật thể hiện tình hữu nghị giữa Nga và ViệtNam

- HS nêu nội dung của bài : Ca ngợi tình hữu nghị, hợp tác của nhân dân ta vànhân dân các nước

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm,

- Học sinh lần lượt đọc từng đoạn

- Rèn đọc câu văn dài “ Aùnh nắng … êm dịu”

- Nêu cách đọc - Nhấn giọng từ trong đoạn

- HS lần lượt đọc diễn cảm câu, đoạn,theo cặp

-HS thi đọc diễn cảm - Cả lớp và GV bình chọn người đọc hay nhất

* Củng cố , dặn dị.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: Ê-mi -li con

- Nhận xét tiết học

Trang 19

Ê-MI-LI CON

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Ý chí: Ca ngợi hành động dũng cảm, cao thượng, vĩ đại, sự hy sinh vì đại nghĩa của 1công dân Mỹ

2 Kĩ năng: - Đọc đúng tên riêng nước ngoài: Ê-mi-li, Mo-ri-xơn, Po-tô-mác,

Oa-sinh-tơn

- Ngắt nhịp đúng từng mệnh đề, từng bộ phận câu trong bài thơ viết theo thể tự do

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động trầm lắng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý những người vì đại nghĩa, yêu hòa bình,

căm ghét chiến tranh phi nghĩa

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Một chuyên gia mày xúc

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- 1 HS đọc đoạn nĩi về xuất xứ bài thơ

- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK

- Hướng dẫn HS phát âm các từ : Ê-mi-li, Mo- ri- xơn , Giơn – xơn , Pơ- tơ- mát, sinh- tơn

Oa Từng tốp HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

Trang 20

- GV sửa cách đọc ,kết hợp giúp HS hiểu nghĩa một số từ.

- HS đọc theo cặp - GV đọc mẫu tồn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm khổ 2 và khổ 3 thảo luận nhĩm các câu hỏi

+ Chú Mo – ri – xơn nĩi với con điều gì khi từ biệt ?

+ Vì sao chú Mo –ri – xơn nĩi với con “ Cha đi vui… ”

- Đại diện nhĩm trình bày - Cả lớp nhận xét và chốt ý

- HS đọc khổ 4 và trả lời câu hỏi: Em cĩ suy nghĩ gì về hành động của chú Mo - ri - xơn

- Một số HS phát biểu – GV chốt ý

* Hoạt động : Luyện đọc diễn cảm

- HS đọc diễn cảm 4 khổ thơ - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi giữa các cụm từ

- HS đọc theo cặp -HS nhẩm học thuộc lịng khổ 3, 4

- HS xung phong đọc thuộc lịng trước lớp - Cả lớp và GV nhận xét

* Củng cố , dặn dị.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “Sự sụp đổ của chế độ A-pac-thai”

2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung chính của bài: vạch trần sự bất công của chế độ phân

biệt chủng tộc

3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da

màu ở Nam Phi

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Ê-mi-li con

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài

- GV giới thiệu cựu Tổng thống Nam PhiNen – xơn Man – đê la

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

GV kết hợp :

+ Giới thiệu về Nam Phi ( diện tích , dân số , thủ đô )

+ Giải thích về các số liệu thông kê

+ Rèn phát âm và giúp HS hiể nghĩa của 1 số từ

- HS luyện đọc theo cặp - GV đọc mẫu toàn bài

Trang 21

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi :

+ Dưới chế độ a- pác – thai, người da đen bị đối xử như thế nào?

- Một số HS trình bày – Cả lớp nhận xét , bổ sung - GV chốt ý

- HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi :

+ Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ?( đã đứnglên đòi quyền bình đẳng Cuộc đấu ranh của họ đã gình được thắng lợi)

- HS thảo luận nhóm bàn các câu hỏi :

+ Vì Sao cuộc đấu tranh chống chế độ a – pác – thai được đông đảo mọi người trênthế giới ủng hộ ?

+ Giới thiệu về Tổng thống đầu tiên của Nam Phi mới

- Một số HS trình bày – HS khác nhận xét

- GV chốt ý : Vì những người yêu chuộng hỏa bình và công lí không thể chấp nhậnmột chính sách phân biệt chủng tộc dã man, tàn bạo như chế độ a- pác- thai

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS đọc 3 đoạn – GV điều chỉnh giọng đọc của HS sau mỗi đoạn

- Rèn đọc diễn cảm đoạn 3

- HS nêu các từ ngữ cần nhấn giọng : bất bình , dũng cảm , bền bỉ , xấu xa nhất,

- HS luyện đọc theo cặp - Một số HS đọc trước lớp - Cả lớp nhận xét , bình chọnngười đọc hay nhất

* Củng cố , dặn dị.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Si-le và tên phát xít”

- Nhận xét tiết học

TIẾT 12

TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tiếng phiên âm: Sin-le, Hít-le,

Vin-hem-ten, Met-xi-na, Oóc-lê-ăng Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể tựnhiên, đọc đoạn đối thoại thể hiện đúng tính cách nhân vật: ông giá điềm đạm,thông minh, tên phát xít hống hách, dốt nát

2 Kĩ năng: Nhận ra tiếng cười ngụ ý trong truyện: phát xít hống hách bị một cụ

già cho bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẽ mặt

3 Thái độ: Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đức

căm ghét những tên phát xít xâm lược

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

Trang 22

- 2 HS đọc toàn bài - GV huớng dẫn phát âm : Sin-le, Pa-ri, Hít-le, Vin-hem-ten,

Mét-xi-na, Oóc-lê-ăng

- Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài :

- Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/ tay cầm cuốn sách/ ngẩng đầu lạnh lùng đápbằng tiếng Pháp:/ Chào ngài //

- Chia đoạn : 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài

Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lời

Đoạn 3: Còn lại

- HS đọc nối tiếp theo từng đoạn - GV đọc đúng và giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ ngữ

- HS luyện đọc theo cặp - GV đọc mẫu toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- HS đọc đoạn 1 , trao đổi câu hỏi :

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu? Tên phát xít đã nói gì khi gặp những người trên tàu?( Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp Tên sĩ quan Đức bướcvào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: “Hít-le muôn năm”)

+ Vì sao tên sĩ quan người Pháp có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp ?

- Một số HS trình bày – GV chốt ý

- HS đọc đoàn 2 3 thảo luận các câu hỏi :

+ Nhà văn Đức Si- le được được ông cụ người Pháp đánh giá như thế nào ?

+ Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người Đức , tiếng Đức ra sao ?

+ Lới đáp của ông cụ ở cuối bài có ngụ ý gì ?

- HS trình bày – GV chốt ý

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài - HS trao đổi về giọng đọc từng đoạn

- 1 số HS nêu giọng đọc – GV chốt lại

Đoạn 1: nhấn mạnh lời chào của viên sĩ quan

Đoạn 2: đọc những từ ngữ tả thái độ hống hách của sĩ quan Sự điềm tĩnh, lạnh lùngcủa ông già

Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩ quan và lời nói sâu cay của cụ

- Rèn đọc diễn cảm đoạn 3

- HS đọc theo cặp – HS thi đọc trước lớp - Cả lớp và GV nhận xét

* Củng cố , dặn dò.

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- Chuẩn bị : Những người bạn tốt

- Nhận xét tiết học

Trang 23

TUẦN 7- TIẾT 13

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước

ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợpvới những tình tiết bất ngờ của câu chuyện

2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện Ca ngợi sự

thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người Cá heo là bạncủa con người

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít

- HS đọc, trả lời câu hỏi

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

- HS chia đoạn : 4 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền

Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại

Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn

Đoạn 4: Còn lại

Trang 24

- 4 HS lần lượt học sinh đọc nối tiếp

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin, boong tàu và giúp HS hiểu nghĩa một sốtừ ngữ

-HS đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- HS đọc đoạn 1, trả lờp câu hỏi:

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? ( Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vậtcủa ông và đòi giết ông )

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn các câu hỏi :

* Nhóm 1 : Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?

* Nhóm 2 : Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?

* Nhóm 3: - Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và của đàn cá heo

đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?

* Nhóm 4: Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào

về cá heo? Giới thiệu truyện về cá heo

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét

GV chốt ý

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quýcủa loài cá heo với con người

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp đọc bài - GV uốn nắn giọng đọc cho phù hợp với từng đoạn

- Rèn đọc diễn cảm đoạn 2

- HS nêu các từ ngữ cần nhấn giọng : đã nhầm , say sưa thưởng thức

- GV đọc mẫu – HS đọc theo cặp

- Một số HS thi đọc trước lớp – Cả lớp và GV nhận xét tuyên dương

* Củng cố, dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”

- Nhận xét tiết học

Trang 25

TUẦN 7 – TIẾT 14

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếngđàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởnglãng mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường: sức mạnh của

những người đang chế ngự, chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điện phục vụcuộc sống của con người

3 Thái độ: Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Những người bạn tốt

- HS đọc bài , trả lời câu hỏi

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài - HS lần lượt đọc từng khổ thơ

- GV hướng dẫn HS phát âm kết hợp giúp HS hiểu nghĩa một số từ : trăng, chơi vơi,cao nguyên

Ÿ Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nứơc bao la

Trang 26

Ÿ Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc

- HS luyện đọc theo nhóm 3 - GV đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- GV chỉ con sông Đà trên bản đồ

- HS đọc 2 khổ thơ đầu, trả lời câu hỏi :

+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch?

(Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên trời ngẫmnghĩ, xe ủi, xe ben sóng cai nhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi )

+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động?( có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh trăng, có người thưởng thức ánh trăng vàtiếng đàn Ba-la-lai-ca )

- Học sinh đọc khổ 2 và 3 trả lời câu hỏi :

+ Tìm 1 hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong bàithơ ? ( Con người tiếng đàn ngân nga với dòng trăng lấp loáng sông Đà )

Ÿ GV chốt: Bằng bàn tay khối óc, con người mang đến cho thiên nhiên gương mặtmới Thiên nhiên mang lại cho con người nguồn tài nguyên quý giá

+ Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh của conngười như thế nào? Từ bỡ ngỡ có ý gì hay ? ( sức mạnh “dời non lấp biển” của conngười - “Bỡ ngỡ”: nhân cách hóa biển có tâm trạng như con người )

- GV giải thích tranh nhà máy thuỷ điện Hòa Bình

- Yêu cầu HS đọc cả bài ø - Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ

- HS thảo luận theo nhóm bàn – Một số HS phát biểu

Ÿ GV chốt lại: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trường Sức mạnh của con người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên

* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- 3 HS lần lượt tiếp nối nhau đọc bài – GV uốn nắn

- Hướng dẫn đọc diễn cảm khổ thơ cuối

- HS nêu những từ cần nhấn giọng : nối liền , nằm bỡ ngỡ, chia , muôn ngả,

- HS đọc theo cặp ( đọc diễn cảm , đọc thuộc lòng ) – Một số HS thi đọc trước lớp.Cả lớp và GV nhận xét , tuyên dương

* Củng cố, dặn dò

- Nêu nội dung bài thơ

- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh”

- Nhận xét tiết học

Trang 27

2 Kĩ năng: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác

giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng

3 Thái độ: HS hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống,

niềm hạnh phúc cho con người

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- HS đọc khổ thơ mình thích trong bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- Chia đoạn : 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”

+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìn theo”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Từng tốp 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn

- GV giúp HS phát âm một số từ khĩ : lúp xúp , sặc sỡ , kết hợp giúp HS hiểu nghĩamột số từ ngữ

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu tồn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- HS thảo luận nhĩm

Ÿ Nhóm 1, 2 : Đọc đoạn 1

- Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tưởng thú vị gì? Nhờnhững liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp như thế nào ? Nêu ý đoạn 1

Ÿ Nhóm 3, 4 : Đọc đoạn 2

- Những muông thú trong rừng đựơc miêu tả như thế nào? Sự cĩ mặt của chúngmang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng ? Nêu ý đoạn 2

Ÿ Nhóm 5, 6 : Đọc đoạn 3

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”? Nêu ý đoạn 3

Ÿ Nhóm 7, 8 : Đọc lại toàn bài

- Nêu cảm nghĩ khi đọc bài văn trên? Nêu nội dung chính của bài?

- Các nhóm trình bày kết quả – HS nhận xét ,bổ sung

Ÿ Giáo viên chốt + chuyển ý

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- HS đọc bài ( mỗi em 1 đoạn )

- HS nhận xét – GV uốn nắn

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1

- HS thảo luận , nêu những từ ngữ cần nhấn giọng

- GV đọc mẫu – HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm – GV và HS nhận xét bình chọn người đọc hay nhất

* Củng cố , dặn dị

- HS nhắc lại nội dung bài

Trang 28

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

- Nhận xét tiết học

TIẾT 16

TRƯỚC CỔNG TRỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó.

Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúcđộng của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấm cúng, thânthương của bức tranh cuộc sống vùng cao

2 Kĩ năng: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ

mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăngsay lao động làm đẹp cho quê hương

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ

thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- GV : Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Kì diệu rừng xanh

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS luyện đọc

- Một HS đọc toàn bài

- HS chia đoạn: 3 đoạn

- Từng tốp 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- GV kết hợp rèn phát âmvà giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ ngữ : áo chàm , nhạcngựa , thung ,

Trang 29

- HS luyện đọc theo cặp - GV đọc mẫu toàn bài.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- HS thảo luận nhóm

- Nhóm 1,2 : Đọc khổ thơ 1 trả lời câu hỏi :

+ Vì sao địa điểm trong bài thơ được gọi là cổng trời ?( vì đó là đèo cao giữa 2 váchđá , từ đỉnh đéo có thể nhìn thấy cả 1 khoảng trới lộ ra , có mây bay , có gió thoảng

… )

- Nhóm 3, 4 : đọc khổ thơ 2,3 trả lời câu hỏi :

+ Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiêntrong bài thơ

+ Trong những cảnh vật được miêu tả , em thích nhất cảnh nào ? Vì sao ?

- Nhóm 5,6: Đọc toàn bài thơ trả lời câu hỏi :

+ Điều gì khiến cảnh rừng sương giá như ấm lên ?

+ Bài thơ “Trước cổng trời “ý nói gì ?

- Đại diện các nhóm trình bày – GV chốt thoe từng phần

* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 khổ thơ

- HS nhận xét – GV hướng dẫn HS thể hiện đúng giọng đọc ở tùng khổ thơ

- Rèn đọc diễn cảm khổ 2

- HS nêu các từ ngữ cần nhấn giọng

- GV đọc mẫu – HS luyện đọc theo cặp ( đọc diễn cảm , thuộc lòng )

- Một số HS thi đọc trước lớp

* Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại nội của bài

- Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?”

- Nhận xét tiết học

Trang 30

TUẦN 9 – TIẾT 17

CÁI GÌ QUÝ NHẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.

- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

2 Kĩ năng: Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ,

chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo

3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định:

người lao động là quý nhất

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi câu văn luyện đọc

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- HS đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời câu hỏi

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- 1 HS đọc bài – HS chia đoạn( 3 đoạn)

+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không

+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- HS tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn

- GV kết hợp rèn phát âm và giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Trang 31

v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất trên đời là gì? ( Hùng quý nhất lúa gạo – Quýquý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ.)

- Lý lẽ của các bạn đưa ra để bảo vệ ý kiến của mình như thế nào?(Lúa gạo nuôisống con người – Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờ mới làm ra đượclúa gạo, vàng bạc.)

- GV cho học sinh nêu ý đoạn 1 ( Những lý lẽ của các bạn.)

- HS đọc đoạn 2 và 3 , trả lời câu hỏi

+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất? ( Lúa gạo, vàng, thì giờđều rất quý, nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không cóngười lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua mộtcách vô vị mà thôi, do đó người lao động là quý nhất.)

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác lắng nghe nhận xét

- HS nêu ý chính của bài

v Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS rèn đọc diễn cảm theo vai

- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”

- HS nhắc lại những từ ngữ cần nhấn giọng

- HS các nhóm phân vai và đọc : người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo

- Một số nhóm thi đọc trước lớp - Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất

- GV nhận xét, tuyên dương

* Củng cố , dặn dị.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: Đất Cà Mau

- Nhận xét tiết học

Trang 32

TIẾT 18

ĐẤT CÀ MAU Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng ở những từ ngữ

gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau

2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hunđúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc, bản đồ Việt Nam

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài : Cái gì quý nhất

3 Giới thiệu bài mới: Đất Cà Mau

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

• Luyện đọc:

- 2 HS đọc bài - HS chia đoạn ( 3 đoạn )

- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV kết hợp rèn phát âm và giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ : phũ, phập phều,cơn thịnh nộ,

- GV đọc diễn cảm toàn bài

v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câ hỏi :

+ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ? ( đột ngột , dữ dội , chóng tạnh, )

+ Đặt tên cho đoạn 1 ( Mưa Cà Mau )

Trang 33

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câ hỏi :

+ Nhà ở Cà Mau như thế nào ? ( … dựng dọc những bờ kêng , )

+ Đặt tên cho đoạn 2 ( Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau.)

- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câ hỏi :

+ Người dân ở Cà Mau như thế nào ? ( … thông minh , giàu nghị lực , )

+ Đặt tên cho đoạn 3 ( Người Cà Mau kiên cường )

- HS nêu ý nghĩa của Dất Cà Mau

v Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS đọc bài – GV hướng dẫn HS thể hiện đúng giọng đọc của từng đoạn

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1

+ HS nêu các từ ngữ cần nhấn giọng : sớm nắng , chiều mưa, đổ ngay xuống, hối hả,

- GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp

- Môt số HS thi đọc trước lớp - Cả lớp và GV nhận, bình chọn bạn đọc hay nhất

* Củng cố , dặn dị.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị : Ôn tập giữa kì I - Nhận xét tiết học

TUẦN 10 – TIẾT 19

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc

em, Cánh chim hòa bình Con người với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc Hiểu vàcảm thụ văn học

2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật

những hình ảnh được miêu tả trong bài

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng

Việt

II Chuẩn bị:

- GV : Bảng phụ ghi sẵn kết quả bài 1

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Đất Cà Mau

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn – Trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Ôn tập và kiểm tra

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt

Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa bình Con người với thiên nhiên, trau dồi kỹnăng đọc Hiểu và cảm thụ văn học (đàm thoại)

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh kết hợp đọc minh họa

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

Trang 34

- Tổ chức thảo luận cách đọc đối với bài miêu tả.

- Thảo luận cách đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm trình bày có minh họa cách đọc diễn cảm

- Các nhóm khác nhận xét

Bài 2

- Phát giấy cho học sinh ghi theo cột thống kê

- Học sinh ghi lại những chi tiết mà nhóm thích nhất trong mỗi bài văn – Đạidiện nhóm trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét bổ sung

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn kết quả làm bài

v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả

thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh được miêu tả trong bài (đàm thoại)

• Thi đọc diễn cảm

- Đại diện từng nhóm thi đọc diễn cảm (thuộc lòng)

- Cả lớp nhận xét

• Giáo viên nhận xét

* Củng cố , dặn dị.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “Ôn tập(tt)”

- Nhận xét tiết học

Trang 35

TIẾT 20

ÔN TẬP (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc

em, Cánh chim hòa bình Con người với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc Hiểu vàcảm thụ văn học

2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật

những hình ảnh được miêu tả trong bài

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài văn tả cảnh mà em thích

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Ôn tập và kiểm tra

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS ôn tập và kiểm tra

- HS lên bốc thăm và chuẩn bị bài trong thời gian 2 phút

- HS thực hiện theo yêu cầu trong phiếu

- HS trả lời câu hỏi ở đoạn , bài vừa đọc

- GV nhận xét cho điểm

Trang 36

v Hoạt động 1 : hướng dẫn HS hgi lại chi tiết mình yêu thích trong các bài vănmiêu tả.

- GV ghi bảng tên 4 bài văn :

+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa

+ Một chuyên gia máy xúc

+ Kì diệu rừng xanh

+ Đất Cà Mau

- HS làm việc cà nhân: Mỗi em chọn một bài văn , ghi lại chi tiết mình thích nhấttrong bài, giải thích lí do mình thích

- HS nối tiếp nhau trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét , khen ngợi

* Củng cố , dặn dị.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “Chuyện một khu vườn nhỏ”

- Nhận xét tiết học

TUẦN 11 – TIẾT 21

CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn

- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả

- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông

2 Kĩ năng:

- Hiểu được các từ ngữ trong bài

- Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

3 Thái độ: Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh vẽ phóng to

III

Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Đọc bài ôn.

- Giáo viên đặt câu hỏi  Học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em được học bài “Chuyện một khu vườn nhỏ”

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

- 1 HS đọc toàn bài – HS chia đoạn (3 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu… loài cây

Trang 37

+ Đoạn 2: Tiếp theo … không phải là vườn

+ Đoạn 3 : Còn lại

- 3 HS đọc nối tiếp theo từng đoạn – GV kết hợp rèn phát âm và giúp HS hiểunghĩa một số từ ngữ

- HS luyện đọc theo cặp – GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1 : Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?(Để được ngắm nhìn cây cối;nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước

+ Cây hoa ti-gôn: thò râu theo gió nguậy như vòi voi

+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiều vòng

+ Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏ hồng nhạt hoắt, xòe những lá nâu rõ to…

- Giáo viên chốt lại Đặc điểm các loài cây trên ban công nhà bé Thu.

+ Câu hỏi 3: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay choHằng biết?

+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình là một khu vườn nhỏ?(Ban công nhà bé Thu là một khu vườn nhỏ )

GV chốt lại, yêu cầu HS nêu ý 2: Đặc điểm các loài cây trên ban công nhà bé Thu và Vẻ đẹp của cây cối trong khu vườn nhỏ

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là như thế nào”?(Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ cóchim về đậu, sẽ có người tìm đến làm ăn.)

-HS nêu ý 3: Tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu.

Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm

Giáo viênhướng HS đọc diễn cảm

- Đoạn 1: Nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả: khoái, rủ rỉ,

- Đoạn 2 : ngọ nguậy, bé xíu, đỏ hồng, nhọn hoắt,…

- Đoạn 3: Luyện đọc giọng đối thoại giữa ông và bé Thu ở cuối bài

- Lần lượt HS đọc theo cặp - Thi đua theo bàn đọc diễn cảm bài văn

- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương

* Củng cố , dặn dò:

- Học sinh nhắc lại ý nghĩa của bài

- Chuẩn bị: “Tiếng vọng”

- Nhận xét tiết học

Trang 38

TIẾT 22 :

TIẾNG VỌNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ

cảm xúc xót thương, ân hận trước cái chết thương tâm của chú chim sẻ nhỏ

2 Kĩ năng: Bộc lộ được cảm xúc phù hợp qua giọng đọc.

3 Thái độ: Cảm nhận được tâm trạng băn khoăn của tác giả về cái chết của con

chim sẻ nhỏ

II Chuẩn bị :

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Chuyện khu vườn nhỏ.

- Đọc đoạn 2 và cho biết Mỗi loại cây trên ban công nhà bé Thu có đặc điểm gìnổi bật?

- Đọc đoạn 3 Em hiểu thế nào là “Đất lành chim đậu”

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới : Tiết học hôm nay các em được học bài “Tiếng vọng”.

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn bản.

• Luyện đọc.

- Học sinh khá đọc – HS nêu nội dung tranh minh họa trong SGK

- HS nối tie7p1 nhau đọc từng khổ thơ

Trang 39

•- GV kết hợp rèn phát âm từ khó ( cơn bão, giữ chặt, mãi mãi, đá lở)và giúp

HS hiểu nghĩa một số từ ( bão vơi , tha đi , ra đời , chợp mắt )và hiểu 2 câu thơcuối

- Học sinh đọc theo cặp

- Giáo viên đọc mẫu

v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.

.• Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh

- 1 HS đọc khổ thơ 1

+ Câu hỏi 1: Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng thương như thế nào?

- Dự kiến: …trong cơn bão – lúc gần sáng – bị mèo tha đi ăn thịt – để lại những quảtrứng mãi mãi chim con không ra đời

Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 1 - Con chim sẻ nhỏ chết trong đêm mưa bão.

+ Câu hỏi 2: Vì sao tác giả băn khoăn day dứt về cái chết của con chim sẻ?

- Dự kiến: Trong đêm mưa bão, nằm trong chăn ấm – Tác giả không mở cửa chochim sẻ tránh mưa – Ích kỷ …cái chết đau lòng

- Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 2 Con chim sẻ nhỏ chết để lại những quả trứng nhỏ.

Câu hỏi 3: Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí của tácgiả?

- Dự kiến: tưởng tượng như nghe thấy cánh cửa rung lên – Tiếng chim đập cánhnhững quả trứng không nở Lăn vào giấc ngủ với những tiếng động lớn

Giáo viên giảng: “Như đá lở trên ngàn”: sự ân hận, day dứt của tác giả trước hànhđộng vô tình đã gây nên tội ác của chính mình

Nêu ý khổ 3 - Sự day dứt ân hận của tác giả về cái chết của con chim sẻ nhỏ

- Tác giả muốn nói với các em điều gì qua bài thơ?

Dự kiến: Yêu thương loài vật – Đừng vô tình khi gặp chúng bị nạn

- 2 học sinh đọc lại cả bài

- Yêu cầu học sinh nêu đại ý.Lần lượt đại diện các tổ phát biểu

Tâm trạng băn khoăn day dứt của tác giả trước cái chết thương tâm của con chim sẻ nhỏ

Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.Giáo viên đọc mẫu

- Lần lượt cho học sinh đọc khổ 1 và khổ 2

- Nêu cách đọc: giọng nhẹ nhàng – đau xót.Nhấn từ: chợp mắt, rung lên, chếttrước cửa nhà – lạnh ngắt…

- Lần lượt học sinh đọc khổ 3 – giọng ân hận.Nhấn: như đá lở trên ngàn

- Cho học sinh đọc diễn cảm.Thi đua theo bàn đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

* Củng cố , dặn dị.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “Mùa thảo quả”

- Nhận xét tiết học

Trang 40

- Hiểu được các từø ngữ trong bài.

- Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển

nhanh đến bất ngờ của thảo quả

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong

gia đình, môi trường xung quanh em.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK.Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọcdiễn cảm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: “Tiếng vọng”

- Học sinh đọc thuộc bài

- Học sinh đặt câu hỏi – học sinh khác trả lời- Giáo viên nhận xét cho điểm

Ngày đăng: 09/09/2013, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w