1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG XÂY DỰNG, VẬN HÀNH,KHAI THÁC VÀ CHIA SẺ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAITẠI VIỆT NAM

74 64 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 6,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG XÂY DỰNG, VẬN HÀNH KHAI THÁC CHIA SẺ, CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI ,TẠI VIỆT NAM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN



TIỂU LUẬN MÔN HỌC

CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

Ngành: Quản lí đất đai GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Thy

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 7

1 Tính cấp thiết của đề tài 7

2 Mục tiêu của đề tài 7

3 Yêu cầu của đề tài 8

4 Ý nghĩa của đề tài 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 9

1.1 Cơ sở dữ liệu 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Cơ sở dữ liệu địa chính 9

1.1.2.1 Dữ liệu không gian địa chính 9

1.1.2.2 Dữ liệu thuộc tính địa chính 10

1.1.3 Phân loại 10

1.1.4 Tổ chức cơ sở dữ liệu 11

1.2 Đất đai 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Công tác quản lí đất đai 11

1.2.3 Hệ thống thông tin đất đai(LIS) 11

1.2.3.1 Định nghĩa LIS 11

1.2.3.2 Vai trò của một hệ thống LIS 12

1.3 Cơ sở dữ liệu đất đai 12

1.3.1 Khái niệm 12

1.3.2 Nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 13

1.3.2.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 13

1.3.2.2 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 14

1.3.2.3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 15

1.3.2.4 Về xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất 15

1.3.3 Mô hình dữ liệu cơ sở đất đai 16

1.3.3.1 Mô hình dữ liệu không gian đất đai 16

1.3.3.2 Mô hình dữ liệu thuộc tính đất đai 17

Trang 4

1.3.3.3 Cấu trúc và các kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu đất đai 18

1.4 Mô hình vận hành, khai thác chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai 18

1.4.1 Mô hình vận hành cơ sở dữ liệu đất đai 18

1.4.1.1 Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai tập trung 19

1.4.1.2 Mô hình phân tán 20

1.4.2 Khai thác cơ sở dữ liệu đất đai 21

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ 22

2.1 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại miền Bắc 22

2.1.1 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Hà Nội 22

2.1.2 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Nam Định 24

2.1.3 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Quảng Ninh 27

2.2 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại miền Trung 30

2.2.1 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Thừa Thiên Huế 30

2.2.2 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Khánh Hòa 34

2.3 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại miền Nam 36

2.3.1 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Vĩnh Long 36

2.3.2 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Bình Dương 43

2.3.3 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Đồng Nai 47

2.3.3.1 Khái quát phần mềm quản lí đất đai của tỉnh 48

2.3.3.2 Giới thiệu phần mềm dạng Winform 52

2.3.3.3 Trang thông tin điện tử đất đai 60

Trang 5

2.4 Nhận xét thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại

Tây Nguyên 62

2.4.1 Nhận xét thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Lâm Đồng 62

2.4.2 Nhận xét thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Kon Tum 64

2.5 Nhận xét thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Việt Nam 66

2.5.1 Hiện trạng CSDL đất đai tại Việt Nam 66

2.5.2 Nhận xét công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 67

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 6

3 Dồn điền đổi thửa DĐĐT

4 Hệ thống thông tin địa lí

(Geography Information System) GIS

5 Hệ thống thông tin đất đai

(Land Information System) LIS

6 Uỷ ban Nhân dân UBND

7 Bộ Tài nguyên Môi trường BTNMT

8 Sở Tài Nguyên Môi trường STNMT

9 Công nghệ thông tin CNTT

10 Hội đồng nhân dân HĐND

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, mỗi địa phương, là điều kiện tồn tại và phát triển của nền sản xuất xã hội và của bản thân con người, còn là điều kiện sinh tồn của thế giới thực vật Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản suất vật chất của

xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là đầu vào quan trọng của tất cả các ngành sản suất, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân

cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng Chính vì vậy, việc phân bố sử dụng đất đai hợp lí, hiệu quả, bền vững là một vấn đề cần thiết

Để phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai một cách có hiệu quả

và bền vững thì thông tin đất đai cần đuợc lưu trữ, cập nhật và cung cấp đầy đủ, kịp thời

Do đó, việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là nhu cầu tất yếu Dữ liệu địa chính là hệ thống bản đồ địa chính và sổ sách địa chính, gồm các thông tin cần thiết về các mặt

tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của thửa đất, về người sử dụng đất, về quá trình sử dụng đất

Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và các giải pháp phát triển cơ sở dữ liệu địa chính của Việt Nam không chỉ có ý nghĩa lý thuyết về ứng dụng khoa học, đáp ứng được việc lưu trữ dữ liệu không gian và thuộc tính đồng bộ, giải quyết các bài toán giữa nhu cầu quản lý, sử dụng, đảm bảo tính đầy đủ, tính liên kết và độ chính xác của dữ liệu địa chính, cung cấp thông tin địa chính, đáp ứng được công tác cập nhật biến động về không gian và thuộc tính mà còn có ý nghĩa thực tiễn cao, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng hợp lý quỹ đất trên từng địa bàn cụ thể nhằm đápứng cho sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trong quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa nước nhà

Xuất phát từ thực tế này, việc nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai tại Việt Nam” là rất cần thiết.

2 Mục tiêu của đề tài

Dựa trên cơ sở khoa học pháp lý xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đánh giá thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác dữ liệu của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đề xuất các giải pháp khắc phục những khó khăn và bất cập để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý đất đai nói chung và công tác xây dựng cơ sở dữ liệu nói riêng

Việc nghiên cứu thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai tại Việt Nam nêu lên một số cách thức xây dựng hiệu quả tại các vị trí địa lý khác

Trang 8

nhau, vùng miền khác nhau giúp cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường, đáp

ứng nhu cầu ngày càng cao về quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,

an ninh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, hợp tác quốc tế, các nhu cầu khác của xã hội tronglĩnh vực quản lý đất đai, đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống được thống nhất và đồng

bộ từ Trung ương đến địa phương

3 Yêu cầu của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng xây dựng, vận hành, khai

thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai tại Việt Nam

- Báo cáo các số liệu thống kê về thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ

cơ sở dữ liệu đất đai tại các vùng miền khác nhau

- Đánh giá tình hình và cách thức xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai tại các vùng miền khác nhau

- Đánh giá thuận lợi và khó khăn của công tác xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ

cơ sở dữ liệu đất đai, đề xuất giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao nhất cho công tác này tại Việt Nam

4 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học và pháp lý của thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai tại Việt Nam, vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Kết quả nghiên cứu là tài liệu đánh giá thuận lợi, khó khăn trong công tác xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai để các nhà lãnh đạo có những biện pháp cụ thể giúp đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai

Trang 9

1.1.2 Cơ sở dữ liệu địa chính

- Cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp thông tin các cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm

dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để ruy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử

- Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sử dữ liệu thành phần khác

- Cơ sở dữ liệu địa chính quản lý các thửa đất, chưa sử dụng, mục đích sử dụng và loạiđất có đối tượng quản lý chính là các thửa đất

- Thửa đất được thể hiện như một đối tượng địa lý bằng bản đồ địa chính và các giấy

tờ kèm theo bằng thuộc tính địa chính bao gồm các thông tin liên quan đến thửa đất như chủ sử dụng, đăng ký sử dụng, giấy chứng nhận…

1.1.2.1 Dữ liệu không gian địa chính

- Dữ liệu bản đồ địa chính là dữ liệu về vị trí , hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất, dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông, dữ liệu về điểm khống chế, dữ liệu về biên giới, địa giới,dữ liệu về địa danh và ghichú khác, dữ liệu về đường chỉ giới và mốc các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang

an toàn bảo vệ công trình, được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên quan đến việc sử dụng đất, bao gồm các thông tin :

- Vị trí, hình dạng, kích thước, tọa độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng của các thửa đất

- Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thủy văn gồm sông, ngòi, kênh, rạch, hệ thống thủy lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống, hệ thống đường giao thông gồm đường bộ, đương sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín

Trang 10

- Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, các mốc giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới, hành lang bảo vệ an toàn công trình.

- Điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh

1.1.2.2 Dữ liệu thuộc tính địa chính

- Dữ liệu thuộc tính địa chính là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản găn liền với đất, dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất,dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của hồ sơ địa chính, bao gồm các thông tin:

+ Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính

+ Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất gồm tên gọi, mã của đốitương, diện tích của hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín

+ Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin về chứng minhnhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức

+ Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu giấy chứng nhận đã cấp, mục đích sử dụng, giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai

+ Những biến động về sử dụng đất trong quấ trình sử dụng gồm những thay đổi về thửa đất, người sử dụng đất, về thực trạng sử dụng đất

Trang 11

1.1.4 Tổ chức cơ sở dữ liệu

- Table (bảng): là 1 thành phần cơ bản trong chương trình quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Bảng được hình thành khi sắp xếp các thông tin có liên quan với nhau theo hàng và cột Các hàng tương ứng với bản ghi (record) dữ liệu và các cột tương ứng với trường dữ liệu

- Record (bản ghi): Trong chương trình quản trị CSDL, đây là một đơn vị hoàn chỉnh nhỏ nhất của dữ liệu, đươc lưu trữ trong những trường hợp dữ liệu đã được đặt tên Trong 1 CSDL dạng bảng, bản ghi dữ liệu đồng nghĩa với hàng (row) Bản ghi chứa tất cả các thông tin có liên quan với mẫu tin mà CSDL đang theo dõi

- Field (trường dữ liệu): trong chương trình quản trị CSDL, đây là không gian dành cho 1 mẫu thông tin trong bản ghi dữ liệu Trong chương trình quản trị CSDL dạng bảng với dữ liệu được tổ chức theo hàng và cột thì trường dữ liệu tương ứng với các cột

1.2 Đất đai

1.2.1 Khái niệm

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng

1.2.2 Công tác quản lí đất đai

Là quá trình đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi nhuận thu được từ đất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai Đối tượng quản lý đất đai liên quan đến cả 2 đối tượng đất công và đất

tư bao gồm các công việc: đo đạc đất đai, đăng ký đất đai, định giá đất đai, giám sát sử dụng, lưu giữ và cập nhật các thông tin đất đai, cung cấp các thông tin đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai

1.2.3 Hệ thống thông tin đất đai(LIS)

1.2.3.1 Định nghĩa LIS

Hệ thống thông tin đất đai được hiểu là công cụ phục vụ cho việc quản lý, sử dụng hợp

lý tài nguyên đất đai bao gồm:

- Một CSDL lưu trữ các dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất của một vùng hay lãnh thổ trong một hệ qui chiếu thống nhất;

- Một tập hợp các qui trình, thủ tục, công nghệ để thực hiện việc thu thập, cập nhật, xử

lý và phân tích dữ liệu một cách có hệ thống

Trang 12

Theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 và thông tư 17/2009/TT-BTNMTngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì hệ thống thông tin đất đai (hệ thống hồ sơ địa chính dạng số) được hiểu một cách đơn giản là hệ thống thông tin được lập trên máy tính chứa toàn bộ thông tin về nội dung bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ theodõi biến động đất đai

1.2.3.2 Vai trò của một hệ thống LIS

- Tạo một CSDL nền địa lý đầy đủ và thống nhất (cho 1 vùng hay lãnh thổ) để thể hiện các thông tin có liên quan đến không gian;

- Cung cấp các thông tin điều tra cơ bản về địa hình, tài nguyên đất cho các hoạt động kinh tế của các ngành và các địa phương;

- Tạo công cụ để thực hiện quản lý Nhà nước về hành chính lãnh thổ như biên giới, địa giới hành chính các cấp, các thửa đất, và quản lý Nhà nước về tài nguyên, môi trường, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

- Đáp ứng nhu cầu thông tin về đất đai của người dân và các nhu cầu chung về phát triển

xã hội và nâng cao dân trí

1.3 Cơ sở dữ liệu đất đai

1.3.1 Khái niệm

- Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; thống kê kiểm kê đất đai; lập quy hoạch

kế hoạch sử dụng đất; giá đất và bản đồ giá đất; điều tra cơ bản về đất đai; thanh tra kiểmtra giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai, các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai

- Cơ sở dữ liệu đất đai địa phương được xây dựng từ kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền vơi đất; thống kê kiểm kê đất đai,; lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất; giá đất và bản đồ giá đất; điề u tra cơ bản về đất đai; thanh tra, kiểm tra , giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai Theo đó, cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau: + Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai

+ Cơ sở dữ liệu địa chính

+ Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai

+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Cơ sở dữ liệu giá đất;

Trang 13

+ Cơ sở dữ liệu thống kê kiểm kê đất đai;

+ Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra,giari quyết trang chấp,khiếu nại, tố cáo về đất đai;

+ Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai

1.3.2 Nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

1.3.2.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

- CSDL địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính cấp xã, tổng hợp theo đơn vị hành chính cấp huyện và tích hợp vào CSDL đất đai Nội dung xây dựng CSDL địa chính được thực hiện theo Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25/4/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Việc xây dựng CSDL địa chính được thực hiện gồm:

+ Công tác chuẩn bị

+ Thu thập tài liệu, dữ liệu

+ Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

+ Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

+ Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

+ Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

+ Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

+ Hoàn thành dữ liệu địa chính

+ Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

+ Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu địa chính

+ Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Lưu ý:

+ Trường hợp xây dựng CSDL địa chính đối với các xã, phường (thị trấn) đã hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính bằng công nghệ bản đồ số, đã hoặc đang thựchiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải thực hiện chỉnh lý biến động, hoàn thiện bản đồ địa chính cho phù hợp giữa giấy chứng nhận, bản đồ và hiện trạng ngoài thực địa đồng thời với việc xây dựng CSDL địa chính

Trang 14

+ Trường hợp xây dựng CSDL địa chính đối với các xã, phường (thị trấn) đang đo đạc,lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận thì để tiết kiệm chi phí, việc xây dựng CSDL địa chính phải thực hiện đồng thời, song song với quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính

và cấp GCNQSD đất cho tất cả các thửa đất trong địa giới hành chính cấp xã

1.3.2.2 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.

- CSDL thống kê, kiểm kê đất đai xây dựng theo đơn vị hành chính xã, tổng hợp theo đơn vị hành chính cấp huyện và tích hợp vào CSDL đất đai

- Việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện gồm:

+ Công tác chuẩn bị

+ Thu thập tài liệu, dữ liệu

+ Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

+ Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

+ Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

+ Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

+ Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

+ Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

+ Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

- CSDL thống kê, kiểm kê đất đai được xây dựng, cập nhật bắt đầu từ năm 2010, trongđó:

+ Nguồn dữ liệu thống kê đất đai hàng năm, được xây dựng, cập nhật vào hệ thống và định kỳ cập nhật bổ sung dữ liệu thống kê đất đai sau khi số liệu thống kê được kiểm tra, phê duyệt (thông thường tháng 3 hàng năm)

+ Nguồn dữ liệu về kiểm kê đất đai theo định kỳ 5 năm được bắt đầu xây dựng và cập nhật từ kỳ kiểm kê đất đai 2010 và định kỳ 5 năm một lần cập nhật bổ sung vào CSDL trong hệ thống sau khi số liệu kiểm kê được phê duyệt tại các cấp theo thẩm quyền

- Dữ liệu về bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp tại các kỳ kiểm kê được cập nhật vàlồng ghép trong dữ liệu không gian bản đồ địa chính và dữ liệu quy hoạch sử dụng đất

Trang 15

1.3.2.3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng theo đơn vị hành chính cấp xã, đơn

vị hành chính cấp huyện và đơn vị hành chính tỉnh, CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tích hợp vào CSDL đất đai

- Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện gồm:+ Công tác chuẩn bị

+ Thu thập tài liệu, dữ liệu

+ Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

+ Xây dựng dữ liệu không gian

+ Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

+ Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xây dựng, cập nhật bắt đầu từ năm

2010 Định kỳ, sau khi quy hoạch sử dụng đất các cấp được phê duyệt, thì tiến hành cập nhật vào CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định

- Dữ liệu về bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp được cập nhật và lồng ghép trong dữ liệu không gian bản đồ địa chính và dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp

1.3.2.4 Về xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.

- CSDL giá đất cũng được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, tổng hợp theo đơn vị hành chính cấp huyện và tích hợp vào CSDL đất đai

- Việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất được thực hiện gồm:

+ Công tác chuẩn bị

+ Thu thập tài liệu, dữ liệu

+ Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

+ Dữ liệu không gian giá đất

+ Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

Trang 16

+ Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất.

+ Hoàn thành dữ liệu giá đất

+ Đối soát, hoàn thiện dữ liệu giá đất

+ Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

+ Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu giá đất

- CSDL giá đất phải được gắn vào thông tin dữ liệu thửa đất trong CSDL địa chính, được xây dựng theo hướng sau:

+ Dữ liệu về giá đất được gắn vào thông tin dữ liệu thửa đất, tích hợp theo từng năm CSDL về giá đất được xây dựng, cập nhật bắt đầu từ năm 2015 cho đến nay

+ Hàng năm CSDL về giá đất sẽ được cập nhật thường xuyên sau khi UBND tỉnh phê duyệt giá đất trên địa bàn tỉnh (thông thường được cập nhật vào tháng 02 hàng năm)

1.3.3 Mô hình dữ liệu cơ sở đất đai

1.3.3.1 Mô hình dữ liệu không gian đất đai

Trang 17

1.3.3.2 Mô hình dữ liệu thuộc tính đất đai

Trang 18

1.3.3.3 Cấu trúc và các kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu đất đai

- Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu đất đai được xây dựng tuân thủ theo chuẩn quốc tế về mô hình liệu địa lý ISO 19107:2003

- Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu đất quy định chi tiết về các tiêu chí: + Tên trường thông tin: là tên gọi cụ thể của từng trường thông tin

+ Ký hiệu trường thông tin: là tên viết tắt của phân cấp thông tin, được viết theo quy ước quốc tế

+ Kiểu giá trị ( tiếng Việt và tiếng Anh): gồm các kiểu dữ liệu thể hiện đặc tính của thông tin như: mã đối tượng ( ID), chuỗi ký tự ( character String), số nguyên ( interger),

số thực ( real), ngày tháng ( date), độ ( angle), logic ( boolean)

+ Độ dài trường: là số liệu kí tự tối đa của kiểu giá trị thông tin dạng Character String

- Độ dài này được xác định tùy thuộc tên gọi và đặc tính của trường thông tin, sao cho đạtđược mức độ thể hiện nội dung cao nhất nhưng khả năng chiếm dụng bộ nhớ cơ sở dữ liệu thấp nhất

- Mô tả: được dùng để mô tả chi tiết nội dung, đặc điểm, chức năng của từng trường thông tin

- Nội dung và bảng kiểu thông tin của trường dữ liệu được thể hiện chi tiết tại Thông

tư 75/2015/TT-BTNMT Bao gồm: danh mục bảng mã, dữ liệu không gian đất đai, dữ liệu thuộc tính đất đai

1.4 Mô hình vận hành, khai thác chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai

1.4.1 Mô hình vận hành cơ sở dữ liệu đất đai

- Cơ sở dữ liệu đất đai được quản lý và vận hành theo mô hình tập trung như sau:+ Cơ sở dữ liệu đất đai được lưu trữ, quản lý thống nhất tại sở tài nguyên và môi trường

+ Văn phòng đăng ký đất đai truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng cục bộ ( LAN) hoặc mạng diện rộng ( WAN) để khai thcs, cập nhật thông tin đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền

+ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng diện rộng(WAN/Internet) để khai thác, cập nhật thông tin đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền

Trang 19

+ Cán bộ địa chính xã nếu có điều kiện công nghệ thì truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng diện rộng (WAN/internet) để khai thác thông tin phục vụ yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.

+ Các tổ chức khác và cá nhân có nhu cầu sử dụng thông tin thì tra cứu thông qua cổngthông tin đất đai cấp tỉnh

- Trường hợp hạ tầng mạng chưa đáp ứng được yêu cầu truy cập ytuwcj tiếp của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai vào cơ sở dữ liệu đất đai tập trung tại các tỉnh thì chiết xuất cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh ra bản sao theo từng huyện và cài đặt vaò máy chủ của cấp huyện để khai thác sử dụng và cập nhật chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên theo

mô hình cơ sở dữ liệu đất đai phân tán

1.4.1.1 Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai tập trung

- Cơ sở dữ liệu đất đai sẽ được tập trung toàn bộ tại tỉnh và được quản lý, vận hành, khai thác, cập nhật tập trung tại sở tài nguyên và môi trường Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng LAN hoặc mạng WAN tùy thuộc vào khoảng cách địa lý giữa văn phòng đăng ký đất đai với nơi đặt thiết

bị vận hành Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thông qua haj tầng

mạng( WAN/internet) truy xuất trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh để tác nghiệp đối với dữ liệu thuộc thẩm quyền Các dịch vụ công, các thông tin chia sẻ với các ngành khác, phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin của người dân và tổ chức được thực hiện thông qua cổng thông tin đất đai cấp tỉnh UBND cấp xã truy cập vào CSDL đất đai cấp tỉnh để khai thác thông tin phục vụ yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương

- Là mô hình hiện đang được xây dựng rộng rãi trên cả nước vì dữ liệu đất đai được quản lý tập trung và thông nhất một mối tại sở tài nguyên và môi trường, thuận lợi trong quá trình khai thác, vận hành, bảo trì, bảo mật cơ sở dữ liệu đất đai, đảm bảo cơ sở dữ liệu đất đai luôn luôn được duy trì và cập nhật thường xuyên; góp phần phục vụ hiệu quả cho quá trình xây dựng chính quyền điện tử của thành phố và công tác xây dựng cơ sở dữliệu đất đai của ngành

- Tuy nhiên để xây dựng và vận hành tốt CSDL đất đai theo mô hình tập trung, đòi hỏiphải có một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hoàn chỉnh và đồng bộ từ thành phố đến từng đơn vị phường/xã/thị trấn nhằm đảm bảo người dùng tại các điạ phương có thể truy xuất dữ liệu nhanh chngs, dễ dàng Để có thể quản trị tốt CSDL và người dùng thì một cơchế quản lý nhà nước tập trung về mặt thẩm quyền và mặt quản lý cũng rất cần được quan tâm

- Mô hình CSDL tập trung trong một CSDL duy nhất như sau:

Trang 20

1.4.1.2 Mô hình phân tán

- Mô hình này áp dụng tạm thời ở các địa phương trong điều kiện chưa thể xây dựng

mô hình CSDL tập trung, là giai đoạn chuyển tiếp để tiến tới mô hình tập trung

Mô hình này có các đặc điểm sau:

+ CSDL địa chính được xây dựng và quản lý tại các huyện và được đồng bộ định kỳ với CSDL địa chính cấp tỉnh

+ Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và từng Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện sẽ cài đặt một hệ thống độc lập gồm thiết bị máy chủ, thiết

bị lưu trữ, hệ quản trị CSDL, hệ thống thông tin đất đai để vận hành

- Mô hình này phù hợp với các địa phương chưa có hạ tầng công nghệ thông tin hoàn chỉnh và các thành phố lớn có mức độ truy cập dữ liệu cao và liên tục nhưng hạ tầng côngnghệ thông tin hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu

- Tuy nhiên, mô hình CSDL này không thể quản lý tập trung CSDL đất đai tại một mốinên đòi hỏi phải xây dựng bộ công cụ đồng bộ dữ liệu hiệu quả và thường xuyên về sở tàinguyên và môi trường theo định kỳ hoặc thời gian thông qua hệ thống mạng cáp quang hoặc mạng truyền số liệu chuyên dụng

Trang 21

1.4.2 Khai thác cơ sở dữ liệu đất đai

- Cơ sở dữ liệu đất đai mang lại hiệu quả rất lớn cho các địa phương từ các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý đến đội ngũ cán bộ tác nghiệp và người dân… Cụ thể như sau:+ Hình thành một hệ thống hồ sơ địa chính số thống nhất, đồng bộ và hoàn chỉnh để đưa vào quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng theo quy định một cách nhanh chóng kịp thời và thường xuyên đến mọi đối tượng trong xã hội

+ Cơ sở nền quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai vừa đáp ứng được yêu cầu công tác chuyên ngành vừa phục vụ nhu cầu chia sẻ thông tin cho lĩnh vực khác khi có nhu cầu

+ Cơ sở để xây dựng, hoạch định chính sác và theo dõi việc thực hiện chính sách; hỗ trợ cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, chuẩn hóa các quy trình xử lý hồ

sơ đất đai

+ Hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai về đội ngũ công chức có nghiệp vụ chuyên môn cao và cơ sở hạ tầng về thông tin điện tử tốt

Trang 22

kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thanh kiểm tra sử dụng đất, cấp đất, cho thuê đất luôn là những vấn đề nóng, nếu không có cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thì việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai ở Thủ đô sẽ khó khăn, vất vả.

Xuất phát từ thực tiễn trên, Hà Nội đã thực hiện dự án “Xây dựng tổng thể hệ thống hồ

sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai của thành phố Hà Nội”, nhằm xây dựng và hoàn thiện hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất toàn thành phố theo quy định; hiện đại hóa hệ thống quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Dự án được triển khai trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2015 -2018, gồm 27 quận, huyện (trừ 03 huyện đã triển khai trong dự án VLAP)

Dự án đã xây dựng và thu được các kết quả như sau:

Trang 23

- Với tổng mức đầu tư là 1.402 tỷ đồng (triển khai trên địa bàn 27 quận, huyện, thị xã còn lại), dự án được thực hiện từ năm 2015-2018 Cụ thể, năm 2015

bố trí vốn thực hiện là 165,5 tỷ đồng; năm 2016 là 152 tỷ đồng

- Theo Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, sau khi triển khai thực hiện tại

3 huyện là Đan Phượng, Quốc Oai, Ứng Hòa, đến năm 2016 dự án đã hoàn thành diện tích đo đạc là 36.118ha, cấp 261.887 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính tại 66 xã, thị trấn; trong đó đã thực hiện cung cấp thông tin về đất đai cho người sử dụng đất qua mạng hoặc bằng hình thức tin nhắn SMS

- Bên cạnh đó, Sở đã hoàn thành việc đo đạc, cắm mốc chỉ giới chỉ giới hành lang bảo vệ công trình thủy lợi sông Nhuệ, tổ chức bàn giao cho Ủy ban Nhân dân các quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông, các huyện Thanh Trì, Thanh Oai, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa để làm cơ sở thực hiện lập hồ sơ quản lý đất đai, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương

- Năm 2015, nhờ thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã thẩm định, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người mua nhà tại các dự án khu nhà ở, khu đô thị được 21.959 hồ sơ

- Chi nhánh các quận, huyện, thị xã đã thụ lý, trình Ủy ban Nhân dân cấp huyện cấp mới 21.140 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện đăng ký biếnđộng của cá nhân và tổ chức là 93.117 hồ sơ

- Tuy nhiên, trên địa bàn thành phố còn tồn đọng 63.255 thửa đất các hộ gia đình chưa thực hiện kê khai đăng ký; 144.011 thửa đất do vướng mắc khó khăn bởi các quyết định của các cơ quan nội chính; 8.700 thửa đất của các tổ chức sử dụng đất (vướng mắc sắp xếp cơ sở nhà đất theo Quyết định 09/2007/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ) và 38.111 căn hộ tại các dự án khu nhà ở, khu đô thị (do các chủ đầu tư chưa thực hiện kê khai cấp giấy chứng nhận)

- Đến năm 2016, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố đã cơ bản hoàn thành (đạt 100% các thửa đất đã đăng ký kê khai với các cơ quan có thẩm quyền và đạt 86% trên tổng số thửa đất)

- Theo kế hoạch, năm 2016, Sở sẽ tập trung phân loại và đề xuất các chính sách phù hợp với thực tiễn để giải quyết dứt điểm những tồn tại, vướng mắc đối với 144.011 thửa đất các hộ gia đình, cá nhân chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo hoàn thành cùng với việc hoàn thành dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bànthành phố vào năm 2018 Khi dự án kết thúc, một mặt bằng cơ sở dữ liệu đất đai chung cho toàn thành phố sẽ được thiết lập, giúp người dân, các tổ chức dễ dàng

Trang 24

tra cứu số liệu đất đai Đồng thời, giúp cho sự phối hợp liên ngành rút ngắn quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Kết quả thực hiện các dự án, đề tài này là cơ sở quan trọng để Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội từng bước xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai bằng công nghệ hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý hành chính về đất đai trên địa bàn Thànhphố Hà Nội

2.1.2 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Nam Định

Công tác xây dựng CSDL địa chính luôn được tỉnh Nam Định quan tâm thực hiện trong nhiều năm nay, phục vụ yêu cầu khai thác, sử dụng và cập nhật biến động về đất đai Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng Nông thôn mới, việc tiến hành DĐĐT ở các địaphương đã làm thay đổi cơ bản hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính đã lập trước đây

Toàn bộ GCNQSDĐ đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân không còn phù hợp với thực tế

sử dụng đất, đòi hỏi phải đo đạc chỉnh lý, lập bản đồ hồ sơ địa chính, cấp lại GCNQSDĐ

để bảo đảm thực thi các quyền luật định của người sử dụng đất, đồng thời đảm bảo sự phù hợp giữa GCNQSDĐ, hồ sơ địa chính với hiện trạng sử dụng đất, tránh xảy ra tranh chấp, khiếu kiện Bên cạnh đó, do từ nhiều năm trước, công tác xây dựng CSDL địa chính ở các địa phương mới chỉ dừng ở việc lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng

số cho riêng từng xã mà chưa kết nối, xây dựng thành CSDL địa chính hoàn chỉnh tổng thể của cả huyện Trong chiến lược hiện đại hóa công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên

và môi trường hiện nay, BTNMT đã xác định xây dựng CSDL đất đai là một trong nhữngchủ trương và nhiệm vụ mang tính đột phá của ngành Do vậy các cấp, ngành chức năng của tỉnh ta đã chủ động thực hiện đồng bộ các chương trình, hoạt động nâng cao chất lượng công tác xây dựng CSDL địa chính

Theo đó, để các địa phương có đủ kinh phí thực hiện công tác điều chỉnh, xây dựng CSDL đất đai sau DĐĐT, năm 2014 UBND tỉnh đã quy định cho cấp xã, thị trấn được hưởng 50% tổng số tiền SDĐ thu được, trong đó dành 10% cho công tác quy hoạch, đo đạc, chỉnh lý, cấp GCNQSDĐ và các công việc liên quan đến quản lý đất đai

Tháng 2/2014, STNMT đã đề nghị UBND các huyện tập trung lập đề án đo đạc, chỉnh

lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ và xây dựng CSDL đất nông nghiệp Ngày 8/9/2014, Sở tiếp tục có văn bản đề nghị UBND các huyện chỉ đạo và giao các phòng chức năng đôn đốc UBND các xã, thị trấn khẩn trương lập phương án kỹ thuật -

dự toán đo đạc chỉnh lý, lập bản đồ, hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ và xây dựng CSDL đất nông nghiệp ngoài đồng sau DĐĐT Đồng thời phải đảm bảo việc lập, thẩm định và phê duyệt phương án kỹ thuật - dự toán đo đạc, lập bản đồ địa chính đất nông nghiệp sau

Trang 25

DĐĐT theo đúng hướng dẫn của STNMT và phải được STNMT xem xét, cho ý kiến trước khi UBND xã, thị trấn phê duyệt

Từ năm 2013, STNMT đã triển khai thực hiện Dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng CSDL về địa giới hành chính” mang tính tổng thể theo hướng tập trung thống nhất từ tỉnh đến cơ sở theo nguyên tắc đã được BTNMT quy định; trong đó thống nhất thẩm quyền quản lý CSDL địa chính chỉ có cấp tỉnh; phân cấp quyền khai thác CSDL theo hướng tất cả các tổ chức, cá nhân sử dụng đất đều có thể khai thác

Năm 2013, STNMT cũng đã ban hành văn bản hướng dẫn các huyện, thành phố chỉ đạo việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt đề án đo đạc chỉnh lý biến động, lập hồ sơ địa chính cấp đổi GCNQSDĐ sau DĐĐT, đồng thời xây dựng quy hoạch hoạt động đo đạc bản đồ trên phạm vi toàn tỉnh; hướng dẫn thực hiện quy định diện tích đất ở tối thiểu được phép chia tách trên địa bàn tỉnh Để phục vụ xây dựng Nông thôn mới , 3 năm qua các địa phương trong tỉnh đã triển khai thực hiện DĐĐT theo tinh thần Chỉ thị số 07-CT/

TU của Ban Thường vụ Trung Ương và Kế hoạch số 45/KH-UBND của UBND tỉnh Sau vụ mùa năm 2011, có 90 xã, thị trấn triển khai DĐĐT và đến hết năm đã có 57 xã hoàn thành giao đất tại thực địa Huyện Hải Hậu là địa phương đầu tiên hoàn thành công tác DĐĐT đất nông nghiệp Sau vụ mùa năm 2012, có thêm 109 xã, thị trấn triển khai DĐĐT Đến ngày 31/12/2013, toàn tỉnh có 200 xã, thị trấn tiến hành công tác DĐĐT, trong đó 168 xã (84%), 2.852/3.009 thôn đã hoàn thành giao đất tại thực địa, đạt 94,8% Đến hết tháng 2/2014, toàn tỉnh đã có 174 xã, thị trấn đã hoàn tất DĐĐT; có 2.904/3.009 thôn, đội hoàn thành giao đất thực địa (đạt 96,51%)

Cán bộ xã Nghĩa Phong (Nghĩa Hưng) đo đạc, chỉnh lý địa giới đất nông nghiệp sau DĐĐT.

Trang 26

Thông qua DĐĐT, các xã, thị trấn đã vận động các hộ nông dân góp đất (bình quân 10-15 m2/sào), góp công, kinh phí (bình quân 150-200 nghìn đồng/sào), huy động hàng trăm máy xúc đào đắp đường giao thông, thủy lợi nội đồng kết hợp chỉnh trang, kiến thiếtđồng ruộng Các địa phương đã quy gọn được quỹ đất công, giảm số thửa bình quân (từ 4thửa xuống còn 2 thửa/hộ, nhiều xã đạt 75-80% số hộ chỉ còn 1 thửa/hộ); hình thành các vùng sản xuất tập trung Nông dân đã góp 2.414ha đất nông nghiệp, đắp trên 5.319km đường giao thông, thủy lợi nội đồng, đã cứng hóa được 1.071km

Sau DĐĐT đã làm thay đổi cơ bản hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính đã lập trước đây

và GCNQSDĐ đã cấp cho các hộ gia đình, cá nhân; đòi hỏi phải sớm chỉnh lý, lập lại hồ

sơ và cấp lại GCNQSDĐ phục vụ công tác quản lý và bảo đảm quyền sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân, tránh xảy ra tranh chấp, khiếu kiện

Đến cuối năm 2013, công tác lập hồ sơ địa chính sau DĐĐT đã triển khai ở 35 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hải Hậu, trong đó đã nghiệm thu được 8 xã; ở 23 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng đã nghiệm thu được 8 xã, cấp đổi cho 4.262 hộ Đến hết tháng2-2014 đã trình UBND tỉnh được 1.039 hồ sơ cấp GCNQSDĐ cho các cơ quan, tổ chức; UBND tỉnh đã ký được 688 GCNQSDĐ, làm cơ sở hoàn thiện hồ sơ địa chính và CSDL địa chính của các địa phương, đưa công tác quản lý đất đai vào nền nếp STNMT đang tiếp tục thẩm định đề án đo đạc, lập bản đồ địa chính cấp giấy chứng nhận QSDĐ nông nghiệp sau DĐĐT ở 19 xã của huyện Giao Thủy

Tranh thủ kinh phí hỗ trợ của BTNMT, STNMT phấn đấu triển khai dự án trong 3 năm (2013-2015); đã lập, trình duyệt 2 dự án điểm xây dựng CSDL đất đai tại huyện Ý Yên và Thành phố Nam Định Trong đó, tại huyện Ý Yên, năm 2013 đã triển khai xây dựng mạng lưới địa chính đo đạc lập bản đồ của 15 xã; đo đạc, lập bản đồ địa chính 5 xã

và Thị trấn Lâm; xây dựng dữ liệu đất đai 6 xã Đối với Thành phố Nam Định, năm 2013,

đã tiến hành đo đạc, chỉnh lý bản đồ, xây dựng dữ liệu đất đai của 10 phường, xã; triển khai xây dựng phần mềm CSDL

Hiện tại dự án đang triển khai công tác đo đạc và chuẩn bị các điều kiện để mở gói thầu cung cấp thiết bị, đào tạo và chuyển giao công nghệ cho cán bộ ngành Tài nguyên từtỉnh đến huyện và các xã liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý, sử dụng CSDL theo đúng quy định Qua công tác phối hợp của các địa phương trong triển khai thực hiện dự

án, ngành Tài nguyên và Môi trường đã chủ động rà soát, lập hồ sơ phục vụ việc xử lý các vi phạm đất đai theo kế hoạch nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và xây dựng CSDL đất đai trên địa bàn tỉnh

Xây dựng đồng bộ hồ sơ, bản đồ, mốc địa giới hành chính và CSDL về địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính khoa học, đầy đủ, chính xác, pháp lý và

Trang 27

thống nhất, làm cơ sở pháp lý trong việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đánh giá thực trạng về địa giới hành chính và hệ thống thông tin, tư liệu về hồ sơ, bản đồ

và mốc địa giới hành chính các cấp làm cơ sở xác định các giải pháp về kinh tế, kỹ thuật

và công nghệ tổ chức triển khai thực hiện đề án tại tỉnh Hoàn thiện bộ hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp; chuyển giao, áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến về

đo đạc, bản đồ và xử lý thông tin, dữ liệu trong công tác xây dựng, hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng CSDL địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh

2.1.3 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Quảng Ninh

Có thể thấy, biến động về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh những năm gần đây diễn ra với mức độ mạnh do nhu cầu phát triển Do đó việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

sẽ giúp chính quyền và cơ quan chuyên môn các cấp nắm được chính xác tình hình biến động về đất đai, nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả sử dụng đất, góp phần phát triển

kinh tế - xã hội địa phương.

Chỉ cần một cú kích chuột lên hệ thống trên máy tính thì người dân có thể thấy được mảnh đất của mình nằm ở vị trí nào, diện tích bao nhiêu và hiện trạng đất đai ra sao Đây

là mục tiêu quan trọng trong dự án ứng dụng khoa học công nghệ về xây dựng CSDL đất đai của hai thành phố Cẩm Phả, Uông Bí nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin tài nguyên đất của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội, người dân phục vụ phát

triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh.

Được triển khai từ năm 2013, Dự án Xây dựng CSDL đất đai do STNMT làm chủ đầu tư; Trung tâm Công nghệ phần mềm và GIS, Cục CNTT, BTNMT làm đơn vị tư vấn Dự

án nhằm xây dựng CSDL đất đai TP Uông Bí và TP Cẩm Phả là một CSDL thống nhất, tích hợp, hoàn thiện, lưu trữ đầy đủ các nội dung, thông tin, dữ liệu phục vụ khai thác sử dụng cho nhiều mục đích Trên cơ sở phần mềm Elis, CSDL đất đai sẽ tập hợp thông tin

có cấu trúc dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên Để triển khai dự án toàn bộ văn phòng đăng ký đất đai TP Cẩm Phả, Uông Bí được đào tạo, tập huấn và chuyển giao công nghệ Tại STNMT , đơn vị tư vấn

đã bố trí chuyên gia kỹ thuật đào tạo hướng dẫn cho các đơn vị liên quan gồm Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Công nghệ thông tin và các đơn vị khác

Trang 28

Cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất TP Cẩm Phả kiểm tra hiện trạng ô đất trong hệ

thống cơ sở dữ liệu đất đai

Vào tháng 4/2014, hệ thống CSDL đất đai Thành phố Uông Bí và Cẩm Phả đã được cài đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh và đang được vận hành thực tế thông qua đường truyền mạng WAN toàn tỉnh Hiện 2 địa phương này đã cơ bản chuyển công tác quản lý đất đai (đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý biến động đất đai, quản lý hồ sơ địa chính…) từ thủ công sang ứng dụng hệ thống phần mềm Elis, toàn

bộ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp thông qua phần mềm Elis Theo số liệu thống kê của 2 địa phương số lượng hồ sơ quét thực tế đến thời điểm này đều tăng sovới hồ sơ theo hợp đồng Tại TP Cẩm Phả khối lượng hồ sơ theo hợp đồng là 36.003 hồ

sơ, khối lượng hồ sơ quét thực tế là 56.785 hồ sơ (tăng 20.782 hồ sơ), đối với Uông Bí khối lượng hồ sơ quét thực tế là 37.535/27.565 hồ sơ (tăng 9.970 hồ sơ)

Theo đó, STNMT đã trang bị thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại cho các địa phương: Máy chủ đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, máy tính xách tay phục vụ quản trị hệ thống, máy tính để bàn, phần mềm thương mại cho các địa phương Trên cơ

sở đó, các địa phương đã đưa vào vận hành khai thác, sử dụng hữu ích, hầu hết các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được tác nghiệp trực tiếp trên cơ sở dữ liệu trong môi trường hiện đại đã giảm thiểu thời gian thực hiện thủ tục hành chính, việc công khai, minh bạch đã được khẳng định rõ ràng, cơ sở dữ liệu địa chính được thường xuyên cập nhật đảm bảo tính chính xác và thống nhất

Trang 29

Người dân đến làm Thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công TP Cẩm PhảTính đến thời điểm này công tác đo đạc bản đồ địa chính đang được triển khai theo tiến độ Đơn cử như TP Hạ Long đã đo vẽ bản đồ được 6.128ha, chuyển hệ tọa độ 1.345 mảnh, chỉnh lý được 7.239 thửa; TP Cẩm Phả đo vẽ được 6.924 ha, chuyển hệ tọa độ 661mảnh… Từ kết quả trên, các tài liệu, hồ sơ địa chính đã được bàn giao cho các địa

phương quản lý, sử dụng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đến nay toàn tỉnh đã cấp được 480.270 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó cấp 470.621 giấy cho hộ gia đình, cá nhân và 9.694 giấy cho tổ chức

Tuy nhiên, theo phản ánh của các địa phương việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở địaphương hiện còn một số khó khăn như: Cơ sở dữ liệu chưa cập nhật đầy đủ, nhất là các khu vực dự án mới; công tác đo đạc được thực hiện bằng phương pháp thủ công, nên kết quả chỉnh lý dữ liệu không gian đạt kết quả chưa cao; việc kết nối mạng giữa văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của thành phố với Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh chưa

ổn định

Với mục tiêu đến năm 2020 hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi toàn tỉnh, ngành Tài nguyên và Môi trường sẽ xây dựng chi tiết dự án, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương Theo đó, nội dung đầu tư dự án gồm: Đo đạc, thành lập bản đồ, hồ sơ địa chính, trong đó lập lưới địa chính 1.011 điểm, đo vẽ mới bản

đồ địa chính 110.935ha; đo chỉnh lý bản đồ địa chính 156.505 thửa thuộc 1.121 mảnh bảnđồ; cấp mới 123.614 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp đổi 265.388 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Cùng với đó là xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai cho 159

xã, phường, thị trấn thuộc 12/14 địa phương (Uông Bí và Cẩm Phả đã thực hiện) Đồng thời xây dựng dữ liệu liên quan đến đo đạc bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính,

Trang 30

2.2 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại miền Trung

2.2.1 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Thừa Thiên Huế

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai là việc làm cấp bách nhằm sớm xây dựng hoàn thiện để đưa vào khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ nhằm tránh dữ liệu địa chính lạc hậu không được cập nhật theo đúng thực tế biến động sử dụng đất; nâng caohiệu quả nguồn lực tài chính đã đầu tư, tạo nên công cụ phục vụ quản lý Nhà nước về đất đai hiện đại theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường Trong năm 2013 và 2014, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã tập trung chỉ đạo và có nhiều văn bản đôn đốc thực hiện,tuy nhiên, đến nay việc thực hiện còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng mục đích, yêu cầu và tiến độ đề ra

Việc xây dựng CSDL đất đai, tiến tới việc số hoá quản lý dữ liệu đất đai ngay trong bản đồ sẽ phát huy được quyền làm chủ của Nhân dân, phát huy được giá trị đất đai trongcác giao dịch, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện các nội dung tiến tới xây dựng CSDL toàn tỉnh còn có những khó khăn nhất định Trước tiên,phải kể đến sự phức tạp trong việc đồng bộ dữ liệu từ đo đạc, thành lập mới hoặc chỉnh lýhoàn thiện bản đồ, kê khai đăng ký lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận gắn với rà soát, cập nhật toàn bộ các biến động đất đai…

Từ những khó khăn trên, vào năm 2017 việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường được hệ thống hóa có kiến trúc logic, được chuẩn hóa vừa khắc phục các điểm yếu, điểm thiếu trong công tác lưu trữ vừa đảm bảo sự thông suốt trong tích hợp, liên kết, chia sẻ và cung cấp thông tin trực tuyến trên phạm vi toàn tỉnh

Phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu Tài nguyên Môi trường ứng dụng tại Thừa Thiên Huế

Trang 31

Nhằm cung cấp thông tin giới thiệu về nguồn cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường sẵn

có của địa phương, các loại hình dữ liệu, cơ quan quản lý dữ liệu để người khai thác dễ dàng nắm bắt thông tin sơ bộ phục vụ quá trình khai thác dữ liệu của mình thì phần mềm

đã sở hữu các chức năng cơ bản sau:

- Tra cứu dữ liệu Tài nguyên môi trường: Phần mềm hỗ trợ công tác theo

dõi, tra cứu hồ sơ cho cá nhân/đơn vị có nhu cầu Ngay sau khi truy cập phần mềm, người dùng sẽ tìm thấy ngay thông tin các hồ sơ mới cập nhật, thuộc lĩnh vực nào, nơi lưu trữ của hồ sơ đó Ngoài ra người dùng có thể tra cứu thông tin

hồ sơ mình cần tìm thông qua các từ khóa dễ nhớ như chủ sử dụng, tên hồ sơ hoặc thông qua tính năng tìm kiếm nâng cao với các thông tin chi tiết hơn như: chủ sử dụng, lĩnh vực, cơ quan lưu trữ, địa bàn, thời gian liên quan để có thể tìm kiếm một cách nhanh chóng và chính xác đồng thời có thể xem ngay các thông tin của hồ sơ sau khi tìm thấy một cách dễ dàng, chi tiết

- Cập nhật dữ liệu Tài nguyên môi trường: Người dùng sẽ cập nhật các

thông tin chi tiết tương ứng với mỗi loại hồ sơ như thông tin về hồ sơ (lĩnh vực, loại hình, thời gia lưu, địa bàn, vị trí lưu trữ, phòng lưu, giá lưu ); thông tin về thửa đất, thông tin tài liệu liên quan, thông tin mở rộng đảm bảo thông tin đầy

đủ, rõ ràng phục vụ cho hoạt động lưu trữ, khai thác dữ liệu về sau

- Quản lý các thuộc tính mở rộng: Đối với các lĩnh vực khác nhau, hồ sơ sẽ

cần những thông tin lưu trữ khác nhau, phần mềm hỗ trợ quản lý mở rộng thêm các thuộc tính của từng lĩnh vực quản lý khi có phát sinh trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý dữ liệu về tài nguyên môi trường trong hiện tại và tương lai

- Đặc tính kỹ thuật

 Mô hình giải pháp: Ứng dụng chạy cả trên nền tảng web-based

 Ngôn ngữ phát triển: ASP.NET / C#

 Hệ quản trị CSDL: MS SQL Server

 Web Server: IIS 5.x

 Framework: NET

- Văn bản chuyên ngành: Phần mềm hỗ trợ cung cấp các thông tin chuyên

ngành để các cá nhân/ tổ chức cần tìm hiểu có nguồn thông tin đầy đủ, chính thốngphục vụ các hoạt động chuyên môn, nghiên cứu về tài nguyên môi trường

- Quản lý thông tin lưu trữ hồ sơ: Phần mềm là công cụ lưu trữ dữ liệu hữu

hiệu, không hạn chế số lượng hồ sơ, đơn vị lưu trữ Các dữ liệu được lưu trữ trên phần mềm một cách có hệ thống, logic và tập trung tránh tình trạng mất mát, thiếu sót, phân tán dữ liệu và đặc biệt hỗ trợ đắc lực cho công tác tìm kiếm, thống kê, báo cáo ngay khi cần

Trang 32

- Báo cáo – Thống kê: Phần mềm đáp ứng nhu cầu báo cáo – thống kê từ

tổng hợp đến chi tiết của từng loại hình dữ liệu để người sử dụng có thể nắm bắt nhanh các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý hay khai thác dữ liệu của mình Khi có số liệu thống kê người dùng có thể kiết xuất ra Excel phục vụ cho công tác chuyên môn một cách dễ dàng

- Quản trị hệ thống: Phần mềm cung cấp đầy đủ các công cụ cho phép

người quản trị thực hiện các hoạt động quản trị, phân quyền nhằm đảm bảo tính

an toàn, bảo mật hệ thống và được vận hành theo mong muốn của đơn vị quản lý

- Xuất/nhập dữ liệu: Phần mềm hỗ trợ việc nhập dữ liệu tài nguyên môi

trường từ file excel để người quản trị có thể tiết kiệm thông tin khi nhập dữ liệu ban đầu hoặc bổ sung dữ liệu, ngoài ra hệ thống cũng hỗ trợ việc xuất dữ liệu báo cáo thống kê dưới dạng excel để có thể dễ dàng chỉnh sửa các nội dung, in ấn phục

vụ công tác lưu trữ và các hoạt động chuyên môn

Hiệu quả mang lại:

- Giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; thu thập, tích hợp, xử lý, quản lý, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên

và môi trường; phục vụ quản lý nhà nước và cộng đồng; lưu trữ, bảo quản thông tin tư liệu thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp; thực hiện các dịch vụ thông tin trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật

- Có nguồn cơ sở dữ liệu dùng chung được công bố một cách chính thống, đầy đủ phục

vụ nhu cầu khai thác thông tin của các đơn vị, cá nhân, tăng cường quá trình trao đổi, phối hợp thông tin giữa các đơn vị lưu trữ dữ liệu

- Tiết kiệm thời gian, kinh phí tìm hiểu, thu thập thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, hoạch định chiến lược về tài nguyên môi trường

- Phần mềm đang được triển khai ứng dụng tại Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế và các sở, thành phố, huyện trên địa bàn toàn tỉnh

Không chỉ dừng lại ở đó, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã phê duyệt dự án Tăng cườngquản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh thực hiện tại tỉnh Thừa Thiên Huế (VILG) do Ngân hàng Thế giới tài trợ với tổng mức đầu tư gần 100 tỷ đồng, được thực hiện từ năm

2017 - 2022

Dự án thực hiện tại cấp tỉnh và 9 đơn vị hành chính cấp huyện: huyện Quảng Điền, huyện Phong Điền, thị xã Hương Trà, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, huyện Phú Vang, huyện Nam Đông, huyện A Lưới, huyện Phú Lộc

Trang 33

Trong đó có 3 hợp phần chính là :

- Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ đất đai;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia

đa mục tiêu (MPLIS);

- Quản lý dự án

Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho 7 đơn vị cấp huyện và bổ sung dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, giá đất cho 2 đơn vị hành chính cấp huyện còn lại; đồng thời hình thành hệ thống giao dịch điện tử đất đai, chia sẻ, liên thông

dữ liệu tại tỉnh

Mục tiêu cụ thể của dự án nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu trên cơ sở kiến trúc hệ thống, hạ tầng đồng bộ, phần mềm thống nhất trên toàn quốc; Hoàn thiện và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia (dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai) phục vụ công tác quản lý đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và chia sẻ thông tin đất đai với các ngành có liên quan; Hỗ trợ tăng cường công tác quản lý sử dụng đất đai và đảm bảo thực hiện Luật đất đai ở các cấp, thiết lập hệ thống theo dõi và đánh giá tình hình quản lý

sử dụng đất

Bên cạnh đó dự án sẽ hoàn thiện việc cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai thông qua việc hiện đại hóa các văn phòng đăng ký từ việc cải tiến quy trình, tiêu chuẩn dịch vụ tới việc trang bị thiết bị đầu - cuối của các văn phòng đăng ký và đào tạo cán bộ; Nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng đối với

dự án, đặc biệt là đối với công tác xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thông tin đất đai, hệ thống theo dõi, đánh giá quản lý và sử dụng đất đai

Kết quả chính của dự án là hệ thống MPLIS được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh và vận hành đồng bộ, đảm bảo thực hiện cung cấp dịch vụ đất đai cho tất cả các bên liên quan theo nhu cầu, thúc đẩy thị trường bất động sản hiệu quả, minh bạch; cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng, trang thiết bị được cung cấp đồng bộ, hiện đại cho các địa bàn được đầu

tư xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; tích hợp và đưa vào vận hành, khai thác toàn bộ cơ sở

dữ liệu đất đai được xây dựng từ các nguồn vốn khác, dự kiến có cơ sở dữ liệu đất đai củacác đơn vị cấp huyện được tích hợp vào hệ thống; toàn bộ cơ sở dữ liệu đất đai được tích hợp và đưa vào vận hành, khai thác

Trang 34

2.2.2 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Khánh Hòa

Nhằm tăng cường sự tiếp cận của mọi đối tượng đối với dịch vụ thông tin đất đai thông qua việc phát triển một hệ thống quản lý đất đai hoàn thiện trên cơ sở xây dựng hệ thống công khai, chính thức, đầy đủ, kịp thời về đăng ký đất đai, thông tin đất đai (lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính), chứng nhận quyền sử dụng đất, đáp ứng mọi nhu cầu về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất và đáp ứng mọi nhu cầu thông tin của cộng đồng

Để thực hiện mục tiêu trên cùng với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới, Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP) đã được triển khai từ năm 2008 tại Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) cùng 9 tỉnh thành phố trên cả nước trong đó có tỉnh Khánh Hòa

Đến năm 2015, dự án hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai (VLAP) trên địa bàn tỉnh

đã cơ bản hoàn thành và đạt được nhiều lợi ích:

- Thông qua dự án VLAP, tỉnh đã xây dựng được cơ sở dữ liệu theo mô hình tập trung và kết nối liên thông giữa tỉnh - huyện - xã, cho phép các cán bộ quản lý đất đai tra cứu, cập nhật thường xuyên và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng đất; hình thành một hệ thống đăng ký đất đai hiện đại, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Tỉnh đã thực hiện thành công mô hình cung cấp thông tin đất đai qua tin nhắn, tổng đài 1080, trang web, đăng ký đất đai trực tuyến tiến tới việc chia sẻ thông tin cơ sở dữ liệu với các ngành khác để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội Dự án VLAP này đã góp phần nâng cao năng lực quản lý đất đai khi cho phép thực hiện quy trình thủ tục nhanh chóng và

dễ dàng hơn; các khâu được tự động hóa, giảm nhẹ áp lực công việc của người làm công tác xử lý hồ sơ Từ đó, giảm thời gian xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ đăng ký đất đai tốt hơn cho người sử dụng đất Hệ thống được hiện đại hóa dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho công tác quản lý đất đai được

Trang 35

73% giấy chứng nhận được trao trong quá trình thực hiện dự án có chứa thông tin ghi cả tên vợ và chồng Người dân địa phương đã được tiếp cận với dịch vụ đăng

ký đất đai theo một trình tự, thủ tục đơn giản, từ đó giảm bớt chi phí gián tiếp.Thờigian thụ lý giải quyết hồ sơ đất đai của các tổ chức liên quan cũng đã giảm từ 3 - 5ngày mỗi thủ tục

Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường, Dự án VLAP đã được thực hiện tại 6 huyện, thành phố với 88 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Dự án có tổng mức đầu tư trên 8 triệu USD Cụ thể như sau:

- Đã hoàn thành công tác đo đạc đo được 49.485/45.463 ha đạt 108,9%

- Đã kê khai đăng ký được 254.296 thửa đất trên 375.748 thửa đất theo hợp đồng đạt 67,7%

- Cấp xã đã xét duyệt là 218.920 thửa đạt 83,4% so với số thửa đất đã kê khai, đạt58,3% so với số thửa đất theo hợp đồng Trong đó số thửa đủ điều kiện là 182.154 thửa (cấp mới 51.457 thửa, cấp đổi 130.697 thửa), số thửa cấp mới không đủ điều kiện là 16.031, số thửa cấp đổi phải hoàn thiện là 20.881 thửa

- Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện đã thẩm định 172.797 thửa đất đạt 65,8% so với số thửa đất đã kê khai, đạt 46% so với số thửa đất theo hợp đồng Trong đó số thửa

đủ điều kiện là 136.205 thửa (cấp mới 31.478 thửa, cấp đổi 104.727 thửa), số thửa cấp mới không đủ điều kiện là 18.639 thửa, số thửa cấp đổi phải bổ sung hoàn thiện hồ sơ là 17.953 thửa

- Số Giấy chứng nhận Nhà thầu đã in giao cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện

là 131.581 Giấy chứng nhận đạt 96,6% so với số thửa đủ điều kiện quan 02 cấp

- UBND cấp huyện đã ký 117.819 Giấy chứng nhận đạt 89,5% so với số Giấy chứng nhận đã in

- Đã trao 84.994 Giấy chứng nhận cho người sử dụng đạt 72,1% so với số Giấy chứng nhận đã ký

UBND tỉnh nhận định, tỉnh Khánh Hòa đã triển khai tốt và cơ bản hoàn thành dự án VLAP đúng tiến độ đã cam kết với WB Hiện nay, các sản phẩm của dự án đang hoạt động tốt, đem lại hiệu quả thiết thực cho người dân Tuy nhiên, trong thời gian tới cần chú trọng hơn nữa công tác ban hành, triển khai thực hiện và thanh kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật về lĩnh vực đất đai; tập trung triển khai tốt các nhiệm vụ chuyên môn, nhất là cập nhật nhu cầu sử dụng đất để có quy hoạch sử dụng đất tốt nhất

và kiểm kê số liệu về quản lý đất đai chính xác nhất để đưa vào phần mềm cơ sở dữ liệu

Trang 36

Đặc biệt, địa phương cần kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý đất đai theo Luật Đất đai mới;đẩy nhanh tiến độ Dự án VLAP trong xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai và khai thác,

sử dụng cơ sở dữ liệu này để vừa tạo thuận tiện trong việc cung cấp thông tin cho người dân, vừa tạo sự thống nhất giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong chỉ đạo chuyên môn

và giám sát hoạt động trong lĩnh vực quản lý đất đai

2.3 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại miền Nam

2.3.1 Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Vĩnh Long

Do quá trình phát triển mạnh công nghiệp và đô thị hóa đã làm tỉnh Vĩnh Long bị tác động lớn đến việc sử dụng đất đai.Để việc quản lý đất đai tại tỉnh được hiệu quả hơn, xây dựng hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu tạo điều kiện cho người dân tiếp cận thông tin về đất đai thuận lợi và minh bạch, khắc phục hạn chế trong đo đạc, xác minh chủ quyền đất cho người dân, giảm bớt tình trạng tranh chấp; đồng thời giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư, thâm canh phát huy hiệu quả quyền sử dụng đất UBND tỉnh Vĩnh Long đã tổ chức triển khai dự án VLAP và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Vĩnh Long là một trong 9 tỉnh được chọn để tham gia thực hiện dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP)

Dự án “Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam” sử dụng nguồn vốn vay của ngân hàng thế giới bắt đầu thực hiện từ tháng 9 năm 2008 kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015, hiện nay trên địa bàn các tỉnh, thành phố thực hiện dự án đã tổ chức liên thông cơ sở dữ liệu địa chính cho toàn bộ 9 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, các Văn phòng đã thực hiện các tác nghiệp kỹ thuật về quản lý thường xuyên và vận hành cơ sở dữ liệu liên thông xã - huyện - tỉnh

Quy trình khai thác, chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai

Trang 37

Để xây dựng được cơ sở dữ liệu đất đai, sau khi đo đạc trên thực địa phải tiến hành cấpGiấy Chứng nhận ngay và liên tục cập nhật biến động, để số liệu đo đạc không bị lạc hậu.Trong 5 năm 2008-2011, Vĩnh Long đã hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính cho 105.618 ha, đạt 99% khối lượng theo thiết kế của dự án Riêng 4 huyện (Bình Minh, Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn) đã hoàn thành xong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính Huyện Vũng Liêm dự kiến hoàn thành trong quý 1 năm 2012 Số thửa đất được cấp giấy đạt 51%.

Trên cơ sở các thửa đất đã được đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy, tỉnh đã sử dụng phần mềm quản lý đất đai ViLis ở 3 huyện Bình Minh, Bình Tân, Tam Bình Ngườidân có thể tra cứu thông tin về thửa đất của mình trên mạng Người quản lý cũng có thể hình dung một cách toàn diện về tình hình sử dụng đất của xã, huyện, tỉnh

Cơ sở dữ liệu đất đai đã được thiết lập trên 3 huyện này và được đưa vào khai thác, cập nhật thường xuyên, vận hành liên thông từ tỉnh đến huyện, xã theo mô hình tập trung.Thông qua đó, hiệu quả làm việc của cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đã được cải thiện rõ rệt và thời gian thực hiện các giao dịch đất đai nhanh chóng hơn khi người dân đã được cấp GCN theo dự án VLAP

Thời gian thực hiện thủ tục chuyển nhượng chỉ từ 4-5 ngày nếu số lượng hồ sơ giao dịch ít và 8-15 ngày nếu số lượng nhiều (theo quy định hiện hành thời gian giải quyết là

20 ngày) Thủ tục đăng ký thế chấp chỉ thực hiện trong 1 ngày

Tỉnh Vĩnh Long tổ chức đăng ký được 512.527 thửa đất, đạt 87,41% tổng thửa đất phải đăng ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đã xét duyệt 431.044 thửa đất, đạt 84% tổng thửa đất đã đăng ký, trong đó có 324.366 thửa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để đẩy mạnh thực hiện công tác này, năm 2014 BTNMT tỉnh Vĩnh Long đã có nhữngbước đầu thực hiện Dự án VLAP trong việc xây dựng mô hình quản lý đất đai hiện đại

và đã đạt được các kết quả như sau:

- Theo UBND tỉnh Vĩnh Long, đến nay Dự án VLAP đã trang bị hệ thống mạng, các thiết bị tin học cho 6 văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐK QSDĐ) và 107 xã- phường- thị trấn; 2 VPĐK QSDĐ mẫu (VPĐK tỉnh và TX Bình Minh) được trang bị thiết bị phục vụ cho tiếp nhận và giao trả hồ sơ

- Tỉnh đã triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính cho 103 xã- phường- thị trấn, với tổng diện tích hơn 132.406ha (đạt 92,47% diện tích cần đo), trong đó có 75 xã thuộc 6/8 huyện đã hoàn thành, còn 28 xã- thị trấn thuộc Long Hồ, Mang Thít đang thực hiện

Ngày đăng: 04/09/2019, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w