1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động chỉ định thuốc trong điều trị nội trú tại bệnh viện Hữu nghị Đa Khoa Nghệ An năm 2015- CHUYEN KHOA CAP I

79 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ số đánh giá sử dụng thuốc Ở Việt Nam việc chẩn đoán và chỉ định thuốc nội trú được Bộ Y tế quyđịnh thông qua các văn bản pháp quy: Thông tư 23/2011/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng thu

Trang 1

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

HÀ NỘI 2016

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

CHUYÊN NGHÀNH: TCQLD

MS: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: DSCKII Trần Minh Tuệ

Thời gian thực hiện: 18/7/2016-18/11/2016

Trang 3

Tôi xin chân thành cám ơn thầy cô trong ban Giám hiệu, phòng Sau đạihọc, Bộ môn Quản lý và kinh tế dược – trường Đại học Dược Hà Nội, đặcbiệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập

và hoàn thành tốt chương trình học tập

Đồng thời, tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp,Phòng Tài chính kế toán, anh chị em khoa Dược – bệnh viện Hữu nghị đakhoa Nghệ An đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi về thời gian cũng như trong quátrình thu thập số liệu để viết luận án

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thành luận án bằng tất cả sự nhiệttình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô, các anh các chị vàcác bạn đồng nghiệp

Hà nội, ngày 18 tháng 11 năm 2016

Học viên

Lê Thị Mỹ Hạnh

MỤC LỤC

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về kê đơn thuốc trong bệnh viện 3

1.1.1 Kê đơn trong chu trình sử dụng thuốc và các yếu tố ảnh hưởng 3

1.1.2 Quy trình chỉ định thuốc 4

1.2 Các chỉ số đánh giá sử dụng thuốc 7

1.3 Thực trạng kê đơn 11

1.3.1 Trên thế giới 11

1.3.2 Tại Việt Nam 12

1.4 Khái quát về bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An 15

1.4.1 Vài nét về bệnh viện 15

1.4.2 Vài nét về khoa dược 17

1.4.3 Mô hình bệnh tật năm 2015 tại bệnh viện 18

1.5 Tính thiết yếu của đề tài 19

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 20

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu 20

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 33

2.2.3 Mẫu nghiên cứu 33

2.2.4 Phương pháp chọn mẫu 34

2.3 Nội dung nghiên cứu: 35

2.3.1 Phân tích việc thực hiện quy định về hành chính theo thông tư 23/2011/TT-BYT 35

Trang 5

2.3.2 Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc trong điều trị nội trú 35

2.4 Thu thập số liệu: 36

2.5 Xử lý số liệu: 36

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 Phân tích việc thực hiện quy chế kê đơn theo thông tư 23/2011/TT-BYT 38

3.2 Phân tích hồ sơ bệnh án theo một số chỉ số sử dụng thuốc 40

3.2.1 Một số chỉ số chung theo quy định của TT21/2013/TT-BYT 40

3.2.2 Một số chỉ số phân tích kháng sinh 44

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 53

4.1 Phân tích việc thực hiện quy chế kê đơn theo thông tư 23/TT-BYT 53

4.2 Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc 55

4.2.1 Một số chỉ số chung 55

4.2.2 Một số chỉ số về kháng sinh 57

4.3 Hạn chế của đề tài 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 KẾT LUẬN 63

1.1 Phân tích các quy chế kê đơn theo thông tư 23/TT-BYT 63

1.2 Phân tích hồ sơ bệnh án theo một số chỉ số sử dụng thuốc 63

2 KIẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

hoạt động dựa trên giá trị tiêu thụ)

Liều xác định hàng ngày (của 1 thuốc)

Defined Daily Dose per 100 bed-day

Liều xác định tác dụng trên 100 ngày

giường

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật trong điều trị nội trú tại Bệnh viện HNĐK Nghệ

An năm 2015 18

Trang 7

Bảng 3.1.Tỷ lệ thực hiện đúng quy định về cách ghi chỉ định thuốc 38

Bảng 3.2.Tỷ lệ thực hiện đúng quy định về đánh số ngày dùng 39

Bảng 3.3 Tỷ lệ thuốc sử dụng thuộc DMTBV, DMTTY 40

Bảng 3.4 Thời gian nằm viện trung bình 40

Bảng 3.5 Chi phí thuốc cho một đợt điều trị 41

Bảng 3.6.Tỷ lệ bệnh án có chỉ định thuốc tiêm, kháng sinh, vitamin 42

Bảng 3.7 Số thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày 42

Bảng 3.8 Tỷ lệ bệnh án có tương tác giữa các thuốc 43

Bảng 3.9 Mức độ tương tác giữa các kháng sinh phối hợp 43

Bảng 3.10 Tỷ lệ HSBA có thay đổi thuốc trong quá trình điều trị 44

Bảng 3.11 Khảo sát sự thay đổi chỉ định thuốc trong quá trình điều trị 44

Bảng 3.12 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong 1 bệnh án 44

Bảng 3.13 Tỷ lệ các loại phối hợp kháng sinh thường gặp 45

Bảng 3.14 Tỷ lệ số phác đồ kháng sinh trong quá trình điều trị 46

Bảng 3.15 Đường dùng kháng sinh trong HSBA 46

Bảng 3.16 Đường dùng một số kháng sinh sinh khả dụng đường uống cao 47 Bảng 3.17 Sự thay đổi đường dùng kháng sinh trong điều trị 47

Bảng 3.18 Thời gian điều trị kháng sinh trung bình 48

Bảng 3.19 Tỷ lệ bệnh án được làm kháng sinh đồ trong mẫu nguyên cứu 48

Bảng 3.20 Khảo sát bệnh án có làm kháng sinh đồ 49

Bảng 3.21 Khảo sát bệnh án có ngày điều trị kéo dài 49

Bảng 3.22 Tỷ lệ bệnh án có chỉ định các kháng sinh cần phê duyệt trước khi sử dụng 50

Bảng 3.23 Đánh giá về khoảng cách đưa liều của một số kháng sinh cần phê duyệt trước khi sử dụng trong bệnh án nghiên cứu 51

Bảng 3.24 Đánh giá về liều dùng các kháng sinh cần phê duyệt trước khi sử dụng sử dụng trong bệnh án nghiên cứu 51

Trang 8

Bảng 3.25 Liều DDD/100 ngày – giường của các kháng sinh cần phê duyệttrước khi sử dụng tại bệnh viện 52

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Chu trình sử dụng thuốc 3

Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức bệnh viện 16

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống kho tại khoa Dược bệnh viện HNĐK Nghệ An 17

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình xử lý số liệu 17

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng thuốc bất hợp lý và thiếu hiệu quả đang là vấn đề bất cập củanhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăngchi phí điều trị cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ và uy tíncủa các cơ sở khám chữa bệnh

Tổ chức y tế thế giới WHO đã khuyến cáo về thực trạng kê đơn đáng longại trên toàn cầu: 30-60% bệnh nhân tại các cơ sở khám chữa bệnh có sửdụng kháng sinh, tỷ lệ này cao gấp hai lần so với nhu cầu lâm sàng; khoảng50% bệnh nhân được kê thuốc tiêm tại các cơ sở y tế và có tới 90% cáctrường hợp này là không cần thiết Thực trạng đó đã tạo ra khoảng 20-80%thuốc sử dụng không hợp lý

Tại Việt Nam, tình hình kê đơn cũng tương tự Theo báo cáo củaBHXH Việt Nam, giá trị tiêu thụ thuốc chiếm khoảng 64% trong cơ cấu chiphí khám, chữa bệnh BHYT, một phần lớn số tiền đó đã bị lãng phí do sửdụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả

Do đó, vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp lý ngày càng có tầm quan trọng đặcbiệt và cần phải được giám sát quản lý chặt chẽ

Bộ Y tế đã có nhiều biện pháp nhằm cải thiện chất lượng sử dụng thuốcbao gồm việc ban hành các chế tài quản lý Trong những năm gần đây, nhiềuvăn bản quy định về việc quản lý sử dụng thuốc ra đời, có ảnh hưởng trực tiếpđến cơ sở khám chữa bệnh như: thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013quy định về hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế

có giường bệnh,… Đây là những nền tảng quan trọng để nâng cao chất lượng

sử dụng thuốc ,

Bệnh viện Hữu nghị Đa Khoa Nghệ An là một bệnh viện đa khoa tuyếntỉnh với quy mô 1000 nhưng thực kê là 1500 giường bệnh Chiến lược phát

Trang 11

triển của bệnh viện là không ngừng nâng cao về trình độ chuyên môn, chấtlượng khám chữa bệnh để đáp ứng nhu cầu điều trị ngày càng cao của nhândân Một trong những yếu tố quan trọng để thực hiện nhiệm vụ này là phảiđảm bảo kê đơn, sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, hợp lý Tuy nhiên, bệnhviện HNĐK Nghệ An chưa có nhiều nghiên cứu về các vấn đề này Để có cáinhìn tổng quan về hoạt động kê đơn trong điều trị nội trú từ đó đề xuất một sốkiến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý sử dụng thuốc chúng tôi thực hiện

đề tài: “Phân tích hoạt động chỉ định thuốc trong điều trị nội trú tại bệnh

viện Hữu nghị Đa Khoa Nghệ An năm 2015” với mục tiêu sau:

1 Phân tích việc thực hiện các quy định theo thông tư 23/2011/TT-BYTtrong chỉ định thuốc điều trị nội trú tại BV Hữu nghị đa khoa Nghệ Annăm 2015

2 Khảo sát một số chỉ số sử dụng thuốc trong điều trị nội trú tại bệnh việnHữu nghị Đa Khoa Nghệ An năm 2015

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về kê đơn thuốc trong bệnh viện

1.1.1 Kê đơn trong chu trình sử dụng thuốc và các yếu tố ảnh hưởng

Một chu trình sử dụng thuốc gồm 4 khâu chính: Chẩn đoán, kê đơn, cấpphát và tuân thủ điều trị Hoạt động kê đơn trong chu trình sử dụng thuốcđược sơ đồ hóa như sau [3]

Hình 1.1 Chu trình sử dụng thuốc

Để việc sử dụng thuốc hiệu quả,bác sĩ cần tuân thủ và thực hiện tốt cả 4khâu trên Đầu tiên bác sĩ chẩn đoán để xác định tình trạng bệnh, sau đó xácđịnh mục tiêu điều trị và ra quyết định điều trị căn cứ vào các phác đồ điều trị

và thông tin cập nhật về thuốc Khi quyết định điều trị bằng thuốc thì việc cáthể hóa trong vấn đề lựa chọn thuốc đóng vai trò quan trọng Chỉ định thuốccho bệnh nhân phải dựa trên các căn cứ về tính hiệu quả, độ an toàn, hợp lý

và kinh tế Khi chỉ định một loại thuốc, bác sĩ cần tư vấn cho bệnh nhân cácthông tin chính xác tình trạng bệnh cũng như thuốc đang sử dụng Bệnh nhân

sẽ tuân thủ điều trị nếu hiểu rõ giá trị của việc sử dụng thuốc đúng và điều trịhiệu quả Cuối cùng, bác sĩ quyết định hình thức theo dõi, giám sát hiệu quảđiều trị cũng như các phản ứng bất lợi có thể xảy ra [3]

Trong chu trình sử dụng thuốc, hoạt động kê đơn đóng vai trò quantrọng và then chốt quyết định việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý Kêđơn là hoạt động của bác sĩ nhằm xác định những thuốc cần được sử dụng cho

Chẩn đoán

Cấp phát Tuân thủ

Trang 13

bệnh nhân với liều dùng và liệu trình điều trị phù hợp Trong điều trị nội trú,hoạt động kê đơn thuốc là hoạt động chỉ định thuốc vào hồ sơ bệnh án.

Thực tế cho thấy có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tới việc chỉ địnhthuốc như kiến thức, thông tin, thái độ và đạo đức nghề nghiệp của người bác

sĩ Các chính sách quản lý của Nhà nước có liên quan chặt chẽ tới việc thựchành điều trị và chỉ định thuốc của bác sĩ thông qua việc ban hành phác đồđiều trị, danh mục thuốc được sử dụng tại từng cơ sở khám chữa bệnh và cácquy định khác liên quan Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân cũng có những ảnhhưởng nhất định đến việc lên y lệnh điều trị của bác sĩ Bệnh nhân có bảohiểm y tế hay không cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ địnhthuốc vì có sự ràng buộc với các quy định trong thanh toán chi phí điều trị

Ngoài ra, các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến chỉ định thuốc củabác sĩ có thể kể đến như: các hình thức quảng cáo, tác động của các hãngdược phẩm, chính sách marketing đen Đôi khi các công ty dược phẩm vì lợinhuận mà đưa đến các thông tin sai lệch, thông tin thiếu chính xác và đầy đủ

về sản phẩm, làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc chỉ định thuốc của bác sĩ

1.1.2 Quy trình chỉ định thuốc

Việc chỉ định thuốc phải đạt được các yêu cầu: Hiệu quả, an toàn vàkinh tế Trên thế giới, WHO đã ban hành và khuyến cáo áp dụng “Hướng dẫnthực hành chỉ định tốt” Theo đó, quá trình thực hiện kê đơn, chỉ định thuốchợp lý gồm các bước:,

Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân

Bệnh nhân thường đến khám bệnh khi gặp các vấn đề về sức khỏe.Chẩn đoán đúng là một bước quan trọng để bắt đầu liệu trình điều trị hợp lý

Để đưa ra chẩn đoán đúng bác sĩ cần thu thập nhiều thông tin khácnhau: các triệu chứng lâm sàng, kết quả thăm khám thực tế, xét nghiệm cận

Trang 14

lâm sàng, tiền sử bệnh và điều trị trước đó của bệnh nhân,…Tất cả thông tinđều cần được phân tích và tổng hợp lại để bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác.

Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị cần đạt được

Trước khi lựa chọn liệu pháp điều trị thì bác sĩ phải xác định mục tiêuđiều trị: bệnh nhân sẽ đạt được gì sau đợt điều trị này Xác định mục tiêu điềutrị cho phép bác sĩ tập trung vào vấn đề thật sự cần giải quyết, giúp hạn chếđược việc sử dụng nhiều thuốc không cần thiết Trong trường hợp lý tưởng,bác sĩ nên trao đổi, thảo luận với bệnh nhân mục tiêu điều trị để bệnh nhânhiểu mình là một phần của liệu trình điều trị và tăng tuân thủ điều trị

Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị - kiểm tra tính hiệu quả và an toàn

Sau khi xác định được mục tiêu điều trị, bác sĩ sẽ xác định thuốc phù hợpvới từng bệnh nhân Để thực hiện được điều này, cần kiểm tra các vấn đề sau:

(1) Hoạt chất và dạng bào chế có phù hợp với bệnh nhân hay không?(2) Chế độ liều chuẩn phù hợp là gì?

(3) Khoảng thời gian điều trị đã phù hợp hay chưa?

Với mỗi vấn đề, bác sĩ cần cân nhắc về hiệu quả và độ an toàn Cân nhắc vềhiệu quả bao gồm xem xét về chỉ định thuốc và sự thuận tiện của dạng bào chế.Cân nhắc về độ an toàn bao gồm các vấn đề liên quan đến chống chỉ định, cáctương tác thuốc có thể xảy ra và nhóm đối tượng cần lưu ý

Bước 4: Chỉ định thuốc

Không có một tiêu chuẩn chung trên thế giới về đơn thuốc và mỗi quốcgia đều có quy định riêng về vấn đề này

Một đơn thuốc thường có các nội dung như sau:

- Tên, địa chỉ, số điện thoại của người kê đơn

- Ngày, tháng kê đơn

- Tên gốc của thuốc, hàm lượng

- Dạng bào chế, tổng số thuốc

Trang 15

- Hướng dẫn sử dụng và thận trọng, lưu ý.

- Tên, địa chỉ, tuổi bệnh nhân

- Chữ ký của người kê đơn

Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn sử dụng và các cảnh báo lưu ý trong sử dụng thuốc

Trung bình có tới 50% bệnh nhân không uống thuốc đúng như hướngdẫn của bác sĩ Nguyên nhân chủ yếu của các trường hợp này là do: triệuchứng thuyên giảm, gặp phải tác dụng phụ, thuốc không đạt được hiệu quảnhư mong muốn hoặc bệnh nhân gặp khó khăn trong việc tuân thủ chế độliều, đặc biệt là ở người cao tuổi Tùy trường hợp việc không tuân thủ điều trị

có thể gây ra hậu quả ở các mức độ khác nhau từ nhẹ đến nghiêm trọng Ví

dụ, những thuốc có thời gian bán thải ngắn thì thường làm mất tác dụng điềutrị, các thuốc có khoảng điều trị hẹp có thể tăng độc tính

Sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân có thể cải thiện bằng các cách: kêđơn các thuốc hợp lý (chọn thuốc có hiệu quả cao, ít tác dụng không mongmuốn, dạng bào chế phù hợp, thời điểm uống thuốc thuận tiện), tạo dựng mốiliên hệ tốt giữa bác sĩ và bệnh nhân (tôn trọng các cảm giác, quan điểm của

BN và giao tiếp để BN thấy mình là một phần của liệu pháp điều trị), dànhthời gian để tư vấn cho bệnh nhân hiểu biết các thông tin chính về bệnh, thuốc

và cách sử dụng

Bước 6: Giám sát (và dừng) điều trị

Giám sát điều trị cho phép bác sĩ xác định kết quả điều trị Việc giámsát có thể được tiến hành theo 2 cách:

- Giám sát bị động nghĩa là quá trình giám sát được thực hiện bởichính bệnh nhân Bác sĩ sẽ giải thích với bệnh nhân những gì cần thực hiệnkhi: gặp tác dụng không mong muốn hay những bất tiện trong tuân thủ điềutrị hoặc chưa đạt hiệu quả rõ ràng

Trang 16

- Giám sát chủ động nghĩa là quá trình giám sát được thực hiện bởibác sĩ Bác sĩ sẽ khám và xác định hiệu quả của phương pháp điều trị sau mỗikhoảng thời gian nhất định Khoảng thời gian này được quyết định phụ thuộcvào loại bệnh, thời gian điều trị, số thuốc tối đa được kê đơn.

Đối với bệnh lý cấp tính, khi bệnh nhân khỏi bệnh việc điều trị sẽ kếtthúc Đối với bệnh lý mạn tính, nếu điều trị đạt hiệu quả và bệnh nhân xuấthiện tác dụng không mong muốn ít ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống thì cóthể tiếp tục sử dụng thuốc

Nếu điều trị không đạt hiệu quả, bác sĩ nên tìm nguyên nhân của việcnày, có thể cân nhắc lại chẩn đoán, các thuốc đã được sử dụng, sự tuân thủđiều trị của bệnh nhân Tốt nhất là nên lặp lại quá trình từ khâu chẩn đoán,xác định mục tiêu đến khâu giám sát điều trị

1.2 Các chỉ số đánh giá sử dụng thuốc

Ở Việt Nam việc chẩn đoán và chỉ định thuốc nội trú được Bộ Y tế quyđịnh thông qua các văn bản pháp quy: Thông tư 23/2011/TT-BYT Hướng dẫn

sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh; Thông tư BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trongbệnh viện, Quyết định 772/QĐ-BYT quy định về hướng dẫn thực hiện quản

21/2013/TT-lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện

Theo thông tư 23/2011/TT-BYT có quy định về sử dụng thuốc điều trị nội trú

(1) Khi khám bệnh, Thầy thuốc phải khai thác tiền sử dùng thuốc,

tiền sử dị ứng, liệt kê các thuốc người bệnh đã dùng trước khi nhập viện trongvòng 24 giờ và ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án(giấy hoặc điện tử theo quy định của Bộ Y tế) để chỉ định sử dụng thuốc hoặcngừng sử dụng thuốc

Trang 17

(2) Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;

b) Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;

c) Phù hợp với tuổi và cân nặng;

d) Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);

đ) Không lạm dụng thuốc

(3) Cách ghi chỉ định thuốc

a) Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơbệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu Trường hợp sửa chữabất kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh

b) Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng),liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lầndùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệtkhi dùng thuốc

c) Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài

b) Đối với bệnh mạn tính cần sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướngtâm thần, thuốc điều trị lao, thuốc corticoid và thuốc điều trị ung thư dài ngàythì đánh số thứ tự ngày dùng thuốc theo đợt điều trị, số ngày của mỗi đợt điềutrị cần ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc sử dụng thuốc

(5) Chỉ định thời gian dùng thuốc

a) Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo diễnbiến của bệnh

Trang 18

b) Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc lựachọn liều thích hợp, thầy thuốc chỉ định thuốc hàng ngày.

c) Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp,thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) vàkhông quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ)

Thông tư số 21/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế đã đưa ra các chỉ số liên quan đến việc sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu gồm:

(1) Các chỉ số kê đơn

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN)

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu

do Bộ Y tếban hành

(2) Các chỉ số chăm sóc người bệnh

- Thời gian khám bệnh trung bình

- Thời gian phát thuốc trung bình

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được cấp phát trên thực tế

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được dán nhãn đúng

- Hiểu biết của người bệnh về liều lượng

(3) Các chỉ số cơ sở

- Sự sẵn có của các thuốc thiết yếu hoặc thuốc trong danh mục cho bác

sĩ kê đơn

- Sự sẵn có của các phác đồ điều trị

- Sự sẵn có của các thuốc chủ yếu

(4) Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

Trang 19

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc.

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện

- Số thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày

- Số kháng sinh trung bình cho một người bệnh trong một ngày

- Số thuốc tiêm trung bình cho một người bệnh trong một ngày

- Số ngày nằm viện trung bình

- Giá trị tiêu thụ thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày

- Tỷ lệ phần trăm giá trị tiêu thụ thuốc dành cho kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm giá trị tiêu thụ thuốc dành cho thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm giá trị tiêu thụ thuốc dành cho vitamin

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe

- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được phẫu thuật có sử dụng kháng sinh

dự phòng trước phẫu thuật hợp lý

Quyết định 772/QĐ-BYT ban hành ngày 4 tháng 3 năm 2016 về hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện.

Tiêu chí về sử dụng kháng sinh:

- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh

- Số lượng, tỷ lệ % kháng sinh được kê phù hợp với hướng dẫn

- Số lượng, tỷ lệ % ca phẫu thuật được chỉ định kháng sinh dự phòng

- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn 1 kháng sinh

- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê kháng sinh phối hợp

- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh kê đơn kháng sinh đường tiêm

- Ngày điều trị kháng sinh (DOT - Days Of Therapy) trung bình

- Số lượng, tỷ lệ % ngừng kháng sinh, chuyển kháng sinh từ đườngtiêm sang kháng sinh uống trong những trường hợp có thể

Trang 20

- Liều dùng một ngày (DDD - Defined Daily Dose - liều xác định trungbình mỗi ngày của một thuốc cho một chỉ định chính dành cho người lớn) vớitừng kháng sinh cụ thể

Các chỉ số trên được các chuyên gia của WHO đưa ra nhằm đánh giá việc sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế trong đó có hoạt động kê đơn thuốc Chúng không đánh giá tất cả các khía cạnh quan trọng của việc sử dụng thuốc, nhưng các chỉ số này trang bị công cụ cơ bản cho phép đánh giá nhanh chóng và đáng tin cậy một số vấn đề cốt lõi của việc sử dụng thuốc chăm sóc sức khỏe ban đầu.

1.3 Thực trạng kê đơn

1.3.1 Trên thế giới

Những nghiên cứu tại Mỹ về sai sót trong kê đơn nội trú cho thấy, saisót thuốc trong quá trình điều trị chiếm từ 1% đến 30% ở tất cả các tuyếnbệnh viện và 5% sai sót ở giai đoạn chỉ định thuốc Một nửa số đơn khi kêđơn viết tay có sai sót y khoa, trong đó 1/5 số đơn có sai sót có thể gây hại

Nghiên cứu khác tại Indonesia cho kết quả trung bình bệnh nhânnhận 3,5 thuốc trên một đơn Hơn 70% bệnh nhân trên 5 tuổi nhận được ítnhất một thuốc tiêm Các bác sĩ thì có xu hướng tin rằng bệnh nhân mongmuốn điều trị bằng thuốc tiêm Một số bệnh nhân yêu cầu sử dụng thuốctiêm, một số khác không thích sử dụng thuốc tiêm nhưng vẫn chấp nhận vì

họ tin rằng “bác sĩ là người biết nhiều nhất” 88% bệnh nhân dưới 5 tuổi tạiIndonesia được kê kháng sinh trong đơn thuốc và tỷ lệ này ở bệnh nhântrên 5 tuổi là 65%

Trong một nghiên cứu tại cộng đồng người Mexico, có 64,4% bệnhnhân sử dụng sai liều và 53,1% bệnh nhân chỉ sử dụng trong thời gian ngắnthì ngừng

Trang 21

Tại Saudi Arabia, 56% có sai sót thuốc trên bệnh nhân nhi nội trú,trong đó sai liều là 22%, sai đường dùng là 12%, số lần dùng thuốc là 5,4% vànhóm thuốc thường gặp sai sót là nhóm điện giải, kháng sinh và giãn phếquản

Hiện nay, sử dụng thuốc hợp lý đang trở thành vấn đề được cả thế giớiquan tâm, đặc biệt là việc sử dụng kháng sinh Nhiều nghiên cứu trên thế giớicho thấy tình trạng lạm dụng thuốc và kê đơn bất hợp lý còn rất phổ biến, việchướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh và người nhà bệnh nhân còn rất hạnchế

Người ta ước tính có khoảng 50% đơn thuốc có kháng sinh có thểkhông cần thiết Việc kê đơn thuốc của bác sĩ cho bệnh nhân chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố tác động từ các công ty dược phẩm.Nghiên cứu từ nhiều quốc gia đã chỉ ra rằng có trên 90% bác sĩ quan tâm đếnviệc chào hàng do các công ty dược phẩm thực hiện và phần lớn họ coi đó lànguồn thông tin điều trị

Theo báo cáo của Trung Tâm Phòng Chống Và Kiểm Soát Bệnh Hoa

Kỳ (CDC) vào tháng 3/2014 đã xác nhận các kết quả của một số nghiên cứutrước đây chứng minh rằng việc kê đơn kháng sinh trong bệnh viện là phổbiến và thường không chính xác Đặc biệt, bệnh nhân thường được sử dụngthuốc kháng sinh mà không được đánh giá đúng và theo dõi Việc lạm dụngthuốc kháng sinh đặt bệnh nhân vào những nguy cơ về vấn đề sức khỏe có thểphòng ngừa được Ước tính giảm sử dụng 30% kháng sinh phổ rộng (Tươngđương với đó là sẽ giảm 5% giá trị tiêu thụ) có thể ngăn chặn 26% CDI liênquan đến sử dụng kháng sinh trong điều trị nội trú

1.3.2 Tại Việt Nam

Phân tích thực trạng chỉ định thuốc điều trị nội trú tại bệnh viện ĐaKhoa tỉnh Hải Dương, Lương Ngọc Khuê cho thấy chi phí trung b́ình cho một

Trang 22

đợt điều trị/người bệnh là 2.110.707 đồng, trong đó chi phí cho thuốc chiếm50,7% Chi phí cho kháng sinh (KS) chiếm 50,2% tổng chi phí thuốc Tất cảngười bệnh nội trú đều được chỉ định dùng thuốc, trung bình số loạithuốc/người bệnh là: 9,7 Đường dùng thuốc chủ yếu là tiêm và truyền và hơn2/3 số thuốc được kê theo tên biệt dược KS được chỉ định khá rộng rãi(88,7%), trong khi tỷ lệ chỉ định xét nghiệm làm kháng sinh đồ trong số cáctrường hợp được chỉ định KS là 10,1% Số trường hợp được dựng từ 3 loại

KS trở lên là 13,8%, tỷ lệ được chỉ định KS cùng nhóm trong đợt điều trị khácao (12,1%)

Tại bệnh viện Đa Khoa TW Quảng Nam năm 2013, số ngày nằm việntrung bình ở mẫu nghiên cứu là 11,52 ngày trong đó thời gian nằm viện kéodài trên 10 ngày chiếm đa số Số ngày điều trị kháng sinh trung bình là 8,2ngày và thời gian điều trị kháng sinh kéo dài trên 10 ngày chiếm gần 1/2

Theo nghiên cứu tại Bệnh viện Nhân dân 115 hoạt động kê đơn thuốcvẫn còn nhiều sai sót như sai sót về tên thuốc chiếm 42%, sai sót về liều dùng21%, đường dùng 26%, sai sót nồng độ, hàm lượng 50%, khoảng cách dùngthuốc 55%, thời gian sử dụng thuốc 30%

Một sốnghiên cứu năm 2014, tại bệnh viện phụ sản Hà Nộicó 98 % BA

có kháng sinh, 100% BA có thuốc tiêm, tỷ lệ dịch truyền sử dụng cao 82,8%

Tỷ lệ sai sót trong chỉ định thuốc khá cao 99,3%, trong đó sai sót về nồng độhàm lượng là 97,8%, sai sót về ghi sai danh pháp là 96%, không ghi thời điểmdùng thuốc là 67,3%[54] Tại bệnh viện Phụ Sản trung ương, tỷ lệ bệnh nhânnội trú có sử dụng thuốc tiêm, tiêm truyền cao chiếm 87,75%, sử dụng khángsinh chiếm tới 89,75%, trong đó kháng sinh tiêm chiếm 47%, tỷ lệ HSBA cóvitamin 8,5%

Kết quả nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Kim Dung tại bệnh viện CThái Nguyên năm 2014 cho thấy: về thủ tục hành chính, số bệnh án thực hiệnđúng quy định kê đơn chiếm 99,3% tổng số bệnh án trong điều trị nội trú Về

Trang 23

các chỉ số kê đơn điều trị nội trú, số thuốc kháng sinh trung bình trong mộtbệnh án là 1,47 (thấp nhất là 1, cao nhất là 5); Giá trị tiêu thụ kháng sinhtrung bình là 854.732VNĐ, thời gian trung bình điều trị kháng sinh là 7,05ngày, có 90 trường hợp là có xảy ra tương tác, chiếm 30%.

Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Hoa trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra sốthuốc trung bình/bệnh án là 17, thấp nhất là 2, cao nhất là 21 Tỷ lệ bệnh án

sử dụng kháng sinh cao 97%, trong đó số bệnh án kê 1 kháng sinh, 2 khángsinh, 3 kháng sinh chiếm lần lượt là 82,9%, 12,9%, 1,2%

Theo Vũ Thị Thu Hương và cộng sự, tỷ lệ và tỷ trọng các thuốc dạngtiêm, truyền cao hơn các thuốc dạng uống tại tất cả các tuyến bệnh viện, caonhất tại các bệnh viện tuyến trung ương, tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc tiêm từ61,6% đến 74,7%, tại các bệnh viện tuyến tỉnh từ 46,1% đến 65,3% và tạituyến huyện từ 41,1% đến 51,2% Việc lạm dụng thuốc tiêm, truyền là mộttrong các nguy cơ gây ra nhiều rủi ro do tiêm, phơi nhiễm các bệnh HIV,viêm gan B cho cả nhân viên y tế và người bệnh

Sử dụng các chỉ số sử dụng thuốc để phân tích, Bùi Thị Cẩm Nhungcũng cho thấy tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa năm 2012, tỷ lệ bệnh án sửdụng kháng sinh cao 88,5%, kháng sinh tiêm chiếm 86,2% đồng thời tỷ lệ sửdụng vitamin rất cao 100%, tỷ lệ sử dụng dịch tiêm truyền là 73,5% Để làm

rõ tình hình sử dụng kháng sinh, tác giả đã chỉ ra tỷ lệ bệnh án có 2 khángsinh chiếm 74% trong khi bệnh án có 1 kháng sinh, 3 kháng sinh lần lượt là19,5% và 6,5% Về đường dùng, kháng sinh đường tiêm chiếm tỷ lệ cao hơnhẳn (chiếm 86,2%) so với đường khác (đường uống, đường đặt âm đạo lầnlượt là 9,3% và 4,5%)

Tại Việt Nam, việc sử dụng các thuốc kháng sinh tràn lan đã làm giảmhiệu quả của thuốc trong việc khống chế các bệnh nhiễm trùng Hiện nay cácloại vi khuẩn gây viêm phổi đã kháng với các loại thuốc thông dụng trongcộng đồng, vấn đề kháng kháng sinh trong bệnh viện lại càng gia tăng nhanh

Trang 24

chóng Nguyên nhân có thể do các bác sĩ kê đơn theo kinh nghiệm và đôi khi

họ kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, điều trị theo kiểu bao vây

Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kháng sinh đồ, tuy nhiên kháng sinh

đồ lại không được dùng phổ biến tại Việt Nam do tốn kém và thời gian lâu

(3-5 ngày)

Vitamin cũng là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạmdụngcao Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm 2009 chothấyVitamin nằm trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cảcác bệnhviện từ tuyến Huyện, tuyến Tỉnh đến tuyến Trung ương Kê vitamin

có thể đã thành thói quen của bác sĩ, hoặc đôi khi bệnh nhân đòi hỏi các bác sĩ

kê đơn trong khi thực chất bệnh nhân không cần dùng tới thuốc

1.4 Khái quát về bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

1.4.1 Vài nét về bệnh viện

Cùng với sự phát triển của lịch sử dân tộc, quá trình hình thành và pháttriển của Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An trải qua bao khó khăn vất vả,nhờ sự nỗ lực hết mình, hy sinh xương máu của rất nhiều CBCNV, Ngày01/4/2009 Bệnh viện HNĐK Nghệ An được công nhận là Bệnh viện hạng Itrực thuộc Tỉnh với chức năng, nhiệm vụ chính là cấp cứu, khám bệnh vàchữa bệnh; đào tạo cán bộ; nghiên cứu khoa học về y học; chỉ đạo tuyến vềchuyên môn kỷ thuật, phòng bệnh; hợp tác Quốc tế theo quy định của NhàNước và Quản lý kinh tế như Ngân sách Nhà nước cấp, viện phí bảo hiểm y

tế, đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác Tháng 10/2014, Bệnh việnHNĐK Nghệ An chính thức di chuyển tới địa điểm làm việc mới tại Km5, đại

lộ LêNin, xã Nghi Phú, TP Vinh, Nghệ An với quy mô rộng hơn, đầu tư trangthiết bị hiện đại và không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bênh

Ban giám đốc bệnh viện gồm 02 BSCKII, 01 PGS.TS, 01 Tiến sĩ Bệnh viện có 28 khoa lâm sàng, 8 khoa cận lâm sàng, 7 phòng chứcnăng và 1 trung tâm dịch vụ tổng hợp

Trang 25

Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức bệnh viện

Về cơ cấu tổ chức: Hiện nay Bệnh viện só: 931 cán bộ Trong đó:

- 253 bác sĩ gồm: 01 PGS.TS, 01 Tiến sĩ, 09 BSCKII, 08 BS nội trú,

Tài chính kế toán Điều dưỡng Quản trị Vật tư kĩ thuật BAN GIÁM ĐỐC

Trang 26

- Có 40 Dược sĩ trong đó: 02 DSCK1, 1 thạc sĩ, 08 dược sĩ đại học, 28dược sĩ trung học và 1 dược tá

- 190 cán bộ khác

1.4.2 Vài nét về khoa dược

Tổ chức và hoạt động của khoa dược được thực hiện theo thông tư22/2011/TT – BYT Với vai trò là một khoa cận lâm sàng có nhiệm vụ cungcấp thuốc, vật tư y tế tiêu hao, hóa chất cho toàn bệnh viện theo đúng quy chếxuất, nhập, tồn, cấp phát, bảo quản, thống kê, pha chế, trực nhằm đáp ứng cơbản nhu cầu điều trị nội và ngoại trú; tổ chức cấp phát thuốc tới các khoa lâmsàng đạt > 80% (theo chỉ thị 05/2004/CT-BYT); thực hiện thu hồi triệt để vỏchai lọ các thuốc quý hiếm, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, kháng sinh,dịch truyền và có báo cáo hàng tuần, hàng tháng trình Ban giám đốc bệnhviện, điều dưỡng trưởng khoa để kịp thời uốn nắn nhằm tránh tình trạng thấtthoát thuốc ra ngoài; công tác Dược lâm sàng, thông tin thuốc, theo dõi ADRcủa thuốc từng bước đi vào chiều sâu và đã thu được hiệu quả nhằm góp phầncùng các bác sĩ nâng cao dần chất lượng điều trị tại Bệnh viện

Hệ thống kho tại khoa Dược Bệnh viện HNĐK Nghệ An:

Kho chính thuốc Kho VTYT Kho hóa chất Kho đông y

Kho bông

băng, y cụ

Kho ống lọ

Kho viên gói

Phòng pha chế

Kho gây mê Kho ngoại trú

Khoa dược

Trang 27

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống kho tại khoa Dược bệnh viện HNĐK Nghệ An

1.4.3 Mô hình bệnh tật năm 2015 tại bệnh viện

Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó

là tập hợp tất cả những trạng thái mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tácđộng của nhiều yếu tố khác nhau xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đótrong những khoảng thời gian nhất định

Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có hai kiểu mô hình bệnh viện làbệnh viện chuyên khoa và bệnh viện đa khoa Mô hình của Bệnh viện HNĐKNghệ An chính là mô hình bệnh viện đa khoa với đầy đủ các chương bệnhthường gặp

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật trong điều trị nội trú tại Bệnh viện HNĐK Nghệ

An năm 2015

mắc bệnh

Tỉ kệ (%)

1 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật 2,109 3.38

3 Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và một

4 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và

Trang 28

12 Chương XII: Bệnh da và mô dưới da 544 0.87

13 Chương XIII: Bệnh cơ-xương và mô liên kết 1,615 2.59

16 Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời

17 Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất

18

Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và những

phát hiện lâm sàng và cận lâm sàng bất thường,

không phân loại ở nơi khác

19 Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số

20 Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh

21 Chương XXI: Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng

sức khoẻ và việc tiếp xúc với cơ quan y tế 141 0.23

1.5.Tính thiết yếu của đề tài

Nghiên cứu việc kê đơn và chỉ định thuốc nội trú tại BV Hữu nghị đakhoa Nghệ An là cần thiết góp phần sử dụng thuốc hợp lý an toàn hiệu quảhơn

Trang 29

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Bệnh án nội trú tại Bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2015

- Danh mục các thuốc sử dụng tại Bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2015

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ 1/1/2015-31/12/2015

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện HNĐK Nghệ An

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu

thập

Tỷ lệ bệnh án thực hiện đúng quy định về cách ghi chỉ định thuốc

BA ghi đúng quy định là BA ghi đầy đủ và đúng 100% quy định về cách chỉ định thuốc

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

2 Ghi đầy đủ khai

sử dị ứng, tiền sử dùngthuốc trong vòng 24h trướckhi nhập viện = Số bệnh ánGhi đầy đủ khác thác tiền

sử bệnh, tiền sử dị ứng,tiền sử dùng thuốc trong

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Trang 30

vòng 24h trước khi nhậpviện *100/ Tổng số bệnh

= Số bệnh án Ghi rõ lý do,diễn biến lâm sàng bệnhkhi thay thuốc, thêm thuốc

*100/ Tổng số bệnh ánkhảo sát

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

4

Ghi đầy đủ họ tên,

tuổi, giới tính, địa

chỉ của bệnh nhân

Tỉ lệ bệnh án Ghi đầy đủ

họ tên, tuổi, giới tính, địachỉ của bệnh nhân = Sốbệnh án Ghi đầy đủ họ tên,tuổi, giới tính, địa chỉ củabệnh nhân *100/ Tổng sốbệnh án khảo sát

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

6

Ghi rõ đường

dùng thuốc

Tỉ lệ bệnh án Ghi rõ đườngdùng thuốc = Số bệnh ánGhi rõ đường dùng thuốc

*100/ Tổng số bệnh ánkhảo sát

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

7 Ghi đầy đủ rõ ràng Tỉ lệ bệnh án Ghi đầy đủ rõ Biến - Thu thập

Trang 31

có sửa chữa phải ký xácnhận bên cạnh) *100/ Tổng

số bệnh án khảo sát

phânloại (có,không)

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

án Ghi đầy đủ chẩn đoánbệnh, không viết tắt, viết

ký hiệu *100/ Tổng sốbệnh án khảo sát

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

số bệnh án khảo sát

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Trang 32

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Tỷ lệ bệnh án thực hiện đúng quy định về đánh số ngày dùng với một số thuốc

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Tỷ lệ thuốc nội trú được kê trong danh mục thuốc bệnh viện, danh mục thuốc thiết yếu

- Phầnmềm quản

lý bệnhviện

Số ngày nằm viện trung bình, giá trị tiêu thụ thuốc trung bình

14 Số ngày nằm viện

trung bình

Số ngày nằm viện trungbình = Tổng số ngày điềutrị nội trú của các HSBAkhảo sát/tổng số BA khảo

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụ

Trang 33

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

số BA

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Tỷ lệ bệnh án có chỉ định thuốc tiêm, kháng sinh, vitamin

*100/ Tổng số BA khảo sát

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Tỷ lệ % giá trị tiêu thụ thuốc dành cho thuốc tiêm, kháng sinh, vitamin

Số - Tổng hợp

danh mục

sử dụngthuốcTrong năm2015

- Phầnmềm quản

lý bệnhviện

Số thuốc, kháng sinh, vitamin trung bình cho 1 người bệnh trong ngày

19 Số thuốc trung Số thuốc trung bình cho 1 Số - Thu thập

Trang 34

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

số ngày điều trị

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Tương tác thuốc trong các mẫu nghiên cứu

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Mức độ tương tác giữa các kháng sinh phối hợp

23 Mức độ tương tác

giữa các thuốc

Đánh giá dựa vào “Tươngtác thuốc và chú ý khi chỉđịnh” hoặc phần mềmtương tác thuốc DrugInteraction (có 3 mức độtương tác)

Biếnphânloại(1,2,3)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Trang 35

Mức độ 1 (nặng): tươngtác có ý nghĩa đáng kể vềmặt lâm sàng, tránh kếthợp, nguy cơ cao hơn lợiích.

Mức độ 2 (trung bình):

tương tác ý nghĩa về mặtlâm sàng vừa phải, thôngthường tránh kết hợp, sửdụng nó chỉ trong cáctrường hợp đặc biệt

Mức độ 3 (nhẹ): Ý nghĩalâm sàng ở mức độ nhẹ

Giảm thiểu rủi ro; đánh giárủi ro và xem xét một loạithuốc thay thế, thực hiệncác bước để phá vỡ cácnguy cơ tương tác và / hoặcthiết lập một kế hoạchgiám sát

Số lần thay đỏi thuốc trung bình

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Số thuốc thay đổi thuốc trung bình

25 Số thuốc thay đổi

Trang 36

đổi thuốc/tổng số bệnh án bệnh án

(theo phụlục 01)

Số thuốc kháng sinh trong 1 bệnh án

Phối hợp kháng sinh trong điều trị

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Sự thay đổi kháng sinh trong quá trình điều trị

là số phác đồ là 1, thay đổi

1 lần KS là sử dụng 2 phác

đồ, thay đổi 2 lần KS là sửdụng 3 phác đồ, thay đổi 3lần KS là sử dụng 4 phácđồ

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Đường dùng kháng sinh trong HSBA

29 Đường dùng Số lượng BA chỉ định Biến - Thu thập

Trang 37

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Sự thay đổi đường dùng kháng sinh trong quá trình điều trị

30

Số lượng BA

chuyển từ kháng

sinh đường tiêm

sang đường uống

Số lượng BA chuyển từkháng sinh đường tiêmsang đường uống

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

31

Số lượng BA

chuyển từ kháng

sinh đường uống

sang đường tiêm

Số lượng BA chuyển từkháng sinh đường uốngsang đường tiêm

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Đường dùng một số kháng sinh có sinh khả dụng đường uống cao

*100/Tổng số BA có chỉđịnh

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Thời gian điều trị trung bình bằng kháng sinh trong bệnh án nội trú

33 Số ngày kê kháng Thời gian điều trị trung Số - Thu thập

Trang 38

sinh trung bình

trong BA

bình của thuốc kháng sinh

= tổng số ngày kê khángsinh/ tổng số kháng sinhđược kê

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Tỷ lệ bệnh án được làm kháng sinh đồ trong mẫu nghiên cứu

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

số kháng sinh được kê củacác BA có làm KSĐ

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Khảo sát bệnh án có ngày điều trị kéo dài

38 Bệnh án có ngày Khảo sát bệnh án có ngày Biến - Thu thập

Trang 39

điều trị kéo dài điều trị kéo dài gồm: 20-30

ngày và >30 ngày

phânloại (20-

30 ngày,

>30ngày)

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Biếnphânloại (có,không)

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Tỷ lệ bệnh án có chỉ định các kháng sinh cần phê duyệt trước khi sử dụng

có chỉ định các kháng sinhcần phê duyệt trước khi sửdụng *100/Tổng số BA cóchỉ định

Số - Thu thập

thông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Khoảng cách đưa liều của các kháng sinh trong bệnh án nghiên cứu

Biếnphânloại(Caohơn

- Thu thậpthông tin từbệnh án(theo phụlục 01)

Ngày đăng: 04/09/2019, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w