Đa diện tinh thể có thể khác nhau đối với những TT khác nhau nhưng tựu chung lại thì đó là các vật thể được giới hạn bằng các mặt phẳng... Trong TT học không có trục bậc 5 và trục bậc c
Trang 2Phần 1 Tinh thể Bài 1 Những khái niệm sơ bộ về tinh thể
Trang 31.1 Các trạng thái cơ bản của vật chất
Vật chất tồn tại dưới ba dạng cơ bản: rắn (chất kết tinh,
vô định hình), lỏng và khí.
Một chất có thể tồn tại ở những trạng thái khác nhau phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất
Trang 4 Trong tự nhiên, có thể thấy hai khuynh hướng cơ bản:
₋ Đi đến độ trật tự cao
₋ Đi đến phá vỡ trật tự và làm giảm sự tương tác giữa các hạt
Cấu trúc của tinh thể là cấu trúc có độ trật tự cao nhất
Cấu trúc của thể khí hoàn toàn mất trật tự, các hạt chuyển động một cách hết sức hỗn loạn
Cấu trúc của thể lỏng gần gũi với cấu trúc của tinh thể
Ở thể lỏng, các hạt chuyển động tự do hơn so với tinh thể, chúng vẫn chịu những lực tương tác của nhau
Trang 5Chất kết tinh (tinh thể) Chất vô định hình
Những vật rắn, thành tạo trong TN hay
phòng thí nghiệm dưới dạng các hình
nhiều mặt (đa diện)
Mỗi một chất được đặc trưng bằng hai
yếu tố: thành phần hóa học và cấu trúc
VD: Thành phần là SiO2: trạng thái vô định hình là thủy tinh
Trang 61.2 Tinh thể và các tính chất cơ bản của tinh thể
dọc theo chiều dài của TT; 6.5 –
7: theo chiều ngang của TT
Trang 71.2 Tinh thể và các tính chất cơ bản của tinh thể
1.2.2 Tính đồng nhất
Một tính chất bất kỳ của chất kết tinh được bảo tồn ở mọi điểm trong thể tích của chất đó
Sở dĩ có tính đồng nhất là do trật tự sắp xếp của nó được duy trì tại mọi điểm
VD:
Trang 81.2 Tinh thể và các tính chất cơ bản của tinh thể
1.2.3 Tính tự tạo mặt
Chất kết tinh luôn có xu hướng tồn tại dưới dạng hình nhiều mặt trong điều kiện lý tưởng riêng của nó
Mỗi tinh thể được đặc trưng bằng những đa diện riêng của nó
Đa diện tinh thể có thể khác nhau đối với những TT khác nhau nhưng tựu chung lại thì đó là các vật thể được giới hạn bằng các mặt phẳng
VD:
Trang 9Bài 2
Các yếu tố đối xứng bên ngoài của 32
lớp tinh thể
Trang 102.1 Tính đối xứng của tinh thể
Hai vật là đối xứng với nhau nếu chúng bằng nhau và sắp xếp theo một trật tự nhất định để sau một phép dịch chuyển đặc biệt thì chúng trùng nhau
Một hình được gọi là đối xứng thì nó phải bao gồm những phần đối xứng
Trang 112.2 Các yếu tố đối xứng
Yếu tố đối xứng là một đại lượng hình học (điểm, đường thẳng, mặt phẳng) cho phép phát hiện (khảo sát) tính đối xứng của hình
Trang 122.2.1 Mặt phẳng đối xứng (M): đó là mặt phẳng phân đôi hình
ra làm hai nửa, mỗi nửa là ảnh của nửa kia trong gương M
Trang 132.2.2 Trục đối xứng L n : n = 1, 2, 3, 4, 6
Trong TT học không có trục bậc 5 và trục bậc cao hơn 6 (do cấu trúc mạng của tinh thể qui định - theo mạng không gian
TT học thì phải được phủ kín hoàn toàn của các ion, nguyên
tử Vì vậy, không có trục bậc 5 hoặc cao hơn 6, vì nó không thể lấp đầy)
Trang 142.2.3 Tâm đối xứng:
Trong một đa diện TT có chứa tâm đối xứng thì các mặt của
nó sẽ song song (ngược chiều) với nhau từng đôi một
Trang 152.3 Định luật tổ hợp các yếu tố đối xứng
Nguyên lý: Trong đa diện TT, sự tồn tại đồng thời hai yếu
tố đối xứng phải sinh ra yếu tố thứ 3
Trang 16ĐL 1:
L2n + Mvuong goc ->C; A2n + C -> Mvuong goc
Phát biểu định luật: ba yếu tố đối xứng sau đây: trục bậc chẵn A2n, mặt phẳng gương M, tâm đối xứng C tổ hợp với nhau theo nguyên tắc sau: cứ có 2 trong 3
yếu tố đối xứng thì phải có yếu tố thứ ba
VD: L2MC, L 4MC, L6MC
Trang 17ĐL2:
Trục A2 vuông góc với trục An thì có n trục A2 cùng vuông góc và cùng cắt nhau một góc b = π/n
(A66A2; A44A2; A33A2; 3A2)
Trang 212.4 32 lớp đối xứng hay 32 nhóm điểm của tinh thể
Nhóm điểm đối xứng cho thấy được tính đối xứng qua mặt
ngoài của tinh thể
Trang 232.5 Bảy hệ tinh thể
Người ta phân ba mươi hai lớp đối xứng thành bảy hệ tinh thể Bảy hệ này lại được xếp thành ba hạng đối xứng
Hạng thấp: (có hệ ba nghiêng, một nghiêng và trực thoi) các
tinh thể có đối xứng thấp đặc trưng là các trục bậc hai
Hệ 3 nghiêng: không có trục và mặt đối xứng, chỉ có C
Hệ 1 nghiêng: trục A2 duy nhất, M duy nhất (A2 ⊥ M)
Hệ trực thoi: có nhiều hơn một trục bậc hai
Trang 24Hạng trung: (hệ ba phương, bốn phương và sáu phương) các
trục duy nhất A3, A4, A4 A6, A6
Hệ ba phương: Có trục đối xứng bậc cao duy nhất A3
Hệ sáu phương: Có trục đối xứng bậc cao duy nhất A6
Hệ bốn phương: Có trục đối xứng bậc cao duy nhất A4
Hạng cao: (hệ lập phương) có nhiều hơn một trục đối xứng
bậc cao hơn 2
Trang 252.6 Hình đơn và hình dạng tinh thể
2.6.1 Hình đơn:
Hình đơn là tập hợp các mặt của đa diện tinh thể, các mặt đó có thể được suy ra từ một mặt nhờ tác dụng của các yếu tố đối xứng (của đa diện tinh thể đó)
Hình đơn kín: là hình đơn mà các mặt của nó khép kín một không gian
Hình đơn mở: các mặt của nó không khép kín được một không gian
Trang 26Hình đơn của các tinh thể hạng thấp
Trang 27Hình đơn của các tinh thể hạng trung Hình lăng trụ
Trang 28Hình đơn của các tinh thể hạng trung Hình tháp
Trang 29Hình đơn của các tinh thể hạng trung Hình tháp đôi
Trang 30Hình đơn của các tinh thể hạng trung
Trang 31Hình đơn của các tinh thể hạng cao
Hình 12 mặt ngũ giác, hình 24 mặt/12 mặt kép, hình 4 mặt ba ngũ giác,
hình tám mặt 3 ngũ giác
Trang 32Hình đơn của các tinh thể hạng cao
Hình 4 mặt, hình bốn mặt 3 tứ giác, hình bốn mặt 3 tam giác, hình 4 mặt sáu tam giác
Trang 33Hình đơn của các tinh thể hạng cao
https://www.uwgb.edu/dutchs/symmetry/xlfo rms.htm
Hình lập phương, hình tám mặt, hình 12 mặt thoi, hình tám mặt ba tứ giác, hình tám mặt ba tam giác, hình sáu mặt bốn tam giác, hình tám mặt sáu tam giác
Trang 34Bài 3
Cấu trúc tinh thể
Trang 353.1 Mạng không gian
Mạng không gian là một không gian của các điểm hình học
mà các điểm được sắp xếp theo một trật tự nhất định Mạng không gian có thể biểu thị:
T = n1a + n2b + n3c
Trong đó: a, b, c là những → cơ bản dọc theo ba chiều không gian; n1; n2; n3 là những số nguyên: -∞ đến +∞
Trang 36₋ Tùy theo tương quan giữa các đại lượng a, b, c và 3 góc
α, β, γ mà xác định được 14 loại mạng không gian khác
nhau
₋ Ô mạng cơ sở phải có cạnh trùng với phương của các trục tinh thể học và có độ dài bằng các bước tịnh tiến ngắn nhất nằm trên các trục này Tương ứng với bảy hệ tinh thể có bảy dạng ô mạng cơ sở khác nhau
Trang 37Hệ 3 nghiêng: không có mặt và trục đối xứng, có thể chọn
vectơ tịnh tiến nào đó không đồng phẳng làm ba cạnh
Những vectơ tịnh tiến được chọn thường là vecto có độ dài ngắn nhất Ô mạng sẽ là một hình hộp có ba cạnh đều
nghiêng và không bằng nhau: α ≠ β ≠ γ ≠ 90o; a ≠ b ≠ c
Hệ 1 nghiêng: có thể chọn cạnh b, vecto tịnh tiến song
song với trục bậc 2 (hoặc vuông góc với trục đối xứng duy nhất Chọn làm cạnh a và c hai vecto tịnh tiến có độ dài
khác nhau và nằm trong mặt phẳng vuông góc với b Ô
mạng này có đặc điểm β ≠ 90o; α = γ = 90o; a ≠ b ≠ c
Trang 38Hệ trực thoi: ba cạnh của ô mạng sẽ là ba vecto tịnh tiến song
song với ba trục bậc hai hoặc một vecto song song với một trục bậc hai, hai vecto còn lại song song với hai pháp tuyến của mặt đối xứng Ô mạng có dạng một hình hộp chữ nhật α = β = γ =
90o; a ≠ b ≠ c
Hệ ba phương: Ô cơ sở trong hệ ba phương là một hình mặt
thoi, có ba cạnh xiên góc với trục bậc ba và tương đương với nhau quanh trục bậc ba này α = β = γ ≠ 90o; a = b = c
Trang 39Hệ sáu phương: có thể chọn vecto tinh tiến nằm trên trục
bậc sáu làm cạnh c, hai vecto tinh tiến vuông góc với c và làm với nhau góc 120o làm cạnh a và b Như vậy, ô mạng có đặc điểm α = β = 90o; = γ = 120o; a = b ≠ c
Hệ bốn phương: lấy vecto tịnh tiến trùng với trục bậc bốn
làm cạnh thẳng đứng c, hai vecto tịnh tiến dài bằng nhau, vuông góc với nhau, nằm trong mặt vuông góc với c làm hai cạnh a và b của ô mạng, ta có: α = β = γ = 90o; a = b ≠ c
Trang 40Hệ lập phương: bao giờ cũng có ba trục bậc bốn hay bậc
hai vuông góc với nhau Chọn ba vecto tịnh tiến có độ dài bằng nhau và song song với ba trục này Ô mạng cơ sở có đặc điểm: α = β = γ = 90o; a = b = c
Trang 4114
mạng không gian
Trang 43đi lặp lại trong không gian, nó tạo thành cấu trúc tinh thể
Cấu trúc tinh thể là cách thức mà các nguyên tử, ion, hoặc các phân
tử (đơn vị cấu trúc) sắp xếp trong không gian.
Trang 443.3 Chỉ số Miler
Chỉ số Miller được sử dụng để xác định hướng và mặt tinh thể
Các hướng và các mặt có thể là chuỗi mạng và mặt mạng hoặc
là hướng và mặt của tinh thể
Số lượng các chỉ số sẽ phù hợp với chiều của mạng hoặc các tinh thể
Ví dụ: trong mạng 1D sẽ có 1 chỉ số, 2D sẽ có hai chỉ số, 3D có
3 chỉ số
Trang 45 Nút mạng: Nút mạng bất kỳ liên hệ với gốc bằng một véc tơ tịnh tiến:
Nút mạng có toạ độ trên 3 trục lần lượt là những độ dài: n1a, n2b, n3c
Nếu a, b, c là độ dài đơn vị của 3 trục thì tọa độ của nút trở thành
[[n1n2n3]]
Trang 463.3.2 Chỉ số của chuỗi mạng,
đường thẳng, một trục:
Qua gốc tọa độ kẻ một đường thẳng song song với chuỗi mạng đó
Trang 48Bài 4.
Những định luật cơ bản
và phép chiếu tinh thể
Trang 494.1 Những định luật cơ bản
4.1.1 Định luật các số nguyên: Mặt tinh thể song song với
mặt mạng với ký hiệu đơn giản nhất
Ký hiệu đơn giản nhất bao gồm những số nguyên thường nhỏ hơn hoặc bằng 10)
Các mặt có ký hiệu đơn giản nhất là những mặt có mật độ hạt lớn nhất
Trang 504.1.2 Định luật bảo toàn góc
Các mặt tương ứng thuộc những tinh thể khác nhau của cùng một chất tạo nên những góc nhị diện bằng nhau
Trang 514.2 Tọa độ cầu và hình
chiếu không gian
a Tọa độ cầu:
Đối với đa diện tinh thể thì φ
và ρ cho xác định được tọa
độ của 1 điểm là giao điểm giữa pháp tuyến và mặt cầu (cho xác định hướng của tinh thể)
Trang 52b Hình chiếu không gian
Có cầu chiếu O
Mặt phẳng Q vuông góc với NS và
qua tâm O
Mặt Q cắt cầu chiếu theo xích đạo
Mọi phép chiếu sẽ thực hiện trong cầu chiếu và hình chiếu không gian sẽ nằm trên mặt Q
Mặt Q có thể gọi là mặt chiếu
Mọi đường thẳng đều nằm trọn trong cầu chiếu
Trang 53b1 Hình chiếu không gian của đường thẳng hay một hướng:
Giá trị ρ: độ nghiêng của hướng x so với NS
Giá trị ρ: khoảng cách từ A đến tâm O
•Càng gần tâm O thì ρ càng nhỏ, hướng x càng gần với NS.
•Càng xa tâm O thì ρ càng lớn, hướng x càng gần với hướng nằm ngang
•Khi r = 90 o thì đường thẳng nằm ngang.
Trang 55b2 Hình chiếu không gian của mặt phẳng
Trang 56Ký hiệu và hình chiếu không gian của các yếu tố đối xứng
Trang 58Phần 2 Quang học tinh thể Bài 1 Lý thuyết về sự truyền ánh sáng
trong môi trường tinh thể
Trang 601.1.2 Hợp phần của ánh sáng: điện và từ,
giao động vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền
Trang 611.1.3 Tia sáng: là hướng truyền của năng lượng sáng
Trang 621.1.4 Mặt sóng
Mặt sóng: mặt phẳng đi qua các điểm có cùng biên độ sóng
Nguồn sáng ở vô cực thì mặt sóng là mặt gì?
Nguồn sáng tại một vị trí xác định thì mặt sóng là mặt gì?
Trang 63Mặt sóng thường
Đường thẳng vuông góc với mặt sóng và thể hiện hướng chuyển động của sóng
Trang 64Khoáng vật đẳng hướng (Những khoáng vật có tốc độ truyền
sóng theo mọi phương bằng nhau):
Sóng thường và phương truyền của tia sáng là song song với nhau và vuông góc với mặt sóng
Trang 65Những khoáng vật dị hướng:
Đối với khoáng vật dị hướng, mặt sóng và phương truyền dao động của tia sáng là không song song với nhau
Trang 66Môi trường đẳng hướng:
-Tốc tộ truyền sóng theo mọi
phương là như nhau
-Liên kết hóa học theo mọi
phương đều giống nhau
-Sóng thường và phương truyền
song song với nhau
-Gồm các khoáng vật ở hệ lập
phương và vô định hình
Môi trường dị hướng:
-Tốc tộ truyền sóng theo những phương khác nhau là khác nhau -Liên kết hóa học theo các phương khác nhau là khác nhau
-Sóng thường và phương truyền không song song với nhau
-Gồm các khoáng vật ở hệ kết tinh sáu phương, bốn phương, ba phương, trực thoi, một nghiêng và ba nghiêng
Sự khác nhau gữa môi trường đẳng hướng và dị hướng
Trang 671.1.5 Hiện tượng lưỡng khúc xạ trong môi trường dị hướng
Trang 681.1.6 Pha và giao thoa
- Những tia sáng truyền dọc theo cùng một đường theo cùng một phương thì sẽ giao thoa với nhau
- Hiệu đường đi: thể hiện khoảng cách giữa tia trước và tia sau, đo bằng nm hoặc số bước sóng
Trang 69Nếu hiệu đường đi là một số nguyên lần bước sóng (∆= nλ) thì hai sóng giao động đồng pha và giao thoa với nhau, khi đó R = A + B
Trang 70Nếu hiệu đường đi là một số nguyên của nửa bước sóng thì chúng giao động ngược pha với nhau và khi đó R = A - B
Trang 71Nếu hiệu đường đi là một số trung gian thì chúng giao thoa:
Trang 721.1.7 Hấp thu ánh sáng và màu của khoáng vật
Màu của một khoáng vật là màu của ánh sáng đơn sắc mà khoáng vật đó cho đi qua hay là không hấp thụ
Trang 731.1.8 Ánh sáng phân cực
Biên độ dao động theo phương khác nhau thì khác nhau
Ánh sáng phân cực phẳng có dao động chỉ thực hiện theo một phương
Mặt phẳng đi qua phương dao động và phương truyền sóng gọi là mặt phẳng dao động
Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng dao động và chứa
phương truyền sóng gọi là mặt phẳng phân cực
Trang 75Phân cực ánh bằng hiện tượng phản xạ
Ánh sáng phản xạ chỉ phân cực hoàn toàn khi góc giữa tia phản xạ và khúc xạ tạo với nhau một góc 90o
Trang 76Phân cực bằng cách hấp thu chọn lọc
Chỉ tia giao động song
song với trục c mới truyền
qua, các phương giao động
khác bị hấp thụ hoàn toàn
Hướng phân cực song song
với trục tinh thể
Trang 77Phân cực bằng lưỡng khúc xạ qua lăng kính calcit
Tia sáng tới bề măt của lăng kính calcit thì bị tách thành 2 tia Mỗi tia
Trang 781.1.9 Mặt quang suất:
Mặt quang suất của vật chất đẳng hướng
Mặt không gian thể hiện mối
quan hệ giữa phương truyền
sóng với tốc độ truyền và
phương giao động của năng
lượng ánh sáng
Trang 79Mặt quang suất của tinh thể 01 trục (hệ 6 phương, 4 phương và 3 phương)
Trang 80Mặt quang suất dương
Trang 81Mặt quang suất âm
Trang 82Xác định chiết suất và phương giao động cho một sóng thường bất kỳ
Trang 83Mặt quang suất của tinh thể hai trục
Trang 84Mặt phẳng quang trục
Trang 885.2 Tính chất quang học của khoáng vật dưới kính hiển vi phân cực Đường đi của ánh sáng qua kính hiển vi
Trang 89Đường đi của ánh sáng qua khoáng vật dưới kính hiển vi
Trang 91Hiệu đường đi của ánh sáng qua môi trường dị hướng
Trang 92Cách tính hiệu đường đi của ánh sáng qua môi trường dị hướng
Trang 93Giao thoa ánh sáng
Trang 97Góc tắt
Trang 98Cách xác định góc tắt
Trang 99Tắt đứng/ Tắt song song
Trang 101Tắt xiên
Trang 102Tắt xiên
Trang 103Tắt đối xứng
Trang 104Trường hợp không có cát khai, khoáng vật đẳng thước
Trang 105Tắt dị thường
Trang 111Xác định tên phương dao động