HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV yêu cầu HS đọc các thuật ngữ: tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, 2.Tình hình gia tăng dân số GVgiải thích và nêu cách tính tỉ lệ gia tăng dân số tự thế giới:... PH
Trang 14/9/2019 Giáo án địa 7 theo 5 bước - Tài liệu text
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên
nhân và hậu quả của nó
2 Kĩ năng:
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Đọc biểu đồ gia tăng dân sốđể thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới
3 Thái độ:
- Ý thức về sự cần thiết phải phát triển dân số một cách có kế hoạch
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng phát triể̉n năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ,
năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê, hình ve…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên
- Bản đồ các châu lục trên thế giới
- Tranh ảnh, hình ve sách giáo khoa
2 Học sinh:
- Sgk, vở ghi chép
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
"Giới thiệu sơ lược về chương trình Địa lí 7"
1 Mục tiêu:Học sinh nắm được một số nội dung chính trong chương trình (thành
phần nhân văn, các môi trường địa lí, thiên nhiên và con người ở các châu lục), qua đó
biết vận dụng kiến thức của mình để học tập bộ môn đạt kết quả
2 Phương pháp - Kĩ thuật: Hỏi đáp, trực quan
Giáo án địa 7 theo 5 bước
Trang 24/9/2019 Giáo án địa 7 theo 5 bước - Tài liệu text
3 Phương tiện dạy học: Bản đồ các châu lục trên thế giới
4 Các bước hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên cho học sinh quan sát bản đồ các châu lục trên thế giới và yêu cầu học
sinh trả lời câu hỏi:
Em hãy quan sát bản đồ dưới đây và kể tên các châu lục trên thế giới? Em có hiểu biết
gì về các châu lục này ?
Bước 2: Hs quan sát bản đồ và trả lời
Bước 3: Hs trình bày kết quả, các HS khác bổ sung nếu có
Bước 4: GV “Giới thiệu sơ lược về chương trình Địa lí 7”và vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu về dân số và nguồn lao động(8 phút)
1 Mục tiêu:
- Hiểu được dân số và nguồn lao động
- Hình thành kĩ năng đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Trực quan, hỏi đáp, hợp tác …
3 Hình thức tổ chức:Cá nhân, nhóm cặp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: yêu cầu HS đọc thuật ngữ “dân số”
I Dân số, nguồn lao động:
GV giới thiệu dân số nước ta ngày 1/4/2009:
- Các cuộc điều tra dân số cho
85.789.573 người
biết tình hình dân số, nguồn lao
GV: Vậy để biết được dân số của một quốc gia người động của một địa phương, một
ta phải làm cuộc điều tra
quốc gia
Bước1:
- Tháp dân số cho ta biết đặc
Vậy khi điều tra người ta tìm ra những vấn đề gì ?
điểm cụ thể của dân số về (giới
GV giới thiệu 2 tháp dân số và hướng dẫn Hs thảo tính, độ tuổi, nguồn lao động )
luận nhóm cặp để trả lời câu hỏi:
Số trẻ em từ 0 đến 4 tuổi ở mỗi tháp khoảng bao nhiêu
bé trai, bao nhiêu bé gái ?
Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào về đáy,
thân, đỉnh ?
Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người
trong độ tuổi lao động cao?
Bước2:Hs tìm hiểu, trao đổi kết quả, Gv quan sát, theo
dõi thái độ học tập của Hs
Bước 3: Hs trình bày, Gv cho Hs khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức Sau đó kết luận
HOẠT ĐỘNG 2 Trình bày tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân
tăng(12 phút)
1 Mục tiêu:
- HS trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên
nhân của sự gia tăng đó
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế
giới qua các giai đoạn
2 Phương pháp/KT dạy học: cá nhân, nhóm cặp, quan sát tranh ảnh,hợp tác trao
đổi
3 Hình thức tổ chức:Cá nhân, nhóm cặp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV yêu cầu HS đọc các thuật ngữ: tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử,
2.Tình hình gia tăng dân số
GVgiải thích và nêu cách tính tỉ lệ gia tăng dân số tự thế giới:
Trang 34/9/2019 Giáo án địa 7 theo 5 bước - Tài liệu text
- Trong nhiều thế kỉ dân số thế
Bước 1:
giới tăng hết sức chậm chạp
- GV hướng dẫn Hs cách đọc biểu đồ H1.2 để trả lời -Nguyên nhân do dịch bệnh,
các câu hỏi sau:
đói kém, chiến tranh
Cho biết tại sao trong nhiều thế kỉ trước dân số thế - Từ năm đầu TK XX đến nay,
giới tăng hết sức chậm chạp?
dân số thế giới tăng nhanh
Dân số thế giới tăng nhanh vào thời gian nào?
Nguyên nhân do những tiến bộ
Nguyên nhân ?
về kinh tế- xã hội và y tế
Dân số tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì? Hướng giải
quyết?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: GV lần lượt cho học sinh trình bày kết quả,
các học sinh khác theo dõi và bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và tổng kết
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về Bùng nổ dân số (15 phút)
1 Mục tiêu: Biết được sự bùng nổ dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó
2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:Sử dụng SGK, tranh ảnh, hợp tác
3 Hình thức tổ chức:Hoạt động nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước1: GV cho Hs tìm hiểu nội dung mục 3 và 3 Sự bùng nổ dân số:
hướng dẫn cách đọc biểu đồ H1.3, H1.4 sau đó chia - Dân số thế giới tăng nhanh và
lớp thành 4 nhóm để hoàn thành nội dung sau
đột ngột từ 2,1% trở lên gọi là
Nhóm1: Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách bùng nổ dân số
giữa các yếu tố nào ? khoảng cách đó nói lên điều - Nguyên nhân: Từ những năm
gì?
50 của thế kỉ XX bùng nổ dân số
Nhóm2: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên diễn ra ở các nước đang phát
nhânbùng nổ dân số ở các nước đang phát triển ?
triển thuộc châu Á, châu Phi,
Nhóm3: Hậu quả của việc bùng nổ dân số ?
châu Mĩ la tinh, do các nước này
Nhóm4: Nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số giành được độc lập, đời sống
không ? Cho biết biện pháp khắc phục ?
được cải thiện và những tiến bộ
Bước2: Hs thực hiện nhiệm vụ GV quan sát, theo về y tế, làm giảm nhanh tỷ lệ tử
dõi
vong trong khi tỷ lệ sinh vẫn còn
Bước3:Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm cao
khác bổ sung, nhận xét
- Hậu quả: Sự bùng nổ dân số ở
Bước4: GVnhận xét, đánh giá và kết luận
các nước đang phát triển đã tạo
sức ép đối với việc làm, phúc lợi
xã hội, môi trường, kìm hãm sự
phát triển kinh tế- xã hội
- Biện pháp khắc phục :
+ Thực hiện chính sách dân số
+ Phát triển kinh tế, xã hội
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (3phút)
1 Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số ?
2 Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: (2phút)
- Học bài
- Chuẩn bị bài: Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới về các nội dung sau: Tải bản đầy đủ Thích 0 Chia sẻ
Trang 44/9/2019 Giáo án địa 7 theo 5 bước - Tài liệu text
+ Sự phân bố dân cư trên thế giới, các khu vực tập trung đông dân ? Giải thích ?
+ Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc ? Đặc điểm của mỗi chủng tộc ? Sự phân bố của các chủng
- Đọc bản đồ, lược đồ phân bố dân cư Tg, Phân bố dân cư châu Á để nhận biết
các vùng đông dân, thưa dân trên Tg và ở châu Á
3 Thái độ
- Giáo dục hs ý thức tôn trọng , đòan kết các dân tộc trên thế giới
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải
quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về sự phân bố dân cư và các chủng tộc trênTG,
sử dụng kĩ năng đọc lược đồ, tranh ảnh về nơi dân đông, dân thưa và tranh ảnh về các
màu da để nhận biết sự phân bố dân cư cũng như sự khác nhau giữa các chủng tộc
=> Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết để kết nối với bài học
2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân
3 Phương tiện: Một số tranh ảnh về dân cư và màu da
4 Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cung cấp một số hình ảnh và yêu cầu học sinh nhận biết về phân bố dân
cư, các chủng tộc
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1.Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào? (Thời gian: 20’)
1 Mục tiêu
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đều trên TG
- Đọc bản đồ, lược đồ phân bố dân cư Tg, Phân bố dân cư châu Á để nhận biết các vùng
đông dân, thưa dân trên Tg và ở châu Á
- Năng lực sử dụng bản đồ, tư duy tổng hợp,sử dụng tranh ảnh
2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập hợp tác
…
3 Hình thức tổ chức:Cá nhân/ cặp
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung Ghi bảng
Hoạt động : Cá nhân
Trang 54/9/2019 Giáo án địa 7 theo 5 bước - Tài liệu text
Bước 1: GV giới thiệu và phân biệt 2 thuật ngữ”dân số “và trên thế giới:
“dân cư”
- Dân cư thế giới phân bố
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất
định, được tính ở một thời điểm cụ thể
- Dân cư là tất cả những người sinh sống trên một lãnh thổ,
được định lượng bằng mật độ dân số
Bước 2:GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số”
Bước 3:Áp dụng hiểu biết về mật độ dân số, tính mật độ
dân số bài tập 2/9 sgk
- GV dùng bảng phụ ghi bài tập, gọi HS tính mật độ dân số
năm 2001 của nước sau:
+ Những nơi điều kiện sinh
sống và giao thông thuận
tiện như :
đồng bằng, đô thị hoặc các
vùng khí hậu ấm áp, mưa
nắng thuận hòa đều có dân
cư tập trung đông đúc
Trang 64/9/2019 Giáo án địa 7 theo 5 bước - Tài liệu text
ph/bố dân cư được biểu hiện bằng kí hiệu gì?(Chấm đỏ)
- Qua đó, những dấu chấm đỏ đó nói lên điều gì ?
- Kể tên khu vực đông dân của thế giới (từ châu Á sang
châu Mỹ) Chủ yếu phân bố tập trung ở những nơi đâu?
- Khu vực thưa dân nằm ở những vị trí nào?
- Nguyên nhân của sự phân bố?
Bước 2:Đại diện các cặp trình bày, các cặp khác bổ sung
Bước 3:GV nhận xét, kết luận
Những khu vực đông dân là những thung lũng, đồng bằng
châu thổ, các sông lớn: Hòang Hà, sông Ấn Hằng, Sông
Nin, sông Lưỡng Hà
Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở các châu lục:
Tây và Trung Âu, Đông bắc Hoa Kì, Đông Nam Braxin,
Tây Phi
Những khu vực thưa dân: hoang mạc, các địa cực, vùng
núi hiểm trở, vùng rất xa biển
Bước 4:Mở rộng kiến thưc: Tại sao nói rằng “ ngày nay
con người có thể sống ở mọi nơi trên Trái Đất? ( phương
tiện đi lại với kĩ thuật hiện đại, khoa học kĩ thuật phát
triển…)
HOẠT ĐỘNG2: Tìm hiểu về các chủng tộc trên TG( 15’)
1 Mục tiêu
- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-gro-it và Ơ-rô-pê-it
về hình thái bên ngoài của cơ thể(màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của
mỗi chủng tộc
- Giáo dục hs ý thức tôn trọng , đòan kết các dân tộc trên thế giới
- Năng lực sử dụng tư duy tổng hợp,sử dụng tranh ảnh
2.Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …
3 Hình thức tổ chức:Nhóm/cả lớp
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung Ghi bảng
Hoạt động cả lớp
2 Các chủng tộc:
Bước1:GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ‘chủng tộc”
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ôBước2: HS quan sát hình ảnh để trả lời câu hỏi Căn cứ it(thường gọi là người da
vào đâu để chia dân cư trên thế giới ra thành các chủng trắng): sống chủ yếu ở châu
tộc?
Âu- châu Mĩ
Hoạt động nhón
- Chủng tộc Nê-gro-it(thường
Bước1: GV tổ chức cho HS họat động nhóm:
gọi là người da đen) sống chủ
- Chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm trao đổi, thảo luận
yếu ở châu Phi
một chủng tộc lớn về vấn đề sau:
- Chủng tộc Môn-gô-lô- Đặc điểm hình thái bên ngòai ; Địa bàn sinh sống chủ it(thường gọi là người da
yếu (theo phiếu học tập GV phát cho nhóm)
Bước2: Các nhóm thảo luận
Bước3:Đại diện nhóm lên trình bày trên bảng phụ
Bước4: Gv chuẩn xác kiến thức, nhận xét ở bảng tư liệu
Trang 74/9/2019 Giáo án địa 7 theo 5 bước - Tài liệu text
Câu 1 Mật độ dân số là
A số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
B số diện tích trung bình của một người dân
C dân số trung bình của các địa phương trong nước
D dân số trung bình sinh sống trên 1đơn vị diện tích lãnh thổ
Câu 2 Dân số phân bố không đều giữa các khu vực trên thế giới là do
A sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế
B điều kiện tự nhiên ảnh hưởng
C điều kiện sống và đi lại của con người chi phối
D khả năng khắc phục trở ngại của con người khác nhau
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: (2’)
- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc thế
giới
-Thử tìm hiểu cách sinh sống và đặc điểm công việc của dân cư sống ở thành thị và
nông thôn có gì giống và khác nhau.?
- Biết một vài dấu hiệu của đô thị hóa, siêu đô thị, tình hình gia tăng dân số ở đô thị và
siêu đô thị trên thế giới, hậu quả đô thị hóa tự phát
2 Kỹ năng
- Kỹ năng sử dụng lược đồ
- Kỹ năng nhìn nhận kiến thức qua tranh ảnh
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường(qua tranh ảnh và qua
thực tế)
3 Thái độ
- Có ý thức giữ gìn, BVMT đô thị; phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến MT đô
thị
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đối với giáo viên:
- Bản đồ các đô thị trên thế giới
- Sưu tầm 1 số tranh ảnh về quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Bảng phụ
2 Đối với học sinh:
- Sưu tầm 1 số tranh ảnh về quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- SGK, vở ghi, tập bản đồ 7
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(Tình huống xuất phát – Thời gian: 4 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS biết sự phân bố các loại hình quần cư và đô thị trên thế giới,
- Phương pháp: trực quan (hoạt động cá nhân)
- Phương tiện: tranh ảnh các loại hình quần cư, đô thị
- Các bước hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
GV cung cấp tranh ảnh và yêu câu hỏi:
Hình 1
Hình 3
Trang 84/9/2019 Giáo án địa 7 theo 5 bước - Tài liệu text
Hình 4
- Trên thế giới có những loại hình quần cư nào? Em đang sống ở nông thôn hay đô thị?
Thế nào là đô thị hóa?
Bước 2: HS quan sát tranh ảnh và bằng sự hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS
Bước 4: GV dẫn dắt, bổ sung và khởi động vào bài mới
Quần cư nông thôn và đô thị có gì khác nhau như thế nào? Đô thị hoá và siêu đô thị là
gì? Bài học này se giúp các em tìm hiểu
Bài 3 Quần cư – Đô thị hóa
B Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐÔNG 1: Tìm hiểu về quần cư nông thôn và quần cư đô thị (18 phút)
1 Mục tiêu:
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động
kinh tế, mật độ dân số, lối sống
- HS có kỹ năng quan sát và nhận nhìn kiến thức qua tranh ảnh
- Năng lực sử dụng tranh ảnh, tư duy tổng hợp
2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: PP trực quan, đàm thoại KT học tập hợp
tác(nhóm)
3 Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
1 Quần cư nông thôn và
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
quần cư đô thị
- HS đọc thuật ngữ "quần cư" tr 186 sgk
- GV giới thiệu 2 hình 3.1&3.2Sgk Yêu cầu dựa vào hình - Quần cư nông thôn: Có
và kiến thức thảo luận nhóm theo nội dung gợi ý như sau: mật độ dân số thấp, làng
(nhóm 1,2,3 tìm hiểu về quần cư nông thôn; nhóm 4,5,6 mạc, thôn xóm thường phân
tìm hiểu về quần cư đô thị)
tán gắn với đất canh tác,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ được giao: cùng nhau đồng cỏ, đất rừng hay mặt
thảo luận và ghi kiến thức vào bảng phụ
nước, dân cư sống chủ yếu
dựa vào sản xuất nông, lâm,
Các yếu tố Q.C nông thôn Q.C thành thị
dân số cao, dân cư sống chủ
yếu dựa vào sản xuất công
nghiệp và dịch vụ
-Lối sống nông thôn và lối
sống đô thị có nhiều điểm
khác biệt
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày trước lớp và bổ
sung
+ Từ đó HS rút ra được sự khác nhau giữa quần cư nông
thôn và quần cư đô thị
Bước 4: GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức HS ghi bài
GV: vì đất đai là tư liệu sản xuất của nông nghiệp phân bố
trải vòng theo không gian nên làng mạc thôn xóm ở nông
thôn thường phân tán, ở thành phố thì ngược lại
Trang 94/9/2019 Giáo án địa 7 theo 5 bước - Tài liệu text
như thế nào? (Nhà cửa, lối sống gần với thành thị, số
người không làm nông nghiệp ngày càng tăng)
- Tỉ lệ dân nông thôn và thành thị đang thay đổi theo
hướng nào? (TL dân nông thôn giảm, dân thành thị tăng)
- Nơi gia đình em đang sinh sống thuộc loại hình quần cư
nào?
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về quá trình đô thị hóa và các siêu đô thị (17 phút)
1 Mục tiêu:
- Biết được quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới, biết một
số siêu đô thị trên thế giới
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường(qua tranh ảnh và qua
+Kiến thức: Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hóa tự phát đối với MT ở
đới nóng; thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế
và phân bố dân cư hợp lí
+ Kỹ năng: Phân tích ảnh địa lí về vấn đề MT đô thị ở đới nóng
+ Thái độ, hành vi: Không đồng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân số đô thị
quá nhanh và dẫn đến hậu quả nặng nề cho MT
2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: PP quan sát, sử dụng lược đồ SGK, kênh chữ SGK địa 7
3 Hình thức tổ chức: cá nhân, cặp
2 Đô thị hoá, các siêu đô
a) Tìm hiểu về đô thị hóa
- GV treo bản đồ Các đô thị trên TG, cho HS quan sát
yếu của thế giới
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: bằng sự hiểu biết kết hợp -Số dân đô thị trên thế
kênh hình, kênh chữ SGK để trả lời các câu hỏi:
giới ngày càng tăng, hiện
có khoảng nửa dân số thế
- Các đô thị trên thế giới có từ khi nào?
giới sống trong các đô thị
- Đô thị phát triển cùng với sự phát triển của ngành kinh tế b) Các siêu đô thị trên
thế giới
nào?
-Nhiều đô thị phát triển
- Trình bày tình hình phát triển đô thị trên thế giới qua từng nhanh chóng, trở thành
mốc thời gian?
các siêu đô thị
.- Châu Á: Bắc Kinh, TôBước 3: HS trả lời, HS khác bổ sung
ki-ô, Thượng Hải, Xơ-un,
Bước 4: GV bổ sung, chốt ý, ghi nội dung bài
b) Tìm hiểu siêu đô thị và hậu quả quá trình đô thị hóa Niu-đê-li, Gia-các-ta
- Châu Âu: Mat-xcơ-va,
tự phát
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát H3.3 SGK và đọc thầm Pa-ri, Luân Đôn
- Châu Phi: Cai-rô, La-gốt
kênh chữ trong SGK từ “Nhiều đô thị dân đô thị”
Bước 2: HS thực hiện yêu cầu của GV để trả lời các câu - Châu Mĩ: Niu I-ooc,
Mê-hi-cô, Ri-ô-đê Gia-nêhỏi:
rô
- Em hiểu thế nào Siêu đô thị?
Trang 104/9/2019 Giáo án địa 7 theo 5 bước - Tài liệu text
nhất?
- Tên các siêu đô thị ở châu Á từ 8 triệu dân trở lên?
- Cho HS lên xác định trên lược đồ các siêu đô thị theo
từng châu lục(cặp: 1 em đọc tên siêu đô thị- 1 em chỉ trên
lược đồ)
Bước 3: HS trả lời, các HS khác bổ sung
Bước 4: GV bổ sung, chốt ý, ghi bảng
GV: Đô thị hóa là một xu hướng tiến bộ, tất yếu.Quá trình
đô thị hóa thường gắn liền với quá trình phát triển Công
nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ Đô thị hóa không trên cơ
sở phát triển công nghiệp, không cân đối với quá trình
CNH dễ dẫn đến đô thị hóa tự phát
- Vậy đô thị hoá tự phát gây nên những hậu quả gì? (Thất
nghiệp thiếu nhà ở, thiếu việc làm, ô nhiểm môi trường )
GV mở rộng GDMT cho HS
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (4 phút)
1 Hoạt động cả lớp:
- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 SGK trang 12
2 Hoạt động cá nhân:
- Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
Câu 1: Các siêu đô thị tập trung nhiều nhất ở
a) Châu Mỹ b) Châu Âu c) Châu Á d) Châu Phi
Câu 2: Nhìn chung trên toàn thế giới, tỉ lệ người sống ở nông thôn có xu thế
- Quần cư nông thôn hiện nay có gì thay đổi hơn so với trước kia?
- Học bài cũ Chuẩn bị bài thực hành
- HS làm bài tập trong tập bản đồ
1 Kiến thức: Sau bài học, HS đạt được:
- Nắm vững các khái niệm mật độ dân số, đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới
2 Kỹ năng
- Biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ,
lược đồ, cách khai thác thông tin từ bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị
- Củng cố kĩ năng nhận dạng và phân tích tháp tuổi
- Phát triển tư duy địa lý
3 Thái độ
- Thấy được sự gia tăng dân số nó ảnh hưởng đến tất cả các mặt trong đời sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, sáng tạo, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ,sử dụng bản đồ, tranh ảnh địa lý
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( Tình huống xuất phát) (Thời gian 5phút)
Trang 114/9/2019 Giáo án địa 7 theo 5 bước - Tài liệu text
- Học sinh biết nhận dạng và phân tích tháp tuổi
- Học sinh gợi nhớ lại và phân tích được sự phân bố dân cư châu Á
Bước 1: Giao nhiệm vụ Giáo viên cung cấp hình ảnh về tháp tuổi phóng to và nêu câu
hỏi Tháp tuổi thể hiện những đối tượng địa lý nào ?
Bước 2: HS bằng những hiểu biết của mình để trả lời
Bước 3: HS trả lời, HS nhận xét
Bước 4: Từ đó giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
Chúng ta đã học về sự phân bố dân cư và tháp tuổi ở các tiết trước Hôm nay lần nữa
chúng ta nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, sự biến đổi kết cấu dân số theo
độ tuổi ở một địa phương Qua bài thực hành giúp các em nắm chắc hơn các khái niệm
mật độ dân số, sự phân bố dân cư không đồng đều Khái niệm về đô thị, siêu đô thị, sự
phân bố các siêu đô thị
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Bài tập 2 Phân tích biểu đồ tháp tuổi của Thành phố Hồ Chí Minh
1989 – 1999.( Thời gian 15 phút)
1 Mục tiêu:
- HS phân tích hình dáng tháp tuổi Sự tăng, giảm các nhóm tuổi
- Nhận xét về tình hình dân số Thành phố Hồ Chí Minh 10 năm qua
- Năng lực phân tích, tư duy tổng hợp Năng lực sử dụng tranh ảnh, bản đồ
2 Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan
- Kỹ thuật: Hợp tác, sử dụng bản đồ, tranh ảnh
3 Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp đôi, cả lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
Bước 1: GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.2… và
H 4.3
HS hoạt động cá nhân, cặp đôi quan sát trả lời câu
hỏi
- HS quan sát H 4.2 và H 4.3 nhận xét hình dạng
hai tháp tuổi có gì thay đổi?
- Nhắc lại độ tuổi trong từng nhóm tuổi ?
- Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ, nhóm tuổi nào giảm
về tỷ lệ?
- Vậy em có nhận xét gì về tình hình dân số Thành
phố Hồ Chí Minh 10 năm qua?
- Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Học sinh trả lời
- HS: Ở tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân hẹp hơn so
với tháp tuỏi 1999
+ Dưới tuổi lao động: 0- 14 tuổi
+ Trong độ tuổi lao động: 15 – 59 tuổi
+ Trên độ tuổi lao động: 60 tuổi trở lên
HS: Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động tăng về tỷ
lệ, nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động giảm về tỷ lệ
- HS: Dân số của Thành phố Hồ Chí Minh sau 10
năm già đi
- Bước 4: Giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức
NỘI DUNG GHI BẢNG
1 Bài tập 1: Giảm tải
2 Bài tập 2
- Hình dáng đáy tháp tuổi năm
1999 thu nhỏ hơn năm1989
=> Nhóm dưới tuổi lao động
giảm đi
- Hình dáng thân tháp tuổi năm
Trang 124/9/2019 Giáo án địa 7 theo 5 bước - Tài liệu text
=>Nhóm tuổi trong lao động
- Học sinh phân tích được sự phân bố dân cư châu Á
- Hình thành và phát triển kỷ năng đọc và phân tích bản đồ
- Năng lực: Hình thành năng lực tư duy tổng hợp, sử dụng tranh ảnh, bản đồ
2 Phương pháp/ Kỷ thuật:
- Thảo luận nhóm, trực quan
3 Hình thức tổ chức: Cả lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm: chia lớp thành 4
3 Bài tập 3
nhóm
Bước 1: Cho HS hoạt động nhóm: dựa vào lược đồ
phân bố dân cư châu Á hoặc hình 4.4 trang 14 sgk,
bản đồ tự nhiên Châu Á hoặc lược đồ trả lời một -Dân cư phân bố không đều:
nhóm 1 câu hỏi
+Đông dân: Đông Á, Nam Á,
Nhóm 1: - Nêu những khu vực nào đông dân?
Đông Nam Á
Nhóm 2: - Nêu những khu vực nào thưa dân?
+Thưa dân: Bắc Á, Trung Á
Nhóm 3: - Nhận xét về sự phân bố dân cư Châu Á - Các đô thị lớn phân bố chủ yếu
Nhóm 4:- Các đô thị lớn ở Châu Á thường phân bố ven biển, dọc các sông lớn
ở đâu? Những nơi đông dân có thuận lợi gì về tự
nhiên?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Nhóm khác bổ sung
Bước 4: GV nhận xét chuẩn xác kiến thức:
- Nơi tập trung đông dân cư là những vùng có thiên
nhiên thuận lợi như đồng bằng phù sa của các sông
lớn có đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí
hậu mát mẻ, ấm áp, giao thông thuận lợi
- Hs làm bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Các đô thị lớn thường tập trung ở đâu?
A Ven biển, ven sông