TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC====== ĐOÀN THU THỦY XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO HỌC SINH TRONG PHÂN MÔN TẬP ĐỌC LỚP 4 KHÓA LUẬN TỐT NGH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======
ĐOÀN THU THỦY
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO HỌC SINH
TRONG PHÂN MÔN TẬP ĐỌC LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS NGUYỄN THU HƯƠNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, chúng tôi đã nhận được sự quantâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo đặc biệt là PGS.TS Nguyễn ThuHương Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô, người
đã trực tiếp hướng dẫn chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và làm khóaluận
Qua đây, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn tới phòng Đào tạo Trường ĐHSP
Hà Nội 2, tới các thầy, cô giáo trong khoa GDTH đã tạo điều kiện giúp đỡ đểkhóa luận của chúng tôi được hoàn thành
Vì thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếusót Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, sửa chữa của các thầy
cô và bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn nữa
Chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 2 tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thu Thủy
Trang 3DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
2.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới 2
2.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam 3
2.3 Các đề tài nghiên cứu về trắc nghiệm khách quan trong Tiếng Việt 4
3 Mục đích nghiên cứu 5
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5.1 Đối tượng nghiên cứu 5
5.2 Phạm vi nghiên cứu 5
6 Giả thuyết khoa học 5
7 Phương pháp nghiên cứu 6
8 Cấu trúc của khóa luận 6
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO HỌC SINH TRONG PHÂN MÔN TẬP ĐỌC LỚP 4 7
1.1 Cơ sở lí luận 7
1.1.1 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học 7
1.1.2 Trắc nghiệm khách quan 9
1.2 Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1 Một số vấn đề phân môn Tập đọc trong chương trình SGK TV 4 18 1.2.2 Thực trạng của việc xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan cho học sinh trong phân môn Tập đọc lớp 4 23
Kết luận chương 1 25
Trang 5CHƯƠNG 2: CÁCH THỨC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO HỌC SINH TRONG PHÂN MÔN TẬP
ĐỌC LỚP 4 26
2.1 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan 26
2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 26
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo nội dung chương trình 26
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và tính sáng tạo của học sinh 26
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 27
2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 27
2.2 Quy tắc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 27
2.2.1 Tiêu chuẩn của trắc nghiệm khách quan 27
2.2.2 Quy tắc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 28
2.3 Quy trình xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan 29
2.3.1 Xác định nội dung, mục tiêu bài dạy 29
2.3.2 Xác định mục tiêu cần đo lường và đánh giá 29
2.3.3 Xây dựng kế hoạch trắc nghiệm 29
2.3.4 Soạn thảo hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan 30
2.3.5 Xây dựng đáp án 30
2.3.6 Kiểm tra lại các câu trắc nghiệm 30
2.3.7 Hoàn thành các câu trắc nghiệm 30
2.4 Ví dụ minh họa áp dụng quy trình 31
2.5 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan cho học sinh trong phân môn tập đọc phần đọc hiểu lớp 4 34
Kết luận chương 2 57
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 58
3.1 Mục đích thực nghiệm 58
3.2 Phương pháp thực nghiệm 58
3.3 Đối tượng thực nghiệm 58
Trang 63.4 Quá trình thực nghiệm 58
3.5 Tiêu chí đánh giá 76
3.6 Kết quả thực nghiệm 76
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC
Trang 7và chiếm thời lượng nhiều nhất trong chương trình Tiểu học Tiếng Việtkhông chỉ hình thành kĩ năng nghe, nói, đọc, viết mà còn hình thành phẩmchất quan trọng của con người góp phần thực hiện nhiệm vụ của hệ thốnggiáo dục quốc dân và được thể hiện qua các phân môn: Tập đọc, Luyện từ vàcâu, Chính tả, Tập làm văn, Kể chuyện Trong năm phân môn đó thì Tập đọc
có vị trí đặc biệt quan trọng, nó góp phần trang bị cho HS những kiến thức cơbản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Biết đọc, con người có thể tiếp nhận nềnvăn minh của loài người, từ đó biết tìm hiểu, đánh giá cuộc sống, nhận thứccác mối quan hệ tự nhiên, xã hội, tư duy Qua các bài Tập đọc, HS hiểu vàcảm nhận được cái hay, cái đẹp của văn chương , góp phần nâng cao nănglực cảm thụ văn cho HS và bồi dưỡng tình yêu gia đình, trường lớp, quêhương đất nước, nảy nở những mơ ước tốt đẹp, khơi dậy hành động, sức sángtạo
Hiện nay, cùng với sự đổi mới giáo dục, môn Tiếng Việt ở Tiểu họccần có sự đổi mới về nội dung, hình thức, phương pháp giảng dạy, đặc biệt làphân môn Tập đọc phần đọc hiểu văn bản vì kĩ năng đọc hiểu xác định nhữngcái đích mà việc đọc của HS cần hướng tới, đồng thời cũng là phương tiện đểđạt được sự thông hiểu văn bản của HS Tuy nhiên các câu hỏi phần đọc hiểuvăn bản mới chỉ tập trung vào “giải mã văn bản”, tức là hệ thống câu hỏi dừnglại ở việc tái tạo nội dung bài đọc, giải thích ý nghĩa của từ và nêu nội dung
Trang 8chính của bài đọc Có những câu hỏi còn khái quát cao cần được chia nhỏ câuhỏi để HS dễ hiểu và mở rộng thêm những câu hỏi bên ngoài để HS phát huyđược hiểu biết của mình về cuộc sống vào trả lời câu hỏi, ngược lại vận dụngkiến thức được học vào thực tiễn Trong phân môn Tập đọc bên cạnh nhữngbài tập truyền thống thì xuất hiện những bài tập trắc nghiệm khách quan Trắcnghiệm giúp các em phát triển được kĩ năng đọc, phát huy khả năng tư duy,tính nhạy bén đồng thời có thể trong cùng lúc kiểm tra được nhiều nội dungkiến thức, đánh giá được năng lực học của HS Tuy nhiên chưa chú trọng nhiềuvào xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan cho phần đọc hiểu lớp 4 Màđây là giai đoạn HS đã có vốn kiến thức nhất định cũng như vốn từ cần thiết vàđây là giai đoạn chuẩn bị cho cấp học cao hơn Với mục đích nâng cao chấtlượng dạy học và đổi mới phương pháp dạy học, cách thức kiểm tra phần đọc
hiểu – phân môn Tập đọc tôi đã quyết định chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan cho học sinh trong phân môn Tập đọc lớp
4” để tìm hiểu và nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của
mình
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới
Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) – Tiếng anh: Objective test là mộtphương tiện kiểm tra, đánh giá về hình thức hoặc để thu thập thông tin
Nguồn gốc: theo nghĩa chữ Hán, “trắc” có nghĩa là đo lường, “nghiệm”
là “suy xét”, “chứng thực” Trắc nghệm trong giáo dục là một phương pháp
để đo lường một số đặc điểm và năng lực trí tuệ của học sinh hoặc để kiểm tramột số kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo hoặc thái độ, hành vi nhằm mục đích xácđịnh
Trắc nghiệm xuất hiện từ thế kỉ 19, do một nhà khoa học người Mỹ nghĩ
ra nhằm thử đánh giá trí thông minh của con người
Năm 1904, Bộ giáo dục Pháp yêu cầu nhà tâm lí học Alfred Binet đưa ra
Trang 9một phương pháp để xác định học sinh có học hiệu quả từ việc giảng dạy trênlớp không để có thể làm công việc sửa chữa Ông Alfred Binet cùng với cộng
sự của mình là Theodore đã phát minh ra bài trắc nghiệm về trí thông minhđược xuất bản năm 1905
Đầu thế kỉ XX, E.Thondiker là người đầu tiên dùng phương pháp trắcnghiệm như một phương pháp “Khách quan nhanh chóng” để đo trình độ kiếnthức của học sinh
Năm 1920, các trắc nghiệm nhóm trong trường học ra đời và phát triểnnhanh chóng
Đến năm 1940, ở Mỹ xuất hiện nhiều các câu hỏi trắc nghiệm được sửdụng rất nhiều trong các kì thi tuyển sinh
Từ năm 1926-1931, ở Liên Xô cũ, một số nhà sư phạm tại Matxcova,Kiev, Lêningrat đã dùng trắc nghiệm để chuẩn đoán tâm lí cá nhân và kiểmtra kiến thức của học sinh
Không chỉ phát triển ở các nước Âu, Mỹ, TNKQ cũng chiếm ưu thế ởcác nước châu Á Các nước Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan từ những năm
1970 đã dùng đề thi TNKQ trong các kì thi tuyển sinh vào Đại học
2.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam
Trắc nghiệm khách quan được sử dụng rất sớm trên Thế giới song ởViệt Nam thì TNKQ xuất hiện muộn hơn Ở miền nam Việt Nam, từ đầunhững năm 1960 đã có được nhiều tác giả sử dụng TNKQ một số ngành khoahọc (chủ yếu là tâm lí học) Năm 1994, theo hướng đổi mới việc kiểm trađánh giá, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giới thiệu phương pháp trắc nghiệmtrong các trường Đại học và bước đầu thử nghiệm
Năm 1996, một số giảng viên của trường Đại học Vinh cũng đã tiếnhành nghiên cứu phương pháp trắc nghiệm như: Nguyễn Dương Tuệ, NguyễnXuân Thăng, và thu được những kết quả nhất định
Trang 10Ở phía bắc, tác giả Trần Bá Hoành đã đưa ra những nghiên cứu sớmnhất: năm 1971, tác giả đã soạn thảo bộ câu hổi trắc nghiệm và áp dụng vàokiểm tra đánh giá kiến thức của HS
2.3 Các đề tài nghiên cứu về trắc nghiệm khách quan trong Tiếng Việt
Ở các trường Đại học, dưới sự hướng dẫn của các thầy cô giáo giàukinh nghiệm, đã có nhiều sinh viên lựa chọn việc soạn thảo câu hỏi trắc
nghiệm cho chuyên ngành làm đề tài khóa luận tốt nghiệp như đề tài : “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trong phân môn Tập đọc phần đọc hiểu cho học sinh lớp 5” Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành PPDH Tiếng Việt/ Nguyễn Thị Mơ, “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá phân môn Luyện từ và câu lớp 4” Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành PPDH Tiếng Việt/Chu Thị Kim Dung, , “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trong phân môn chính tả cho học sinh lớp 4” Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành PPDH Tiếng
Việt/ Hoàng Thị Phương
Chương trình Giáo dục có nhiều thay đổi đòi hỏi người dạy và ngườihọc phải tiếp cận cái hay, cái đẹp hay nói cách khác là phát hiện ra, hiểu đượcngụ ý của tác giả trong tác phẩm Trong cuốn “Phương pháp dạy học tiếngViệt ở Tiểu học” tác giả Lê Phương Nga đã nghiên cứu về quá trình dạy họcTập đọc ở Tiểu học trong đó tác giả đã bàn luận sâu sắc về rèn kĩ năng đọc-hiểu cho HS tiểu học, xây dựng bài tập đọc-hiểu cho HS tiểu học
Việc nghiên cứu phương pháp và các hình thức dạy đọc hiểu trong phânmôn Tập đọc không còn mới mẻ, nó đã được đề cập rất nhiều trong các đề tàinghiên cứu khoa học, sách báo, Mỗi ý kiến, công trình đều đề cập sâu sắc
đến một vấn đề tuy nhiên chưa có một công trình nào nghiên cứu về “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan cho học sinh trong phân môn Tập đọc lớp 4” Vì vậy tôi mạnh dạn nghiên cứu và đề xuất xây dựng
Trang 11một hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan cho phần đọc hiểu phân mônTập đọc lớp 4 nhằm phục vụ cho việc dạy học đạt hiệu quả hơn.
3 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan cho học sinh trongphân môn Tập đọc phần đọc hiểu lớp 4 một cách khoa học, chính xác hợp lí,góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập phân môn Tập đọc của họcsinh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn của việc xây dựng hệ thống bàitập trắc nghiệm khách quan cho học sinh trong phân môn Tập đọc lớp 4
Đề xuất cách thức xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quancho học sinh trong phân môn Tập đọc lớp 4
Thực nghiệm sư phạm, đánh giá quá trình vận dụng hệ thống các bài tậptrắc nghiệm khách quan cho học sinh trong phân môn Tập đọc lớp 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan cho học sinh trongphân môn Tập đọc lớp 4
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu việc xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệmkhách quan cho học sinh trong phân môn Tập đọc phần đọc hiểu lớp 4
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng hệ thống các bài tập trắc nghiệm khách quan cho họcsinh trong phân môn Tập đọc lớp 4 theo hướng khái quát đến cụ thể, đọc vànắm bắt thông tin, mở rộng thêm nhiều vấn đề về cuộc sống xung quanh, phùhợp với năng lực của học sinh thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy họcphần đọc hiểu văn bản trong phân môn Tập đọc
Trang 127 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp thống kê, so sánh
8 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 2: Cách thức xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm kháchquan cho học sinh trong phân môn Tập đọc lớp 4
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 13NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CHO HỌC SINH TRONG PHÂN MÔN TẬP ĐỌC LỚP 4
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học
1.1.1.1 Đặc điểm sinh lí của học sinh tiểu học
- Hệ cơ: Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, cơ phát triển còn thiếu cân đối nên khả
năng phối hợp vận động còn kém, khi thực hiện động tác sẽ có nhiều cử độngthừa, tốn sức, kém hiệu quả, gây mệt mỏi và sự chán nản trong tập luyện
- Hệ xương: Ở lứa tuổi này, cấu trúc xương và khớp chưa phát triển hoàn
chỉnh, các đốt xương ở cột sống đang trong giai đoạn hình thành đường congsinh lí nên dễ bị cong vẹo cột sống, gây ảnh hưởng không tốt tới sự phát triểncủa lồng ngực và cấu trúc cân đối toàn cơ thể
- Hệ tuần hoàn: Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, nhịp tim nhanh (85-90 lần/phút).
Khi hoạt động vận động hoặc có trạng thái lo lắng thì tim đập nhanh hơn,dồn dập hơn
- Hệ hô hấp: Hệ hô hấp đang thời kì hoàn thiện, các em đang dần dần tạo thói
quen chuyển từ thở kiểu bụng sang thở kiểu ngực, lồng ngực phát triển chưahoàn thiện
- Hệ thần kinh: Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, hoạt động phân tích và tổng hợp
của học sinh kém nhạy bén, nhận thức các hiện tượng biến đổi của xã hội cònmang tính chủ quan, cảm tính, bị động Các em có khả năng bắt chước mộtcách máy móc, khả năng phân biệt, tính sáng tạo còn hạn chế
1.1.1.2 Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học
- Học sinh tiểu học lứa tuổi từ 6-11 tuổi, ở lứa tuổi này các em có những biếnđổi quan trọng trong cuộc sống, lao động, học tập, do đó đặc điểm tâm lí thể
Trang 14hiện qua các hoạt động về nhận thức, tình cảm, cảm xúc có những thay đổi cơbản.
- Đối với lứa tuổi tiểu học, học tập đã trở thành một hoạt động chủ đạo
- Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi sâu về chi tiết và nặng
Ở các lớp cuối cấp, việc ghi nhớ được hình thành và phát triển
- Tư duy của các em vẫn còn mang tính chất hình ảnh cụ thể nên các em tiếpthu dễ dàng và nhanh chóng hơn đối với các khái niệm có kèm theo minh họa
- Về mặt tình cảm, thái độ cư xử trong sinh hoạt, cuộc sống, học tập, của họcsinh tiểu học chưa ổn định Các em thường hay xúc động, thay đổi tâm trạngvui, buồn trong cùng một hoạt động, một thời điểm Các phẩm chất tâm línhư: tính độc lập, sự tự kiềm chế, tự chủ còn thấp
- Học sinh chưa chủ động, các em thường trông chờ vào sự giúp đỡ của ngườikhác khi gặp khó khăn,vì vậy hoạt động giáo dục cần có các yêu cầu mới phùhợp với khả năng của trẻ để gây dựng cho các em lòng say mê và sáng tạo
1.1.1.3 Đặc điểm tâm lí của học sinh lớp 4
Ở học sinh lớp 4 các em có sự phát triển cao về tâm lí
- Tâm lí của các em học sinh lớp 4 cũng đã có sự phát triển một số mặt như:
ý thức, tự đánh giá, lòng tự trọng và dễ tự ái Thế giới nội tâm của các emphong phú hơn, có sự riêng tư
- Sự phát triển trí tuệ: Ở học sinh lớp 4 các cơ quan cảm giác đều phát triển vàđang trong quá trình hoàn thiện Các em bắt đầu tri giác có chủ định hơn, biếtlập kế hoạch, phương hướng rõ ràng
Trang 15- Tư duy: các em đã bắt đầu biết khái quát hóa lí luận.
- Tưởng tượng: Ở học sinh lớp 4, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từnhững hình ảnh cũ học sinh đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượngsáng tạo tương đối phát triển và gắn liền với những cảm xúc của các em
- Về chú ý: Chú ý có chủ định dần phát triển và ngày càng chiếm ưu thế
- Về trí nhớ: ghi nhớ có chủ định phát triển Học sinh ghi nhớ có ý nghĩa vàghi nhớ từ ngữ được tăng cường
- Về ý chí: học sinh đã có ý chí hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ của mìnhnhưng còn thiếu bền vững và phụ thuộc vào hứng thú của các em
- Về ngôn ngữ: Ở học sinh lớp 4 thì ngôn ngữ viết ở học sinh đã dần thànhthạo và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ ngônngữ của các em phát triển hơn mà khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức, tìmhiểu về thế giới xung quanh và bản thân của các em được tăng lên
1.1.2 Trắc nghiệm khách quan
1.1.2.1 Khái niệm trắc nghiệm khách quan
- Trắc nghiệm khách quan (tiếng anh: Objective test) là một phương tiện kiểmtra, đánh giá về hình thức hoặc để thu thập thông tin
- Nguồn gốc: theo nghĩa chữ Hán, “trắc” có nghĩa là đo lường, “nghiệm” là
“suy xét”, “chứng thực” Trắc nghệm trong giáo dục là một phương pháp để
đo lường một số đặc điểm và năng lực trí tuệ của học sinh hoặc để kiểm tramột số kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo hoặc thái độ, hành vi nhằm mục đích xácđịnh
- Trắc nghiệm khách quan là cách thức thu thập thông tin về đối tượng trong
đó GV sử dụng bài trắc nghiệm làm công cụ đo lường kết quả thực hiện củahọc sinh và căn cứ vào mức điểm bài trắc nghiệm mà đáng giá kết quả học tậpcủa học sinh theo mục đích đã định
- Trắc nghiệm khách quan là bài kiểm tra, trong đó nhà sư phạm đưa ra các
Trang 16mệnh đề và có câu trả lời khác nhau, yêu câu người học phải chọn đáp án phùhợp.
1.1.2.2 Đặc điểm, phân loại của trắc nghiệm khách quan
1 1 2 2 1 Ưu đ i ể m c ủ a t r ắ c n g h i ệ m k há c h q ua n
- Trong thời gian ngắn kiểm tra được số lượng kiến thức nhiều, chống học tủ
- Tốn ít thời gian làm bài và thời gian chấm bài
- Gây hứng thú và khuyến khích học tập cho học sinh
- Không phụ thuộc vào tính chủ quan của người chấm, đảm bảo được tính khách quan
- Câu hỏi và đáp án được quy định về số lượng, nội dung và chuẩn hóa nên dễdàng sử dụng các phương pháp thống kê toán học, xử lí kết quả
1 1 2 2 2 H ạ n c h ế c ủ a t r ắ c n g h i ệ m k há c h q ua n ;
- Mất nhiều thời gian ra đề, khó soạn các câu hỏi
- Không biết được quan điểm tư tưởng, thái độ của học sinh
- Không đánh giá được kĩ năng trình bày văn bản của HS
Trang 17- Yêu cầu: HS chọn 1 trong 2 phương án trả lời đúng/sai (bằng cách đánhdấu x hoặc điền vào ô trống trước câu trả lời Đ/S)
+ Thường chỉ dùng để kiểm tra mức độ biết và hiểu đơn giản; ít kích thích
tư duy, ít khả năng phân biệt trình độ HS (độ phân biệt HS giỏi và HSkém là thấp)
+ Có thể khuyến khích HS đoán mò; độ may rủi là 50/50
- Cách thiết kế câu trắc nghiệm Đúng/Sai:
+ Câu trắc nghiệm phải rõ ràng, ngắn gọn, câu hỏi phải xếp chính xác làđúng hay sai
+ Không nên bố trí số câu đúng bằng số câu sai
+ Tránh hỏi về ý kiến của học sinh
+ Đặt ra 1 mệnh đề và yêu cầu học sinh xác định mệnh đề đó đúng haysai
+ Tránh trích nguyên văn từ sách giáo khoa
Trang 18Điền Đ vào ô trống trước câu trả lời đúng, S vào ô trống trước câu trả lời sai.Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
a Vì Cáo là con vật hiểm ác
- Yêu cầu: HS sẽ lựa chọn 1 phương án trả lời duy nhất đúng hoặc đúngnhất trong các phương án cho sẵn; các phương án còn lại là những phương
án gây nhiễu
- Ưu điểm:
+ Có thể đo được nhiều mức độ nhận thức khác nhau: biết, hiểu, áp dụng, phân tích
+ Giảm khả năng ngẫu nhiên, đoán mò như trắc nghiệm Đúng/sai
+ Đảm bảo độ tin cậy,độ giá trị
Trang 19mãn nếu HS tìm ra phương án hay hơn.
- Cách thiết kế câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
+ Phần câu dẫn (câu hỏi) phải diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu
+ Số lượng phương án trả lời vừa phải (thường là 4 khả năng lựa chọn), chỉ nên có 1 câu trả lời đúng
+ Các câu trả lời phải tuân theo đúng ngữ pháp của câu nói hay câu hỏi đểtăng độ nhiễu
+ Các phương án nhiễu được diễn đạt sao cho có vẻ hợp lí
+ Các câu trả lời phải được sắp xếp ngẫu nhiên, không theo 1 trình tựlogic nào cả
Ví dụ: Tập đọc “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
Chi tiết nào trong bài cho thấy trận địa mai phục của bọn nhện rất đang sợ?
a Bọn nhện chăng từ bên nọ sang bên kia đường biết bao tơ nhện; cáckhe đá xung quanh lủng củng những nhện là nhện
b Từ trong hốc đá, một mụ nhện cái cong chân nhảy ra, hai bên có hainhện vách nhảy kèm
c Dáng đây là vị chúa trùm nhà nhện Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm
d Bọn nhện sợ hãi, cùng dạ ran
Ví dụ: Tập đọc “Thư thăm bạn”
Nội dung của bức thư thể hiện điều gì?
a Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống
Trang 20- Hai phần thông tin trong câu trắc nghiệm ghép đôi tương ứng được chiathành 2 cột và được thể hiện bằng 1 trong 2 hình thức sau: 1)Đối chiếuhoàn toàn: số mục ở bảng truy bằng số mục ở bảng chọn hoặc 2) Đốichiếu không hoàn toàn: số mục ở bảng truy ít hơn số mục ở bảng chọn.
- Yêu cầu: HS lựa chọn yếu tố tương đương hoặc có sự tương hợp của mỗicặp thông tin từ bảng truy và bảng chọn (giữa các cặp thông tin bảng truy-thông tin bảng chọn của 2 cột có một mối liên hệ nhất định nào đó)
- Ưu điểm:
+ Dễ xây dựng và dễ sử dụng
+ Giảm yếu tố ngẫu nhiên, đoán mò
- Hạn chế:
+ Mất nhiều thời gian biên soạn loại câu trắc nghiệm này
- Cách thiết kế câu trắc nghiệm ghép đôi
+ Số mục ghép nối không nên quá nhiều (từ 5-10 mục)
+ Số mục thông tin ở 2 cột không nên bằng nhau; số thông tin ở bảngchọn nên nhiều hơn số thông tin ở bảng truy để giảm yếu tố ngẫu nhiên.+ Các thông tin trong 2 cột không nên quá dài; các cặp thông tin giữa 2cột nên có sự liên quan nào đó
+ Nên viết các mục, các thông tin cùng trên một mặt giấy để thuận tiệncho việc ghép nối
Ví dụ: Tập đọc “Mẹ ốm”
Trang 21Hãy nối các câu thơ ở cột A với ý nghĩa tương ứng của nó ở cột B
1 Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan
a Bạn nhỏ xót thương khi nhìn thấy
mẹ yếu phải lần giường để đi chovững
2 Con mong mẹ khỏe dần dần
Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ
say
b Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụngvất vả từ ngày xưa Những vất vả nơiruộng đồng vẫn còn hằn in trênkhuôn mặt, dáng người mẹ
3 Cả đời đi gió đi sương
Hôm nay mẹ lại lần giường tập đi
5 Mẹ vui, con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca
đ Bạn nhỏ không quản ngại, bạn làmtất cả mọi điều để mẹ vui
6 Vì con mẹ khổ đủ điều
Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
e Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ýngĩa to lớn đối với mình
Trắc nghiệm điền khuyết
- Hình thức: những câu hỏi trắc nghiệm dạng này có chứa chỗ trống để HS
tự điền các từ/ cụm từ/ kí hiệu do HS nghĩ ra, nhớ ra hoặc điền các từ/cụm từ được cho sẵn trong những phương án có nhiều lựa chọn
- Ưu điểm:
Trang 22+ Dễ sử dụng và hiệu quả trong việc giúp HS rèn luyện trí nhớ.
+ Giảm yếu tố đoán mò vì HS phải viết câu trả lời của mình vào chỗ trốngkhi trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Hạn chế:
+ Thường dùng để kiểm tra ở mức độ biết và hiểu đơn giản
+ GV thường có xu hướng trích nguyên văn sách giáo khoa khi thiết kếcâu hỏi trắc nghiệm
+ GV có thể khó đánh giá nội dung câu trả lời khi HS viết sai chính tảhoặc khi câu trắc nghiệm gợi ra nhiều hướng đáp án đúng
+ Việc chấm bài mất nhiều thời gian và nhiều khi có thể chịu tác động yếu
tố chủ quan của GV
- Cách thiết kế câu trắc nghiệm điền khuyết:
+ Câu hỏi không nên có nhiều chỗ trống
+ Không nên để chỗ trống ở đầu câu; nên để chỗ trống ở giữa hoặc cuốicâu
+ Câu trả lời có thể là một từ/cụm từ/một ngữ/kí hiệu song phải cụ thể,ngắn gọn Trường hợp cho trước câu trả lời: các câu trả lời cho trước cóthể tương đương hoặc không tương đương với số lượng ô trống
Ví dụ: Tập đọc “Người ăn xin”
Lựa chọn các từ cho sẵn sau đây điền vào chỗ trống để nói lên hình ảnh
Trang 23đáng thương của lão ăn xin.
cao lớn, lọm khọm, đỏ hoe, sưng húp, đỏ đọc, tái nhợt, hồng hòa, xấu xí, bẩn thỉu, rên rỉ, xinh đẹp
Ông lão già ., đôi mắt , giàn giụa nước mắt,đôi môi ., quần áo tả tơi, dáng hình , bàntay , , giọng cầu xin
1 1 2 2 4 Yêu c ầ u sư p h ạ m t r ắ c n g h i ệ m k h á c h
q u an
- Câu hỏi phải đầu đủ các phần
- Câu hỏi phải có mục đích rõ ràng
- Câu hỏi phải phù hơp với nội dung và mục tiêu đáng giá
- Câu hỏi phải đảm bảo chỉ có 1 đáp án đúng duy nhất
- Ngôn ngữ của câu hỏi phải rõ ràng, phù hợp, chính xác
1 1 2 2 5 Kĩ t h u ậ t x â y d ự n g đ ề t r ắ c n g h i ệ m kh á c h
q u an .
- Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung bài dạy
- Bước 2: xác định mục tiêu cần đo lường, đánh giá
- Bước 3: Xây dựng kế hoạch trắc nghiệm
- Bước 4: Xây dựng nội dung câu hỏi trắc nghiệm
- Bước 5: Xây dựng đáp án
- Bước 6: Kiểm tra lại các câu trắc nghiệm
- Bước 7: Hoàn thành câu trắc nghiệm
1.1.2.3 Vai trò của trắc nghiệm khách quan trong dạy học tiểu học
- Vấn đề sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá họcsinh đang là vấn đề nhận được sự quan tâm của giáo viên và các nhà sư phạm.Một số giáo viên ngại không muốn thay đổi phương pháp truyền thống nênchưa có cái nhìn tích cực hoặc đã sử dụng câu hỏi trắc nghiệm vào bài giảngnhưng chưa triệt để Tuy nhiên bên cạnh đó là rất nhiều giáo viên quan tâm vàhứng thú với dạy học sử dụng TNKQ và tích cực sưu tầm các câu hỏi phù hợp
Trang 24với mục tiêu, nội dung giảng dạy và trình độ của học sinh.
- Đối với HS, các em rất hào hứng với các câu hỏi TNKQ vì nó không gâynhàm chán như lối hỏi tự luận truyền thống, các em còn tự tìm hiểu và đặt racác câu hỏi trắc nghiệm mang tính sáng tạo
- Trong dạy học Tiểu học, sử dụng TNKQ giúp GV có thể kiểm tra được sốlượng kiến thức lớn trong một thời gian ngắn TNKQ gây hứng thú vàkhuyến khích học tập cho HS Có thể sử dụng câu hỏi TNKQ trong nhiềutrường hợp như ôn tập kiến thức cuối bài học, đầu tiết học mới, kiểm tra 15phút, 35 phút, kiểm tra giữa kì, kiểm tra cuối kì, Có thể dao động từ mộtphần trắc nghiệm đến toàn bộ là trắc nghiệm tùy theo thời gian và mục đích
cụ thể
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Một số vấn đề phân môn Tập đọc trong chương trình SGK TV 4
1.2.1.1 Vị trí, vai trò của phân môn Tập đọc trong chương trình SGK TV
Môn Tiếng Việt ở Tiểu học có nhiệm vụ hình thành năng lực hoạt độngngôn ngữ cho học sinh Năng lực hoạt động ngôn ngữ được thể hiện trong bốndạng hoạt động tương ứng với bốn kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết Đọc là mộtdạng hoạt động ngôn ngữ, là quá trình chuyển dạng thức chữ viết sang lời nói
có âm thanh và thông hiểu nó (tương ứng với hình thức đọc thành tiếng), làquá trình chuyển trực tiếp từ hình thức chữ viết thành các đơn vị nghĩa không
có âm thanh (ứng với đọc thầm)
Phân môn Tập đọc giúp chúng ta hình thành kĩ năng đọc Biết đọc,con người có khả năng chế ngự một phương tiện văn hóa cơ bản giúp họ giaotiếp được với thế giới bên trong của người khác, thông hiểu tư tưởng, tìnhcảm của người khác Đặc biệt khi đọc các tác phẩm văn chương, con ngườikhông chỉ được thức tỉnh, nhận thức mà còn rung động tình cảm, nảy nởnhững ước mơ tốt đẹp, khơi dậy năng lực hành động, sức mạnh sáng tạo cũng
Trang 25như bồi dưỡng tinh thần Vì vậy, dạy đọc có ý nghĩa to lớn ở Tiểu học Đọctrở thành một đòi hỏi cơ bản, đầu tiên của mỗi người đi học Trước hết là trẻphải học đọc, sau đó trẻ phải đọc để học Đọc một cách có ý thức cũng sẽ tácđộng tích cực tới trình độ ngôn ngữ cũng như tư duy của người đọc Việc dạyđọc sẽ giúp học sinh hiểu biết hơn, bồi dưỡng ở các em lòng yêu cái thiện vàcái đẹp, dạy các em biết suy nghĩ một cách logic cũng như biết tư duy có hìnhảnh Như vậy, đọc có một ý nghĩa to lớn còn vì nó bao gồm các nhiệm vụgiáo dưỡng, giáo dục và phát triển.
1.2.1.2 Nhiệm vụ phân môn Tập đọc trong chương trình SGK TV lớp 4
Tập đọc có nhiệm vụ hình thành và phát triển năng lực đọc cho họcsinh Năng lực đọc được tạo nên từ bốn kĩ năng cũng là bốn yêu cầu về chấtlượng của “đọc”: đọc đúng, đọc nhanh, đọc có ý thức (thông hiểu được nộidung những điều mình đọc – đọc hiểu) và đọc diễn cảm
Nhiệm vụ thức hai của việc dạy đọc là giáo dục lòng ham đọc sách,hình thành phương pháp và thói quen làm việc với văn bản, làm việc với sáchcho học sinh Nói cách khác, thông qua dạy đọc, phải làm cho học sinh thíchthú đọc và thấy được khả năng đọc là có ích cho các em trong cả cuộc đời,thấy được đó là một trong những con đường đặc biệt để tạo cho mình mộtcuộc sống trí tuệ đầy đủ và phát triển
1.2.1.3 Nội dung phân môn Tập đọc trong chương trình SGK TV lớp 4
- Theo tác giả Nguyễn Thị Hạnh (2003), Dạy đọc hiểu ở tiểu học,N0XB Quốc gia Hà Nội: đọc hiểu là một hoạt động giao tiếp, ở đó người đọclĩnh hội lời nói đã được viết thành văn bản nhằm làm thay đổi những hiểubiết, tình cảm hoặc hành vi của chính mình, đọc hiểu là hoạt động đọc chomình
- Trong chương trình sách giáo khoa tiếng Việt lớp 4, phần tập đọc có
số lượng
Trang 262 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết.
- Đọc hiểu:
+ Nắm ý chính của văn bản ngắn Tập chia đoạn, tập đặt đầu đề cho đoạn văn.+ Tập nhận xét về hình ảnh, nhân vật, từ ngữ trong các bài tập đọc có giá trịvăn chương
1.2.1.4 Thống kê các bài Tập đọc trong chương trình SGK TV lớp 4
Trang 27Tuần chủ điểm Tên bài Trang Thể loại
Trang 28Tuần chủ điểm Tên bài Trang Thể loại
30 Khám phá
thế giới
Hơn một nghìn ngày vòngquanh Trái đất
32 Tình yêu Vương quốc vắng nụ cười 132 Truyện
22
Trang 29cuộc sống Ngắm trăng Không đề 137 Thơ
1.2.1.1 Đối tượng và nội dung khảo sát
Tôi thực hiện việc khảo sát tại trường Tiểu học Xuân Hòa và trườngTiểu học Đồng Xuân, tổng số 40 giáo viên
Đối tượng khảo sát là tham dò ý kiến giáo viên trong trường
Nội dung khảo sát là tổng hợp ý kiến về một số mặt:
Nhận thức của giáo viên về xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệmkhách quan cho học sinh trong phân môn Tập đọc phần đọc hiểu lớp 4 (mụcđích, ý nghĩa, tầm quan trọng, thuận lợi, khó khăn)
Trang 30Thực trạng về xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan chohọc sinh trong phân môn Tập đọc phần đọc hiểu lớp 4
Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng nói trên
Phương pháp khảo sát (phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp)
Bảng 1.1 Kết quả về thực trạng nhận thức mức độ cần thiết về về xây dựng
hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan cho học sinh trong phân môn Tập
đọc phần đọc hiểu lớp 4 ở trường Tiểu học
Mức độ cần thiết Ý kiến giáo viên
Trang 31Bảng 1.2 Mục đích của việc xây dựng về xây dựng hệ thống bài tập trắc
nghiệm khách quan cho học sinh trong phân môn Tập đọc phần đọc hiểu lớp 4
5 Tích hợp được nhiều kiến thức 25 62,5
Bảng thống kê trên cho thấy hầu hết giáo viên đều nhận thức rằngmục đích của việc về xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan chohọc sinh trong phân môn Tập đọc phần đọc hiểu lớp 4 góp phần thực hiện đổimới phương pháp dạy học và tạo hứng thú cho người học
Kết luận chương 1
Qua việc tìm hiểu đặc điểm tâm lí, đặc điểm sinh lí của học sinh lớp
4 và đặc điểm, vai trò của trắc nghiệm khách quan, tôi thấy TNKQ rất phùhợp với việc áp dụng vào dạy học ở Tiểu học Đặc biệt thực trạng của việc ápdụng TNKQ vào dạy học phân môn Tập đọc lớp 4 còn hạn chế trong khi nhucầu của giáo viên và học sinh trong việc đổi mới phương pháp học tập lại cao.Cho nên việc xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trong phânmôn Tập đọc cho học sinh lớp 4 là việc rất cần thiết giúp nâng cao hiệu quảhọc tập
Trang 32CHƯƠNG 2: CÁCH THỨC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO HỌC SINH TRONG PHÂN MÔN TẬP
ĐỌC LỚP 4 2.1 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
- Hình thức: Hệ thống các bài tập TNKQ phần đọc hiểu trong phân môn Tậpđọc lớp 4 được chia thành các dạng bài tập sau:
Trắc nghiệm đúng/sai
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Trắc nghiệm điền khuyết
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo nội dung chương trình
Hệ thống các bài tập TNKQ phải bám sát nội dung chương trình mônhọc và đảm bảo mức độ kiến thức cần đạt đối với học sinh khi học xongchương trình
Nguyên tắc này thể hiện ở chỗ các bài tập không những phải tuân thủ nộidung chương trình của môn học mà cần phải đảm bảo sự phù hợp về kiếnthức trong từng bài, trong cả chương trình
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và tính sáng tạo của học sinh
Tính vừa sức được hiểu là các bài tập đưa ra phải phù hợp với trình độ trithức và trình độ nhận thức của học sinh tiểu học, đặc biệt là học sinh khối lớp
4 Các bài tập TNKQ không quá khó cũng không quá dễ, tránh đưa ra các bàitập không phù hợp với khả năng của học sinh làm giảm hứng thú học tập củacác em
Trang 33Hệ thống các bài TNKQ phải phát huy được tính tích cực, chủ động,sáng tạo của học sinh Câu hỏi nên đưa ra nhiều phương án lựa chọn có độgây nhiễu cao, không nên trích nguyên văn sách giáo khoa Bài tập đưa raphải giúp học sinh thể hiện kiến thức ở các mức độ: Biết, Hiểu, Vận dụng (ởmức độ thấp), Vận dụng (ở mức độ cao)
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
Kế thừa là khả năng tiếp thu có chọn lọc kết quả các nghiên cứu về vấn
đề này của các tác giả đi trước, các sách tham khảo của Bộ Giáo dục và Đàotạo, từ đó xây dựng bài nghiên cứu phù hợp với nội dung chương trình
2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Hệ thống các bài tập TNKQ đưa ra phải phù hợp với điều kiện thực tếdạy học, cơ sở vật chất và chất lượng giảng dạy của giáo viên từng nhàtrường, từng địa phương, để đạt được hiệu quả như mong muốn
2.2 Quy tắc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
2.2.1 Tiêu chuẩn của trắc nghiệm khách quan
- Tiêu chuẩn định lượng: Câu hỏi TNKQ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh
+ Độ khó của câu trắc nghiệm: là tỉ sô phần trăm của số HS trả lời đúng củacâu hỏi trắc nghiệm trên tổng số học sinh tham gia trả lời câu trắc nghiệm đó Giá trị P càng nhỏ thì câu trắc nghiệm càng khó và ngược lại (p<0,25: CTN quá khó; p>0,75: CTN quá dễ; 0,25<p<0,75: chấp nhận được)
+ Độ khó của đề trắc nghiệm: Xem xét độ khó của đề trắc nghiệm dựa vàođiểm trung bình lí tưởng
Điểm trung bình lí tưởng là điểm số nằm giữa điểm tối đa mà người làmđúng toàn bộ nhận được và điểm số may rủi kì vọng
Nếu điểm trung bình của ĐTN lớn hơn quá xa so với điểm trung bình lítưởng thì bài TN là quá dễ so với HS cả lớp
Trang 34 Phải xây dựng những câu hỏi có tính chất gây nhiễu.
Phương án lựa chọn nên đặt ngẫu nhiên
Trang 352.3 Quy trình xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan
Để xây dựng các câu hỏi đảm bảo đo lường tốt các mục tiêu đã quy địnhthì quy trình xây dựng bài tập TNKQ cần được xây dựng theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung bài dạy
- Bước 2: xác định mục tiêu cần đo lường, đánh giá
- Bước 3: Xây dựng kế hoạch trắc nghiệm
- Bước 4: Xây dựng nội dung câu hỏi trắc nghiệm
- Bước 5: Xây dựng đáp án
- Bước 6: Kiểm tra lại các câu trắc nghiệm
- Bước 7: Hoàn thành câu trắc nghiệm
2.3.1 Xác định nội dung, mục tiêu bài dạy
Để xây dựng trắc nghiệm thì trước hết cần phải phân tích nội dung củabài dạy Cần phân chia nội dung bài dạy thành các nội dung cụ thể và xácđịnh tầm quan trọng của từng nội dung đó để có sự phân bố phù hợp
Người biên soạn cần xác định rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ
mà học sinh đạt được sau khi học xong bài học
2.3.2 Xác định mục tiêu cần đo lường và đánh giá
Trên cơ sở những mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ của bài học
để xác định những mục tiêu cần đo lường và đánh giá Các mục tiêu cần đolường và đánh giá không nhất thiết là tất cả mục tiêu bài dạy Thông thường,mục tiêu kiến thức có thể dễ dàng đánh giá được qua các bài tập, nhưng quacác bài tập không thể đánh giá hết được các mục tiêu về kĩ năng và thái độ
2.3.3 Xây dựng kế hoạch trắc nghiệm
Sau khi xác định được các mục tiêu cần đánh giá và đo lường, ngườibiên soạn cần phải xác định được các dạng trắc nghiệm Xây dựng kế hạchtrắc nghiệm gồm nội dung kiểm tra đánh giá, mục tiêu kiểm tra đánh giá vàxác định hình thức trắc nghiệm
Trang 36Bảng mẫu kế hoạch trắc nghiệm
Nội dung Mục tiêu Dạng trắc nghiệm
Sau khi xây dựng bảng kế hoạch trắc nghiệm, người đánh giá có thể sửdụng các câu hỏi trắc nghiệm do người khác biên soạn nhưng phải đảm bảoviệc kiểm tra khách quan, hệ thống và toàn diện
2.3.4 Soạn thảo hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
Các câu hỏi trắc nghiệm khách quan khi viết cần căn cứ vào bảng kếhoạch đảm bảo cho các câu trắc nghiệm bám sát vào các mục tiêu đã xácđịnh, tránh trường hợp thừa hoặc thiếu câu trắc nghiệm cần đo lường đối vớimỗi mục tiêu
2.3.5 Xây dựng đáp án
Việc xây dựng đáp án chính xác cho các câu hỏi đã biên soạn là mộtcăn cứ đảm bảo tính khách quan trong việc đánh giá kết quả bài làm của họcsinh
2.3.6 Kiểm tra lại các câu trắc nghiệm
Tự kiểm tra lại các câu trắc nghiệm bằng cách đối chiếu nội dung câutrắc nghiệm với mục tiêu tương ứng kiểm tra lại ngôn ngxw diễn đạt của câutrắc nghiệm
Sau khi soạn xong câu trắc nghiệm, người đánh giá đọc kĩ lại các câuhỏi và đặt mình vào vị trí của người làm bài tập để định hình xem câu hỏi trắcnghiệm sử dụng ngôn ngữ diễn đạt đã phù hợp với mục tiêu đã xác định trong
kế hoạch trắc nghiệm chưa, có đạt được kĩ năng, kiến thức mà mình đã địnhkhông?
2.3.7 Hoàn thành các câu trắc nghiệm
Các câu trắc nghiệm viết xong cần có sự góp ý của các chuyên gia về
Trang 37môn học để hoàn thiện câu trắc nghiệm Mục đích góp ý nhằm phát hiện ranhững câu không có phương án nào đúng hoặc có nhiều phương án đúng nhưnhau trong các phương án trả lời, đồng thời phát hiện ra các phương án gâynhiễu chưa hợp lí
Các câu trắc nghiệm trước khi được sử dụng cần được thử nghiệm (trắcnghiệm thử) Trắc nghiệm thử là một phép đo nhằm để đo trình độ của thísinh, đồng thời thông qua kết quả của học sinh để đo chất lượng của câu trắcnghiệm và bài trắc nghiệm
Dựa vào kết quả bài trắc nghiệm thử ta thu được số liệu thống kê Qua
số liệu thống kê ta phân tích được các chỉ số của câu trắc nghiệm giúp ta biếtcâu nào đạt và chưa đạt yêu cầu, hay cần chỉnh sửa để có thể hoàn thiện hệthống câu hỏi trắc nghiệm
2.4 Ví dụ minh họa áp dụng quy trình
Tuần 1
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(Trích)
Bước 1: Xác định nội dung, mục tiêu bài dạy
- Nội dung bài dạy là Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn
- Mục tiêu bài dạy:
Kiến thức, kĩ năng: Hiểu được tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm của Dế Mèn;
không đồng tình với kẻ độc ác, cậy khỏe ức hiếp kẻ yếu
Thái độ: Thêm yêu quý, biết ơn những người biết bênh vực kẻ yếu
Bước 2: Xác định mục tiêu cần đo lường và đánh giá
- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò
- Hàng động cậy khỏe ức hiếp yếu của bọn nhện
- Tấm lòng nghĩa hiệp, sự dũng cảm của Dế Mèn
Trang 38- Nắm được nội dung của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Bước 3: Xây dựng kế hoạch trắc nghiệm
Ca ngợi tấm lòng
nghĩa hiệp, thương
- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò - Trắc nghiệm nhiều lựa
â u 2: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? Điền Đ vào ô trống
trước câu trả lời đúng, S vào ô trống trước câu trả lời sai
a Cho mẹ con Nhà Trò vay lương ăn không phải trả
b Mấy lần bọn nhện đánh chị Nhà Trò
c Bọn nhện chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn
Trang 39â u 4: Nội dung chính của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là gì?
a Câu chuyện nói về sự yếu ớt của chị Nhà Trò
b Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực
Dắt Nhà Trò đi tới chỗ mai phục của bọnnhện
b
Bước 6: Kiểm tra lại các câu trắc nghiệm
- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò: (câu 1)
- Hàng động cậy khỏe ức hiếp yếu của bọn nhện: (câu 2)
- Tấm lòng nghĩa hiệp, sự dũng cảm của Dế Mèn: (câu 3)
- Nắm được nội dung của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: (câu 4)
Trang 40Bước 7: Hoàn thành câu trắc nghiệm
Sau khi kiểm tra lại các câu trắc nghiệm, tôi đã nhờ sự góp ý của các thầy
cô giáo để đánh giá các câu trắc nghiệm đã đạt yêu cầu hay chưa? Theo nhậnxét của các thầy cô những câu trắc nghiệm này đều đảm bảo chất lượng vàđánh giá được các mục tiêu của bài học nên có thể giữ lại để sử dụng
2.5 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan cho học sinh trong phân môn tập đọc phần đọc hiểu lớp 4
Trên cơ sở các bài tập đọc trong sách giáo khoa lớp 4, tôi xây dựng một
số bài tập trắc nghiệm khách quan cho một số bài Tập đọc phần đọc hiểu chohọc sinh lớp 4
Mẹ
ốm
(Trần Đăng Khoa)
C
â u 1 : Những câu thơ nào cho thấy mẹ bạn nhỏ bị ốm?
a Mẹ vui, con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca
b Khắp người đau buốt, nóng ran
Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm
c Mọi hôm mẹ thích vui chơi
Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu
d Cả a và b đều đúng
e Cả b và c đều đúng
C
â u 2: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu TruyệnKiều gấp lại trên đầu bấy nay Cánh
màn khép lỏng cả ngàyRuộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
a Mẹ bạn nhỏ không thích đọc truyện Kiều