1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài học môn khoa học lớp 4 theo tiếp cận năng lực

60 530 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 878,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Đề xuất biện pháp thiết kế bài học môn Khoa học lớp 4 theo tiếp cậnnăng lực đồng thời áp dụng biện pháp đó để thực hiện thiết kế một số bài họcKhoa học nhằm hình thàn

Trang 1

PHÙNG THỊ THU HIỀN

THIẾT KẾ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học

Hà Nội, 2018

Trang 2

PHÙNG THỊ THU HIỀN

THIẾT KẾ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học

Người hướng dẫn khoa học:

TS PHẠM QUANG TIỆP

Hà Nội, 2018

Trang 3

Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều tổchức, cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2, Ban Chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo trongkhoa Giáo dục Tiểu học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập,rèn luyện và nghiên cứu tại trường Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới thầy giáo TS Phạm Quang Tiệp - Giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học

đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên giúp tôi từng bước hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu trường Tiểu họcTrưng Nhị, các thầy cô giáo cùng học sinh đã ủng hộ, cộng tác giúp đỡ tôitrong quá trình điều tra, đánh giá, tổ chức thực nghiệm các nội dung có liênquan đến luận văn

Với thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, luận văn này vẫn còn nhiềuthiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô đểtôi có thể bổ sung và hoàn thiện, phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy saunày

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Xuân Hòa, tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Phùng Thị Thu Hiền

Trang 4

Tôi xin cam đoan luận văn “Thiết kế bài học môn Khoa học lớp 4 theo

tiếp cận năng lực” là công trình nghiên cứu của tôi được thực hiện dưới sự

hướng dẫn của thầy giáo TS Phạm Quang Tiệp Các số liệu, kết quả nghiên cứu và dạy thực nghiệm là hoàn toàn trung thực Kết quả nghiên cứu của luận

văn này chưa được đăng tải trên bất kì một chương trình khoa học hay tạp chínào

Xuân Hòa, tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Phùng Thị Thu Hiền

Trang 5

GV : Giáo viên

HS : Học sinh

SGK : Sách giáo khoa NXB : Nhà xuất bản GVTH : Giáo viên tiểu họcĐHSP : Đại học sư phạm T.Ư : Trung ƯơngThS : Thạc sĩ

Trang 6

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Giả thuyết khoa học 4

8 Cấu trúc khóa luận 4

NỘI DUNG 4

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 4

1.1 Bài học và thiết kế bài học 5

1.1.1 Khái niệm bài học 5

1.1.2 Bản chất thiết kế bài học 6

1.2 Dạy học theo tiếp cận năng lực 7

1.2.1 Khái niệm năng lực 7

1.2.2 Các loại năng lực cần hình thành cho học sinh 9

1.2.3 Bản chất dạy học theo tiếp cận năng lực 9

1.3 Đặc điểm môn Khoa học ở Tiểu học 10

Trang 7

11

1.3.3 Nội dung học tập Khoa học có tính logic chặt chẽ và gắn với đời sống thực tiễn 11

1.4 Đặc điểm tâm sinh lí học sinh lứa tuổi lớp 4 12

1.5 Thực trạng dạy học môn Khoa học lớp 4 ở Tiểu học theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh 14

1.5.1 Mục đích điều tra 14

1.5.2 Đối tượng điều tra 15

1.5.3 Phương pháp điều tra 15

1.5.4 Quá trình điều tra 15

1.5.5 Kết quả điều tra 15

Tiểu kết chương 1 22

Chương 2 BIỆN PHÁP THIẾT KẾ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 22

2.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực 22

2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 22

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan 22

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và tính vừa sức riêng 23

2.1.4 Nguyên tắc thống nhất giữa vai trò tự giác, tích cực, độc lập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên 23

Trang 8

2.2.2 Thiết kế nội dung học tập của bài học Khoa học 24

2.2.3 Thiết kế các hoạt động của người học và người dạy của bài học Khoa học 25

2.2.4 Thiết kế phương pháp dạy học Khoa học 25

2.2.5 Thiết kế cách sử dụng, khai thác phương tiện, học liệu 26

2.3 Thiết kế một số giáo án minh họa bài học môn Khoa học theo tiếp cận năng lực 27

Tiểu kết chương 2 40

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 41

3.1 Mục đích thực nghiệm 41

3.2 Đối tượng, phạm vi thực nghiệm 41

3.3 Nội dung thực nghiệm 41

3.4 Kết quả thực nghiệm 43

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 49

Trang 9

Bảng 1: Thời lượng dạy học môn Khoa học ở Tiểu học 16Bảng 2: Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học Khoa học ở Tiểu học 16Bảng 3 Mức độ sử dụng các kỹ thuật dạy học trong dạy học Khoa học ở Tiểu

học 18

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, đứng trước những đòi hỏi của xã hội trongthời đại mới Nền giáo dục thế giới đã có những thay đổi tích cực để phù hợpvới yêu cầu đó Trước bối cảnh như vậy, Việt Nam cũng cần xác định mộtchiến lược dạy học nói chung và dạy học Khoa học nói riêng để hình thànhphương pháp học tập tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo qua đó hình thành,bồi dưỡng và phát triển năng lực của người học

Tại hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Tổng Bíthư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và họctheo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụngkiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt, một chiều,ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học,tạo cuộc sống để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triểnnăng lực…”

Giáo dục Tiểu học nước ta đang thực hiện bước chuyển từ giáo dục tiếpcận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học Nghĩa là từ chỗ quan tâmđến việc học sinh học được cái gì sang chỗ quan tâm đến việc học sinh vậndụng được cái gì qua việc học Việc đổi mới chương trình nhằm phát triểnngười học toàn diện về đức, trí, thể, mĩ Điều chỉnh nội dung theo hướng hiệnđại, thiết thực phù hợp với lứa tuổi và khả năng của người học Lựa chọnphương pháp dạy và học theo hướng hiện đại nhằm hình thành và phát triển ởcác em các năng lực cơ bản của con người mới để các em có năng lực giảiquyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống

Trang 11

Hiện nay, nhiều trường Tiểu học đã thực hiện việc đổi mới phươngpháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực và đã đạt được những thành côngbước đầu Đây là tiền đề vô cùng quan trọng để chúng ta tiến tới dạy học theohướng tiếp cận năng lực Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy tại các trường tiểuhọc thì thấy rằng sự sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học, pháthuy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh chưa nhiều, dạy học vẫnmang nặng tư tưởng truyền thụ kiến thức Điều đó dẫn tới học sinh thụ động,lúng túng khi giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.

Môn Khoa học ở lớp 4 gồm 3 chủ đề: Con người và sức khỏe; Vật chất

và năng lượng; Thực vật và động vật Nội dung các chủ đề đều đa dạng, gầngũi, có tính thực tiễn cao Những hiểu biết các em nhận thức được về conngười, sự vật, hiện tượng đều xảy ra ở xung quanh cuộc sống, đó là nhữngđiều các em có thể vận dụng ngay được vào cuộc sống hằng ngày của bảnthân và những người xung quanh Các em phát hiện và tích lũy kiến thứcthông qua các cuộc tranh luận, những thực nghiệm sư phạm hay những trảinghiệm thực tế khi giải quyết nhiệm vụ học tập

Hiện nay trong nhà trường Tiểu học, môn Khoa học vẫn là môn họcphụ, chưa được coi trọng nhiều như môn Toán và Tiếng Việt với số lượng 2tiết/ tuần Dù trong quá trình dạy học nhiều giáo viên có sử dụng phối hợpnhiều phương pháp và hình thức dạy học tích cực như trò chơi học tập, hợptác nhóm nhỏ song những giờ học này vẫn chưa tạo được hứng thú, chưa pháthuy được tính tích cực, độc lập, chủ động, sáng tạo của học sinh Kiến thứccác em tiếp thu được còn bị động, mang tính áp đặt, máy móc cô giảng trònghe - ghi chép Cách dạy học truyền thống kiểu này đã không còn phù hợpvới xu thế phát triển của xã hội và chưa phát huy hết năng lực của học sinh

Xuất phát từ lí do trên tôi chọn đề tài: “Thiết kế bài học môn Khoa học lớp 4

Trang 12

theo tiếp cận năng lực” nhằm góp một phần nhỏ vào công cuộc phát triển

giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất biện pháp thiết kế bài học môn Khoa học lớp 4 theo tiếp cậnnăng lực đồng thời áp dụng biện pháp đó để thực hiện thiết kế một số bài họcKhoa học nhằm hình thành và phát triển năng lực cho học sinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc thiết kế bài học Khoahọc theo cách tiếp cận năng lực

- Đề xuất biện pháp thiết kế bài học môn Khoa học theo tiếp cận năng lực

- Thiết kế một số bài học môn Khoa học lớp 4 theo tiếp cận năng lực

- Thực nghiệm sư phạm

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thiết kế bài học môn Khoa học lớp 4 theo tiếp cận năng lực

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

6.2 Phương pháp phân tích, so sánh, lựa chọn

6.3 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.4 Phương pháp điều tra, khảo sát

6.5 Phương pháp thực nghiệm

Trang 13

7 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được biện pháp thiết kế bài học Khoa học lớp 4 theo tiếpcận năng lực sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt với định hướng đổi mới giáo dụcđồng thời nâng cao chất lượng dạy và học ở Tiểu học

8 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận Nội dung khóa luận gồm 3 chương:+ Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế bài học mônKhoa học lớp 4 theo tiếp cận năng lực

+ Chương 2: Biện pháp thiết kế bài học môn Khoa học theo tiếp cậnnăng lực

+ Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

NỘI DUNG Chương 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Trang 14

1.1 Bài học và thiết kế bài học

1.1.1 Khái niệm bài học

Hiện nay, khi nghiên cứu về bài học nhiều tác giả vẫn có nhiều tên gọikhác nhau như bài dạy học, bài lên lớp, tiết học, … Có rất nhiều quan điểmkhác nhau về bài học: “1/ Bài học là hình thức tổ chức dạy học cơ bản bêncạnh các hình thức dạy học khác như: tham quan, thực hành, seminar… 2/ Bàihọc là một đơn vị của nội dung học tập 3/ Có quan niệm cho rằng bài học làquá trình giáo viên tổ chức cho học sinh trong môn học để lĩnh hội một kiếnthức, kĩ năng hay kĩ xảo tương ứng, trong một thời gian xác định , ở một trình

độ phát triển nhất định [ ]

Tuy nhiên trong xu thế hiện nay, dạy học còn có thể tiến hành theo cácchủ đề, dự án linh hoạt, có tính mở, có tính vận dụng thực tiễn Cách thiết kếbài học đang tiến dần tới xu thế này, bài học hướng đến hình thành các nănglực thực tiễn cho người học Như vậy, các chủ đề, dự án cũng được xem làmột đơn vị dạy học, là một dạng bài học có tính mở, linh hoạt và mềm dẻo

Bởi vậy, bài học không phải là một hình thức dạy học mà là một đơn vịnội dung dạy học để tổ chức dạy học nhằm giúp học sinh tiếp thu kiến thức,trong đó khái niệm hoặc kĩ năng hoặc giá trị trung tâm nào đó làm cơ sở Mỗibài học tương ứng với một khái niệm, một kĩ năng hay một giá trị nhất định

mà giáo viên muốn học sinh nắm được

Trong khóa luận này khái niệm bài học được xác định như sau:

Bài học là đơn vị nội dung cơ bản, được sử dụng để tổ chức dạy họctrong môn học nhất định; nó chứa đựng một đơn vị kiến thức, kĩ năng, thái độ

cụ thể Có sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học để tạo ra cácđiều kiện thuận lợi cho học sinh phát triển năng lực

Trang 15

1.1.2 Bản chất thiết kế bài học

Dạy học là một dạng hoạt động khoa học mang tính sáng tạo Hoạt độngdạy học bao giờ cũng bắt đầu bằng việc thiết kế các đơn vị bài học Thiết kếbài học có nhiều tên gọi khác nhau như: chuẩn bị bài dạy học, soạn giáo án,thiết kế kế hoạch bài dạy học…

Nhiều người quan niệm thiết kế bài học là soạn giáo án nhưng đây làquan niệm đơn giản, chưa hoàn chỉnh vì khi soạn thì người dạy chủ yếu làchuẩn bị, soạn sửa trên những cái có sẵn Soạn giáo án mới chỉ là sự trình bàychủ yếu vào các hoạt động, các công việc, các thao tác của giáo viên phải làmnhư thế nào để chuyển tải đơn vị nội dung kiến thức có sẵn trong sách giáokhoa tới người học mà ít thể hiện người học phải học như thế nào để chiếmlĩnh tri thức, kĩ năng cũng như cần những môi trường học tập, tương tác nhưthế nào Hay nói cách khác, soạn giáo án là một bản mô hình sắp xếp cáccông việc của người dạy để chuyển tải một đơn vị kiến thức sẵn có, nên tínhchủ động của ngươi dạy chưa cao

Thiết kế là một hoạt động sáng tạo bao gồm quá trình nghiên cứu, tínhtoán, cân nhắc, lựa chọn các hoạt động, nguồn lực… theo ý tưởng khoa học rõràng Hoạt động thiết kế bài học không chỉ dừng lại ở việc truyền tải một đơn

vị nội dung sẵn có tới người học, mà còn đòi hỏi giáo viên phải lựa chọn, sắpxếp, thiết kế con đường khám phá, tìm tòi để người học không những chiếmlĩnh tri thức, kĩ năng mà còn kiến tạo con đường tìm ra tri thức và các giá trịtương ứng Như vậy, hoạt động thiết kế mang tính sáng tạo, đòi hỏi cao hơn

về năng lực của nhà giáo, buộc người thiết kế phải xem xét kinh nghiệm củamình, phải phân tích nội dung học tập,đánh giá lớp học và người học củamình, dự kiến và tổ chức trước các hoạt động cần thiết mà người học phảithực hiện để chiếm lĩnh tốt nội dung, phải cân nhắc ý tưởng, phương pháp, kĩ

Trang 16

thuật, các phương tiện, học liệu cần sử dụng trong từng hoạt động thiết kế saocho hiệu quả.

Nhiều khi giáo viên không cần giáo vẫn có thể tổ chức giờ học mộtcách hiệu quả bởi trong tư duy của học đã có những ý tưởng, phương phápdạy học Ngược lại, có giáo án chưa chắc giáo viên đã lên lớp tốt vì nhiều khigiáo án không phải là sản phẩm của hoạt động sáng tạo mà là sự sao chép, đốiphó Như vậy, thiết kế bài học khác với giáo án Giáo án chỉ thể hiện nhữngsản phẩm cụ thể, rõ ràng của hoạt động thết kế, được thể hiện bằng văn bảntrước khi dạy trước lớp Một giáo án đúng nghĩa phải là sản phẩm của quátrình thiết kế, kết quả của quá trình thiết kế bài học

Vậy, bản chất của hoạt động thiết kế bài học là tổ hợp các hoạt độnglao động sáng tạo, chuẩn bị cho dạy học một bài học cụ thể bao gồm việcnghiên cứu người học, phân tích nội dung và các hoạt động học tập, dự kiếncác hoạt động của người dạy, người học, lựa chọn các phương pháp, phươngtiện dạy học, các hoạt động chỉ đạo, giám sát, khuyến khích học tập.v.v đểtạo nên một phương án dạy học hoàn chỉnh nhất quán Muốn tạo ra một bàihọc hướng tới phát triển năng lực cho học sinh thì trong từng phần của hoạtđộng thiết kế phải được xem xét dưới lăng kính của tiếp cận năng lực Ví dụnhư trong phần mục tiêu của bài học không chỉ xác định những kiến thức, kĩnăng, thái độ giá trị thông thường mà còn phải bao gồm cả những năng lựcchung và năng lực đặc thù mà người học cần hình thành và phát triển

1.2 Dạy học theo tiếp cận năng lực

1.2.1 Khái niệm năng lực

Có rất nhiều định nghĩa về năng lực và khái niệm này cũng đang thuhút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước khi giáodục đang thực hiện công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện đó là chuyển từ

Trang 17

dạy học tập trung vào truyền thụ kiến thức sang dạy học phát triển năng lựchọc sinh.

Theo cách hiểu thông thường, năng lực là sự kết hợp của tư duy, kĩnăng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cánhân để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ cần phải giải quyết trong những tìnhhuống học tập, trong công việc, cuộc sống hằng ngày hay nói cách khácnăng lực là khả năng huy động tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm, kĩnăng sẵn có và sự đam mê để hành động một cách phù hợp và có hiệu quảtrong các tình huống đa dạng của cuộc sống

Theo Đặng Thành Hưng, năng lực “là khái niệm chỉ tổ hợp thuộc tínhsinh học, tâm lý và xã hội của cá nhân cho phép cá nhân đó thực hiện có hiệuquả dạng hoạt động nhất định đáp ứng chuẩn hay quy định nào đó đề ra”

Theo các nhà tâm lý học, năng lực “là tổng hợp các đặc điểm, thuộctính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt độngnhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao”

Tuy nhiên, quan niệm tâm lý học về năng lực chỉ đúng với khái niệmkhả năng, chưa phản ánh đúng khái niệm năng lực Nền tảng của năng lựcchính là thể chất, trí tuệ và những yếu tố tình cảm, thái độ, ý chí nhưng nhữngthứ đó phải trải qua rè luyện, thử thách lâu dài mới thành năng lực và kinhnghiệm là thành tố quan trọng để cấu thành năng lực.Như vậy năng lực có thểxem là kết quả của quá trình giáo dục, rèn luyện bản thân, thể hiện ở những trithức, kĩ năng và thái độ phù hợp để cá nhân có thể tham gia hiệu quả vào mộtlĩnh vực hoạt động nhất định Người nào có năng lực ở lĩnh vực nào thì nhấtđịnh phải có kiến thức, kĩ năng ở lĩnh vực ấy, có thái độ tích cực để vận dụng

có hiệu quả vào hoạt động Chỉ dựa vào kiến thức, kĩ năng để khẳng định cánhân ấy có năng lực hay không thì chưa đủ bởi chúng chưa chắc được thựchiện hóa trong hoạt động thực tiễn

Trang 18

Từ đó có thể đưa ra định nghĩa về năng lực như sau: Năng lực là khảnăng huy động tổng hợp các kiến thức kĩ năng sẵn có cũng như những thuộctính tâm lí khác nhau của cá nhân như tình cảm, hứng thú, ý chí…để thựchiện thành công một công việc nào đó, trên cơ sở đó lại hình hình thêm cáckiến thức, kĩ năng mới.

1.2.2 Các loại năng lực cần hình thành cho học sinh

Mỗi cá nhân để thành công trong học tập hay giải quyết các vấn đềtrong cuộc sống cần có năng lực chung và năng lực đặc thù

Năng lực chung là năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham gia và đạthiệu quả trong nhiều hoạt động của cuộc sống như:

 Năng lực hợp tác

 Năng lực giao tiếp

 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề đặc biệt là năng lực đối phóvới các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống

 Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin

 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

Ngoài ra cần có năng lực đặc thù của môn học Năng lực đặc thù đó lànăng lực có ưu thế hình thành và phát triển như năng lực tiếp thu kiến thức;năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên; năng lực vận dụng kiến thức vàothực tiễn.v.v

1.2.3 Bản chất dạy học theo tiếp cận năng lực

Theo ThS Lương Ngọc Bình (Học viện Quản lý giáo dục), dạy học theotiếp cận năng lực là phương pháp dạy học nhắm vào năng lực người học đểthiết kế bài học Theo ông “Muốn dạy học theo hướng này đạt hiệu quả mongmuốn thì khâu xác định sở thích và năng lực người học là quan trọng hàngđầu, nhưng chỉ dựa vào sở thích của người học thì đúng, nhưng chưa đủ Đểthành công, yếu tố có tính quyết định ở đây là năng lực người học từ trước

Trang 19

đến nay chúng ta chủ yếu dạy học theo phương pháp tiếp cận nội dung.Chương trình và nội dung giáo dục được xác định là chuẩn mực, không đượcphép xê dịch Khi học, học sinh không biết học để làm gì, khi làm không hiểutại sao phải làm…”

Việc dạy học theo hướng tiếp cận năng lực người học được xem như làchìa khóa để đổi mới giáo dục Và để thực hiện đổi mới nội dung này thì giảipháp dạy học theo tiếp cận năng lực cần phải xác định chính xác ngưỡng nhậnthức năng lực phù hợp của người học Tức là bản chất dạy học theo tiếp cậnnăng lực là cách dạy học dựa vào tiềm năng vốn có của người học, khai thácnhững điểm mạnh, ưu điểm của người học, giúp người học huy động được nộilực của bản thân để giải quyết các nhiệm vụ học tập và từ đó người học tíchlũy được kinh nghiệm qua trải nhiệm và rèn luyện để dần trở thành năng lực.Bên cạnh việc phát hiện và bồi dưỡng tố hất cho người học, dạy học theo tiếpcận năng lực cũng chính là quá trình hướng người học vươn tới những giá trịcủa con người hiện đại trong đó có những năng lực cốt lõi như năng lực tựhọc, tự chủ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề … đến các năng lực chuyênmôn

1.3 Đặc điểm môn Khoa học ở Tiểu học

1.3.1 Môn Khoa học ở Tiểu học mang tính tích hợp

Chương trình môn Khoa học lớp 4 ở Tiểu học được tổ chức trên cơ sởtích hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực Khoa học khác nhau như: Vật lý, Sinhhọc, Hóa học, Địa lý, Lịch sử, Sức khỏe, Kỹ năng sống, Môi trường, Dân số

Dựa theo trình độ nhận thức, sự hiểu biết và kinh nghiệm của học sinhgiai đoạn này mà nội dung chương trình được xây dựng thành các chủ đề phùhợp: Con người và sức khỏe; Vật chất và năng lượng; Thực vật và động vật

Trang 20

Chương trình môn học xem xét con người, tự nhiên và xã hội trong mộttổng thể thống nhất có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Nội dung họctập gần gũi, đa dạng, thực tiễn thuận lợi trong việc xây dựng thành các bài họctích hợp nhiều kiến thức khoa học hướng vào việc phát triển năng lực thựchành, thí nghiệm cho người học.

1.3.2 Chương trình có cấu trúc đồng tâm và phát triển dần qua các lớp

Cấu trúc đồng tâm được thể hiện trong chương trình: Các chủ đề chínhđược lặp lại và phát triển dần qua các lớp Bên cạnh các chủ đề như mônKhoa học ở lớp 4 thì sang đến lớp 5 các em được học thêm chủ đề Môi trường

và tài nguyên thiên nhiên

Kiến thức trong từng chủ đề sẽ được nâng cao dần theo từng lớp từ dễđến khó, từ gần đến xa, từ cái đã biết đến cái chưa biết trên nền tảng kiến thức

Từ các đặc trưng trên cho thấy môn Khoa học ở tiểu học rất thích hợp

để thiết kế các bài học tập trung vào hình thành và phát triển năng lực cốt lõicho học sinh qua các hoạt động học tập Nhưng để thiết kế được một bài học

Trang 21

thú vị, hấp dẫn hướng tới phát triển năng lực cho học sinh thì đòi hỏi giáoviên thiết kế phải có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực, có kinh nghiệm thựctiễn, có trí tưởng tượng và tâm hồn phong phú.Việc dạy học môn Khoa học sẽđạt được hiệu quả cao nếu người học được thực hành, được trải nghiệm, đượcnghiên cứu, tìm tòi và sáng tạo hơn là kiểu dạy suông cô giảng trò nghe - ghichép.

1.4 Đặc điểm tâm sinh lí học sinh lứa tuổi lớp 4

Học sinh Tiểu học lứa tuổi từ 6 đến 11 tuổi có hoạt động học là hoạtđộng chủ đạo, lúc này nhu cầu tìm tòi, khám phá, nhận thức rất cao Các em

tò mò, muốn tìm hiểu mọi thứ xung quanh Vì vậy, hoạt động động học quyếtđịnh sự hình thành và phát triển tâm sinh lí học sinh tiểu học

1.4.1 Đặc điểm về tri giác

Tri giác là quá trình nhận thức tâm lí phản ánh một cách chọn vẹn cácthuộc tính, hình ảnh, sự vật, hiện tượng khi ta đang trực tiếp tác động vào trigiác

Ở học sinh lớp 4, tri giác phân tích được hình thành và phát triển mạnh.Tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, các em quan sát các sự vật, hiện tượng đãđầy đủ, chính xác, có mục đích, có chọn lọc Trong môn Khoa học lớp 4 cầntăng cường các hoạt động học tập tạo điều kiện cho học sinh phát huy tínhtích cực tìm tòi, phát hiện ra kiến thức Để tiếp thu được kiến thức một cáchchính xác, giáo viên phải cho học sinh hoạt động trực tiếp sử dụng các giácquan như: sờ, nhìn, ngửi, nghe, nếm… để tri giác đối tượng Từ đó giúp nănglực cá nhân phát triển tốt

1.4.2 Đặc điểm về chú ý

Chú ý là trạng thái tâm lí giúp học sinh tập trung vào một hoặc một vàiđối tượng để tiếp thu đối tượng Đối với học sinh lớp 4, khối lượng chú ý đãtăng lên, trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý

Trang 22

có chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế Trong sự chú ý của trẻ đã bắtđầu xuất hiện yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được thời gian cho phép đểlàm một nhiệm vụ nào đó và cố gắng để hoàn thành công việc trong thời gianquy định.

Vì vậy, khi dạy học môn Khoa học lớp 4 cần chú trọng đến việc hìnhthành và phát triển các kĩ năng học tập như quan sát, giải thích các sự vật,hiện tượng và kĩ năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống

1.4.3 Đặc điểm về trí nhớ

Trí nhớ trực quan tiếp tục phát triển tốt hơn trí nhớ trừu tượng Ở giaiđoạn này, ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ cóchủ định còn phụ thuộc nhiều vào mức độ tập trung của các em, yếu tố tâm lí,tình cảm, thái độ của trẻ và sức hấp dẫn của nội dung tài liệu

Nắm được điều này, giáo viên phải giúp các em biết cách khái quáthóa và đơn giản mọi vấn đề, giúp các em xác định đâu là nội dung quan trọngcần ghi nhớ, các từ ngữ dùng để diễn đạt nội dung cần ghi nhớ phải đơn giản

dễ hiểu, dễ nắm bắt, dễ thuộc và đặc biệt phải hình thành ở các em tâm lýhứng thú và vui vẻ khi ghi nhớ kiến thức

1.4.4 Đặc điểm về tưởng tượng

Tưởng tượng là một quá trình nhận thức tâm lí, giúp học sinh tạo ra cáchình ảnh mới dựa vào các biểu tượng đã biết

Khả năng tưởng tượng của học sinh lớp 4 vẫn tiếp tục phát triển Tưởngtượng tái tạo bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra nhữnghình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo bắt đầu được hình thành nhưng mức độđầy đủ sinh động của các hình ảnh tưởng tượng chưa cao Đặc biệt, tưởngtưởng của các em giai đoạn này vẫn bị tri phối mạnh bởi cảm xúc, tình cảm,các sự vật, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em

1.4.5 Đặc điểm về tư duy

Trang 23

Tư duy cụ thể của các em vẫn tiếp tục phát triển Tư duy trừu tượngđang dần chiếm ưu thế do yêu cầu của các nhiệm vụ học tập nghĩa là học sinhtiếp thu tri thức thông qua các khái niệm, kiến thức được thay thế bằng các kíhiệu ngôn ngữ Các thao tác tư duy có sự liên kết với nhau thành một tổ hợpthống nhất Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4 bắt đầubiết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thứccòn sơ đẳng ở phần đông học sinh Tiểu học Khả năng phán đoán, suy luậncũng được phát triển.

Với các đặc điểm trên khi dạy học môn Khoa học 4 cần hướng dẫn tổchức cho các em được chủ động tìm tòi, khám phá, nghiên cứu, phát hiện trithứ, cách thức hoạt động qua đó giúp hình thành phong thái tự tin, bản lĩnh vàcác năng lực cơ bản ngoài ra, cần chú trọng đến việc hình thành và phát triểncác kĩ năng như quan sát, dự đoán, đặt câu hỏi thắc mắc, tìm kiếm, phân tích,tổng hợp, giải thích… đặc biệt là chú ý kĩ năng vận dụng kiến thức để giảiquyết các vấn đề trong cuộc sống

1.5 Thực trạng dạy học môn Khoa học lớp 4 ở Tiểu học theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh

Trang 24

1.5.2 Đối tượng điều tra

Tôi tiến hành điều tra giáo viên Tiểu học và học sinh khối 4 ở một sốtrường Tiểu học trên địa bàn Xuân Hòa, Phúc Yên

1.5.3 Phương pháp điều tra

Để kết quả điều tra được chính xác và khách quan tôi đã sử dụngphương pháp điều tra bằng phiếu hỏi và phương pháp quan sát

Với phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tôi sử dụng phiếu điều tra đểtìm hiểu thực trạng dạy học Khoa học lớp 4 theo tiếp cận năng lực trên phạm

vi rộng và nhanh thu được kết quả chính xác, khách quan

 Điều tra GV: Sử dụng phiếu điều tra, trao đổi, thảo luận trực tiếp với GV

 Điều tra HS: Trao đổi, thảo luận trực tiếp với HS

- Phương pháp quan sát: Với phương pháp này tôi xin phép được thamgia tiết lên lớp để học hỏi kinh nghiệm của nhiều giáo viên khối 4 Quan sátcách GV tổ chức hoạt động học tập, cách HS tiếp thu tri thức để xác định mức

độ sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

1.5.4 Quá trình điều tra

Tháng 3/2018, tôi tiến hành điều tra các trường trên phạm vi tỉnh VĩnhPhúc

- GV: phát phiếu điều tra với 65 GV

1.5.5 Kết quả điều tra

Đa số các trường tiểu học trên phạm vi tỉnh vĩnh phúc hiện nay đều dạyhọc theo mô hình trường học mới là mô hình VNEN Mô hình này học sinh tựchiếm lĩnh tri thức là chủ yếu, giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn,thiết kế hoạt động học tập Kết quả điều tra dưới đây cho thấy thực trạng việcthiết kế bài học theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học hiện nay

1.5.5.1 Thực trạng về thời lượng dạy học môn Khoa học ở Tiểu học

Nội dung phiếu điều tra (theo câu hỏi 1)

Trang 25

Kết quả điều tra như sau:

Bảng 1: Thời lượng dạy học môn Khoa học ở Tiểu học

Thời lượng 1 tiết/ tuần 2 tiết/ tuần Ý kiến khác

Từ kết quả điều tra trên ta thấy 60% số lượng GV dạy đúng và đủ thờilượng chương trình môn Khoa học (2 tiết/ tuần) Còn 40% số lượng GV coiđây là môn phụ, không cần quá chú trọng Vì vậy mà chỉ dạy 1 tiết/ tuần vớinội dung học 2 tiết hoặc bỏ tiết thay bằng dạy Toán hoặc Tiếng việt

1.5.5.2 Thực trạng về phương pháp dạy học môn Khoa học ở Tiểu học

Nội dung điều tra (câu hỏi số 2)

Bằng việc sử sụng phiếu điều tra kết hợp trò chuyện trao đổi với các

GV về phương pháp sử dụng trong dạy học môn Khoa học tôi thu được kếtquả như sau:

Bảng 2: Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học Khoa học ở Tiểu học

Mức độ sử dụng Tên

Tỉ lệ % lượng

Thỉnh thoảng

sử dụng Số

Tỉ lệ % lượng

Hiếm khi sử dụng Số

Tỉ lệ % lượng

Không bao giờ sử dụng Số

Tỉ lệ % lượng

Trang 27

(95,4%) tiếp sau đó lần lượt là đàm thoại (47,7%), giảng giải (40,1%).Nguyên nhân có thể do điều kiện cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn HSmỗi lớp khá đông (37-45 HS) nên gây khó khăn cho GV khi sử dụng cácPPDH tích cực Vì vậy để kết quả học tập của học sinh đạt hiệu quả cao, giáoviên cần sử dụng nhiều hơn các PPDH tích cực nhằm phát huy tối đa năng lựchọc tập của học sinh.

1.5.5.3 Thực trạng sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học môn Khoa học ở Tiểu học

Nội dung điều tra (câu hỏi số 3)

Kết quả điều tra như sau:

Bảng 3 Mức độ sử dụng các kỹ thuật dạy học trong dạy học Khoa học ở

Tiểu học

Mức độ sử dụng Tên Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi sử Không bao

Trang 28

XYZ 10 15,3% 7 10,7% 33 50,8% 15 23,2%

Qua kết quả điều tra bằng phiếu kết hợp trao đổi, dự giờ, quan sát tôithấy các kĩ thuật dạy học nhằm phát huy tính tích cực của HS được sử dụngkhá nhiều Kĩ thuật khăn trải bàn (70,8%) được sử dụng nhiều hơn do sốlượng HS trong lớp khá đông Tiếp đến là kĩ thuật tia chớp (66,2%) và kĩthuật phòng tranh cũng được sử dụng nhiều(50,8%) Sắp xếp theo mức độgiảm dần thì đến kĩ thuật sử dụng lược đồ tư duy (30,7%), mảnh ghép(24,6%) và kĩ thuật XYZ (15,3%) Nhìn chung các kĩ thuật dạy học tích cựcđược sử dụng để tăng hiệu quả học tập chưa cao Các giáo viên cần tăng mức

độ sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực hơn nữa nhằm kích thích hứng thúhọc tập của học sinh, giúp học sinh huy động nội lực của bản thân để giảiquyết các nhiệm vụ học tập

1.5.5.4 Thực trạng về kiến thức học sinh tiếp nhận được

Nội dung điều tra (câu hỏi số 4)

Kết quả thu nhận được như sau:

Theo kết quả điều tra được thì 50% giáo viên cho rằng kiến thức họcsinh có được là kiến thức sẵn có, kiến thức ở trong tài liệu, học sinh tự tìmkiếm, vận dụng; 26% giáo viên cho rằng kiến thức có được là qua bài giảngcủa giáo viên; 20% giáo viên cho rằng đó là kiến thức các em học trên lớp,học trong tài liệu và 4% giáo viên cho rằng đó là kiến thức các em học được

từ bạn bè mình Khi dạy học theo mô hình mới, học sinh sẽ huy động vốnkiến thức kinh nghiệm sẵn có sau đó tự tìm kiếm kiến thức trong tài liệu rồithực hành, vận dụng để nắm tri thức Giáo viên sẽ là người hướng dẫn và chốtlại kiến thức cần nhớ

Trang 29

Nội dung điều tra (câu hỏi số 5)

Kết quả điều tra như sau:

Qua điều tra kết hợp trao đổi trực tiếp với các GV về mức độ thiết kếbài học môn Khoa học ở Tiểu học theo tiếp cận năng lực tôi thu được kết quảnhư sau: 70% số lượng GV hiếm khi thiết kế, 20% GV chưa bao giờ thiết kế,10% là thỉnh thoảng mới thiết kế bài học Các GV đều cho rằng dù thiết kếcũng khó thực hiện được

Tuy nhiên có tới 80% số lượng GV cho rằng rất cần thiết phải thiết kếbài học môn Khoa học ở tiểu học theo tiếp cận năng lực; 18% GV cho rằngviệc thiết kế là cần thiết; còn lại 2% GV thấy không cần thiết

Nhìn chung, qua kết quả điều tra ta thấy việc tổ chức các hoạt động vàviệc sử dụng các kĩ thuật, phương pháp dạy học nhằm phát huy năng lực họcsinh vẫn chưa được tốt Kiến thức học sinh nhận được đều có sẵn trong sáchgiáo khoa GV tổ chức hoạt động dạy kiến thức thông qua quan sát tranh ảnh,thảo luận nhóm rồi rút ra kiến thức; cơ hội thực hành, vận dụng vào thực tếchưa cao Trong quá trình dạy học GV có đưa ra một số câu hỏi có nội dungthực tiễn, liên hệ bản thân nhưng những câu hỏi kiểu đó rất ít, chúng hầu như

là những câu hỏi ngắn mà không đặt ra được vấn đề và ít đề xuất hướng giảiquyết Việc HS tự tìm tòi, khám phá và tự giải thích các hiện tượng khoa học,vận dụng các ứng dụng khoa học vào thực tiễn còn hạn chế

Các phương pháp và kĩ thuật hiện đại trong dạy học môn Khoa học ởtiểu học vẫn ít được sử dụng Các GV vẫn thường sử dụng chủ yếu là cácphương pháp truyền thống như quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luậnnhóm còn những phương pháp dạy học tích cực như thực hành, thí nghiệm,dạy học nêu vấn đề, dạy học dự án rất hạn chế sử dụng trong tiết học với lý do

Trang 30

phá, sáng tạo trong phương pháp dạy khiến cho kết quả giáo dục chưa đạthiệu quả như mong muốn.

Đổi mới phương pháp dạy học không chỉ sử dụng các phương pháp dạyhọc mới mà cần kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống trên cơ sở cảitiến phù hợp và đúng mức, đúng lúc nhằm phát huy tính tích cực của học sinh.Đồng thời có sự hợp tác nhịp nhàng giữa hoạt động dạy và hoạt động học thìmới thành công Trong phương pháp dạy học tích cực, người học được cuốnhút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đóhọc sinh tự tìm tòi, khám phá những điều chưa biết chứ không phải là thụđộng tiếp thu kiến thức được giáo viên sắp đặt sẵn Người học trực tiếp thamgia vào những tình huống đời sống thực tiễn, trực tiếp quan sát, thảo luận vàchia sẻ, trải nghiệm và giải quyết vấn đề đặt ra theo suy nghĩ, năng lực củamình, từ đó rút ra kiến thức, kĩ năng Vì vậy mà dạy học môn Khoa học lớp 4theo tiếp cận năng lực là rất cần thiết hiện nay

Bên cạnh thuận lợi thì dạy học môn Khoa học lớp 4 theo tiếp cận nănglực học sinh cũng có khó khăn của nó đó là đòi hỏi giáo viên phải có năng lựcthiết kế giáo án, giáo viên phải đầu tư rất nhiều thời gian và công sức so vớikiểu dạy học thụ động Giáo viên phải thiết kế được bài học có thể phát huyđược tính tích cực, chủ động của người học Ở đây giáo viên không chỉ đơnthuần là người truyền đạt kiến thức, mà trở thành người thiết kế tổ chứchướng dẫn các hoạt dộng độc lập hoặc theo nhóm nhỏ Người thiết kế phải cótrình độ chuyên môn sâu, rộng, có trình độ sư phạm tốt mới có thể tổ chứchướng dẫn các hoạt động và xử lý các diễn biến phát sinh Để chất lượng dạy

và học được nâng cao thì đòi hỏi giáo viên phải có sự chuẩn bị chu đáo, tỉ mỉ.Việc thiết kế bài học môn Khoa học lớp 4 theo tiếp cận năng lực sẽ giúp giáo

Ngày đăng: 04/09/2019, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bộ Giáo dục và đào tạo, Dự án phát triển GVTH (2007), Đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học, tài liệu đào tạo GVTH, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phươngpháp dạy học ở Tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo, Dự án phát triển GVTH
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
7. PGS. TS. Phó Đức Hòa, “Dạy học tích cực và cách tiếp cận trong dạy học tiểu học”, NXB Đại học sư phạm, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích cực và cách tiếp cận trong dạy họctiểu học”
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
8. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại lý luận, biện pháp, kĩ thuật, NXB đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: học hiện đại lý luận, biện pháp, kĩ thuật
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: NXB đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), SGK Khoa học 4, NXB Giáo dục 11. Phạm Thu Hà, Thiết kế bài giảng Khoa học 4, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Khoa học 4
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục11. Phạm Thu Hà
Năm: 2008
12. Lưu Xuân Mới (2003), Phương pháp luận nghiên cứu Khoa học, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu Khoa học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: NXBĐHSP Hà Nội
Năm: 2003
14. Đặng Thành Hưng ( 2016 ), “Năng lực cơ bản của giáo viên dạy nghề”, Tạp chí Khoa học dạy nghề, số 28-29, tháng 1+2, tr. 36-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cơ bản của giáo viên dạy nghề"”,"Tạp chí Khoa học dạy nghề
15. Đỗ Đình Hoan (1996), Hỏi đáp về đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về đổi mới phương pháp dạy học ở tiểuhọc
Tác giả: Đỗ Đình Hoan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
16. Ban biên tập Ngôn ngữ - Từ điển Tiếng Việt, Nxb Khoa học Xã hội Hà Nội - 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội HàNội - 1988
9. Đỗ Ngọc Đại (1983), Tâm lý học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w