1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài giảng trong phân môn học vần với sự ứng dụng của phần mềm powerpoint 2010

93 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC=== === ĐỖ PHƯƠNG THÚY THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TRONG PHÂN MÔN HỌC VẦN VỚI SỰ ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM POWERPOINT 2010 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

=== ===

ĐỖ PHƯƠNG THÚY

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TRONG

PHÂN MÔN HỌC VẦN VỚI SỰ ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM POWERPOINT 2010

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

=== ===

ĐỖ PHƯƠNG THÚY

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TRONG

PHÂN MÔN HỌC VẦN VỚI SỰ ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM POWERPOINT 2010

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học

Người hướng dẫn khoa học

ThS VŨ THỊ TUYẾT

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm HàNội 2, các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học đã tận tình giúp đỡ emtrong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em thực hiện đượckhóa luận tốt nghiệp này

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo - ThS.

Vũ Thị Tuyết - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình học

tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để

đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Người thực hiện

Đỗ Phương Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục đích nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Cấu trúc khóa luận 6

NỘI DUNG 7

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TRONG PHÂN MÔN HỌC VẦN VỚI SỰ ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM POWERPOINT 2010 7

1.1 Cơ sở lí luận 7

1.1.1 Đặc điểm của HSTH 7

1.1.2 Định hướng đổi mới PPDH ở Tiểu học theo hướng ứng dụng CNTT trong dạy học 12

1.1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng ở Tiểu học 15

1.1.4 Khái quát về phần mềm PowerPoint 2010 trong thiết kế bài giảng 20

1.2 Cơ sở thực tiễn 40

1.2.1 Mục tiêu dạy học của phân môn Học vần 40

1.2.2 Chương trình, nội dung phân môn Học vần 41

1.2.3 Khả năng ứng dụng của phần mềm PowerPoint 2010 trong thiết kế bài giảng phân môn Học vần 43

Trang 5

Tiểu kết chương 1 45

Chương 2 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TRONG PHÂN MÔN HỌC VẦN VỚI SỰ ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM POWERPOINT 2010 46

2.1 Nguyên tắc thiết kế bài giảng trong phân môn Học vần với sự ứng dụng của phần mềm PowerPoint 2010 46

2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 46

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực của người học 46

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với chương trình tiểu học 47

2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo sự hỗ trợ phương tiện kĩ thuật hiện đại trong quá trình dạy học 48

2.2 Quy trình thiết kế bài giảng phân môn Học vần với sự ứng dụng phần mềm PowerPoint 2010 48

2.2.1 Quy trình thiết kế bài giảng phân môn Học vần 48

2.2.2 Quy trình vận dụng phần mềm PowerPoint 2010 trong thiết kế bài giảng phân môn Học vần 53

2.2.3 Thiết kế bài giảng minh họa việc sử dụng phần mềm PowerPoint 2010 trong phân môn Học vần 54

Tiểu kết chương 2 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 7

1 Lí do chọn đề tài

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 8

Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa - hiện đại hóa.Bởi vậy sự phát triển kinh tế xã hội đang đặt ra những yêu cầu ngày càng caocho hệ thống giáo dục các cấp; trong đó có giáo dục Tiểu học - bậc học nềntảng trong các bậc học Vậy muốn xây dựng nền tảng vững chắc ở Tiểu học,người giáo viên tiểu học phải có ý thức xây dựng và truyền đạt một cách trọnvẹn nhất những kiến thức cơ bản của các môn học tới HS đặc biệt là mônTiếng Việt Môn Tiếng Việt có vai trò rất quan trọng trong chương trình giáodục tiểu học Tiếng Việt dạy cho HS đọc thông viết thạo, hiểu được nội dungvăn bản, nắm được thông tin và giải quyết được những vấn đề đặt ra trongcuộc sống; đồng thời cũng là nền tảng để học tốt được các môn học khác; gópphần phát triển tư duy, hình thành và phát triển nhân cách cho các em.

Ở Tiểu học, môn Tiếng Việt được chia thành nhiều phân môn như: Họcvần, Kể chuyện, Chính tả, Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn Mỗi phânmôn sẽ đảm nhiệm những nhiệm vụ giáo dục khác nhau, trong đó phân mônHọc vần đảm nhiệm những nhiệm vụ đặc biệt quan trọng Thông qua phânmôn Học vần, HS sẽ được hình thành và rèn luyện các kĩ năng nghe, nói, đọc,viết HS nghe để phát âm đúng và khi phát âm đúng thì các em sẽ viết đúng,chính xác các vần, tiếng, từ Tuy nhiên trên thực tế thì vẫn có những học sinhchưa thể nắm chắc được những bài Học vần dẫn đến vẫn chưa thể đọc và viếtđược Một số vần khó các em vẫn đọc được là do các em học vẹt từ những gìcác em nghe thấy chứ các em chưa thực sự ghi nhớ được vần đó hoặc ghi nhớmột cách máy móc các vần đó Vậy nên, để các em có thể ghi nhớ một cách

dễ dàng và khắc sâu những kiến thức ấy thì cần có những phương pháp dạyhọc mới hiệu quả hơn

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây việc ứng dụng công nghệ thôngtin sử dụng trong ngành giáo dục đang dần được đưa vào giảng dạy và đạt

Trang 9

được một số kết quả mạnh mẽ làm thay đổi nội dung và PPDH Vì vậy ngườigiáo viên cần phải biết thêm ứng dụng CNTT để thiết kế bài giảng trong mônTiếng Việt nói chung và phân môn Học vần nói riêng Việc ứng dụng côngnghệ thông tin cũng như sử dụng các phần mềm dạy học để thiết kế bài giảngtrong phân môn Học vần sẽ giúp mỗi tiết học trở nên sinh động và hấp dẫnhơn, HS sẽ hứng thú và tiếp thu bài học một cách hiệu quả nhất Với nhữnghình ảnh sinh động, giao diện hấp dẫn thì việc sử dụng phần mềm công nghệthông tin để thiết kế bài giảng trong môn Tiếng Việt và đặc biệt trong phânmôn Học vần sẽ giúp HS ghi nhớ và khắc sâu hơn những kiến thức của bàihọc Hơn nữa, các em còn có thể phát triển hơn về tư duy sáng tạo, trí tưởngtượng và tăng thêm vốn hiểu biết của mình về nhiều lĩnh vực mà bài họcmang đến Vậy nên, nếu vận dụng một cách hợp lí các phần mềm công nghệthông tin vào thiết kế bài giảng sẽ tạo được hiệu quả cao trong dạy học cácmôn học nói chung và phân môn Học vần ở Tiểu học nói riêng.

Từ những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Thiết kế bài giảng trong

phân môn Học vần với sự ứng dụng của phần mềm PowerPoint 2010”.

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Dạy và học môn Tiếng Việt là một nhiệm vụ khó khăn mà không phảibất kì nhà giáo dục nào cũng có thể làm được Học vần là một phân môn củaTiếng Việt, do đó việc dạy tốt phân môn này cũng góp phần thực hiện mụctiêu dạy học môn Tiếng Việt đề ra Tuy nhiên đế giảng dạy tốt môn học,người giáo viên cần có những hiểu biết nhất định về môn học cũng như cácPPDH phù hợp Đã có rất nhiều tài liệu giáo dục nghiên cứu và chỉ ra vai trò,tầm quan trọng của việc dạy học Học vần, phương pháp dạy học Học vần tuynhiên các tài liệu đó còn mang tính chung chung, chưa chỉ rõ vấn đề cũng nhưchưa đưa ra các hình thức cụ thể để áp dụng vào thực tiễn

Trang 10

Trong đề tài này, tôi đã sưu tầm, tổng hợp và kế thừa kết quả nghiên cứucủa các công trình sau đây:

Rèn kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (Đào Ngọc, Nguyễn Quang Ninh, Nhà

xuất bản Giáo dục): Tài liệu này vừa là cuốn sách thực hành về Tiếng Việt,vừa là cuốn sách rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm đối với GV Tiểu học.Cuốn sách trình bày việc rèn kĩ năng giao tiếp ngôn ngữ gắn liền với các kĩnăng nghiệp vụ ở Tiểu học như: kĩ năng nghe, kĩ năng nói, kĩ năng đọc, kĩnăng viết

Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học (Tài liệu đào tạo GV

-2007) của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án phát triển GV Tiểu học.cuốn sách

đã cập nhật những thông tin đổi mới về nội dung chương trình SGK vàphương pháp dạy học theo chương trình mới Cuốn sách đã trình bày mộtcách chi tiết, cụ thể về cấu trúc, nội dung và phương pháp dạy học cho từngphân môn trong Tiếng Việt Ngoài ra, cuốn sách còn giới thiệu được một sốphương pháp dạy học tích cực theo hướng đổi mới như: sử dụng bộ đồ dùnghọc tập trong dạy học, sử dụng máy chiếu, băng hình,… nhằm phục vụ choquá trình dạy - học có thể đạt hiệu quả cao nhất

Những kiến thức tiếng Việt cơ bản giúp HS luyện tập thành thạo các kĩnăng nghe, nói, đọc, viết, giúp các em có suy nghĩ lạc quan, diễn đạt trongsáng, có khả năng làm chủ được tiếng nói và chữ viết của dân tộc đã được đề

cập đến trong cuối Vui học Tiếng Việt (tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục) của tác

giả Trần Mạnh Hưởng

Đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự

án phát triển GV Tiểu học, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội - 2005) đã trìnhbày cụ thể về những đổi mới trong nội dung và phương pháp dạy học theochương trình SGK mới giúp nhà sư phạm nắm được bản chất của phươngpháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS; vận dụng sáng tạo,

Trang 11

linh hoạt những hiểu biết đã có vào thiết kế kế hoạch bài học theo hướng pháthuy tính tích cực của từng HS Đặc biệt thực hành dạy học theo các phươngpháp như: phương pháp trực quan, phương pháp gợi mở, vấn đáp trong phânmôn Học vần đạt hiệu quả, chất lượng.

Dạy học Tiếng Việt 2 (Nguyễn Trí, Lê Phương Nga, Nhà xuất bản Giáo

dục) đã đề cập đến phương pháp dạy học Học vần Viết về phương pháp dạyhọc Học vần các tác giả đã vạch ra mục đích quan trọng và ý nghĩa thiết thựccủa việc dạy học Học vần Đồng thời, các tác giả cũng đã xây dựng cách tổchức cũng như các hoạt động chủ yếu trong một tiết Học vần

Trong cuốn Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy

học ở Tiểu học tác giả Nguyễn Mạnh Cường đã giới thiệu khá chi tiết về

phương pháp dạy học hiện đại, cách sử dụng máy tính, máy chiếu trong giờdạy Bên cạnh đó, tác giả còn đề cập đến quy trình thiết kế chung cho mộtgiáo án điện tử để người giáo viên có thể áp dụng trong việc thiết kế cho từngmôn học cụ thể

Tài liệu Phương tiện kĩ thuật và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu

học của Đào Thái Lai được biên soạn với mục đích trang bị và nâng cao kiến

thức, kĩ năng phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy họcnhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học, phục vụ cho giờ dạy của

GV đạt hiệu quả cao

Tài liệu Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt, Dự án phát triển giáo

viên Tiểu học giúp giáo viên và học sinh nắm bắt được chương trình, nội

dung, phương pháp của môn học để từ đó sẽ có những phương pháp dạy - họcphù hợp để đạt được hiệu quả cao trong giáo dục

Đề tài Một số biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh

trong giờ Học vần, nhằm nâng cao chất lượng học Tiếng Việt lớp 1 của

Hoàng Thị Thu (2010) đưa ra được một số biện pháp nhằm phát huy tính tích

Trang 12

cực của HS trong giờ học Học vần, nâng cao chất lượng dạy học môn TiếngViệt ở lớp 1 Đó là sử dụng các đồ dùng dạy học như tranh ảnh, mô hình, vậtthật, mẫu chữ, SGK, băng đĩa,…; sử dụng các câu hỏi, tổ chức các trò chơi

học tập với mục đích: “Học mà chơi, chơi mà học”

Các nghiên cứu khoa học trên đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề trong dạyhọc nói chung và dạy học Học vần nói riêng; đề xuất được những biện phápcải thiện và nâng cao chất lượng dạy học như đổi mới phương pháp dạy họctheo hướng tích cực hơn so với phương pháp truyền thống Tuy nhiên chưa

tác giả nào đi sâu vào nghiên cứu: “Thiết kế bài giảng trong phân môn Học

vần với sự ứng dụng của phần mềm PowerPoint 2010”

Trong đề tài này, chúng tôi đã đi sâu nghiên cứu và kết hợp với các kếtquả khảo sát của các tác giả đi trước để đưa ra được quy trình thiết kế bàigiảng trong phân môn Học vần với sự hỗ trợ của phần mềm PowerPoint 2010,qua đó nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy đối với phân môn này

3 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất quy trình thiết kế bài giảng trong phân môn Học vần với sựứng dụng của phần mềm PowerPoint 2010

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Tìm hiểu việc thiết kế bài giảng trong phân môn Học vần với sự ứngdụng của phần mềm PowerPoint 2010

Trang 13

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng phần mềmPowerPoint 2010 trong dạy học ở Tiểu học nói chung và ứng dụng phần mềmPowerPoint 2010 trong dạy học phân môn Học vần nói riêng

- Tìm hiểu quy trình thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềmPowerPoint 2010

- Tiến hành thiết kế mẫu bài giảng phân môn Học vần có sự ứng dụngphần mềm PowerPoint 2010

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp so sánh đối chiếu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp tổng hợp

7 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, nội dung khóa luận bao gồm

2 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc thiết kế bài giảngtrong phân môn Học vần với sự ứng dụng của phần mềm PowerPoint 2010Chương 2: Quy trình thiết kế bài giảng trong phân môn Học vần với sựứng dụng của phần mềm PowerPoint 2010

Trang 14

NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TRONG PHÂN MÔN HỌC VẦN VỚI SỰ

Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 1 bước đầu biếtkhái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn

sơ đẳng ở phần đông HSTH

b Tưởng tượng

So với trẻ mầm non thì tưởng tượng của HSTH đã phát triển phong phúhơn nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn Tuynhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau:

Ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bềnvững và dễ thay đổi Ở cuối tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoànthiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởngtượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầuphát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh Đặc biệt, tưởng tượng củacác em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi những xúc cảm, tìnhcảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tìnhcảm của các em

Trang 15

c Chú ý

Chú ý là một trạng thái tâm lí giúp các em tập trung vào một hay mộtnhóm đối tượng nào đó để phản ánh các đối tượng này một cách tốt nhất Lứatuổi tiểu học có 2 loại chú ý: chú ý không chủ định và chú ý có chủ định

Ở đầu tiểu học chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát,điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm

ưu thế hơn Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồdùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có côgiáo xinh đẹp, dịu dàng Sự tập trung, chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bềnvững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập

Ở tuổi này, trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý củamình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực

về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thứctoán hay một bài hát dài Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giớihạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép đểlàm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gianquy định

Trang 16

1.1.1.2 Đặc điểm sinh lí của HSTH

Sinh lí học trẻ em là một vấn đề phức tạp Ở bậc tiểu học, các em đã cónhiều biến đổi về sinh lí Đặc điểm của hệ cơ, hệ xương, hệ thần kinh, hệ vậnđộng… đã phát triển một cách nhanh chóng

Hệ xương: Có nhiều mô sụn, xương hông, xương sống, xương chân,

xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hóa) nên dễ bị cong vẹo,gấp dập,… Vì thế trong các hoạt động như học tập, vui chơi của các em, cha

mẹ và thầy cô hay các nhà giáo dục cần phải chú ý, quan tâm và hướng các

em đến các hoạt động học tập, vui chơi lành mạnh và an toàn

Hệ cơ: Đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ nên các em rất thích các

hoạt động như chạy, nhảy, nô đùa,… Do đó các nhà giáo dục nên đưa các emvào các trò chơi vận động từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo sự antoàn cho trẻ

Hệ thần kinh cấp cao: Đang hoàn thiện về mặt chức năng nên tư duy

của các em đang chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng,

tư duy trừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đốvui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ,… Dựa vào đặc điểm sinh lý mà các nhà giáodục nên thu hút các em bằng các câu hỏi nhằm phát triển tư duy của các em

Chiều cao của HSTH mỗi năm tăng thêm khoảng 4cm, trọng lượng cơthể thì mỗi năm tăng khoảng 2kg Nếu trẻ vào lớp 1 đúng 6 tuổi thì có chiềucao khoảng 106cm (nam) và 104cm (nữ), cân nặng đạt 15,7kg (nam) và15,1kg (nữ) Tuy nhiên, con số này chỉ là trung bình, chiều cao của trẻ có thể

xê dịch từ khoảng 4 - 5cm, cân nặng có thể xê dịch từ 1 - 2kg Tim của trẻ đậpnhanh khoảng 85 - 90 lần/ phút, mạch máu tương đối mở rộng, áp huyết độngmạch thấp, hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh

Ở bậc tiểu học, các em đã có những biến đổi lớn về sinh lí Vì vậy, để

tổ chức các hoạt động học tập cho các em có hiệu quả thì GV phải nắm vững

Trang 17

những đặc điểm chung nhất, cơ bản nhất về đặc điểm sinh lí lứa tuổi tiểu học

để từ đó thiết kế những bài giảng phù hợp với mục đích dạy học và đặc điểmcủa HS

1.1.1.3 Đặc điểm ngôn ngữ của HSTH

Hầu hết HSTH đã có ngôn ngữ nói thành thạo, đã phát triển rất rõ rệt kể

cả về số lượng và chất lượng Do nội dung học tập đã mở rộng hơn nên ngônngữ của các em đã vượt ra khỏi phạm vi những từ sinh hoạt cụ thể và đã baogồm nhiều khái niệm khoa học, trừu tượng Vào học ở trường phổ thông, lầnđầu tiên tiếng Việt đã trở thành môn học được tổ chức học tập một cách đặcbiệt Vấn đề học viết đúng chính tả, đặt câu đúng ngữ pháp giúp HS có thể lựachọn một cách có ý nghĩa những từ ngữ và các hình thức ngữ pháp để diễn đạt

ý của mình Các hình thức đọc bài, làm bài trả lời câu hỏi của GV là điều kiệnrất tốt để phát triển ngôn ngữ của HS Sự thay đổi về chất lượng trong ngônngữ nói và đặc biệt là việc hình thành ngôn ngữ viết có ảnh hưởng căn bảnđến sự phát triển quá trình tâm lý của các em HSTH chưa sử dụng tốt ngônngữ bên trong để học bài Một số em còn nói ngọng, phát âm sai, sai ngữpháp, sai chính tả, câu rườm rà

Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảmtính và lý tính của trẻ Nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tư duy, tưởng tượng vàtri giác của trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể hơn thông quangôn ngữ nói và viết của trẻ Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ

ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ

Ngôn ngữ của học sinh được hình thành thông qua giao tiếp và hoạtđộng Ngôn ngữ của học sinh lớp 1 còn nhiều hạn chế, đặc biệt là ngôn ngữviết Do đó, khi dạy bài học vần có sự ứng dụng của phần mềm PowerPoint

2010, GV nên tổ chức tiết dạy sao cho thu hút được sự chú ý của HS, tăngcường giao lưu giữa các học sinh và chú ý tạo cơ hội để học sinh phát triểnngôn ngữ viết

Trang 18

1.1.1.4 Đặc điểm nhận thức của HSTH

Nhận thức là quá trình giúp các em có những hiểu biết nhất định về thếgiới xung quanh, về bản thân mình, từ đó thể hiện thái độ của mình và cónhững hành vi, hoạt động tham gia vào các mối quan hệ xã hội trong việcnhận thức thế giới, có thể đạt tới các mức độ nhận thức khác nhau từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp Mức độ thấp là nhận thức cảm tính và mức độcao là nhận thức lí tính Hai quá trình này có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổsung và chi phối lẫn nhau Ở lứa tuổi các em thì nhận thức cảm tính chiếm ưuthế hơn Các em dễ tiếp thu qua tri giác và những tác động trực tiếp từ việc trẻquan sát Tuy nhiên trẻ thích quan sát những vật có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn

và có khả năng dễ ghi nhớ hơn Trẻ dễ nhớ những gì mà các em có thể tácđộng trực tiếp trên đối tượng đó Do đó, trẻ thích tham gia các hoạt độngmang tính thực tiễn hơn

Ở lứa tuổi HSTH thì nhu cầu học tập của các em không chỉ là hoạtđộng nhận thức mà nó còn gắn liền với những hình ảnh trực quan sinh động.Đặc biệt ở các em xuất hiện nhu cầu lớn về tự đánh giá mình và đánh giángười khác trong học tập và trong cuộc sống Mặc dù ban đầu việc đánh giácủa trẻ chỉ mang tính bề ngoài, chỉ thông qua các hoạt động tập thể hoặc qua

sự đánh giá của GV nhưng sau đó, việc đánh giá còn được dựa trên dư luậncủa tập thể Điều này có ý nghĩa lớn trong sự phát triển nhân cách của trẻ

Về hứng thú, ở lứa tuổi này các em có hứng thú riêng biệt đối với từng

bộ môn Tuy nhiên, nếu khéo léo lồng ghép các nội dung dạy học vào các bàigiảng điện tử thì dễ lôi kéo các em vào quá trình học tập một cách tích cực, tựgiác mà chính các em cũng không nhận thấy điều đó Đối với các bài giảngđiện tử, các em thường bị thu hút bởi những hình ảnh sinh động, những hiệuứng của các đối tượng được thiết kế trong bài giảng đó

Trang 19

1.1.2 Đ ị nh h ư ớ n g đ ổ i m ớ i PPD H ở Ti ểu h ọ c t h e o h ư ớ n g ứng d ụ ng C

NT T t rong dạy học

1.1.2.1 Sự cần thiết phải đổi mới PPDH

Trong Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới Chương trình Giáo dụcphổ thông và thể hiện trong Chỉ thị 14/2001/CT-TT ngày 11/6/2001 của Thủtướng Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội đãchỉ rõ sự cần thiết đổi mới trong giáo dục Việc phát triển sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải có những con người năngđộng, sáng tạo, tự lực, tự cường Thế giới đã chuyển sang thời kì kinh tế trithức cho nên đầu tư vào chất xám sẽ là cách đầu tư hiệu quả nhất cho sự hưngthịnh của mỗi quốc gia Cũng vì lí do này mà nhu cầu học tập của người dânngày càng nhiều, trình độ dân trí ngày một tăng, xã hội học tập đang hìnhthành và phát triển Sự phát triển của khoa học công nghệ đã mở ra nhữngkhả năng và điều kiện thuận lợi nhất cho việc sử dụng phương tiện công nghệthông tin vào quá trình dạy học Việc sử dụng những thành quả của khoa họccông nghệ mang tính sư phạm sẽ làm thay đổi một cách hiệu quả quá trìnhdạy học và việc sử dụng các PPDH Như vậy, nếu không có sự đổi mới vềcách thức tiến hành phương pháp, mục tiêu và nội dung dạy học sẽ không đápứng được yêu cầu đào tạo thế hệ trẻ năng động sáng tạo của tương lai

Hiện nay, một trong những hướng đổi mới được nhiều nước chú ý đó làviệc tích cực hóa, cá thể hóa, coi con người là trung tâm của quá trình dạyhọc Tư tưởng coi HS là trung tâm không phải là đề cao hứng thú hay sở thích

cá nhân HS, biến giờ học thành những cuộc thao diễn hay chạy theo hứng thúcủa HS mà là khuynh hướng tiến bộ, lành mạnh nhằm giải phóng năng lựcsáng tạo của cá nhân HS

Việc đổi mới PPDH thiết thực sẽ góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục,tạo điều kiện để cá thể hóa dạy học và khuyến khích dạy học, phát hiện những

Trang 20

kiến thức của bài học Làm như thế sẽ phát triển được năng lực và sở trườngcủa từng HS, rèn luyện HS trở thành những người sáng tạo Các PPDH truyềnthống luôn là những phương pháp quan trọng trong dạy học Đổi mới không

có nghĩa là loại bỏ các phương pháp truyền thống mà cần bắt đầu bằng việccải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng Đổi mớiPPDH đòi hỏi người GV cần kết hợp đa dạng các PPDH và phải thực hiệnđồng bộ với quá trình đổi mới mục tiêu và nội dung giáo dục, đổi mới đào tạo

và bồi dưỡng GV, cơ sở vật chất Đó là một quá trình lâu dài, phải kiên trì,tránh nôn nóng, phải biết kế thừa và phát huy các mặt tích cực của các PPDHtruyền thống và tận dụng hợp lí các PPDH mới Việc ứng dụng CNTT trongdạy học được xác định là phương tiện hỗ trợ đắc lực để tiến đến một “Xã hộihọc tập” Với tác động của CNTT, môi trường dạy học cũng sẽ thay đổi, nótác động mạnh mẽ tới quá trình quản lí, giảng dạy, đào tạo và học tập dựa trên

sự hỗ trợ của các phần mềm ứng dụng và hạ tầng CNTT đi kèm

Ở nước ta, năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra chỉ thị số55/2008/CT-BGD&ĐT ngày 30/09/2008 về tăng cường giảng dạy và ứngdụng CNTT vào giảng dạy để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học BộGiáo dục và Đào tạo cũng đã yêu cầu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trongGiáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sửdụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương phápgiảng dạy, học tập ở tất cả các môn học” Hưởng ứng chỉ thị số 55 và chỉ thị

số 29 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hầu hết các trường phổ thông trên địa bàn

cả nước đã thực hiện ứng dụng CNTT trong dạy học và những kết quả thuđược cho thấy việc ứng dụng CNTT trong dạy học là đúng hướng Ở hầu hếtcác trường tiểu học hiện nay, đều trang bị hệ thống máy chiếu và mở các lớpbồi dưỡng tin học cho GV trong trường Từ năm học 2008 - 2009, Bộ Giáo

Trang 21

dục và Đào tạo chính thức đưa chỉ tiêu thi đua về ứng dụng CNTT trở thànhmột tiêu chí để đánh giá và biểu dương các cơ sở giáo dục và các cá nhânđóng góp tích cực về ứng dụng CNTT trong giáo dục Do vậy, ứng dụngCNTT trong dạy học đã và đang trở thành một xu thế tất yếu trong thời đạingày nay.

Đầu thế kỉ XX, trên thế giới CNTT đã xâm nhập vào hầu hết các lĩnhvực của đời sống UNESCO đã chính thức đưa ra chương trình hành độngtrước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI và dự đoán: “Sẽ có sự thay đổi nền giáo dụcmột cách căn bản vào thế kỉ XXI do ảnh hướng của CNTT”

1.1.2.2 Một số định hướng đổi mới PPDH ở Tiểu học

Để đảm bảo sự thành công của đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu họccần chú ý tới một số định hướng cơ bản sau:

- Đổi mới về nhận thức, trong đó cần chú trọng khả năng chủ động sángtạo của GV và phát huy cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HSTHtrong quá trình lĩnh hội kiến thức

- Đổi mới các hình thức dạy học, nên khuyến khích dạy học cá nhân,dạy học theo nhóm, theo lớp, dạy học hiện trường, tăng cường trò chơi học tập

- Đổi mới cách trang trí, sắp xếp phòng học để tạo môi trường học tậpthích hợp

- Đổi mới phương tiện dạy học, khuyến khích dùng các loại phiếu họctập, phương tiện kĩ thuật hiện đại

- Đổi mới cách đánh giá GV và cách kiểm tra đánh giá HS

- Đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học, phải thực hiện đồng bộ vớiviệc đổi mới mục tiêu và nội dung giáo dục, đổi mới đào tạo và bồi dưỡng

- Phát triển khả năng tự học và tăng cường kĩ năng thực hành của HS

Trang 22

1.1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng ở Tiểu học

1.1.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học

Dạy học có ứng dụng CNTT là tìm những “Phương pháp làm tăng giá trịlượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn” Theoquan điểm CNTT, học là một quá trình thu thập thông tin có định hướng, có

sự tái tạo và phát triển thông tin, dạy là phát thông tin và giúp người học thựchiện quá trình trên một cách có hiệu quả Người học như một máy thu cónhiều cửa vào, phải biết tiếp nhận thông tin, biết tách thông tin ra khỏi nhiễu,phải biết biến đổi, lưu trữ, ghi nhớ thông tin trong nhiều bộ nhớ khác nhau,mỗi cửa vào này tiếp nhận một loại thông tin được mã hóa riêng biệt Chúng

ta cần tận dụng tất cả các phương tiện để đưa thông tin vào cửa ra vào này,cần sử dụng các thiết bị hiện đại nhằm chuyển đổi, mã hóa, chế biến thông tin

để việc truyền thông tin đạt hiệu quả nhất

Phân môn Học vần giúp HS hình thành và rèn luyện các kĩ năng nghe,nói, đọc, viết Việc ứng dụng CNTT vào dạy học hiện nay đang được xã hộiquan tâm HS còn chưa nắm vững được các vần, các tiếng trong tiếng Việt, vìvậy để HS có thể ghi nhớ một cách dễ dàng hơn, hứng thú hơn khi học cácvần khô khan thì GV cần sử dụng các phương pháp dạy học khác nhau, trong

đó có việc ứng dụng CNTT để xây dựng bài giảng phân môn Học vần Cácphần mềm được sử dụng nhiều nhất đó là phần mềm Microsoft PowerPoint,phần mềm Violet, phần mềm Flash… Trong khóa luận này tôi đi sâu vàonghiên cứu phần mềm Microsoft PowerPoint 2010 để ứng dụng trong thiết kếbài giảng phân môn Học vần Phần mềm này dễ tương tác trên máy tính giúp

GV dễ thực hiện với những hình thức sinh động sẽ khiến HS hứng thú học tậphơn

1.1.3.2 Bài giảng điện tử và vai trò của bài giảng điện tử trong dạy học

a Khái niệm bài giảng điện tử

- Về khái niệm bài giảng điện tử, có rất nhiều quan niệm khác nhau:

Trang 23

Có ý kiến cho rằng, bài giảng điện tử là bài giảng của GV được thể hiệntrên lớp có sự ứng dụng và hỗ trợ của các thiết bị điện tử, phương tiện CNTT

và các phương tiện truyền thống khác

Theo Wikipedia thì bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớpnhằm thực thi giáo án điện tử Trong đó, toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy họcđều được chương trình hóa, do GV điều khiển thông qua môi trường đaphương tiện với sự hỗ trợ của CNTT Nếu bài giảng truyền thống là sự tươngtác giữa thầy và trò thông qua các phương tiện thì bài giảng điện tử chính là

sự tương tác giữa thầy và trò thông qua các phương tiện và hình thức dạy vàhọc có sự ứng dụng của CNTT

Theo tôi, bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức hoạt động dạy vàhọc mà ở đó kế hoạch giảng dạy của GV đều được chương trình hóa và dochính GV điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra.Nói cách khác đó chính là những tệp tin có chức năng truyền tải nội dung giáodục đến với HS

- Theo Từ điển Giáo dục học (Nhà xuất bản Từ điển bách khoa, năm

2001), nếu giáo án là kế hoạch và dàn ý của GV được soạn trước ra giấy đểtiến hành dạy học trong một hoặc hai tiết lên lớp thì bài giảng là một phần nộidung trong chương trình của một môn học được GV trình bày trước HS Khi

GV thực thi một giáo án (kế hoạch dạy học) nào đó trên đối tượng HS cụ thểtrong một không gian vào thời điểm nhất định thì đó được coi là thực hiệnmột bài giảng Nói cách khác, nếu giáo án là tĩnh thì bài giảng là động Mộtgiáo án sẽ trờ thành bài giảng khi nó được thực thi hay coi giáo án là “kịchbản” thì bài giảng chính là “vở kịch được công diễn” Do đó, bài giảng chính

là tiến trình mà GV triển khai giáo án của mình trên lớp

Có lẽ vì chưa phân biệt rõ ràng hai khái niệm trên nên có GV khi thựchiện bài giảng đã trình diện luôn các phần không nên trình chiếu đó là mục

Trang 24

tiêu, yêu cầu và các bước thực hiện của thầy và trò… Còn có những thầy côsoạn bài giảng lên lớp như những bài soạn của báo cáo viên nên đã dẫn tớinhững hiệu quả gây nhàm chán, phản tác dụng của bài giảng điện tử.

b Vai trò của bài giảng điện tử trong dạy học

Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách thức lớn của toàn cầu nóichung và của Việt Nam nói riêng Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đang

nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục - đào tạo với nhiều môhình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng quy mô, nâng cao tính tích cựctrong dạy học một cách toàn diện; dạy làm sao để giúp người học hướng đếnviệc học tập chủ động, sáng tạo Muốn vậy cần phải nâng cao, cải tiến đồng

bộ các thành tố liên quan, trong đó có CNTT mà điều quan trọng là việc ứngdụng các phần mềm dạy học đã được giảm nhẹ công việc của GV và giúp HStiếp thu kiến thức một cách thuận lợi

Trong đó, bài giảng điện tử có chức năng vô cùng quan trọng và đảmnhiệm những nhiệm vụ chính sau:

Hình thành tri thức mới: Thông qua việc sử dụng bài giảng điện tử, việc

GV truyền đạt kiến thức cho HS không chỉ dừng lại ở việc dùng lời nói giảngcho HS hiểu mà ở đây, GV còn sử dụng các hình ảnh, âm thanh, đoạn phim,

… giúp các em vận dụng tối đa các giác quan để lĩnh hội tri thức Đồng thời,tri thức mà các em lĩnh hội được sẽ nhớ lâu hơn và hiểu vấn đề sâu sắc hơn

Kích thích hứng thú học tập: Tư duy của HSTH mang tính trực quan cao.

Các em rất thích thú và hứng khởi với bài học nếu có sự sáng tạo, mới lạ vàhấp dẫn trong đó Việc sử dụng phần mềm PowerPoint 2010, GV sẽ làm chobài giảng thêm phong phú, sinh động, lôi cuốn bằng việc đưa các hình ảnh,

âm thanh, đoạn phim, sơ đồ… có liên quan tới bài học Điều đó sẽ thu hút HSvào bài học, kích thích được những tư duy và trí tưởng tượng của HS Từ đó,các em sẽ hứng thú và tích cực hơn đối với bài học

Trang 25

Rèn luyện kĩ năng: Thông qua các giờ học có ứng dụng CNTT, đặc biệt

là việc ứng dụng phần mềm PowerPoint 2010 vào thiết kế bài giảng sẽ giúpcác em phát triển vốn từ, truyền đạt tới các em những kiến thức, kĩ năng mộtcách nhẹ nhàng, tinh tế Chẳng hạn trong bài học âm vần mới “uôi - ươi” GV

có thể đưa vào các hình ảnh về quả chuối, quả bưởi để các em vừa có thể ghinhớ hai loại qủa đó và cũng nhớ một cách sinh động hơn rằng nhắc đến quảchuối nhớ đến vần uôi, quả bưởi có vần ươi

Tổ chức, điều khiển các hoạt động dạy học: trong bài giảng điện tử, mọi

hoạt động, tổ chức của GV và HS đều được thể hiện trong đó Hoạt động dạy

là hoạt động của GV, tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của HS, điềukhiển hoạt động nhận thức và quá trình tri giác cảm tính những hiện tượnghoặc đối tượng được nghiên cứu của HS Những đối tượng đó sẽ được tái hiệnmột cách gián tiếp thông qua phương tiện dạy học bằng những hình ảnh, môhình, sơ đồ,… Nhờ đó, HS sẽ hình thành trong ý thức những hình ảnh trựcquan cảm tính về các sự vậy hiện tượng; từ đó HS sẽ tiếp thu tri thức mộtcách nhanh chóng và thuận tiện hơn Với những phương tiện thích hợp, GV sẽphát huy được năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, giúp hoạtđộng nhận thức của HS trở nên nhẹ nhàng và có hiệu quả hơn, HS sẽ cónhững tình cảm tốt đẹp hơn đối với môn học Qua đó, GV sẽ có điều kiệnphát huy tính tích cực độc lập của HS, từ đó nâng cao hiệu quả của quá trìnhtiếp thu và lĩnh hội tri thức đồng thời hình thành cho các em các kĩ năng kĩxảo cần thiết

1.1.3.3 Những tiện ích khi sử dụng bài giảng điện tử

Để phát triển con người toàn diện, góp phần hình thành năng lực vàphẩm chất tư duy cho HS thì việc dạy học tốt các môn học là yêu cầu khôngthể thiếu Người GV không những dạy tốt các môn như Toán, Tiếng Việtnhằm hình thành tri thức cho HS mà còn phải dạy tốt tất cả các môn học khác

Trang 26

nhau để phát triển con người toàn diện Từ năm 2000, song song với việc thaySGK mới thì bộ giáo dục cũng yêu cầu các GV Tiểu học phải đổi mới PPDH.

Có thể nói việc dạy học bằng bài giảng điện tử đã giúp cho GV đỡ vất vả hơnnhiều Thay bằng thao tác hướng dẫn, các thao tác gắn đồ dùng lên bảng, GVchỉ cần kích chuột lên là có Dạy bằng bài giảng điện tử còn tránh được tìnhtrạng cháy giáo án do quá nhiều thao tác gắn và tháo đồ dùng dạy học Mặtkhác, khi sử dụng bài giảng điện tử, GV có thể thiết kế như SGK, không cần

in tranh ảnh tốn tiền, mất thời gian mà hình ảnh nhỏ lại, không rõ nét như khiđưa lên màn hình lớn

1.1.3.4 Lưu ý cần thiết khi thiết kế bài giảng điện tử

Đối với nghề dạy học, tiêu chí của một bài học không giống như nhữngbài thuyết trình, những bản báo cáo Đối tượng dạy học lại hoàn toàn khôngnhư những đối tượng hội nghị, hội thảo Cho nên việc chuẩn bị một bài giảng

có ứng dụng CNTT cần đảm bảo không những về tính nội dung (khoa học)

mà cần phải đặt mạnh tiêu chí về tính sư phạm Tính sư phạm ở đây bao gồm:

sự phù hợp về mặt tâm sinh lý của HS, tính thẩm mỹ của trang trình chiếu, sựthể hiện nhuần nhuyễn các nguyên tắc dạy học và các PPDH Vì vậy, khi GVmuốn sử dụng CNTT để dạy học có hiệu quả thì không những phải có kiếnthức tối thiểu về các phầm mềm mà cần phải có ý thức sư phạm, kiến thức về

lí luận dạy học và về các PPDH tích cực, sau đó mới là sự linh hoạt và sángtạo trong thiết kế các trang trình chiếu sao cho hấp dẫn và có ý nghĩa Và đểthu hút sự chú ý có nghĩa là làm cho học sinh phải theo dõi bài giảng mộtcách tự nguyện Đó cũng là nghệ thuật sư phạm của người giảng và ngườithiết kế các trang trình chiếu

Nghệ thuật sư phạm của người thiết kế giáo án điện tử sẽ có một sứchút riêng đối với học sinh trong giờ học Tuy nhiên, khi thiết kế một giáo ánđiện tử cần lưu ý một số điểm như sau:

Trang 27

- Cần chọn phông chữ, màu chữ, phông nền, màu nền cho phù hợp.Không nên chọn màu sắc tối, nhợt nhạt sẽ không gây được sự chú ý của họcsinh Không nên chọn màu sắc quá lòe loẹt, hoặc quá nhiều màu sắc trongmột Slide nhìn sẽ rối mắt.

- Chỉ đưa những kiến thức trọng tâm của bài vào Slide

- Hiệu ứng chuyển trang cũng nên chọn hiệu ứng phù hợp, không nênchọn hiệu ứng quá nhanh hay quá chậm hoặc quá sống động ảnh hưởng đến

sự tập trung vào bài học của HS

- Những kiến thức cần nhấn mạnh thì nên chọn hiệu ứng đổi màu hoặcgạch chân, chứ không nên chọn hiệu ứng quá sinh động làm cho học sinh chỉchú ý xem các hiệu ứng không chú ý đến kiến thức của bài

1.1.4 Khái quát về phần mềm PowerPoint 2010 trong thiết kế bài giảng

1.1.4.1 Khái niệm về phần mềm dạy học

Phần mềm dạy học là phần mềm được tạo lập nhằm trợ giúp trong mộtchừng mực nào đó có thể thay thế một phần hay toàn bộ các hoạt động của

GV Nói cách khác, phần mềm dạy học là những phần mềm cho phép môphỏng, minh họa các quá trình, hiện tượng trong xã hội và thực tế mà takhông thể hoặc khó có thể thực hiện được với các phương tiện dạy họckhác… Phần mềm dạy học có thể hiển thị thông tin dưới nhiều hình thứcphong phú khác nhau: văn bản, tranh ảnh, bản đồ, một đoạn phim,…

Trong giáo dục truyền thống, quá trình dạy học được diễn ra giữa ngườivới người, việc đánh giá hiệu quả phụ thuộc vào kiến thức cũng như khả năngcủa giáo viên Khi có sự hỗ trợ của máy tính điện tử nói chung và sự hỗ trợcủa phần mềm dạy học nói riêng thì hiệu quả cho việc đánh giá là sự tích hợpkiến thức đầy đủ của nhiều lĩnh vực

Đối với một phần mềm dạy học phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

Trang 28

Về hình thức: phải gây được sự chú ý và có những âm thanh sống động,

màu sắc hài hòa, hinh ảnh tĩnh hoặc động phù hợp với lứa tuổi HS; cách bốtrí, trình bày gọn gàng, tập trung vào những thông tin trọng tâm, ngắn gọn xúctích; trình bày hệ thống kiến thức cũng như bài tập giống hoặc gần giốngtrong SGK, tránh các vết mòn để kích thích sự suy nghĩ của HS; cỡ chữ từ 14

- 18 để HS dễ dàng đọc và đảm bảo số lượng chữ trên màn hình, phông chữ cũng phải giống hoặc gần giống trong SGK

Về nội dung: phần mềm phải được thiết kế theo nội dung chương trình

SGK hiện hành

Về phương pháp: phần mềm phải phù hợp với phương pháp giảng dạy ở

Tiểu học, đáp ứng với yêu cầu đổi mới PPDH ở Tiểu học; cần phù hợp vớinhiều đối tượng với các mức độ khó dễ khác nhau để GV và HS dễ dàng lựachọn nội dung học; đáp ứng các mức độ: cơ bản, mở rộng, nâng cao,…

1.1.4.2 Phần mềm PowerPoint 2010

a Giới thiệu về phần mềm PowerPoint 2010

Microsoft Office Powerpoint 2010 (trước kia còn gọi là MicrosoftPowerPoint 2010, gọi tắt là PowerPoint 2010) là một ứng dụng trình diễn dohãng Microsoft phát triển PowerPoint 2010 là một phần của gói ứng dụngvăn phòng Microsoft Office

Hiện nay, MS PowerPoint 2010 là lựa chọn hành đầu trên thế giới khithực hiện việc trình chiếu với khả năng tạo file trình diễn nhanh chóng, đẹp vàchuyên nghiệp

Cũng giống như Word (chương trình xử lí văn bản), Excel (chươngtrình bảng tính), Outlook (trình quản lí e- mail và công việc cá nhân), Acess(trình dữ liệu) thì PowerPoint 2010 - một phần của bộ Microsoft Office - sẽgiúp chúng ta tạo nên các bài thuyết trình, báo cáo sinh động, hấp dẫn và lôicuốn Do PowerPoint 2010 được tích hợp rất chặt chẽ với các thành phần

Trang 29

khác của bộ Microsoft Office nên chúng ta có thể chia sẻ thông tin giữa cácthành phần này rất dễ dàng như chép các đoạn văn bản của Word rồi đưa vàoPowerPoint 2010.

b Những cải tiến mới của PowerPoint 2010

PowerPoint 2010 đã được bổ sung nhiều tính năng mới với sự cải tiếngiao diện Ribbon thuận lợi hơn cho người sử dụng Do vậy, những người đã

sử dụng thành thạo hoặc những người mới bắt đầu tìm hiểu PowerPoint 2010đều phải học qua cách sử dụng chương trình này Tuy nhiên những người đãthành thạo PowerPoint 2010 sẽ tốn ít thời gian hơn so với những người mớibắt đầu Dưới đây là một số tính năng mới mà chúng ta gặp khi sử dụngPowerPoint 2010:

Các Tab và Ribbon: Cũng giống như các chương trình khác của bộ

Office, giao diện PowerPoint 2010 đã được phát triển lên từ phiên bản trước.Giao diện Ribbon mang lại nhiều tiện lợi trong việc thao tác cho người dùng

và với nhiều tính năng mới sẽ giúp tạo nên những bài thuyết trình sinh động,hấp dẫn một cách nhanh chóng

PowerPoint 2010 đã xây dựng Ribbon có các nút lệnh đồ họa dễ nhậnbiết được chia thành nhiều Tab (ngăn) thay cho hệ thống thực đơn xổ xuốngtrước đây Mỗi Tab giống như một thanh công cụ với các nút lệnh và danhsách các lệnh cho người dùng lựa chọn sử dụng

Các Tab không dễ tùy biến như các thanh công cụ ở các phiên bản trước,nhưng PowerPoint 2010 đã có thêm một thanh công cụ gọi là Quick AccessToolbar (QAT - thanh công cụ truy cập nhanh) giúp người dùng có thể tùychỉnh và gắn thêm các nút lệnh thường dùng một cách nhanh chóng và dễdàng hơn Bạn có thể thêm vào QAT bất kỳ nút lệnh nào bằng các nhấp chuộtphải vào nó và chọn Add to Quick Access Toolbar Ribbon còn xuất hiệnthêm ngăn Transitions giúp cho việc áp dụng chuyển hiệu ứng từ slide này

Trang 30

khác được nhanh và thuận tiện hơn Ngoài ra, nút Minimize the Ribbon còn

giúpngười dùng dễ dàng phóng to hay thu gọn Ribbon

Hình 1: Ribbon được tổ chức lại

Ngăn File thay cho nút Office: chứa các lệnh liên quan đến bài thuyết

trình đang soạn thảo như thuộc tính của tập tin, thiết lập mật mã bảo vệ, lưutrữ, in ấn và chia sẽ bài thuyết trình

Hình 2: Ngăn File mới

Nhúng video: Những đoạn phim, bài hát được nhúng vào sẽ trở thành

một phần của bài thuyết trình

Trang 31

Chèn video từ nhiều nguồn trên mạng: đây cũng là một tính năng nổi

bật của PowerPoint 2010 Các tập tin video có thể là do chúng ta tải lên cácdịch vụ lưu trữ trực tuyến miễn phí như Youtube, Yahoo Video, Clip.vn,Google drive,… Mỗi tập tin này thường sẽ có một đoạn mã riêng dùng đểnhúng vào các trang web khác Ví dụ, với trang Youtube, bạn sao chép đoạn

mã trong ô tìm kiếm, sau đó trên giao diện PowerPoint 2010, bạn chọn Insert/Video/ Video from Online Site… Từ cửa sổ hiện lên, bạn dán đoạn mã đã saochép vào bài thuyết trình Tuy nhiên để xem được video thì máy tính phải cókết nối Internet

Tạo file PDF chỉ bằng một cú kích chuột: PowerPoint 2010 giờ đây

đã có thể lưu bài thuyết trình dưới dạng PDF chỉ bằng một cú kích chuột màkhông cần phải cài thêm bất cứ tiện ích hỗ trợ khác Ta thực hiện như sau:File/ Save&Send/ Creat PDF/ XPS Document

Nhúng, hiệu chỉnh và xem video trong bài thuyết trình: PowerPoint

2010 đã hỗ trợ mạnh hơn về đa phương tiện trong bài thuyết trình, cụ thể như

ta có thể nhúng hay cắt xén, áp dụng các hiệu ứng định dạng lên các hình ảnh

và đoạn phim ngay trong bài thuyết trình Hơn thế, cắt xén video sẽ giúp taloại bỏ được các phần không cần thiết và giúp nội dung của bài tập trung vàophần chính hơn

Trang 32

Hình 3: Cắt xén video

Hiệu ứng chuyển slide mới: PowerPoint 2010 đã bổ sung thêm rất

nhiều hiệu ứng chuyển slide mới, đặc biệt là các hiệu ứng 3D rất sinh động

và hấp dẫn

Hình 5: Hiệu ứng chuyển slide

Hiệu ứng độc đáo cho hình ảnh: với những điểm mới này, bạn có thể

áp dụng nhiều hiệu ứng mĩ thuật khác nhau cho các hình ảnh

Trang 33

Hình 6: Các hiệu ứng mĩ thuật

Xóa các phần không cần thiết trong hình là một tính năng mới

được bổ sung vào PowerPoint 2010 cho phép loại bỏ nền của hình ngaytrong chương trình

Hính 4: Loại bỏ nền của hình ảnh

Trang 34

Như vậy, với những cải tiến mới như nhiều hơn hiệu ứng chuyểnslide, nhúng/ chèn video linh hoạt hơn, tạo file PDF dễ dàng, xem trước tàiliệu khi thực hiện copy/ paste … thì PowerPoint 2010 ngày càng hữu ích vàhiệu quả hơn.

c Các thành phần trên cửa sổ của chương trình PowerPoint 2010

Trên cửa sổ PowerPoint 2010 bao gồm các thành phần sau:

Hình 7: Các thành phần trên cửa sổ PowerPoint 2010

- Ribbon: là sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh công cụ,

được trình bày trong các ngăn (tab) chứa nút và danh sách lệnh

Trang 35

- Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng vào thanh tác vụ (taskbar) của

Windows; bạn nhấp vào nút thu nhỏ của ứng dụng trên taskbar để phóng to lạicửa sổ ứng dụng

- Khu vực soạn thảo bài trình diễn: Hiển thị slide hiện hành.

- Ngăn Slides: Hiển thị danh sách các slide đang có trong bài thuyết trình.

- Ngăn Outline: Hiển thị dàn bài của bài thuyết trình.

- Thanh tiêu đề Title bar để thể hiện tên của chương trình đang chạy là

PowerPoint 2010 và tên của bài trình diễn hiện hành Nếu cửa sổ chưa toànmàn hình, ta có thể dùng chuột kéo Title bar để di chuyển cửa sổ

- Quick Access Toolbar: Chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng nhất.

Bạn có thể thêm hoặc bớt các lệnh tùy theo nhu cầu sử dụng

- Nút close: là đóng ứng dụng lại Bạn có thể sẽ nhận được thông báo rằng

có lưu lại các thông tin thay đổi của bài trình diễn hay không

- Nút Maximize Restore: khi cửa sổ đã ở chế độ toàn màn hình, nếu chọn

nút này sẽ thu nhỏ cửa sổ lại, nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì nếu chọn nútnày sẽ phóng to cửa sổ thành toàn màn hình

- Thanh trạng thái Status bar có nhiệm vụ báo cáo thông tin về bài trình

diễn và cung cấp các nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏvùng soạn thảo và học soạn thảo văn bản

d Các thao tác cơ bản với phần mềm PowerPoint 2010 trong thiết kếbài giảng điện tử

* Khởi động chương trình: để khởi động chương trình PowerPoint 2010

để thiết kế bài giảng, ta có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

- Cách 1:

Bước 1: Kích chuột chọn nút Start trên thanh công cụ Windows

Bước 2: Định vị con trỏ chuột trên mục Programs

Bước 3: Nhấp vào Microsoft Office, Microsoft Office PowerPoint 2010

Trang 36

Màn hình PowerPoint 2010 đầu tiên xuất hiện và thể hiện trên thanhtaskbar của Windows như sau:

Hình 8: Giao diện chính của chương trình PowerPoint 2010

- Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng PowerPoint 2010 trênmàn hình chính của Windows

* Tạo mới bài trình diễn: trước khi thiết kế bài giảng, ta phải tạo mớimột bài trình diễn và ở PowerPoint 2010 đã có nhiều cách để tạo mới một bàitrình diễn Cụ thể như sau:

- Tạo bài trình diễn trống (Blank): Ngay khi khởi động phần mềmPowerPoint 2010 thì một bài trình diễn trống đã được tạo, chúng ta có thểsoạn thảo luôn nội dung của các Slide Nhưng nếu muốn tạo một bài trìnhdiễn trống từ đây thì ta chỉ việc chọn nút Office/ New, cửa sổ NewPresentation xuất hiện ta chọn Blank Presentation/ Creat

- Tạo một bài trình diễn từ mẫu có sẵn (Template): các mẫu có sẵnthường chứa các thiết lập định dạng sẵn và các nội dung cơ bản

Trang 37

+ Từ bài trình diễn mẫu được xây dựng sẵn kèm theo phần mềmMicrosoft PowerPoint 2010 ta thực hiện như sau: chọn nút Office/ New/ NewPresentation/ Template/ Install Templates, sau đó chọn một mẫu từ danh mục

ở khung ở giữa và xem hình minh họa ở phía bên phải cửa sổ rồi chọn mộtmẫu mình thích và nhấn chọn Creat

+ Từ Internet hay từ Web của Microsoft ta làm như sau: Chọn nútOffice/ New/ New Presentation/ Template/ Microsoft Office Online Khi đó tachọn phân loại và đợi chương trình cập nhật danh sách các mẫu rồi chọn mẫumình ưng ý và ấn Download để tải về và sử dụng

+ Từ các mẫu thiết kế sưu tầm đang lưu trên đĩa: Office/ New/ NewPresentation/ My Template, chọn nút mong muốn và nhấn OK để tạo tập tintrình diễn mới

- Tạo bài trình diễn từ một tập tin có sẵn: Office/ New/ NewPresentation/ New from Existing, tìm nơi chứa tập tin trình diễn mẫu và chọnrồi nhấn Creat

* Lưu bài trình diễn:

- Lưu lần đầu tiên: Ngay khi tạo mới bài trình diễn, ta nên lưu luôn bàitrên máy Ta làm như sau: Office/ Save/ Save As, nhập tên bài giảng vào hộpthoại File name, chọn kiểu tập tin tại hộp thoại Save as type và nhấn nút Save

để lưu:

Trang 38

Cách 3: Nhấn nút Save trên Quick Access Toolbar

* Đóng và mở lại tập tin trình diễn:

- Đóng tập tin: Khi thực hiện đóng PowerPoint 2010 thì các tập tinđang mở sẽ theo đó đóng theo nhưng nếu bạn chỉ muốn đóng một tập tin cụthể thì cho tập tin đó hiện hình rồi vào Office chọn Close

- Mở lại tập tin trình diễn đang lưu trên đĩa: nếu muốn mở nhanh cáctập tin đã sử dụng gần đây thì ta vào Office rồi chọn tập tin muốn mở ở danhsách bên phải như sau:

Trang 39

Hình 10: Mở nhanh tập tin từ danh sách Recent Documents

Nếu tập tin muốn mở không có ở đó, ra làm như sau: Office/ Open, tìmnơi lưu trữ tập tin và chọn tập tin muốn mở rồi chọn nút Open

* Các thao tác để xây dựng nội dung bài giảng

- Tạo slide tựa đề:

Slide tựa đề là Slide đầu tiên của bài giảng, chứa các thông tin về tênbài giảng, thông tin GV, ngày tháng bài giảng và không nên chứa quá nhiềunội dung

Để tạo Slide tựa đề cũng như bài giảng, trước hết ta phải mở chươngtrình PowerPoint 2010 và mở bài trình diễn rỗng Từ Slide rỗng, nhấn chuộtvào vùng “Click to add title” để nhập ngày tháng, tên bài giảng cho Slide.Tiếp theo kích chuột vào vùng “Click to add subtitle” để nhập tên GV… sau

đó nhấp chuột ra bên ngoài để hoàn tất việc nhập văn bản

Trang 40

Hình 11: Hoàn tất slide tựa đề

- Chèn slide mới: từ thanh Ribbon chọn ngăn Home kích chuột vàoNew Slide, khi đó danh mục các kiểu slide xuất hiện, ta chọn vào một kiểuLayout phù hợp với bài giảng

Hình 12: Chèn slide mới

- Chèn hình vào Slide: vào Insert/ Picture/ Insert Picture/ Insert Picturefrom File, tìm đến thư mục lưu trữ hình ảnh trên máy tính, nhấp chuột vàohình cần chèn vào PowerPoint 2010 rồi chọn Insert để chèn hình vào Slide

Ngày đăng: 04/09/2019, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chương trình Tiểu học (ban hành theo quyết định số 43/ 2001/ QĐ- BGD- ĐT ngày 09 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Tiểu học (ban hành theoquyết định số 43/ 2001/ QĐ- BGD- ĐT ngày 09 tháng 11 năm 2001 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tài liệu đào tạo GV - 2007), Dự án phát triển GV Tiểu học, Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học, nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển GVTiểu học, Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học
Nhà XB: nhà xuất bản Giáodục
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Dự án phát triển GV Tiểu học, Đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học, nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển GV Tiểu học, Đổi mớiphương pháp dạy học ở Tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Năm: 2002
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tài liệu đào tạo GV - 2007), Dự án phát triển GV Tiểu học, Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học, tập 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển GVTiểu học, Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học ởTiểu họ
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tài liệu đào tạo GV - 2007), Dự án phát triển GV Tiểu học, Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học, tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển GVTiểu học, Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học ởTiểu học
6. Giáo trình hướng dẫn dử dụng PowerPoint 2010, Ebook Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hướng dẫn dử dụng PowerPoint 2010
11. SGK, SGV Tiếng việt Tiểu học lớp 1 (tập 1, tập 2), nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng việt Tiểu học lớp 1
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
12. Từ điển Giáo dục học (2001), nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Từ điển Giáo dục học
Nhà XB: nhà xuất bản Từ điển Bách khoa
Năm: 2001
7. Hoàng Thị Thu (2010), Một số biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong giờ Học vần Khác
8. Lê Phương Nga (2005) Giáo trình PPDH Tiếng việt ở Tiểu học II Khác
9. Nguyễn Mạnh Cường (2007), Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học Khác
10. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Thị Thu Mai (2007), Tâm lí học tiểu học và tâm lí học sư phạm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w