1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hình thái và giải phẫu thích nghi của giống hoa hồng cổ sapa trong điều kiện trồng ở sapa và hà nội

50 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thái và giải phẫu thực vật được coi là một phần quan trọng trongviệc nghiên cứu về thực vật.. Ngoài việc dùng hình thái để nhận biết các loài, họ, chi thì việc nghiên cứu về cấu tạo

Trang 1

ĐIỀU KIỆN TRỒNG Ở SAPA VÀ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Thực vật học

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

ĐIỀU KIỆN TRỒNG Ở SAPA VÀ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Thực vật học

Người hướng dẫn khoa học

TS ĐỖ THỊ LAN HƯƠNG

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Đỗ Thị Lan Hương người đã tận tình

hướng dẫn chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiệnkhóa luận

Em cũng xin chân thành cảm ơn:

- Ban chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Tổ Thực vật - Vi sinh, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo đã góp nhiều ý kiến,giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận

Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã quan tâm giúp đỡ trong việchoàn thành khóa luận

Tác giả

Nguyễn Thị Hảo

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, tất cả các sốliệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với các nội dung trongkhóa luận của tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Hảo

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

5 Đóng góp mới 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Nguồn gốc và sự phân bố của Hoa hồng 3

1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng các giống Hoa hồng ở thế giới và Việt Nam 4

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 4

1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 5

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Đối tượng nghiên cứu 7

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 7

2.1.1.1.Một số đặc điểm tự nhiên của thị trấn Sapa 7

2.1.1.2 Một số đặc điểm tự nhiên của Hà Nội 8

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 10

2.2 Nội dung nghiên cứu 10

2.3 Phương pháp nghiên cứu 10

2.3.1 Nghiên cứu ngoài thực địa 10

2.3.2 Phương pháp ngâm mẫu tươi 12

2.3.3 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

12 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 14

3.1 Rễ 14

3.1.1 Đặc điểm hình thái của rễ 14

Trang 6

3.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu của thân 18

3.2.1 Đặc điểm hình thái của thân 18

3.2.2 Cấu tạo giải phẫu thân cây 19

3.3 Đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu của lá 22

3.3.1 Đặc điểm hình thái của lá 22

3.3.2 Cấu tạo giải phẫu của lá 23

3.3.2.1.Cuống lá 23

3.3.2.2 Phiến lá 26

3.3.2.3 Hệ thống dẫn 29

3.4 Đặc điểm hình thái của hoa 29

KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 7

STT Kí hiệu Nội dung

Trang 8

Ảnh 1: Hình thái rễ cây hoa Hồng (Nguồn: sưu tầm) 14

Ảnh 2: Cắt ngang rễ Hoa hồng cổ sapa trồng tại Sapa (Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 16

Ảnh 3: Cắt ngang rễ Hoa hồng cổ sapa trồng tại Hà Nội(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 16

Ảnh 4: Phần vỏ Hoa hồng cổ sapa trồng tại Hà Nội(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 16

Ảnh 5: Phần vỏ Hoa hồng cổ sapa trồng tại Sapa(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 16

Ảnh 6 Một phần thân cây trồng tại Sapa (Khoảng cách giữa hai mấu)(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 18

Ảnh 7 Một phần thân cây trồng tại Sapa(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 18

Ảnh 8: Một phần thân Hoa hồng cổ sapa trồng tại Hà Nội(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 19

Ảnh 9: Một phần thân Hoa hồng cổ trồng tại Sapa(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 19

Ảnh 10: Một phần lát cắt ngang thân thứ cấp giống hồng cổ sapa trồng tại Sapa.21 Ảnh 11: Một phần lát cắt ngang thân thứ cấp giống hồng cổ sapa trồng tại Hà Nội21 Ảnh 12: Gai Hoa hồng cổ sapa trồng tại Sapa(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo)21 Ảnh 13: Gai Hoa hồng cổ sapa(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 21

Ảnh 14: Mặt sau lá hồng cổ sapa trồng tại Hà Nội(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo)23 Ảnh 15: Mặt sau lá hồng cổ sapa trồng tại Sapa(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 23

Ảnh 16: Mặt trước lá kép hồng cổ(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 23

Ảnh 17: Mặt sau lá képhồng cổ sapa(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 23

Ảnh 18 : Cuống lá cây trồng tại Sapa(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 24

Ảnh 19: Cuống lá cây trồng tại Hà Nội(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 24

Ảnh 20: Cuống lá chét cây trồng tại Hà Nội(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 25 Ảnh 21: Cuống lá chét cây trồng tại Sapa(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 26

Trang 9

n h 23 C ấ u t ạo p h i ế n lá h ồn g c ổ ( Ng u ồn : Đ TL H ư ơ ng , NT H ả o ) 26 Ả

n h 2 4 G ân c hí n h l á h ồ n g c ổ t r ồ n g t ạ i H à N ội ( Ng u ồn : ĐTL H ư ơ ng , NT .Hả o) 27 Ả

n h 25 C ấu t ạ o ph i ế n l á h ồ n g c ổ t r ồn g tại H à N ội ( Ngu ồ n : ĐTL H ư ơ ng , NT .Hả o) 27

Ảnh 26: Cấu tạo lỗ khí cây trồng tại Hà Nội(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 28Ảnh 27: Hoa hồng cổ sapa(Nguồn: ĐTL.Hương, NT.Hảo) 30Ảnh 28: Quả Hoa hồng (Nguồn: sưu tầm) 31

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: So sánh kích thước các phần của thân cây các loài nghiên cứu 22Bảng 2: So sánh kích thước các phần của lá cây của giống nghiên cứu 27

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới thực vật vô cùng phong phú và đa dạng Tuy nhiên sự hiểubiết của con người về thực vật chưa được nhiều Đã có nhiều tài liệu, cáccông trình khoa học nghiên cứu về thực vật, nhưng chỉ phản ánh được mộtphần rất nhỏ

Thực vật có ý nghĩa vô cùng to lớn, nó là nền tảng của đa dạng sinhhọc, đa dạng nông nghiệp, bảo đảm cho phát triển bền vững Vì thế nhận biết

và bảo tồn các loài thực vật ngày càng trở nên quan trọng hơn cũng như việchọc tập nghiên cứu về thực vật ngày càng giữ một vị thế quan trọng trong sựphát triển của khoa học

Hình thái và giải phẫu thực vật được coi là một phần quan trọng trongviệc nghiên cứu về thực vật Ngoài việc dùng hình thái để nhận biết các loài,

họ, chi thì việc nghiên cứu về cấu tạo giải phẫu một lần nữa khẳng định giá trịcủa công trình là có cơ sở, mở rộng hiểu biết của con người về sự đặc biệt củathực vật, ngoài ra còn đóng góp phần quan trọng trong việc bảo tồn nguồn gencủa thực vật thông qua dẫn liệu về hình thái và giải phẫu

Hoa hồng nói chung được xem là chúa tể của các loài hoa và đặc biệtloài Hoa hồng cổ đang được người tiêu dùng ưa chuộng nhất Với ưu điểm vềkiểu dáng sang trọng, đa dạng về màu sắc, hương thơm, cũng như có thể trồng

và thu hoạch quanh năm ở nhiều vùng khí hậu và sinh thái khác nhau, nênthuận lợi cho việc phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm không những cholao động chính mà cho cả lao động phụ (người già, trẻ em)

Nhận thấy đây là cây có giá trị về kinh tế và ý nghĩa với y học, chúngtôi muốn tìm hiểu thêm đặc điểm thích nghi của loài Hoa hồng cổ sapa khitrồng chúng ở các điều kiện khí hậu khác nhau, nhằm đóng góp thêm một sốdẫn liệu về loài hoa này

Trang 11

Hoa hồng cổ sapa được nhân giống và trồng ở nhiều vùng đất khácnhau của Việt Nam, vậy hình thái và giải phẫu của nó có thay đổi không để

phù hợp với môi trường sống sẽ được tôi nghiên cứu trong đề tài: “Nghiên

cứu hình thái và giải phẫu thích nghi của giống Hoa hồng cổ sapa trong điều kiện trồng ở Sapa và Hà Nội”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu giống Hoa hồng cổsapa trong điều kiện trồng tại Sapa và Hà Nội nhằm tìm hiểu đặc điểm thíchnghi đa dạng của thực vật Trên cơ sở đó có thể đưa ra những lời khuyên choviệc trồng, khai thác, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và làm kinh tế

Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm dẫn liệu về hình thái và giải phẫu

thích nghi của giống Hoa hồng cổ sapa (Rosa gallica), làm tư liệu giảng dạy

và nghiên cứu sau này

* Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để trồng, chăm sóc vàbảo tồn loài hoa quý vì nó có giá trị cả về kinh tế lẫn làm đẹp Ngoài ra, cóthể trồng để xuất khẩu hoặc làm cảnh

5 Đóng góp mới

Cung cấp một số dẫn liệu về hình thái, giải phẫu thích nghi của giốngHoa hồng cổ sapa tại khu vực nghiên cứu

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nguồn gốc và sự phân bố của Hoa hồng

Khoảng 5000 năm trước đây Hoa hồng đã được trồng ở Trung Quốc,Tây Á và Bắc Phi Sau đó, Hoa hồng đã di thực đi khắp nơi trên thế giới.Gudin Serge (2000) cho rằng có 8 nhóm Hoa hồng cổ xưa, từ chúng hìnhthành nên nhiều giống Hoa hồng phổ biến trên thế giới sau này Nhóm có

nguồn gốc từ Trung Quốc Rosa bracteata (1675), Rosa bracteata (1675),

Rosa sericeaptericantha (1890) và Rosa wichuraiana variegata (1890).

Nhóm có nguồn gốc từ Nhật Bản Rosa rugosa Nhóm có nguồn gốc từ Bắc

Mỹ Rosa foliolosa(1880) và nhóm phát sinh từ cực Bắc bán cầu Rosa nutkana

[14]

Hoa hồng được tìm thấy ở nhiều khu vực, từ những nơi khí hậu khắcnghiệt nhất như vùng ôn đới, hàn đới đến cận nhiệt đới, trong đó tập trungnhiều nhất ở một số nước như: Mỹ, Irap, Ethiopia và Trung Quốc Nhiều nhàkhoa học đã chia Hoa hồng thành 10 nhóm lớn, với 115 loài phân bố ở 8 vùngchủ yếu trên thế giới [14]

Do nhu cầu sử dụng hoa của con người rất lớn, cho nên các loài trongchi Rosa được lai tạo nhiều để tạo ra các loài và các giống lai có nhiều đặctính quý, đáp ứng thị hiếu của con người Loài được lai nhiều nhất là Hồng

thơm hay còn gọi là Hồng trà (Rosax odorata) có nguồn gốc từ Châu Âu,

được nhập trồng phổ biến ở khắp nơi trên thế giới trong đó có Việt Nam

Các giống Hoa hồng nổi tiếng nhất trên thế giới như:Rosax odorata cv Old Blush, Rosa x odorata cv Hume’s Blush, Rosa xodorata cv Fortune’s Double Yellow,… đều thuộc loại này, nhưng nhiều khi được trích dẫn là Rosa

chinensis Từ Rosa x odorata lại lai tiếp các giống hoặc loài khác để tạo ra

các giống mới, ví dụ: Hồng nhung (Red velvet rose), Hồng pháp (Gallic rose),

…[14]

Trang 13

1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng các giống Hoa hồng ở thế giới và Việt Nam

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Năm 1989 tác giả Datta đã tạo ra được các đột biến thấp cây và độtbiến soma về màu hoa ở hầu hết các giống hoa Hồng mà ông thử nghiệm Cácđột biến thể khảm về màu sắc và hình dạng hoa xảy ra ở 21 giống Từ 1 vạchnhỏ trên cánh hoa đến biến màu cả cánh hoa [14]

Bugaenko (1989) đã nghiên cứu 12 giống bố mẹ và 659 con lai từ 15cặp lai giữa chúng Các con lai thể hiện ưu thế lai cao về hàm lượng tinh dầu

so với bố mẹ Các cặp lai cho hàm lượng tinh dầu cao là: Belaya x Raduga;

Koopera x Raduga và Festivalnaya [14].

Trong những năm gần đây, nhân giống invitro được áp dụng nhiềutrong nhân giống Hoa hồng Những đặc điểm nổi bật của nhân giống invitro

là hệ số nhân giống lớn trong một thời gian ngắn, dễ dàng sản xuất cây sạchbệnh, khỏe mạnh và có khả năng tái sinh mầm chỉ trong 1 năm

Ở Pháp Meynet (1994) đã sử dụng phương pháp sinh sản đơn tính cóchiếu xạ hạt phấn và cứu phôi invitro để tạo cây con khỏe mạnh, có khả năngkháng sâu bệnh và mang những ưu điểm từ cây mẹ Cây con thu được đã rahoa và cho phấn, trong đó một số hạt phấn được kiểm tra có sức sống [14]

Năm 2001, tác giả Aldulber nước Cộng hoà liên bang Nga, đã làm thí

nghiệm và thu được các giống lai từ hồng chè Trung Quốc Newjorker và giống Stullengold thích ứng tốt cho các vùng nam Cộng hòa liên bang Nga

[14]

Ở Nhật, năm 2003 đã công bố những thể đột biến trên Hoa hồng đượctạo ra nhờ chiếu xạ chùm tia ion Hai chùm tia ion carbon và helli được chiếulên chồi nách của cây Hoa hồng để tạo đột biến và thu được kết quả tốt Câyphát triển rất nhiều chồi Các đột biến không chỉ xuất hiện ở liều chiếu cao màcòn ở cả liều chiếu thấp, bên cạnh đó những biến đổi sinh lý gây ra bởi chiếu

xạ cũng được theo dõi chặt chẽ Cả 2 chùm tia này đều gây ra đột biến về số

Trang 14

lượng cánh hoa, kích thước, hình dạng, màu sắc hoa trong mỗi giống Nhữngnghiên cứu về chọn tạo giống hoa bằng phương pháp gây đột biến gen đã tạo

ra những đột biến có lợi như màu sắc hoa đẹp, độc đáo, năng suất hoa cao,khả năng chống chịu sâu bệnh tốt,…là những tính trạng mà các nhà chọn tạogiống mong muốn [3]

Malcolm M Manners (2005) nghiên cứu về độ ẩm, ánh sáng, đất, giáthể ảnh hưởng đến ghép Hoa hồng cho thấy: cần điều chỉnh ánh sáng hợp lýdưới tán cây hoặc trong nhà kính, nhà lưới là phù hợp; nhiệt độ quá cao hoặcquá thấp cũng dẫn đến mắt rơi vào trạng thái ngủ và làm khô, xém bề mặt cắt[14]

Smulders (2006) khi thu thập và đánh giá tập đoàn Hoa hồng ở châu Âu

đã tiến hành lai giữa loài Hoa hồng dại với các giống Hoa hồng tứ bội đangtrồng Kết quả cho thấy những tổ hợp lai có bố mẹ tứ bội cho số hạt lai/quảcao hơn khi chọn loài hoang dại lưỡng bội làm bố mẹ Thế hệ F1 của con laichọn bố mẹ là loài hoang dại đã không hình thành hoa trong suốt năm đầutiên nhưng cây lai có khả năng sinh trưởng phát triển tốt [14]

Trên thế giới có một số nước trồng và sản xuất Hoa hồng lớn như: HàLan, Mỹ, Bungari, Pháp,… Thị trường châu Âu là nơi có sản lượng nhậpkhẩu Hoa hồng lớn nhất thế giới, ví dụ Hà Lan, Đức, Đan Mạch,…

Trung Quốc bắt đầu sản xuất hoa Hồng từ thế kỷ XX Hiện nay tổngdiện tích trồng Hoa hồng lên tới hơn 10 nghìn ha Sản xuất hoa công nghệ caođược Trung Quốc rất chú trọng và áp dụng

1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Hoa hồng được coi là 1 trong 10 loài hoa quý phái, sang trọng góp phầnphát triển kinh tế Nhưng cho đến nay, những công trình nghiên cứu về câyHoa hồng không nhiều, những kết quả đạt được mới chỉ là bước đầu

Kết quả nghiên cứu về chọn, tạo giống Hoa hồng đã được thực hiện ởmột số cơ sở Tuy nhiên, công tác chọn giống chủ yếu đi theo hướng nhập nộinguồn gen và chọn, tạo Hướng chọn giống này có nhiều ưu điểm là dựa trên

Trang 15

nguồn vật liệu có sẵn chọn ra những giống có khả năng thích nghi tốt với điềukiện sinh thái Việt Nam.

Mặc dù có lượng đất tự nhiên nhiều, song diện tích để trồng Hoa hồngkhông nhiều (0,02%/tổng số diện tích đất đai)

Phong trào trồng Hoa hồng cổ ở Việt Nam trong thời điểm hiện nayđang nở rộ và phát triển mạnh Lợi nhuận thu được từ việc trồng hoa cao hơn

10 -15 lần so với trồng lúa Tuy nhiên hầu hết các loài hoa trồng chủ yếu phục

vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước

Như vậy, công tác nghiên cứu, thu thập đánh giá, chọn, tạo giống hoa ởViệt Nam bước đầu đã được nghiên cứu Tuy nhiên, những giống mới có tiềmnăng năng suất cao, phẩm chất tốt thực sự thích hợp với điều kiện trong nướcchưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất đã ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộngsản xuất và thúc đẩy sản xuất phát triển Nghiên cứu hình thái, giải phẫu thíchnghi của thực vật bước đầu cũng được tiến hành nhưng trên đối tượng là Hoahồng thì chúng tôi chưa tìm thấy nhiều

Do đó, Việt Nam cần coi trọng hơn nữa công tác nghiên cứu để tạo ranhiều giống mới phù hợp, có khả năng thích nghi, cho năng suất và chấtlượng cao làm phong phú thêm bộ giống Hoa hồng cho các vùng sinh tháikhác nhau

Trang 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Giống Hoa hồng cổ sapa(Rosa gallica)

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành thu mẫu tại thị trấn Sapa (Lào Cai) và Tây Mỗ (Hà

Nội)

2.1.1.1.Một số đặc điểm tự nhiên của thị trấn SaPa

Nằm ở phía Tây Bắc của Việt Nam, thị trấn Sapa ở độ cao 1.600 mét sovới mực nước biển Địa hình cao và gần chí tuyến nên Sapa có khí hậu cậnnhiệt đới ẩm, ôn đới, không khí mát mẻ quanh năm Vào mùa hè, thời tiết ởthị trấn một ngày như là có đủ bốn mùa: buổi sáng là tiết trời mùa xuân, buổitrưa tiết trời như vào hạ, có nắng, không khí dịu mát, buổi chiều mây vàsương rơi xuống tạo cảm giác lành lạnh như trời thu và ban đêm là cái rét củamùa đông Nhiệt độ không khí trung bình năm của Sapa là 15°C Mùa hè, thịtrấn không phải chịu cái nắng gay gắt như vùng đồng bằng ven biển, khoảng13°C – 15°C vào ban đêm và 20°C – 25°C vào ban ngày Mùa đông thường

có mây mù bao phủ và lạnh, nhiệt độ có lúc xuống dưới 0°C và có tuyết rơi.Lượng mưa trung bình hàng năm ở đây khoảng từ 1.800 đến 2.200 mm, tậptrung nhiều nhất vào khoảng thời gian từ tháng 5 tới tháng 8

+ Địa hình Sapa - PhanSiPan được chia thành 6 bậc chính: bậc thấpnhất là thung lũng Mường Hoa (950 - 1000m), bậc cao nhất là những đỉnh caotrên 2900m (PhanSiPan) (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008) [17]

+ Khí hậu: Sapa mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hènóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa Hướng núi của dãy Hoàng Liênchạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Khí hậu SaPa rất mát, ẩm, không cóthời kỳ khô hạn Mùa hè ẩm ướt từ tháng 5 - 9, mùa đông từ tháng 10 - 4

Trang 17

+ Lượng mưa ở đây không chỉ biến động theo mùa mà còn biến độngtheo không gian Mưa nhiều vào mùa hè (nhiều nhất vào tháng 7 - 8 có trị số

từ 370 - 680mm/tháng), mưa ít vào mùa đông (ít nhất vào tháng 12 - 1 có trị

số từ 20 - 60mm), trung bình 2833 - 3552mm Độ ẩm 87 - 90% Lượng nướcbốc hơi cao vào tháng 4 - 5 (80 - 90mm/tháng), nhưng đến 12 - 1 trị số chỉ đođược 30 - 40mm/tháng (Vũ Tự Lập) [13]

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm phổ biến từ 13 - 21oC, cao nhất vàotháng 6 - 7 (16 - 25oC), thấp nhất tháng 12 - 1 (xuống dưới 5oC), càng lên caokhí hậu càng có xu hướng giảm nhiệt

+ Đất: Sapa được cấu tạo từ các loại đá có nguồn gốc mắc-ma như:granit, amphibolit, filit, đá vôi, trong đó đá granit là phổ biến nhất (Vũ TựLập, 2010) [13] Đất ở Sapa phân bố theo độ cao và được chia ra thành 8 loạiđất chính: Đất mùn thô than bùn màu xám trên núi cao phân bố từ 1600 -2800m, đất mùn alit màu vàng nhạt trên núi cao phân bố từ 1600 - 2800m, đấtferalit màu vàng đỏ núi cao phát triển trên đá biến chất 600 - 1600m, đấtferalit màu vàng đỏ núi cao phát triển trên đá axit 600 - 1600m, đất feralitvàng đỏ vùng núi phát triển trên đá axit từ 300 - 600m, đất feralit vàng đỏ núicao phát triển trên đá biến chất từ 300 - 600m, đất feralit biến đổi do trồnglúa, đất dốc tụ trồng lúa (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008) [17]

2.1.1.2 Một số đặc điểm tự nhiên của Hà Nội

Hà Nội với diện tích tự nhiên 920,97 km2, kéo dài theo chiều Bắc Nam 53 km và thay đổi theo chiều Đông Tây từ gần 10km (phía Bắc huyệnSóc Sơn) đến trên 30km (từ xã Tây Tựu, Từ Liêm đến xã Lệ Chi, Gia Lâm)

-Hà Nội nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, các mạch núi Tây Bắc vàĐông Bắc đã hội tụ về đây, có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyêncho phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giaodịch quốc tế; là đầu mối giao thương bằng đường bộ, đường sắt, đường hàngkhông và đường sông tỏa đi các vùng khác trong cả nước và đi quốc tế

Trang 18

+ Địa hình:

Hà Nội khá đa dạng với núi thấp, đồi và đồng bằng Trong đó phần lớndiện tích của thành phố là vùng đồng bằng, thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam theo hướng dòng chảy của sông Hồng

Khu vực nội thành và phụ cận là vùng trũng thấp trên nền đất yếu, mựcnước sông Hồng về mùa lũ cao hơn mặt bằng thành phố trung bình 4 - 5m HàNội có nhiều hồ, đầm thuận lợi cho phát triển Thủy sản và du lịch, nhưng dothấp trũng nên khó khăn trong việc tiêu thoát nước nhanh, gây úng ngập cục

bộ thường xuyên vào mùa mưa Vùng đồi núi thấp và trung bình ở phía Bắc

Hà Nội thuận lợi cho xây dựng, phát triển công nghiệp, lâm nghiệp và tổ chứcnhiều loại hình du lịch

+ Khí hậu:

Hà Nội nằm trong vùng mưa mùa nhiệt đới, một năm có 4 mùa rõ ràng,mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè nóng nhiều mưa Lượng bức xạ tổng cộng nămdưới 160 kcal/cm2 Hàng năm, chịu ảnh hưởng của các đợt gió màu đông bắc.Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23oC [10]

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa đông ít mưa, mưa phùnkéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong đó tháng 12 hoặc tháng 01 cólượng mưa ít nhất

So với các khu vực khác ở phía nam, Hà Nội có mùa đông lạnh rõ rệt,tần số front lạnh cao hơn, số ngày nhiệt độ thấp và rét đậm nhiều, mùa lạnhkéo dài hơn và mưa phùn cũng nhiều hơn, trời nồm

+ Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của Hà Nội khoảng92.097 ha, trong đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm 47,4%, diện tích đất lâmnghiệp chiếm 8,6%, đất ở chiếm 19,26% Phần lớn diện tích đất đai ở nộithành Hà Nội được đánh giá là không thuận lợi cho xây dựng do có hiệntượng tích nước ngầm, nước mặt, sụt lún, nứt đất, sạt lở, trôi trượt dọc sông,cấu tạo nền đất yếu [10]

Trang 19

+ Tài nguyên sinh vật:

Hệ sinh thái đặc trưng của Hà Nội là hệ sinh thái vùng gò đồi ở SócSơn và hệ sinh thái hồ, điển hình là hồ Tây, hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinhthái đô thị, Trong đó, hệ sinh thái rừng vùng gò đồi và hồ có tính đa dạngsinh học cao hơn cả

Thực vật, động vật của Hà Nội khá phong phú và đa dạng Cho đếnnay, đã thống kê và xác định có 655 loài thực vật bậc cao, 569 loài nấm lớn(thực vật bậc thấp), 595 loài côn trùng, 61 loài động vật đất, 33 loài lưỡng cư,

103 loài chim, 40 loài thú, 476 loài thực vật nổi, 125 loài động vật Thủy sinh,

118 loài cá, 48 loài cá cảnh nhập nội Trong số các loài sinh vật, nhiều loài cógiá trị kinh tế, một số loài quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam [2]

Hà Nội có các làng hoa và cây cảnh nổi tiếng như Nghi Tàm, Ngọc Hà,Quảng Bá, Láng, Nhật Tân làm cho tài nguyên sinh vật của Hà Nội ngày càng

đa dạng và phong phú

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu cơ quan sinhdưỡng của giống Hoa hồng cổ sapa

- So sánh hình thái và cấu tạo giải phẫu giống Hoa hồng cổ sapa trồng ởhai địa điểm nghiên cứu

- Tìm hiểu mối liên quan giữa đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫucủa loài nghiên cứu với điều kiện môi trường sống

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu ngoài thực địa

* Quan sát hình thái ngoài của giống cần nghiên cứu, sau đó tiến hành:-Mô tả hình thái bên ngoài

- Chụp ảnh mẫu

Trang 20

* Phương pháp thu hái mẫu (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007) [17].

Cách lấy mẫu: thân cắt cách gốc khoảng 20-30cm; lá bánh tẻ; mẫu rễ với cáckích thước khác nhau

Đánh số hiệu; cố định mẫu trong dung dịch đã chuẩn bị sẵn (cồn

30 - 40%)

Trang 21

2.3.2 Phương pháp ngâm mẫu tươi

Ngâm mẫu tươi trong hỗn hợp dung dịch: 400ml rượu etylic 96%, 80ml

formol, 40ml axit axetic 40%, 280ml nước cất (theo phương pháp của

Pauseva,

1974) (dẫn theo Hoàng Thị Sản và CS., 1980) Dung dịch này giữ cho mẫu thực vật tươi lâu, để giữ mẫu tươi lâu cần thay dung dịch 4 tháng 1 lần [15]

2.3.3 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Làm tiêu bản giải phẫu tươi bằng dao lam cắt tay để quan sát cấu trúc cơquan cần nghiên cứu theo phương pháp của R.M Klein và D.T Klein(1979) [9,10]

Lát cắt được nhuộm kép với xanhmetylen và cacmin Các bước tiến hành:

- Mẫu vi phẫu sau khi cắt được ngâm ngay vào nước Javen 15 – 30phút để loại hết nội chất của tế bào

- Rửa sạch Javen bằng nước cất rồi ngâm mẫu vào nước có pha axitaxetic trong 5 phút để loại hết nước Javen còn dính lại

- Rửa hết axít axetic bằng nước cất

- Nhuộm màu trong dung dịch cacmin khoảng 30 phút

- Rửa lại trong nước cất

- Nhuộm mẫu trong dung dịch xanh metylen

- Lấy vi mẫu ra, rửa sạch bằng nước cất rồi đưa lên kính quan sát vớinước hoặc dung dịch glyxerin (với nước sẽ quan sát mẫu tươi, còn với dungdịch glyxerin quan sát tươi nhưng có thể để được trong thời gian vài ngày)

Bóc biểu bì lá để quan sát cấu tạo hiển vi: Đun mẫu lá 1 - 2 phút trongdung dịch HNO3loãng cho đến khi lá có màu vàng nhạt và có nhiều bọt khítrên bề mặt lá thì dừng lại Lấy mẫu ra rửa sạch bằng nước cất, tách biểu bìtrên và biểu bì dưới Đặt mẫu lên lam kính rồi dùng bút lông đánh nhẹ để thịt

lá trôi đi rồi quan sát

Ghi lại hình ảnh quan sát được bằng máy ảnh kỹ thuật số nối với kínhhiển vi quang học OLIMPIA

Trang 22

Quan sát, đo, đếm mẫu vật qua kính hiển vi quang học Sử dụng trắc vivật kính và trắc vi thị kính để xác định kích thước tế bào và mẫu vật cần đotheo phương pháp của Pauseva (1974) [dẫn theo Hoàng Thị Sản và CS., 1980].

Xử lý số liệu bằng toán thống kê và xử lý thống kê kết quả nghiên cứutrên máy vi tính bằng Excel 5.0 (Phạm Văn Kiều, Nguyễn Hải Tuất, Ngô KimKhôi,

1996) [ 16]

Trang 24

3.1 Rễ

3.1.1 Đặc điểm hình thái của rễ

Rễ là một trong ba cơ quan sinh dưỡng của cây Với chức năng chínhgiúp cây bám chặt vào lòng đất, rễ còn có nhiệm vụ quan trọng khác như: hútnước, các chất khoáng và hô hấp Ngoài ra rễ còn là cơ quan dự trữ các chấtdinh dưỡng, sản sinh dưỡng của thực vật

Ảnh 1: Hình thái rễ cây Hoa hồng (Nguồn: sưu tầm)

Rễ nằm đối xứng với thân qua mặt đất tạo thành một hợp trục thốngnhất của cây Để thích nghi với đời sống cố định, hệ rễ của thực vật nói chungphát triển rất mạnh, khả năng phân nhánh lớn, lông hút xuất hiện nhiều đểđảm bảo nhu cầu cung cấp nước và dinh dưỡng khoáng cho cây

Hồng cổ sapa thuộc lớp Hai lá mầm, nên nó mang nhiều đặc điểmchung của lớp: rễ cọc phát triển đâm sâu xuống lòng đất (rễ cấp 1); rễ phân

Trang 25

thành sớm có số thứ tự nhỏ, rễ được hình thành sau có số thứ tự lớn hơn Rễbên được hình thành theo con đường nội sinh Rễ non thường nằm ở vị trí xa

+ Phần vỏ: chiếm diện tích lớn (60-70% bề mặt của lát cắt)

Nằm phía ngoài cùng là một lớp biểu bì có dạng hình chữ nhật xếp sítnhau Thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan trongđất nên tầng cuticun không xuất hiện Tuy nhiên, sự có mặt của rất nhiều lônghút làm tăng diện tích tiếp xúc giữa rễ và đất, tăng khả năng hấp thụ nước.Lông hút chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn sau đó được thay thế bằng nhữnglông hút khác Do có đời sống cố định nên sự có mặt của rất nhiều lông hútgiúp cho thực vật có khả năng hút được nhiều nước và dinh dưỡng khoáng chocây

Mô mềm vỏ phát triển mạnh, các tế bào có vách mỏng xếp không sítnhau, để lại nhiều khoảng gian bào

Trong cùng của vỏ sơ cấp là lớp tế bào nội bì Cũng giống như các loàithuộc lớp Hai lá mầm nội bì hóa bần 2 mặt tại vách xuyên tâm còn vách tiếptuyến vẫn phát triển bình thường Do đó, nước và các chất dinh dưỡng khoángvẫn có thể đi vào trụ dẫn qua vách tiếp tuyến

* Phần trụ

Nằm phía ngoài cùng của trụ dẫn là lớp vỏ trụ Lớp này hoạt động phânsinh, các rễ bên được hình thành từ đây Bó mạch của rễ sơ cấp sắp xếp kiểuxen kẽ Số lượng bó mạch từ 6 - 7 bó/lát cắt, kích thước không đều nhau, gỗsau lớn hơn gỗ trước Gỗ sau ở rễ sơ cấp phát triển kém, vì rễ sơ cấp tồn tạitrong thời gian ngắn sau đó nó được thay thế bởi hệ thống gỗ thứ cấp

Nằm trong cùng là khối tế bào mô mềm ruột có vách mỏng Rễ sơ cấpchỉ tồn tại một thời gian, sau đó nhanh chóng được thay thế bởi rễ thứ cấp,

Ngày đăng: 04/09/2019, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w