Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về phép đối trong việc sử dụng tiếng việt.. Kĩ năng: Có kĩ năng nhân diện phân tích cấu tạo và sử dụng phép tu từ: phép đối và có khả năng sử dụn
Trang 1;;;Ngày soạn:
Ngày giảng:
Người giảng:
Tiết: : Tiếng việt:
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TU TỪ : PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI( tiếp )
I. Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về phép đối trong việc sử dụng tiếng việt
2 Kĩ năng: Có kĩ năng nhân diện phân tích cấu tạo và sử dụng phép tu từ: phép đối và có khả năng sử dụng các phép tu từ đó khi cần thiết
3 Thái độ:Thấy được vẻ đẹp của tiếng việt để yêu quý tôn trọng giữ gìn
sự trong sang của tiếng việt
4 Năng lực: Năng lực giao tiếp, hoạt động tập thể, thuyết trình, giải quyết vấn đề
II chuẩn bị bài học:
1.Phương tiện:
- Học sinh: Sasvh giáo khoa, vở ghi
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, máy chiếu, giấy A0, bút dạ
2 Phương pháp: Truyền đạt trực tiếp, phân tích mẫu, thực hành
3 Hình thức: Theo lớp, theo nhóm
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
Chia lớp thành 2 đội chơi: cho 2 đội tự đặt tên
Cho 2 đội 1 phút chuẩn bị các câu thơ, thành ngữ, tục ngữ, câu văn có sử dụng phép đối
Trang 2-Hai đội thay nhau lần lượt đọc các câu đã chuẩn bị trong thời gian 3 phút Đội nào độc được nhiều hơn thì thắng
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về phép
đôi:
Gv: Từ sự chuẩn bị ở nhà và trò chơi
vừa qua em nào có thể nhắc lại cho cô
và cả lớp một vài hiểu biết cơ bản về
phép đối?
-Đặc điểm của phép đối là gì?
-Phép đối có tác dụng gì?
*Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập:
1. Bài tập 1: SGK( 125-126)
II. Luyện tập về phép đối
1. Nhắc lại kiến thức cũ:
-Khái niệm phép đối:
Phép đối là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu,
vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói
-Đặc điểm:
+Về lời: Số lượng âm tiết của 2 vế đối bằng nhau
+Về thanh: Các từ ngữ đối nhau phải
có số âm tiết bằng nhau, phải có thanh trái nhau về bằng trắc
+Về từ loại: Các từ ngữ đối nhau phải cùng từ loại với nhau
+Về nghĩa: Các từ đôi nhau hoặc phải trái nghĩa với nhau hoặc phải cùng trường nghĩa với nhau hoặc phải đồng nghĩa với nhau để gây hiệu qủa bổ xung, hoàn chỉnh về nghĩa
-Tác dụng: Tạo sự hòa âm cân chỉnh, tăng tính biểu cảm gợi hình
2. Luyện tập:
Trang 3Chia lớp thành 2 nhóm: Đọc ngữ liệu 1
và 2 trong sách giáo khoa và trả lời các
câu hỏi:
-Em thấy cách sắp xếp từ ngữ có gì đặc
biệt?
-Sự phân chia 2 vế câu cân đối được thể
hiện như thế nào về dố lượng tiếng,
thanh, từ loại, nghĩa, kết cấu ngữ pháp?
Nhóm 1: Thực hiện yêu cầu ở ngữ liệu
1
Nhóm 2: Thực hiện yêu cầu ở ngữ liệu
2
Bài tập 2: Phân tích các ngữ liệu sau và
trả lời câu hỏi:
a, Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt
Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng
• Ngữ liệu 1:
-Phép đối diễn ra trong 1 câu -Mỗi câu gồm 2 vế các vế đối nhau
về số lượng
-Về thanh: Tổ/ tông (T-B) ; Sạch/ thơm(T-B) ; Chí/nền(T-B) ; Nên/vững(T-B)
-Về từ loại: Chim/người(dt) ; Tổ/tông(dt) ; Đói/rách(tt) ; Sạch/thơm(tt)
-Về nghĩa: Tổ/tông ; Sạch/thơm ; Nên/vững có cùng trường nghĩa -Kết cấu ngữ pháp: Lặp lại kết cấu ngữ pháp của mỗi vế
* Ngữ liệu 2:
-Phép đối diễn ra giữa 2 dòng : dòng tên và dòng dưới
-Về số tiếng: Dòng trên và dòng dưới đối nhau(6-6)
-Về thanh: Tiên/hậu (B-T) ; Học/hành(T-B) ; Lễ/văn(T-B) ; Diệt/trừ(T-B) ; Trò/thói(B-T) ;Tham nhũng/cửa quyền
-Về từ loại:
Tiên/hậu(dt) ; Học/hành(đt)
;Lễ/văn(dt) ; diệt/trừ(đt) ; Tham nhũng/của quyền(dt)
-Về nghĩa: Diệt/trừ ; Trò/thói ; Tham nhũng/của quyền cùng trường nghĩa Tiên/hậu ; Học/hành trái nghĩa
-Kết cấu cú pháp: Lặp lại kết cấu cú pháp giữa 2 dòng
Bài tập 2:
a, Trên ghế - Dưới sân
Bà đầm – Ông cử Ngoi – Ngỏng
Trang 4b, Mai cốt cách tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười
c, Còn tiền, còn bạc, còn đệ tử
Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi
d, Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường
-Chỉ ra phép đối trong ngữ liệu trên?
-Phép đối được sử dụng nhằm mục đích
gì?
Nhóm 1: Thực hiện yêu cầu ở ngữ liệu 1
Nhóm 2: Thực hiên yêu cầu ở ngữ liệu 2
Đít vịt – Đầu rồng
-Nhằm mục đích mỉa mai, châm biếm đối với cử nhân nước ta thời bấy giờ
b, Đối giũa 2 vế:
Mai cốt cách – Tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ - Mười phân vẹn mười
Vẻ đẹp cân đối hài hòa của 2 chị rm Thúy Kiều
c, Đối về cấu trúc ý nghĩa câu trên
và câu dưới : còn - hết
Tạo nên sự đối lập giữa 2 hoàn cảnh, nhấn manh ý lúc giàu sang khá giả thifnhieefu người theo nhiều người kính trọng lúc nghèo khó thì không ai quan tâm Khái quát triết lí về cách ứng xử của con nghười trong hoàn cảnh khác nhau