pháp luật được Nhà nước thông qua ban hành, điều sách ngoại giao, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và những nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nước... Vị trí của Hiến
Trang 1BÀI 2
HIẾN PHÁP
Trang 31.1 Khái niệm Hiến pháp
chuyên ngành Một môn học
Trang 4Hiến pháp là một ngành luật trong Hệ thống pháp luật Việt Nam
HTPL Ngành luật Chế định PL
QPPL
Trang 5con người Những QHXH cơ bản nhất, quan trọng nhất – quan hệ giữa công dân,
XH với NN và quan hệ cơ bản xác định chế độ nhà
nước
1.1 Khái niệm Hiến pháp
Trang 6pháp luật được Nhà nước
thông qua (ban hành), điều
sách ngoại giao, quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công
dân và những nguyên tắc tổ
chức hoạt động của bộ máy
Nhà nước.
Trang 71.2 Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Hiến pháp là một đạo luật cơ bản do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành quy định việc tổ chức nhà nước, cơ cấu, thẩm quyền các cơ quan nhà nước trung ương và quyền cơ bản của
con người
Hiến pháp và các luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước điều chỉnh những quan hệ
xã hội cơ bản
Trang 81.2 Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Hiến pháp là đạo luật
cơ bản, quan trọng nhất, có hiệu lực pháp
lý cao nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, các văn bản pháp luật khác đều có hiệu lực pháp lý thấp hơn Hiến pháp và không được trái với Hiến pháp (Điều 119 Hiến pháp
2013)
Trang 92 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN
PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM NĂM 2013
Hiến pháp 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 9 tháng 12 năm 2013 và
có hiệu lực từ 1/1/2014 Hiến pháp
2013 gồm 11 chương,
120 điều
Trang 10và phi dân chủ)
CĐCT là tổng thể các nguyên tắc, QPPL để điều
chỉnh các quan hệ CT cơ bản của 1 QG
Trang 11- Chính thể nước Việt Nam
- Chính thể CH XHCN
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bản chất
là nhà nước "của dân, do dân và vì dân" Tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền
tảng là liên minh giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức (Điều 2 Hiến pháp 2013)
Trang 12Dân chủ là thuộc tính của NN CHXHCN VN
Thống nhất các dân tộc VN, thực hiện chính sách bình đẳng và đoàn kết giữa các DT
- Bản chất nhà nước
Trang 13- Mục đích của nhà nước
Đảm bảo và không ngừng phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân, xây dựng
đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng,
văn minh Nhà nước thi hành chính sách
đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam Nhà
nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa
bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công
việc nội bộ của nhau, đôi bên cùng có lợi
(Điều 12 Hiến pháp 2013)
Trang 14Đảng
Trang 15- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
MTTQVN là đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của ND
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết DT, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận XH
Giám sát, phản biện XH Tham gia xây dựng Đảng, NN, hoạt động đối ngoại
Trang 16Những quyền mà không chủ thể nào
được xâm hại đến
Là những quyền mà pháp luật cần phải thừa nhận đối với tất cả các thế
nhân Các quyền tối thiểu mà các cá nhân
phải có
Trang 17a Quyền con người Các đặc trưng cơ bản về QCN
Tính
phổ biến
Tính không thể chuyển nhượng
Tính không thể phân chia
Tính liên hệ
và phụ thuộc lẫn nhau
Trang 18Quyền con người trong Hiến pháp 2013
- Quyền bình đẳng trước PL (k1, Đ 16)
- Quyền không phân biệt đối xử (K2, Đ 16)
- Quyền sống (Đ 18); Quyền bất khả xâm phạm thân thể (K1, Đ 20)
- Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể, hiến xác (K3, Đ 20)
- Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư (K1, Đ 21)
- Quyền bí mật thư tín, ĐT (K2, Đ 21); quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở (K2, Đ 22); quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Đ 24); Quyền khiếu nại, tố cáo (Đ 30); quyền suy đoán vô tội (K1, Đ 31)
Trang 19Quyền con người trong Hiến pháp 2013
- Quyền sở hữu thu nhập hợp pháp (k1, Đ 32)
- Quyền sở hữu tư nhân (K2, Đ 32)
- Quyền tự do KD (Đ 33); Quyền nghỉ ngơi (Đ 35)
- Quyền kết hôn, ly hôn (Đ 36)
- Quyền của trẻ em, thanh niên, người cao tuổi (Đ 37)
- Quyền chăm sóc SK (K1, Đ 38); quyền NCKH (Đ 40); quyền được sống trong môi trường trong lành (Đ 43)
Trang 21b Quyền và nghĩa vụ công dân
Là các quyền và nghĩa vụ được xác định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa
Là cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác của công dân
Trang 22- Quyền cơ bản của công dân
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội (K1, Đ 28)
Quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước (Đ27); quyền biểu quyết (Đ 29)
Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí (Đ 25)
Quyền có nơi ở hợp pháp (K1, Đ 22)
Trang 23- Quyền cơ bản của công dân
Quyền đảm bảo an sinh XH (Đ 34)
Quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp,
việc làm và nơi làm việc (K1, Đ 35)
Quyền học tập (Đ 39)
Quyền bình đẳng giới (K1, Đ 26)
Quyền xác định dân tộc, sử dụng ngôn
ngữ mẹ đẻ…(Đ 42)
Trang 24- Nghĩa vụ cơ bản của công dân
Nghĩa vụ học tập (Đ 39)
Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc (Đ 44)
Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc (Đ 45)
Nghĩa vụ quân sự và tham gia quốc phòng toàn dân (K 2, Đ 45)
Nghĩa vụ tham gia bảo vệ an ninh QG, trật tự an toàn XH (Đ 46)
Nghĩa vụ chấp hành các quy tắc sinh hoạt công
cộng (Điều 46)
Trang 252.3 Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ vầ môi
trường
Trang 27b Chính sách xã hội
Mục đích của chính sách xã
hội là nhằm bảo vệ sức khỏe
của nhân dân, thực hiện
truyền thống "uống nước nhớ
nguồn", chăm lo cho những
đối tượng nghèo trong xã hội,
bảo vệ các quyền và lợi ích
hợp pháp của người lao
động; bảo vệ các quyền và lợi
ích hợp pháp của bà mẹ, trẻ
em trong quan hệ gia đình
Trang 28Hồ Chí Minh, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy mọi tài năng sáng tạo trong
nhân dân
Trang 29c Chính sách văn hóa
Mục đích của chính sách văn hóa là nhằm bảo vệ những giá trị văn hóa dân tộc, xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàu lòng yêu nước, có tinh thần đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân (Điều 60
Hiến pháp 2013)
Trang 31e Chính sách khoa học và công nghệ
Khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội của đất
nước
Trang 32f Chính sách bảo vệ môi trường
Xuất phát từ tình hình thực tế của đất nước và
định hướng phát triển bền vững khi hội nhập, hợp