- Nhận biết được bản chất, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Nhận biết được các thành tố của hệ thố
Trang 1BÀI 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC
VÀ PHÁP LUẬT
1
Trang 2- Nhận biết được bản chất, chức năng,
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nhận biết được các thành tố của hệ thống pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật Việt Nam.
2
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 3Khái quát sự ra đời của NN
Cộng hòa XHCN Việt nam
Từ 1946- 1954, kháng chiến chống Pháp, miền Bắc hoàn toàn giải phóng
30/4/1975 giải phóng Miến Nam, thống nhất đất nước
Đổi tên Nhà nước việt nam DCCH thành NN Cộng hòa XHCNVN ngày 2/7/1976
NN Cộng hòa XHCN Việt Nam,
tiền thân là Nhà nước Việt Nam
Trang 4
1.1 BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC
CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
Như vậy, bản chất của NNCHXHCNVN là NN của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân Tính giai cấp(công nhân) của NN gắn liền với tính xã hội rộng rãi là liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức
Như vậy, bản chất của NNCHXHCNVN là NN của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân Tính giai cấp(công nhân) của NN gắn liền với tính xã hội rộng rãi là liên minh với giai cấp
nông dân và tầng lớp trí thức
Điều 2 HP 1992 (sửa đổi) quy định:
“ Nhà nước CHXHCNVN là NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
Điều 2 HP 1992 (sửa đổi) quy định:
“ Nhà nước CHXHCNVN là NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
NNCHXHCNVN là NN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân được quy định công khai trong các Hiến pháp, Điều 1 HP 1946, Đ4 HP 1959, Đ2 HP 1980 và Điều 2 Hiến pháp 1992
NNCHXHCNVN là NN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân được quy định công khai trong các Hiến pháp, Điều 1 HP 1946, Đ4 HP 1959, Đ2 HP 1980 và
Điều 2 Hiến pháp 1992
4
Trang 5
Bản chất Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Mang bản chất G/C Công nhân
Thể hiện tính nhân
dân sâu sắc
Là nhà nước dân
chủ
Thể hiện tính dân tộc
rộng rãi
5
a Bản chất của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 6Tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân
ĐẶC TRƯNG CỬA NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
6
Trang 8ĐẶC TRƯNG CỬA NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
8
BIỂU
HIỆN
Trong lĩnh vực tư tưởng, văn hóa và xã hội: nhà
nước thực hiện chủ trương tự do tư tưởng và giải phóng tinh thần, phát huy mọi khả năng của con người
Trong lĩnh vực chính trị: xác lập và thực hiện cơ
chế dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia vào quản lý nhà nước
Trong lĩnh vực kinh tế: thực hiện chủ trương tự
do, bình đẳng về kinh tế, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hợp tác và cạnh tranh với nhau và bình đẳng trước pháp luật
Trang 9Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
ĐẶC TRƯNG CỬA NHÀ NƯỚC XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
9
Trang 10ĐẶC TRƯNG CỬA NHÀ NƯỚC XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
10
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân,
vì Nhân dân
Trang 11ĐẶC TRƯNG CỬA NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
11
Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thể
hiện tính xã hội rộng rãi
Trang 12ĐẶC TRƯNG CỬA NHÀ NƯỚC XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
12
Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị
Trang 13
b Chức năng Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Hai chức năng cơ bản
Chức năng đối nội
Chức năng đối nội
Chức năng đối ngoại
Chức năng đối ngoại
Hai chức năng có quan hệ mật thiết, tác động ảnh hưởng lẫn nhau
13
Trang 14+ Tổ chức và quản lý văn hóa,
giáo dục, khoa học và công nghệ
+ Bảo vệ trật tự pháp luật, tăng
cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
+ Thực hiện, bảo vệ và phát huy
các quyền tự do, dân chủ của
nhân dân
Trang 15- Chức năng đối ngoại
15
Trang 17Nguyên tắc tập trung dân chủ
4 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
5 Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các
dân tộc
17
1.2 NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXH CN VIỆT NAM
Trang 18
1 Nguyên tắc đảm bảo quyền lực nhân dân trong tổ
chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
18
Trang 20
3
20
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nội dung của nguyên tắc
này được thể hiện trên
các mặt tổ chức và hoạt
động của cơ quan nhà
nước
Các quyết định, chủ
trương của cấp trên phải
thông báo kịp thời cho
cấp dưới, các hoạt động
của cấp dưới phải báo
cáo kịp thời và đầy đủ
cho cấp trên
Trang 22
5
22
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Nguyên tắc này được
Trang 23
1.3 B MÁY NHÀ N Ộ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM C C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM Ộ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ộ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ủ NGHĨA VIỆT NAM ỆT NAM
Bộ máy Nhà nước Việt nam là hệ thống các CQNN
từ trung ương đến địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất nhưng có sư phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước ( nguyên tắc tập quyền)
Cơ quan NN là một bộ phận cấu thành
bộ máy NN được thành lập và hoạt đông
theo quy định của PL, nhân danh NN
thực hiện một phần chức năng, nhiệm vụ
nhà nước
a Khái
niệm
23
Trang 24
b Các loại cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Các cơ quan Kiểm sát Các cơ quan xét xử
Trang 25- HỆ THỐNG CƠ QUAN QUYỀN
LỰC NHÀ NƯỚC
25
-QH là cơ quan đại biểu cao nhất của ND, cơ quan quyền lực NN cao nhất của nước
CHXHCNVN.QH do ND trong cả nước bầu ra,
- QH có 3 chức năng cơ bản: Lập hiến lập pháp, q.định những vấn đề quan trọng của đất nước, giám sát tối cao với hoạt động của nhà nước.
-QH là cơ quan đại biểu cao nhất của ND, cơ quan quyền lực NN cao nhất của nước
CHXHCNVN.QH do ND trong cả nước bầu ra,
- QH có 3 chức năng cơ bản: Lập hiến lập pháp , q.định những vấn đề quan trọng của đất nước , giám sát tối cao với hoạt động của nhà nước.
- QH được tổ chức theo cơ cấu một viện, bao gồm các cơ quan:
+ Ủy ban thường vụ quốc hội + Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội ( 9 Ủy ban)
- QH được tổ chức theo cơ cấu một viện, bao gồm các cơ quan:
+ Ủy ban thường vụ quốc hội + Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội ( 9 Ủy ban)
QUỐC HỘI
Trang 26- HỆ THỐNG CƠ QUAN QUYỀN
LỰC NHÀ NƯỚC
26
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Hiến pháp 1992 quy định: Hội
đồng nhân dân là cơ quan
quyền lực nhà nước ở địa
phương, đại diện cho ý chí,
nguyên vọng và quyền làm
chủ của nhân dân, do nhân
dân địa phương bầu ra, chịu
trách nhiệm trước nhân dân
địa phương và cơ quan nhà
nước cấp trên.
Hiến pháp 1992 quy định: Hội
đồng nhân dân là cơ quan
quyền lực nhà nước ở địa
phương, đại diện cho ý chí,
nguyên vọng và quyền làm
chủ của nhân dân, do nhân
dân địa phương bầu ra, chịu
trách nhiệm trước nhân dân
địa phương và cơ quan nhà
nước cấp trên.
Trang 27+CP là cơ quan chấp hành của QH, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN.
BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
BỘ,CQ NGANG BỘ,CQ THUỘC CP
BỘ,CQ NGANG BỘ,CQ THUỘC CP
+CP gồm :
-Thủ tướng, -các phó Thủ tướng, -các Bộ trưởng và
các thành viên khác + TTCP phải là ĐBQH,
do QH bầu, miễn nhiệm, Bãi nhiệm.
+CP gồm :
-Thủ tướng, -các phó Thủ tướng, -các Bộ trưởng và
các thành viên khác + TTCP phải là ĐBQH,
do QH bầu, miễn nhiệm, Bãi nhiệm.
Bộ Cơ quan ngang bộ
và cơ quan thuộc CP
là các cơ quan QLNN cấp trung ương,
thực hiện chức năng QLNN theo ngành hoặc lĩnh vực công Tác trong
phạm vi cả nước
Bộ Cơ quan ngang bộ
và cơ quan thuộc CP
là các cơ quan QLNN cấp trung ương,
thực hiện chức năng QLNN theo ngành hoặc lĩnh vực công Tác trong
Trang 28- HỆ THỐNG CƠ QUAN KIỂM SÁT
28
+ B ao gồm :
Viện kiểm sát nhân dân tối
cao
Viện kiểm sát nhân dân
địa phương và các viện
kiểm sát quân sự
+ Chức năng của VKS :
thực hiện quyền công tố và
kiểm sát hoạt động tư pháp
+ B ao gồm :
Viện kiểm sát nhân dân tối
cao
Viện kiểm sát nhân dân
địa phương và các viện
kiểm sát quân sự
+ Chức năng của VKS :
thực hiện quyền công tố và
kiểm sát hoạt động tư pháp
Trang 30trung ương, CTN do Quốc
hội bầu ra trong số đại biểu
QH, nhiệm kỳ CTN theo
nhiệm kỳ của Quốc hội
CTN là nguyên thủ quốc gia, người thay mặt cho Nhà
nước về đối nội và đối ngoại (Đ 101).
CTN là nguyên thủ quốc gia, người thay mặt cho Nhà
nước về đối nội và đối ngoại (Đ 101).
Trang 31-Như vậy, CTN là một loại cơ quan có vị trí
đặc biệt giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự phối hợp thống nhất giữa các
bộ phận của BMNN
Trang 32Cử tri/ CD có quyền bầu cử
CHÍNH PHỦ TỐI CAO VKSND TỐI CAO TAND
UBND HUYỆN
UBND XÃ
VKSND TỈNH
VKSND HUYỆN
TAND TỈNH
TAND HUYỆN
CHỦ TỊCH NƯỚC QHỘI CƠ QUAN
QUYỀN LỰC NN
CAO NHẤT
32
Trang 33Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước trung ương (Quốc hội khóa XIII)
TTg,các Phó TTg Chính phủ
Bộ QP
Bộ CA
Bộ XD
Bộ Nội vụ
Văn phòng Chính phủ UBDTộc
33
Trang 34Cơ cấu tổ chức các CQHCNN cấp tỉnh
Cử tri
HĐND Ủy ban Nhân dân Ủy ban Nhân dân
Chủ tịch UBND
Chủ tịch UBND
PCtịch UBND
PCtịch UBND
Ủy viên UBND
Ủy viên UBND
Trang 35Sắp xếp theo thứ tự quyền lực từ cao xuống thấp các
cơ quan nhà nước sau: HĐND phường tân định, HĐND thành phố Biên hòa, HĐND thị xã Bảo lộc, HĐND tỉnh Bình dương, HĐND tỉnh Sóc trăng, HĐND thị trấn Lái thiêu, HĐND Thành phố cần thơ, Quốc hội, HĐND
huyện Cần giờ, HĐND xã Thanh tân, HĐND Quận Gò vấp.
Sắp xếp theo thứ tự quyền lực từ cao xuống thấp các
thành phố Biên hòa, HĐND thị xã Bảo lộc, HĐND tỉnh Bình dương, HĐND tỉnh Sóc trăng, HĐND thị trấn Lái thiêu, HĐND Thành phố cần thơ, Quốc hội, HĐND
huyện Cần giờ, HĐND xã Thanh tân, HĐND Quận Gò
vấp.
35
Trang 36
STT Cơ quan Nhà nước
1 Quốc hội ( cơ quan QLNN cao nhất)
2 HĐND Tỉnh Sóc trăng, HĐND Tỉnh Bình dương
HĐND Thành phố cần thơ ( cấp tỉnh )
3 HĐND huyện Cần giờ, HĐND Quận Gò vấp, HĐND
thành phố Biên hòa, HĐND thị xã Bảo lộc ( cấp huyện)
4 HĐND xãThanh tân, HĐND thị trấn Lái thiêu, HĐND
phường Tân định ( cấp xã)
36
THẢO LUẬN
Trang 37Khái quát sự ra đời của NN
Cộng hòa XHCN Việt nam
37
2 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Là tổng thể các QPPL có mối liên hệ nội tại,
thống nhất với nhau được phân định thành các chế định Pl, các ngành luật và được thể hiện
trong các VB do NN ban hành theo trình tự, thủ tục luật định
Trang 38Ngành luật
Hệ thống PL
Trang 39thực hiện
Trang 40hệ xã hội tương ứng
Trang 41Ngành
luật
Trang 42Ngành luật
sự
Ngành luật hình sự trong hệ thớng pháp luật Việt Nam
Trang 431.2 CÁC NGÀNH LUẬT TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Trang 44Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu
lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các
quan hệ xã hội
Trang 45Stt Cơ quan ban hành Văn bản
2 Ủy ban Thường vụ Quốc hội Pháp lệnh, Nghị quyết
6 Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tối cao Nghị quyết
7 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Thông tư
9 Viện trưởng Viện Kiểm sát tối cao Thông tư
11 Ủy Ban thường vụ Quốc Hội hoặc Chính phủ với cơ quan trung
ương của tổ chức chính trị - xã hội
Nghị quyết liên tịch
12 Giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ
Thông tư liên tịch