1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LUYEN TU VA CAU lớp 3

92 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Từ Và Câu lớp 3
Trường học Trường Tiểu Học (Có thể là trường tiểu học địa phương)
Chuyên ngành Luyện từ và câu
Thể loại Bài tập luyện từ và câu
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 354 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 Giới thiệu về so sánh: Trong cuộc sống hằng ngày khi nói đến một sự vật, sự việc nào đó, các em đã biết nói theo cách so sánh đơn giản, ví dụ: Râu ông dài và bạc như cước; Bạn

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

«n vỊ tõ chØ sù vËt So s¸nh

MỤC TIÊU

Ôn tập về từ chỉ sự vật.

Làm quen với biện pháp tu từ: so sánh

ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1.

Bảng lớp viết sẵn các câu thơ, câu văn của bài tập 2.

Một chiếc vòng bằng ngọc thạch (nếu có)

Tranh vẽ (hoặc nhân vật) một chiếc diều giống hình dấu á.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 1 Lớp 3

Trang 2

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong giờ Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ

học bài đầu tiên của phần Luyện từ và

câu Các bài tập Luyện từ và câu

trong chương trình sẽ giúp các em mở

rộng vốn từ, biết cách dùng từ và biết

nói thành câu, tiến tới nói và viết hay.

Giờ Luyện từ và câu đầu tiên, chúng ta sẽ ôn

tập về các từ chỉ sự vật và làm quen

với biện pháp tu từ so sánh.

DẠY – HỌC BÀI MỚI

Bài 1

Gọi HS đọc đề bài.

GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh

Yêu cầu HS dưới lớp dùng bút chì

gạch chân dưới các từ chỉ sự vật có

trong khổ thơ.

GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài đúng,

nhanh nhất Yêu cầu HS dưới lớp đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.

Bài 2

Giới thiệu về so sánh: Trong cuộc sống hằng

ngày khi nói đến một sự vật, sự việc

nào đó, các em đã biết nói theo cách

so sánh đơn giản, ví dụ: Râu ông dài

và bạc như cước; Bạn Thu cao hơn

bạn Liên; Búp bê xinh như một đoá

hoa hồng;… Trong bài học hôm nay,

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vẻ đẹp của

các câu thơ, câu văn có dùng cách so

sánh.

Yêu cầu HS đọc đề bài.

Làm bài mẫu

Yêu cầu HS đọc lại câu thơ trong phần a.

Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên.

Hai bàn tay em được so sánh với gì?

Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại được

so sánh với hoa đầu cành?

Kết luận: Trong câu thơ trên hai bàn tay em

1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc

thầm: Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau.

Làm bài theo yêu cầu của GV

Lời giải đúng:

Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài.

Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.

Từng HS theo dõi chữa bài của

GV, kiểm tra bài của bạn bên cạnh.

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo

dõi trong SGK.

2 HS đọc:

Hai bàn tay em Như hoa đầu cành

HS xung phong phát biểu: Đó là:

Hai bàn tay em và hoa đầu cành.

Hai bàn tay em được so sánh với

hoa đầu cành.

Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ

xinh, đẹp như những bông

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 3 Lớp 3

Trang 4

Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Më réng vèn tõ: ThiÕu nhi

I MỤC TIÊU

Mở rộng vốn từ về trẻ em: Tìm được các từ chỉ trẻ em, chỉ tính nết của trẻ em,

chỉ sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em

Ôn tập về kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) – là gì?

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Viết sẵn các câu văn trong bài tập 2,3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 5 Lớp 3

Trang 6

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài

tập sau:

HS 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong câu

sau:

Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để

giúp đỡ mẹ như luộc khoai, giã

gạo, thổi cơm, nhổ cỏ trong

vườn, quét sân và quét nhà

HS 2: Tìm những sự vật được so sánh

với nhau trong đoạn thơ sau:

Trăng ơi… từ đâu đến?

Hay biển xanh diệu kì

Trăng tròn như mắt cá

Chẳng bao giờ chớp mi

Trăng ơi… từ đâu đến?

Hay từ một sân chơi

Trăng bay như quả bóng

Đứa nào đá lên trời

- Chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên

bài lên bảng

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

Tổ chức trò chơi Thi tìm từ nhanh:

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

tập, đọc bài mẫu

- Chia lớp thành 3 đội chơi Chia bảng

lớp thành 3 phần theo nội dung

a, b, c của bài tập

- Phổ biến cách chơi: Các em trong

đội tiếp nối nhau lên bảng ghi

từ của mình vào phần bảng của

đội mình Mỗi em chỉ ghi một

từ, sau đó chuyền phấn cho bạn

khác lên ghi Sau 5 phút, đội

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu,

HS cả lớp làm bài vào giấy nháp Lời giải đúng:

HS 1:

Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để

giúp đỡ mẹ như luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ trong vườn, quét sân và quét cổng

HS 2:

+ Trăng tròn như mắt cá

+ Trăng bay như quả bóng

- Tìm hiểu yêu cầu của bài

- Nghe GV phổ biến cách chơi, sau đó

cùng chơi trò chơi Đáp án:+ Đội 1: tìm các từ chỉ trẻ em: thiếu

nhi, nhi đồng, trẻ em, trẻ nhỏ,

em bé, trẻ con, cậu bé, cô bé,…+ Đội 2: tìm các từ chỉ tính nết của trẻ

em: ngoan ngoãn, thơ ngây,

Trang 7

Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

So s¸nh - dÊu chÊm

I MỤC TIÊU

Tìm được các hình ảnh so sánh và ghi lại được các từ chỉ sự so sánh trong các

câu thơ, câu văn trong bài

Điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Viết sẵn nội dung các bài tập trên bảng (hoặc giấy khổ to, bảng phụ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 7 Lớp 3

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 9

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ:

HS 1: làm lại bài tập 1, tiết Luyện từ và

câu tuần 2

HS 2 :Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời

câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?, 2 gạch

dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì?

+ Tuấn là người anh cả trong nhà

+ Chúng em là HS lớp 3

HS 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được

in đậm:

+ Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai

của đất nước

+Mái ấm gia đình là nơi nuôi dưỡng em

khôn lớn

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong tiết luyện từ và câu tuần này, các

em tiếp tục học về so sánh và cách

dùng dấu chấm

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

bằng cách dùng bút chì gạch chân

dưới các hình ảnh so sánh

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm

1 phần của bài

- GV chữa bài và cho điểm các HS vừa

lên bảng làm bài

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh,

HS nào làm đúng cả 4 ý và nhanh

nhất là người thắng cuộc Yêu cầu

HS cả lớp làm bài vào vở

- Luyện tập thêm (với HS khá) GV ghi

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

(Mỗi HS đọc 2 đoạn) Đáp án:

+ Tuấn là người anh cả trong nhà

+ Chúng em là HS lớp 3

+Ai là những chủ nhân tương lai của

đất nước?

+ Mái ấm gia đình là gì?

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

trong SGK

- Tìm các hình ảnh so sánh trong các

câu thơ câu văn

- HS dưới lớp suy nghĩ và làm bài vào

vở bài tập

- 4 HS lên bảng làm bài Lời giải đúng

là:

a) Mắt hiền sáng tựa vì sao

b) Hoa xao xuyến nở như mây từng

chùm

c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái

bếp lò nung

d) Dòng sông là một đường trăng lung

linh dát vàng

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để

kiểm tra bài lẫn nhau

- Hãy ghi lại từ chỉ sự so sánh trong các

câu trên

- HS làm bài Lời giải đúng:

a) tựab) như

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 9 Lớp 3

Trang 10

Thửự ngaứy thaựng naờm 2006

Tiết 4 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

Mở rộng vốn từ: gia đình.Ôn tập câu: Ai là gì?

I MUẽC TIEÂU

Mụỷ roọng voỏn tửứ veà gia ủỡnh: Tỡm ủửụùc caực tửứ chổ goọp nhửừng ngửụứi trong gia

ủỡnh; xeỏp ủửụùc caực caõu tuùc ngửừ, thaứnh ngửừ cho trửụực thaứnh 3 nhoựm theo tieõu chớ phaõn loaùi ụỷ baứi taọp 2

OÂn taọp veà kieồu caõu: Ai (caựi gỡ, con gỡ) – laứ gỡ?

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC

Vieỏt saỹn noọi dung baứi taọp 2 vaứo baỷng phuù

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU

Trang 11

Hoạt động dạy Hoạt động học

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 11 Lớp 3

Trang 12

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 1 HS lên bảng làm lại bài tập 1 của

tiết Luyện từ và câu tuần 3

- Thu và kiểm tra vở của 3 đến 5 HS viết

bài tập 3, tiết Luyện từ và câu tuần

3

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

Tìm hiểu yêu cầu của bài:

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- Em hiểu thế nào là ông bà?

- Em hiểu thế nào là chú cháu?

- GV nêu: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ

gộp những người trong gia đình đều

chỉ từ hai người trong gia đình trở

lên

Làm bài tập:

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm từ, sau đó

nêu từ của em GV viết các từ HS

nêu lên bảng

- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại các từ tìm

được, sau đó viết vào vở bài tập

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài 2

- Hỏi: Con hiền cháu thảo nghĩa là gì?

- Vậy ta xếp câu này vào cột nào?

- Hướng dẫn: Vậy để xếp đúng các câu

thành ngữ, tục ngữ này vào đúng

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Nghe giới thiệu

- Tìm các từ ngữ chỉ gộp những

người trong gia đình M: ông bà, chú cháu,…

- Là chỉ cả ông và bà

- Là chỉ cả chú và cháu

- HS tiếp nối nhau nêu từ của

mình, mỗi em chỉ cần nêu một từ, em nêu sau không nhắc lại từ mà bạn trước đã nêu

Đáp án: ông bà, bố mẹ, cô dì, chú

bác, cha ông, ông cha, cha chú, cô chú, cậu mợ, chú thím, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cậu cháu, mẹ con, bố con, cha con,…

- HS cả lớp nhìn bảng, đồng thanh

đọc các từ này

- 2 HS đọc bài thành tiếng, HS cả

lớp đọc thầm

- Con cháu ngoan ngoãn, hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ

Trang 13

Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết 5 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

So s¸nh h¬n kÐm

I MỤC TIÊU

Tìm và hiểu được các hình ảnh so sánh kém

Tìm được và hiểu nghĩa các từ chỉ sự so sánh hơn kém

Thay hoặc thêm được từ so sánh vào các hình ảnh so sánh cho trước

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, câu văn trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 13 Lớp 3

Trang 14

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 15

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng để kiểm tra các

bài tập của tiết Luyện từ và

câu tuần 4

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học luyện từ và câu

tuần 5 các em sẽ được tìm

hiểu vẻ đẹp của các hình ảnh

so sánh theo một kiểu so sánh

mới, đó là so sánh hơn kém

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài 1

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- Nhận xét, kết luận về lời giải

đúng và cho điểm HS

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- 3 HS lên bảng làm bài, Cả lớp

theo dõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo

dõi trong SGK

- 3 HS lên bảng gạch chân dưới các

hình ảnh so sánh, mỗi HS làm một phần HS dưới lớp làm bài vào giấy nháp

a) Bế cháu ông thủ thỉ:

Cháu khoẻ hơn ông nhiều!

Ông là buổi trời chiềuCháu là ngày rạng sáng

b) Ông trăng tròn sáng tỏSoi rõ sân nhà em

Trăng khuya sáng hơn đèn

Ơi ông trăng sáng tỏ

c) Những ngôi sao thức ngoài kiaChẳng bằng mẹ đã thức vì chúng

con

Đêm nay con ngủ giấc trònMẹ là ngọn gió của con suốt đời.-3 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và

bổ sung ý kiến

- 2 HS đọc: Ghi lại các từ chỉ sự so

sánh trong những khổ thơ trên

- 3 HS lên bảng tìm và khoanh tròn

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 15 Lớp 3

Trang 17

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 6 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tõ ng÷ vỊ Trêng häc - DÊu phÈy

I MỤC TIÊU

Mở rộng vốn từ về trường học qua trò chơi ô chữ

Ôn tập về cách dùng dấu phẩy

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Ô chữ như bài tập 1, viết sẵn trên bảng lớp

4 chiếc chuông nhỏ (hoặc cờ)

Chép sẵn các câu văn của bài tập 2 vào bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 17 Lớp 3

Trang 18

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 19

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng làm miệng các bài

tập 1, 3 của tiết Luyện từ và câu

tuần 5 Mỗi HS làm 1 bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học, rồi ghi tên bài

lên bảng

2.2 Trò chơi ô chữ

- GV giới thiệu ô chữ trên bảng: Ô chữ

theo chủ đề Trường học, mỗi hàng

ngang là một từ liên quan đến

trường học và có nghĩa tương ứng

đã được giới thiệu trong SGK Từ

hàng dọc có nghĩa là buổi lễ mở

đầu năm học mới

- Phổ biến cách chơi: Cả lớp chia làm bốn

đội chơi GV đọc lần lượt nghĩa của

các từ tương ứng từ hàng 2 đến

hàng 11 Sau khi GV đọc xong, các

đội giành quyền trả lời bằng cách

rung chuông (hoặc phất cờ) Nếu

trả lời đúng được 10 điểm, nếu sai

không được điểm nào, các đội còn

lại tiếp tục giành quyền trả lời đến

khi đúng hoặc GV thông báo đáp án

thì thôi Đội nào giải được từ hàng

dọc được thưởng 20 điểm

- Tổng kết điểm sau trò chơi và tuyên

dương nhóm thắng cuộc

- Yêu cầu HS dùng bút chì viết chữ in vào

ô chữ trong vở bài tập

2.3 Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- Nghe GV giới thiệu về ô chữ

- Tiến hành trò chơi theo hướng

dẫn Đáp án:

Hàng dọc: Lễ khai giảng

Hàng ngang:

1)Lên lớp2)Diễu hành3)Sách giáo khoa4)Thời khoá biểu5)Cha mẹ

6)Ra chơi7)Học giỏi8)Lười học9)Giảng bài10)Cô giáo

- HS viết vào vở bài tập

- Mỗi nhóm 1 HS đọc lại tất cả

các từ hàng ngang, hàng dọc và lời giải nghĩa từ theo yêu cầu của GV

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 19 Lớp 3

Trang 21

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 7 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I MỤC TIÊU

Biết được kiểu so sánh mới: so sánh sự vật với con người

Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái: tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái

của bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập làm văn cuối tuần 6

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Viết sẵn các câu thơ trong bài tập 1 lên bảng

Bảng phụ chia thành 2 cột và ghi: từ chỉ hoạt động/ từ chỉ trạng thái

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 21 Lớp 3

Trang 22

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 23

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

+ Đặt câu có từ: khai giảng, lên lớp

+ Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong

các câu sau:

a) Bạn Ngọc bạn Lan và tôi cùng học lớp

3D

b) Tùng là HS giỏi lễ phép và biết đoàn

kết với bạn bè

c) Bác Hồ khuyên các cháu thiếu nhi

chăm chỉ thi đua để tham gia kháng

chiến để giữ gìn hoà bình

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

lên bảng

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ

được kể lại ở đoạn truyện nào?

- Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt động chơi

bóng của bạn nhỏ chúng ta cần đọc

kĩ đoạn 1 đoạn 2 của bài

- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ hoạt động chơi

bóng của các bạn nhỏ theo yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc và nhận xét các từ bạn

tìm được trên bảng

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào nháp

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp,

HS thứ 2 đọc lại các câu thơ của bài

- 4 HS lên bảng làm bài (gạch chân

dưới các hình ảnh so sánh) mỗi

HS làm 1 phần HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập

a) Trẻ em như búp trên cành

b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ

c) Cây pơ-mu im như người lính

canh

d) Bà như quả ngọt chín rồi

- 2 HS đọc đề bài (đọc 2 lần), cả lớp

đọc thầm theo

- Đoạn 1 và đoạn 2

- 1 HS đọc lại đoạn 1 và đoạn 2 của

bài Trận bóng dưới lòng đường

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 23 Lớp 3

Trang 24

Thửự ngaứy thaựng naờm 200

Tiết 8 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

Từ ngữ về cộng đồng Ôn tập câu: Ai làm gì

I MUẽC TIEÂU

Mụỷ roọng voỏn tửứ theo chuỷ ủieồm Coọng ủoàng

OÂn taọp kieồu caõu: Ai (caựi gỡ, con gỡ) laứm gỡ?

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC

Baỷng vieỏt noọi dung caực baứi taọp

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU

Trang 25

Hoạt động dạy Hoạt động học

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 25 Lớp 3

Trang 26

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 1, 2

của tiết Luyện từ và câu tuần 7

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

lên bảng

2.2 Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Cộng

đồng

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- Hỏi: Cộng đồng có nghĩa là gì?

- Vậy chúng ta phải xếp từ cộng đồng

vào cột nào?

- Hỏi: Cộng tác có nghĩa là gì?

- Vậy chúng ta phải xếp từ cộng tác vào

cột nào?

-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài tiếp

- Chữa bài, cho điểm HS

* Mở rộng bài: Tìm thêm các từ có tiếng

cộng hoặc tiếng đồng để điền vào

bảng trên

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp

theo dõi và nhận xét

- Nghe GV giới tthiệu bài

- 1 HS đọc đề bài, sau đó 1 HS

khác đõ lại các từ ngữ trong bài

- Cộng đồng là những người cùng

sống trong một tập thể hoặc một khu vữ, gắn bó với nhau

- Xếp từ cộng đồng vào cột Những

người trong cộng đồng

- Cộng tác có nghĩa là cùng làm

chung một việc

- Xếp từ cộng tác vào cột Thái độ,

hoạt động trong cộng đồng

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm bài vào vở bài tập

Những người trong cộng đồng:

cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương

Thái độ hoạt động trong cộng

đồng: cộng tác, đồng tâm

* HS lần lượt nêu các từ mình tìm

được trước lớp, GV ghi lại những từ này, sau đó cả lớp đọc bảng từ vừa tìm được.+ Đồng chí, đồng môn, đồng khoá,

…+ đồng tâm, đồng cảm, đồng lòng,

đồng tình,…

Trang 27

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 9 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I MỤC TIÊU

Biết được các hình ảnh so sánh âm thanh với âm thanh trong bài

Luyện tập về cách sử dụng dấu chấm trong một đoan văn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Các câu thơ, câu văn, đoạn văn trong bài viết sẵn trên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 27 Lớp 3

Trang 28

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 29

1.GIỚI THIỆU BÀI

- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần 10,

các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về các

hình ảnh so sánh trong văn học Sau

đó, sẽ luyện tập về sử dụng dấu

chấm trong một đoạn văn

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hỏi: tiếng mưa trong rừng cọ được so

sánh với những âm thanh nào?

- Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng

mưa trong rừng cọ ra sao?

- Treo tranh minh họa rừng cọ (nếu có) và

giảng: Lá cọ to, tròn, xoè rộng, khi

mưa rơi vào rừng cọ, đập vào lá cọ

tạo nên âm thanh rất to và vang

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài, gọi 3

HS lên bảng gạch chân dưới các âm

thanh được so sánh với nhau: gạch 1

gạch dưới âm thanh 1, gạch 2 gạch

dưới âm thanh 2

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn: mỗi câu phải diễn đạt ý trọn

vẹn, muốn điền dấu chấm đúng chỗ,

các con cần đọc đoạn văn nhiều lần

và chú ý những chỗ ngắt giọng tự

nhiên vì đó thường là vị trí của các

dấu câu Trước khi đặt dấu chấm

phải đọc lại câu văn một lần nữa

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc

thầm

- Suy nghĩ và trả lời theo tinh

thần xung phong: Tiếng mưa trong rừng cọ như tiếng thác, tiếng gió

- Tiếng mưa trong rừng cọ rất

to, rất mạnh và rất vang

- Nghe giảng, sau đó làm bài 1

vào vở bài tập

- 1 HS đọc trước lớp

- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp

làm bài vào vở bài tập.a) Tiếng suối như tiếng đàn

cầm

b) Tiếng suối như tiếng hát.c)Tiếng chim như tiếng xóc

những rổ tiền đồng

- Nhận xét bài của bạn, chữa

bài theo bài chữa của GV, nếu sai

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước

lớp, 1 HS đọc lại đoạn văn

- Nghe GV hướng dẫn

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 29 Lớp 3

Trang 30

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 10 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

So s¸nh DÊu chÊm

I MỤC TIÊU

Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê hương

Ôn tập mẫu câu Ai làm gì?

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng từ bài tập 1 viết sẵn trên bảng

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong các bài tập 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Trang 31

Hoạt động dạy Hoạt động học

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 31 Lớp 3

Trang 32

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS làm lại bài tập 2, 3 trong

tiết Luyện từ và câu tuần trước

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này,

các em sẽ được mở rộng vốn từ

theo chủ điểm Quê hương, sau đó

ôn tập lại mẫu câu Ai làm gì?

2.2 Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê

hương

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài

- Treo bảng phụ cho HS đọc các từ ngữ

bài đã cho

- Bài yêu cầu chúng ta xếp từ ngữ đã cho

thành mấy nhóm, mỗi nhóm có ý

nghĩa như thế nào?

- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm thi làm bài nhanh HS cùng

một nhóm tiếp nối nhau viết từ

vào dòng thích hợp trong bảng,

mỗi HS chỉ viết 1 từ Nhóm nào

xong trước và đúng thì thắng cuộc

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc, yêu

cầu HS đọc lại các từ sau khi đã

xếp vào bảng từ

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ khó hiểu,

GV cho HS nêu các từ mà các em

không hiểu nghĩa, sau đó giải thích

cho HS hiểu, trước khi giải thích

có thể cho HS trong lớp nêu cách

hiểu về từ đó

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS khác đọc các từ trong

- 2 HS lên bảng làm bài, các HS

khác theo dõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc

thầm lại

- Đọc bài

- Bài yêu cầu xếp từ thành 2

nhóm, nhóm 1 chỉ sự vật ở quê hương, nhóm 2 chỉ tình cảm đối với quê hương

- HS thi làm bài nhanh Đáp án: +Chỉ sự vật ở quê hương: cây đa,

dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường.+ Chỉ tình cảm đối với quê hương:

Gắn bó, nhớ thương, yêu quí, thương yêu, bùi ngùi, tự hào

- HS có thể nêu: mái đình, bùi

ngùi, tự hào,…

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài, 1 HS

Trang 33

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 11 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tõ ng÷ vỊ quª h¬ng ¤n tËp c©u: Ai lµm g×?

I MỤC TIÊU

Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái

Tìm hiểu về so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Viết sẵn các đoạn thơ, đoạn văn trong bài tập lên bảng hoặc lên bảng phụ.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 33 Lớp 3

Trang 34

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 35

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu HS làm

miệng bài tập 1, 4 của tiết Luyện

từ và câu tuần trước

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

lên bảng

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS lên bảng gạch chân các từ chỉ

hoạt động có trong khổ thơ Yêu

cầu HS cả lớp làm bài vào vở

- Hoạt động chạy của chú gà con được

miêu tả bằng cách nào? Vì sao có

thể miêu tả như thế?

- GV nhấn mạnh: Đây là cách so sánh

hoạt động với hoạt động

- Em có cảm nhận gì về hoạt động của

những chú gà con?

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh,

HS dưới lớp làm bài vào vở

- Theo em, vì sao có thể so sánh trâu đen

đi như đập đất?

- Hỏi tương tự với các hình ảnh so sánh

còn lại

- Nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp

theo dõi và nhận xét bài làm của 2 bạn

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc

thầm

- Làm bài:

a) Từ chỉ hoạt động: chạy, lăn

tròn

- Hoạt động chạy của những chú

gà con được miêu tả giống như hoạt động lăn tròn của những hòn tơ nhỏ Đó là miêu tả bằng cách so sánh Có thể miêu tả (so sánh) như vậy vì những chú gà con lông thường vàng óng như tơ, thân hình lại tròn, nên trông các chú chạy giống như những hòn tơ đang lăn

- Những chú gà con chạy thật ngộ

nghĩnh, đáng yêu, dễ thương

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài, 1 HS

đọc lại các câu thơ, câu văn trong bài tập

- HS gạch chân dưới các câu thơ,

câu văn có hoạt động được

so sánh với nhau

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 35 Lớp 3

Trang 36

Thửự ngaứy thaựng naờm 200

Tiết 12 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái So sánh

I MUẽC TIEÂU

Laứm quen vụựi moọt soỏ tửứ ngửừ cuỷa ủũa phửụng hai mieàn Baộc, Nam.

Luyeọn taọp veà caực daỏu caõu: daỏu chaỏm hoỷi, daỏu chaỏm than.

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC

Vieỏt saỹn baỷng tửứ baứi taọp 1, khoồ thụ trong baứi taọp 2, ủoaùn vaờn trong baứi taọp 3 leõn baỷng III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU

Trang 37

Hoạt động dạy Hoạt động học

Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 37 Lớp 3

Trang 38

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài miệng bài

tập 2, 3 của tiết Luyện từ và câu,

tuần trước

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

lên bảng.

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV: Mỗi cặp từ trong bài đều có cùng

một ý, VD bố và ba cùng chỉ người

sinh ra ta nhưng bố là cách gọi của

miền Bắc, ba là cách gọi của miền

Nam Nhiệm vụ của các em là phân

loại các từ này theo địa phương sử

dụng chúng.

- Tổ chức trò chơi thi tìm từ nhanh.

- Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 6 HS, đặt tên

cho hai đội là Bắc và Nam Đội Bắc

chọn các từ thường dùng ở miền

Nam Các em trong cùng đội tiếp nối

nhau chọn và ghi từ của đội mình

vào bảng từ Mỗi từ đúng được 10

điểm, mỗi từ sai trừ 10 điểm Đội

xong trước được thưởng 10 điểm

Kết thúc trò chơi, đội nào có nhiều

điểm hơn là đội thắng cuộc

- Tuyên dương đội thắng cuộc, sau đó yêu

cầu HS làm bài vào vở bài tập.

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài.

- Giới thiệu: Đoạn thơ trên được trích trong

bài thơ Mẹ suốt của nhà thơ Tố Hữu

Mẹ Nguyên Thị Suốt là một người

phụ nữ anh hùng, quê ở tỉnh Quảng

Bình Trong thời kì kháng chiến

chống Mĩ cứu nước, mẹ làm nhiệm

vụ đưa bộ đội qua sông Nhật Lệ Mẹ

đã dũng cảm vượt qua bơm đạn đưa

hàng ngàn chuyến đò chở cán bộ

- 2 HS lên bảng, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét bài làm của các bạn.

- Nghe GV giới thiệu bài.

- 1 HS đọc trước lớp.

- Nghe giảng.

- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn

của GV.

Đáp án:

+ Từ dùng ở miền Bắc: bố, mẹ, anh

cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan + Từ dùng ở miền Nam: ba, má, anh

hai, trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm.

- 2 HS đọc đề bài.

- Nghe GV giới thiệu về xuất xứ của

đoạn thơ.

Trang 39

Thửự ngaứy thaựng naờm 200

Tiết 13 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

Từ ngữ địa phơng Dấu chấm hỏi, chấm than

I MUẽC TIEÂU

OÂn taọp veà tửứ chổ ủaởc ủieồm: tỡm ủuựng caực tửứ chổ ủaởc ủieồm trong ủoaùn thụ cho

trửụực; tỡm ủuựng caực ủaởc ủieồm cuỷa caực sửù vaọt ủửụùc so saựnh vụựi nhau.OÂn taọp maóu caõu: Ai (caựi gỡ, con gỡ) theỏ naứo?

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC

Caực caõu thụ, caõu vaờn trong caực baứi taọp vieỏt saỹn treõn baỷng hoaởc baỷng phuù, giaỏy

khoồ to

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU

Kế hoạch bài học: Luyện Từ Và Cõu 39 Lớp 3

Trang 40

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng làm miệng 3

bài tập của giờ Luyện từ và

câu tuần trước

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi

tên bài lên bảng

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Giới thiệu về từ chỉ đặc điểm: Khi

nói đến mỗi người, mỗi vật,

mỗi hiện tượng… xung quanh

chúng ta đều có thể nói kèm

cả đặc điểm của chúng Ví

dụ: đường ngọt, muối mặn,

nước trong, hoa đỏ, chạy

nhanh thì các từ ngọt, mặn,

trong, đỏ, nhanh chính là các

từ chỉ đặc điểm của các sự vật

vừa nêu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và gạch chân

dưới các từ chỉ đặc điểm có

trong đoạn thơ trên

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS đọc câu thơ a)

- Hỏi: Trong câu thơ trên, các sự vật

nào được so sánh với nhau?

- Tiếng suối được so sánh với tiếng

hát về đặc điểm nào?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm

các phần còn lại

- 3 HS lên bảng làm baiø, HS cả lớp

theo dõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn

thơ

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

bài vào vở bài tập Đáp án: xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt

- 1 HS đọc đề bài trước lớp

- 1 HS đọc

- Tiếng suối được so sánh với tiếng

hát

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

bài vào vở bài tập

Đáp án:

b) Ông hiền như hạt gạo

Bà hiền như suối trong

c) Giọt nước cam Xã Đoài vàng như

Ngày đăng: 09/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh, mỗi HS làm  một phần. HS dưới lớp làm  bài vào giấy nháp. - LUYEN TU VA CAU lớp 3
nh ảnh so sánh, mỗi HS làm một phần. HS dưới lớp làm bài vào giấy nháp (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w