Bài 2 Giới thiệu về so sánh: Trong cuộc sống hằng ngày khi nói đến một sự vật, sự việc nào đó, các em đã biết nói theo cách so sánh đơn giản, ví dụ: Râu ông dài và bạc như cước; Bạn
Trang 1Thứ ngày tháng năm 2006
Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
«n vỊ tõ chØ sù vËt So s¸nh
MỤC TIÊU
Ôn tập về từ chỉ sự vật.
Làm quen với biện pháp tu từ: so sánh
ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1.
Bảng lớp viết sẵn các câu thơ, câu văn của bài tập 2.
Một chiếc vòng bằng ngọc thạch (nếu có)
Tranh vẽ (hoặc nhân vật) một chiếc diều giống hình dấu á.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 1 Lớp 3
Trang 2Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong giờ Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ
học bài đầu tiên của phần Luyện từ và
câu Các bài tập Luyện từ và câu
trong chương trình sẽ giúp các em mở
rộng vốn từ, biết cách dùng từ và biết
nói thành câu, tiến tới nói và viết hay.
Giờ Luyện từ và câu đầu tiên, chúng ta sẽ ôn
tập về các từ chỉ sự vật và làm quen
với biện pháp tu từ so sánh.
DẠY – HỌC BÀI MỚI
Bài 1
Gọi HS đọc đề bài.
GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh
Yêu cầu HS dưới lớp dùng bút chì
gạch chân dưới các từ chỉ sự vật có
trong khổ thơ.
GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài đúng,
nhanh nhất Yêu cầu HS dưới lớp đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2
Giới thiệu về so sánh: Trong cuộc sống hằng
ngày khi nói đến một sự vật, sự việc
nào đó, các em đã biết nói theo cách
so sánh đơn giản, ví dụ: Râu ông dài
và bạc như cước; Bạn Thu cao hơn
bạn Liên; Búp bê xinh như một đoá
hoa hồng;… Trong bài học hôm nay,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vẻ đẹp của
các câu thơ, câu văn có dùng cách so
sánh.
Yêu cầu HS đọc đề bài.
Làm bài mẫu
Yêu cầu HS đọc lại câu thơ trong phần a.
Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên.
Hai bàn tay em được so sánh với gì?
Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại được
so sánh với hoa đầu cành?
Kết luận: Trong câu thơ trên hai bàn tay em
1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc
thầm: Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau.
Làm bài theo yêu cầu của GV
Lời giải đúng:
Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài.
Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.
Từng HS theo dõi chữa bài của
GV, kiểm tra bài của bạn bên cạnh.
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo
dõi trong SGK.
2 HS đọc:
Hai bàn tay em Như hoa đầu cành
HS xung phong phát biểu: Đó là:
Hai bàn tay em và hoa đầu cành.
Hai bàn tay em được so sánh với
hoa đầu cành.
Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ
xinh, đẹp như những bông
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 3 Lớp 3
Trang 4Thứ ngày tháng năm 2006
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Më réng vèn tõ: ThiÕu nhi
I MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ về trẻ em: Tìm được các từ chỉ trẻ em, chỉ tính nết của trẻ em,
chỉ sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em
Ôn tập về kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) – là gì?
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn các câu văn trong bài tập 2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 5 Lớp 3
Trang 61 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài
tập sau:
HS 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong câu
sau:
Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để
giúp đỡ mẹ như luộc khoai, giã
gạo, thổi cơm, nhổ cỏ trong
vườn, quét sân và quét nhà
HS 2: Tìm những sự vật được so sánh
với nhau trong đoạn thơ sau:
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Đứa nào đá lên trời
- Chữa bài và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
Tổ chức trò chơi Thi tìm từ nhanh:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
tập, đọc bài mẫu
- Chia lớp thành 3 đội chơi Chia bảng
lớp thành 3 phần theo nội dung
a, b, c của bài tập
- Phổ biến cách chơi: Các em trong
đội tiếp nối nhau lên bảng ghi
từ của mình vào phần bảng của
đội mình Mỗi em chỉ ghi một
từ, sau đó chuyền phấn cho bạn
khác lên ghi Sau 5 phút, đội
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu,
HS cả lớp làm bài vào giấy nháp Lời giải đúng:
HS 1:
Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để
giúp đỡ mẹ như luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ trong vườn, quét sân và quét cổng
HS 2:
+ Trăng tròn như mắt cá
+ Trăng bay như quả bóng
- Tìm hiểu yêu cầu của bài
- Nghe GV phổ biến cách chơi, sau đó
cùng chơi trò chơi Đáp án:+ Đội 1: tìm các từ chỉ trẻ em: thiếu
nhi, nhi đồng, trẻ em, trẻ nhỏ,
em bé, trẻ con, cậu bé, cô bé,…+ Đội 2: tìm các từ chỉ tính nết của trẻ
em: ngoan ngoãn, thơ ngây,
Trang 7Thứ ngày tháng năm 2006
Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
So s¸nh - dÊu chÊm
I MỤC TIÊU
Tìm được các hình ảnh so sánh và ghi lại được các từ chỉ sự so sánh trong các
câu thơ, câu văn trong bài
Điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn nội dung các bài tập trên bảng (hoặc giấy khổ to, bảng phụ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 7 Lớp 3
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 91 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ:
HS 1: làm lại bài tập 1, tiết Luyện từ và
câu tuần 2
HS 2 :Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời
câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?, 2 gạch
dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì?
+ Tuấn là người anh cả trong nhà
+ Chúng em là HS lớp 3
HS 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được
in đậm:
+ Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai
của đất nước
+Mái ấm gia đình là nơi nuôi dưỡng em
khôn lớn
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết luyện từ và câu tuần này, các
em tiếp tục học về so sánh và cách
dùng dấu chấm
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
bằng cách dùng bút chì gạch chân
dưới các hình ảnh so sánh
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 phần của bài
- GV chữa bài và cho điểm các HS vừa
lên bảng làm bài
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh,
HS nào làm đúng cả 4 ý và nhanh
nhất là người thắng cuộc Yêu cầu
HS cả lớp làm bài vào vở
- Luyện tập thêm (với HS khá) GV ghi
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
(Mỗi HS đọc 2 đoạn) Đáp án:
+ Tuấn là người anh cả trong nhà
+ Chúng em là HS lớp 3
+Ai là những chủ nhân tương lai của
đất nước?
+ Mái ấm gia đình là gì?
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
trong SGK
- Tìm các hình ảnh so sánh trong các
câu thơ câu văn
- HS dưới lớp suy nghĩ và làm bài vào
vở bài tập
- 4 HS lên bảng làm bài Lời giải đúng
là:
a) Mắt hiền sáng tựa vì sao
b) Hoa xao xuyến nở như mây từng
chùm
c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái
bếp lò nung
d) Dòng sông là một đường trăng lung
linh dát vàng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
- Hãy ghi lại từ chỉ sự so sánh trong các
câu trên
- HS làm bài Lời giải đúng:
a) tựab) như
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 9 Lớp 3
Trang 10Thửự ngaứy thaựng naờm 2006
Tiết 4 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
Mở rộng vốn từ: gia đình.Ôn tập câu: Ai là gì?
I MUẽC TIEÂU
Mụỷ roọng voỏn tửứ veà gia ủỡnh: Tỡm ủửụùc caực tửứ chổ goọp nhửừng ngửụứi trong gia
ủỡnh; xeỏp ủửụùc caực caõu tuùc ngửừ, thaứnh ngửừ cho trửụực thaứnh 3 nhoựm theo tieõu chớ phaõn loaùi ụỷ baứi taọp 2
OÂn taọp veà kieồu caõu: Ai (caựi gỡ, con gỡ) – laứ gỡ?
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC
Vieỏt saỹn noọi dung baứi taọp 2 vaứo baỷng phuù
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 11 Lớp 3
Trang 121 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 1 HS lên bảng làm lại bài tập 1 của
tiết Luyện từ và câu tuần 3
- Thu và kiểm tra vở của 3 đến 5 HS viết
bài tập 3, tiết Luyện từ và câu tuần
3
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
Tìm hiểu yêu cầu của bài:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Em hiểu thế nào là ông bà?
- Em hiểu thế nào là chú cháu?
- GV nêu: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ
gộp những người trong gia đình đều
chỉ từ hai người trong gia đình trở
lên
Làm bài tập:
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm từ, sau đó
nêu từ của em GV viết các từ HS
nêu lên bảng
- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại các từ tìm
được, sau đó viết vào vở bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài 2
- Hỏi: Con hiền cháu thảo nghĩa là gì?
- Vậy ta xếp câu này vào cột nào?
- Hướng dẫn: Vậy để xếp đúng các câu
thành ngữ, tục ngữ này vào đúng
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Nghe giới thiệu
- Tìm các từ ngữ chỉ gộp những
người trong gia đình M: ông bà, chú cháu,…
- Là chỉ cả ông và bà
- Là chỉ cả chú và cháu
- HS tiếp nối nhau nêu từ của
mình, mỗi em chỉ cần nêu một từ, em nêu sau không nhắc lại từ mà bạn trước đã nêu
Đáp án: ông bà, bố mẹ, cô dì, chú
bác, cha ông, ông cha, cha chú, cô chú, cậu mợ, chú thím, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cậu cháu, mẹ con, bố con, cha con,…
- HS cả lớp nhìn bảng, đồng thanh
đọc các từ này
- 2 HS đọc bài thành tiếng, HS cả
lớp đọc thầm
- Con cháu ngoan ngoãn, hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ
Trang 13Thứ ngày tháng năm 2006
Tiết 5 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
So s¸nh h¬n kÐm
I MỤC TIÊU
Tìm và hiểu được các hình ảnh so sánh kém
Tìm được và hiểu nghĩa các từ chỉ sự so sánh hơn kém
Thay hoặc thêm được từ so sánh vào các hình ảnh so sánh cho trước
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, câu văn trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 13 Lớp 3
Trang 14Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 151 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng để kiểm tra các
bài tập của tiết Luyện từ và
câu tuần 4
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ học luyện từ và câu
tuần 5 các em sẽ được tìm
hiểu vẻ đẹp của các hình ảnh
so sánh theo một kiểu so sánh
mới, đó là so sánh hơn kém
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài 1
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận về lời giải
đúng và cho điểm HS
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- 3 HS lên bảng làm bài, Cả lớp
theo dõi và nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo
dõi trong SGK
- 3 HS lên bảng gạch chân dưới các
hình ảnh so sánh, mỗi HS làm một phần HS dưới lớp làm bài vào giấy nháp
a) Bế cháu ông thủ thỉ:
Cháu khoẻ hơn ông nhiều!
Ông là buổi trời chiềuCháu là ngày rạng sáng
b) Ông trăng tròn sáng tỏSoi rõ sân nhà em
Trăng khuya sáng hơn đèn
Ơi ông trăng sáng tỏ
c) Những ngôi sao thức ngoài kiaChẳng bằng mẹ đã thức vì chúng
con
Đêm nay con ngủ giấc trònMẹ là ngọn gió của con suốt đời.-3 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến
- 2 HS đọc: Ghi lại các từ chỉ sự so
sánh trong những khổ thơ trên
- 3 HS lên bảng tìm và khoanh tròn
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 15 Lớp 3
Trang 17Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 6 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tõ ng÷ vỊ Trêng häc - DÊu phÈy
I MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ về trường học qua trò chơi ô chữ
Ôn tập về cách dùng dấu phẩy
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Ô chữ như bài tập 1, viết sẵn trên bảng lớp
4 chiếc chuông nhỏ (hoặc cờ)
Chép sẵn các câu văn của bài tập 2 vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 17 Lớp 3
Trang 18Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 191 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng làm miệng các bài
tập 1, 3 của tiết Luyện từ và câu
tuần 5 Mỗi HS làm 1 bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học, rồi ghi tên bài
lên bảng
2.2 Trò chơi ô chữ
- GV giới thiệu ô chữ trên bảng: Ô chữ
theo chủ đề Trường học, mỗi hàng
ngang là một từ liên quan đến
trường học và có nghĩa tương ứng
đã được giới thiệu trong SGK Từ
hàng dọc có nghĩa là buổi lễ mở
đầu năm học mới
- Phổ biến cách chơi: Cả lớp chia làm bốn
đội chơi GV đọc lần lượt nghĩa của
các từ tương ứng từ hàng 2 đến
hàng 11 Sau khi GV đọc xong, các
đội giành quyền trả lời bằng cách
rung chuông (hoặc phất cờ) Nếu
trả lời đúng được 10 điểm, nếu sai
không được điểm nào, các đội còn
lại tiếp tục giành quyền trả lời đến
khi đúng hoặc GV thông báo đáp án
thì thôi Đội nào giải được từ hàng
dọc được thưởng 20 điểm
- Tổng kết điểm sau trò chơi và tuyên
dương nhóm thắng cuộc
- Yêu cầu HS dùng bút chì viết chữ in vào
ô chữ trong vở bài tập
2.3 Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- Nghe GV giới thiệu về ô chữ
- Tiến hành trò chơi theo hướng
dẫn Đáp án:
Hàng dọc: Lễ khai giảng
Hàng ngang:
1)Lên lớp2)Diễu hành3)Sách giáo khoa4)Thời khoá biểu5)Cha mẹ
6)Ra chơi7)Học giỏi8)Lười học9)Giảng bài10)Cô giáo
- HS viết vào vở bài tập
- Mỗi nhóm 1 HS đọc lại tất cả
các từ hàng ngang, hàng dọc và lời giải nghĩa từ theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 19 Lớp 3
Trang 21Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 7 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I MỤC TIÊU
Biết được kiểu so sánh mới: so sánh sự vật với con người
Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái: tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái
của bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập làm văn cuối tuần 6
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn các câu thơ trong bài tập 1 lên bảng
Bảng phụ chia thành 2 cột và ghi: từ chỉ hoạt động/ từ chỉ trạng thái
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 21 Lớp 3
Trang 22Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 231 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
+ Đặt câu có từ: khai giảng, lên lớp
+ Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong
các câu sau:
a) Bạn Ngọc bạn Lan và tôi cùng học lớp
3D
b) Tùng là HS giỏi lễ phép và biết đoàn
kết với bạn bè
c) Bác Hồ khuyên các cháu thiếu nhi
chăm chỉ thi đua để tham gia kháng
chiến để giữ gìn hoà bình
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ
được kể lại ở đoạn truyện nào?
- Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt động chơi
bóng của bạn nhỏ chúng ta cần đọc
kĩ đoạn 1 đoạn 2 của bài
- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ hoạt động chơi
bóng của các bạn nhỏ theo yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc và nhận xét các từ bạn
tìm được trên bảng
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào nháp
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp,
HS thứ 2 đọc lại các câu thơ của bài
- 4 HS lên bảng làm bài (gạch chân
dưới các hình ảnh so sánh) mỗi
HS làm 1 phần HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập
a) Trẻ em như búp trên cành
b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ
c) Cây pơ-mu im như người lính
canh
d) Bà như quả ngọt chín rồi
- 2 HS đọc đề bài (đọc 2 lần), cả lớp
đọc thầm theo
- Đoạn 1 và đoạn 2
- 1 HS đọc lại đoạn 1 và đoạn 2 của
bài Trận bóng dưới lòng đường
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 23 Lớp 3
Trang 24Thửự ngaứy thaựng naờm 200
Tiết 8 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
Từ ngữ về cộng đồng Ôn tập câu: Ai làm gì
I MUẽC TIEÂU
Mụỷ roọng voỏn tửứ theo chuỷ ủieồm Coọng ủoàng
OÂn taọp kieồu caõu: Ai (caựi gỡ, con gỡ) laứm gỡ?
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC
Baỷng vieỏt noọi dung caực baứi taọp
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU
Trang 25Hoạt động dạy Hoạt động học
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 25 Lớp 3
Trang 261 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 1, 2
của tiết Luyện từ và câu tuần 7
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
2.2 Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Cộng
đồng
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Hỏi: Cộng đồng có nghĩa là gì?
- Vậy chúng ta phải xếp từ cộng đồng
vào cột nào?
- Hỏi: Cộng tác có nghĩa là gì?
- Vậy chúng ta phải xếp từ cộng tác vào
cột nào?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài tiếp
- Chữa bài, cho điểm HS
* Mở rộng bài: Tìm thêm các từ có tiếng
cộng hoặc tiếng đồng để điền vào
bảng trên
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
theo dõi và nhận xét
- Nghe GV giới tthiệu bài
- 1 HS đọc đề bài, sau đó 1 HS
khác đõ lại các từ ngữ trong bài
- Cộng đồng là những người cùng
sống trong một tập thể hoặc một khu vữ, gắn bó với nhau
- Xếp từ cộng đồng vào cột Những
người trong cộng đồng
- Cộng tác có nghĩa là cùng làm
chung một việc
- Xếp từ cộng tác vào cột Thái độ,
hoạt động trong cộng đồng
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở bài tập
Những người trong cộng đồng:
cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương
Thái độ hoạt động trong cộng
đồng: cộng tác, đồng tâm
* HS lần lượt nêu các từ mình tìm
được trước lớp, GV ghi lại những từ này, sau đó cả lớp đọc bảng từ vừa tìm được.+ Đồng chí, đồng môn, đồng khoá,
…+ đồng tâm, đồng cảm, đồng lòng,
đồng tình,…
Trang 27Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 9 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I MỤC TIÊU
Biết được các hình ảnh so sánh âm thanh với âm thanh trong bài
Luyện tập về cách sử dụng dấu chấm trong một đoan văn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Các câu thơ, câu văn, đoạn văn trong bài viết sẵn trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 27 Lớp 3
Trang 28Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 291.GIỚI THIỆU BÀI
- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần 10,
các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về các
hình ảnh so sánh trong văn học Sau
đó, sẽ luyện tập về sử dụng dấu
chấm trong một đoạn văn
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: tiếng mưa trong rừng cọ được so
sánh với những âm thanh nào?
- Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng
mưa trong rừng cọ ra sao?
- Treo tranh minh họa rừng cọ (nếu có) và
giảng: Lá cọ to, tròn, xoè rộng, khi
mưa rơi vào rừng cọ, đập vào lá cọ
tạo nên âm thanh rất to và vang
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài, gọi 3
HS lên bảng gạch chân dưới các âm
thanh được so sánh với nhau: gạch 1
gạch dưới âm thanh 1, gạch 2 gạch
dưới âm thanh 2
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn: mỗi câu phải diễn đạt ý trọn
vẹn, muốn điền dấu chấm đúng chỗ,
các con cần đọc đoạn văn nhiều lần
và chú ý những chỗ ngắt giọng tự
nhiên vì đó thường là vị trí của các
dấu câu Trước khi đặt dấu chấm
phải đọc lại câu văn một lần nữa
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc
thầm
- Suy nghĩ và trả lời theo tinh
thần xung phong: Tiếng mưa trong rừng cọ như tiếng thác, tiếng gió
- Tiếng mưa trong rừng cọ rất
to, rất mạnh và rất vang
- Nghe giảng, sau đó làm bài 1
vào vở bài tập
- 1 HS đọc trước lớp
- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp
làm bài vào vở bài tập.a) Tiếng suối như tiếng đàn
cầm
b) Tiếng suối như tiếng hát.c)Tiếng chim như tiếng xóc
những rổ tiền đồng
- Nhận xét bài của bạn, chữa
bài theo bài chữa của GV, nếu sai
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước
lớp, 1 HS đọc lại đoạn văn
- Nghe GV hướng dẫn
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 29 Lớp 3
Trang 30Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 10 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
So s¸nh DÊu chÊm
I MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê hương
Ôn tập mẫu câu Ai làm gì?
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng từ bài tập 1 viết sẵn trên bảng
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong các bài tập 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Trang 31Hoạt động dạy Hoạt động học
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 31 Lớp 3
Trang 321 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 2, 3 trong
tiết Luyện từ và câu tuần trước
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này,
các em sẽ được mở rộng vốn từ
theo chủ điểm Quê hương, sau đó
ôn tập lại mẫu câu Ai làm gì?
2.2 Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê
hương
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài
- Treo bảng phụ cho HS đọc các từ ngữ
bài đã cho
- Bài yêu cầu chúng ta xếp từ ngữ đã cho
thành mấy nhóm, mỗi nhóm có ý
nghĩa như thế nào?
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thi làm bài nhanh HS cùng
một nhóm tiếp nối nhau viết từ
vào dòng thích hợp trong bảng,
mỗi HS chỉ viết 1 từ Nhóm nào
xong trước và đúng thì thắng cuộc
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc, yêu
cầu HS đọc lại các từ sau khi đã
xếp vào bảng từ
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ khó hiểu,
GV cho HS nêu các từ mà các em
không hiểu nghĩa, sau đó giải thích
cho HS hiểu, trước khi giải thích
có thể cho HS trong lớp nêu cách
hiểu về từ đó
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS khác đọc các từ trong
- 2 HS lên bảng làm bài, các HS
khác theo dõi và nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm lại
- Đọc bài
- Bài yêu cầu xếp từ thành 2
nhóm, nhóm 1 chỉ sự vật ở quê hương, nhóm 2 chỉ tình cảm đối với quê hương
- HS thi làm bài nhanh Đáp án: +Chỉ sự vật ở quê hương: cây đa,
dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường.+ Chỉ tình cảm đối với quê hương:
Gắn bó, nhớ thương, yêu quí, thương yêu, bùi ngùi, tự hào
- HS có thể nêu: mái đình, bùi
ngùi, tự hào,…
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài, 1 HS
Trang 33Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 11 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tõ ng÷ vỊ quª h¬ng ¤n tËp c©u: Ai lµm g×?
I MỤC TIÊU
Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái
Tìm hiểu về so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn các đoạn thơ, đoạn văn trong bài tập lên bảng hoặc lên bảng phụ.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 33 Lớp 3
Trang 34Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 351 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu HS làm
miệng bài tập 1, 4 của tiết Luyện
từ và câu tuần trước
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng gạch chân các từ chỉ
hoạt động có trong khổ thơ Yêu
cầu HS cả lớp làm bài vào vở
- Hoạt động chạy của chú gà con được
miêu tả bằng cách nào? Vì sao có
thể miêu tả như thế?
- GV nhấn mạnh: Đây là cách so sánh
hoạt động với hoạt động
- Em có cảm nhận gì về hoạt động của
những chú gà con?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh,
HS dưới lớp làm bài vào vở
- Theo em, vì sao có thể so sánh trâu đen
đi như đập đất?
- Hỏi tương tự với các hình ảnh so sánh
còn lại
- Nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
theo dõi và nhận xét bài làm của 2 bạn
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc
thầm
- Làm bài:
a) Từ chỉ hoạt động: chạy, lăn
tròn
- Hoạt động chạy của những chú
gà con được miêu tả giống như hoạt động lăn tròn của những hòn tơ nhỏ Đó là miêu tả bằng cách so sánh Có thể miêu tả (so sánh) như vậy vì những chú gà con lông thường vàng óng như tơ, thân hình lại tròn, nên trông các chú chạy giống như những hòn tơ đang lăn
- Những chú gà con chạy thật ngộ
nghĩnh, đáng yêu, dễ thương
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài, 1 HS
đọc lại các câu thơ, câu văn trong bài tập
- HS gạch chân dưới các câu thơ,
câu văn có hoạt động được
so sánh với nhau
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 35 Lớp 3
Trang 36Thửự ngaứy thaựng naờm 200
Tiết 12 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái So sánh
I MUẽC TIEÂU
Laứm quen vụựi moọt soỏ tửứ ngửừ cuỷa ủũa phửụng hai mieàn Baộc, Nam.
Luyeọn taọp veà caực daỏu caõu: daỏu chaỏm hoỷi, daỏu chaỏm than.
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC
Vieỏt saỹn baỷng tửứ baứi taọp 1, khoồ thụ trong baứi taọp 2, ủoaùn vaờn trong baứi taọp 3 leõn baỷng III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU
Trang 37Hoạt động dạy Hoạt động học
Kế hoạch bài học: LuyƯn Từ Và Câu 37 Lớp 3
Trang 381 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài miệng bài
tập 2, 3 của tiết Luyện từ và câu,
tuần trước
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng.
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV: Mỗi cặp từ trong bài đều có cùng
một ý, VD bố và ba cùng chỉ người
sinh ra ta nhưng bố là cách gọi của
miền Bắc, ba là cách gọi của miền
Nam Nhiệm vụ của các em là phân
loại các từ này theo địa phương sử
dụng chúng.
- Tổ chức trò chơi thi tìm từ nhanh.
- Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 6 HS, đặt tên
cho hai đội là Bắc và Nam Đội Bắc
chọn các từ thường dùng ở miền
Nam Các em trong cùng đội tiếp nối
nhau chọn và ghi từ của đội mình
vào bảng từ Mỗi từ đúng được 10
điểm, mỗi từ sai trừ 10 điểm Đội
xong trước được thưởng 10 điểm
Kết thúc trò chơi, đội nào có nhiều
điểm hơn là đội thắng cuộc
- Tuyên dương đội thắng cuộc, sau đó yêu
cầu HS làm bài vào vở bài tập.
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài.
- Giới thiệu: Đoạn thơ trên được trích trong
bài thơ Mẹ suốt của nhà thơ Tố Hữu
Mẹ Nguyên Thị Suốt là một người
phụ nữ anh hùng, quê ở tỉnh Quảng
Bình Trong thời kì kháng chiến
chống Mĩ cứu nước, mẹ làm nhiệm
vụ đưa bộ đội qua sông Nhật Lệ Mẹ
đã dũng cảm vượt qua bơm đạn đưa
hàng ngàn chuyến đò chở cán bộ
- 2 HS lên bảng, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét bài làm của các bạn.
- Nghe GV giới thiệu bài.
- 1 HS đọc trước lớp.
- Nghe giảng.
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn
của GV.
Đáp án:
+ Từ dùng ở miền Bắc: bố, mẹ, anh
cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan + Từ dùng ở miền Nam: ba, má, anh
hai, trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm.
- 2 HS đọc đề bài.
- Nghe GV giới thiệu về xuất xứ của
đoạn thơ.
Trang 39Thửự ngaứy thaựng naờm 200
Tiết 13 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
Từ ngữ địa phơng Dấu chấm hỏi, chấm than
I MUẽC TIEÂU
OÂn taọp veà tửứ chổ ủaởc ủieồm: tỡm ủuựng caực tửứ chổ ủaởc ủieồm trong ủoaùn thụ cho
trửụực; tỡm ủuựng caực ủaởc ủieồm cuỷa caực sửù vaọt ủửụùc so saựnh vụựi nhau.OÂn taọp maóu caõu: Ai (caựi gỡ, con gỡ) theỏ naứo?
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC
Caực caõu thụ, caõu vaờn trong caực baứi taọp vieỏt saỹn treõn baỷng hoaởc baỷng phuù, giaỏy
khoồ to
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU
Kế hoạch bài học: Luyện Từ Và Cõu 39 Lớp 3
Trang 401 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng làm miệng 3
bài tập của giờ Luyện từ và
câu tuần trước
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi
tên bài lên bảng
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giới thiệu về từ chỉ đặc điểm: Khi
nói đến mỗi người, mỗi vật,
mỗi hiện tượng… xung quanh
chúng ta đều có thể nói kèm
cả đặc điểm của chúng Ví
dụ: đường ngọt, muối mặn,
nước trong, hoa đỏ, chạy
nhanh thì các từ ngọt, mặn,
trong, đỏ, nhanh chính là các
từ chỉ đặc điểm của các sự vật
vừa nêu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và gạch chân
dưới các từ chỉ đặc điểm có
trong đoạn thơ trên
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc câu thơ a)
- Hỏi: Trong câu thơ trên, các sự vật
nào được so sánh với nhau?
- Tiếng suối được so sánh với tiếng
hát về đặc điểm nào?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm
các phần còn lại
- 3 HS lên bảng làm baiø, HS cả lớp
theo dõi và nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn
thơ
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở bài tập Đáp án: xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- 1 HS đọc
- Tiếng suối được so sánh với tiếng
hát
- Tiếng suối trong như tiếng hát xa
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở bài tập
Đáp án:
b) Ông hiền như hạt gạo
Bà hiền như suối trong
c) Giọt nước cam Xã Đoài vàng như