1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY ĐỊNH về HÌNH THỨC TRÌNH bày CHUYÊN đề

4 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định về cấu trúc của chuyên đề cuối khóa Chuyên đề cuối khóa được trình bày theo trình tự sau đây: 1.. Các ký hiệu, chữ viết tắt nếu có xếp theo thứ tự bảng chữ cái 6.. Nội dung tiểu

Trang 1

QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY CHUYÊN ĐỀ CUỐI KHÓA NGÀNH VẬT LÝ

A Quy định về cấu trúc của chuyên đề cuối khóa

Chuyên đề cuối khóa được trình bày theo trình tự sau đây:

1 Trang bìa ngoài

2 Trang phụ bìa

3 Lời cảm ơn

4 Mục lục

5 Các ký hiệu, chữ viết tắt (nếu có) xếp theo thứ tự bảng chữ cái

6 Danh mục các bảng biểu (nếu có)

7 Danh mục các hình vẽ (nếu có)

8 Nội dung tiểu luận gồm:

Nội dung của chuyên đề được trình bày trong khoảng từ 20 đến 35 trang giấy A4, theo trình tự như sau:

- MỞ ĐẦU: Trình bày lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, nội dung

nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- NỘI DUNG

Gồm các chương (số lượng chương tùy thuộc vào mảng nghiên cứu của đề tài như: Phương pháp, Lý thuyết, Thực nghiệm,…)

- KẾT LUẬN

Kết luận: Trình bày những kết quả đạt được, những đóng góp mới và những

đề xuất mới Phần kết luận cần ngắn gọn, không có lời bàn và bình luận

Kiến nghị (khuyến nghị): Hướng nghiên cứu tiếp theo,….

- TÀI LIỆU THAM KHẢO: Chỉ bao gồm các tài liệu được trích dẫn, sử

dụng và đề cập tới những vấn đề được bàn luận trong tiểu luận

B Các quy định về font chữ, cách dòng và đánh số trang

- Font: Times New Roman, cỡ chữ (font size): 13, hệ soạn thảo Unicode

- Dãn dòng (line spacing): 1.3 (Multiple: 1.3)

- Lề trên (Top): 2.0 cm; Lề dưới (Bottom): 2.0 cm

- Lề trái (Left): 3.5 cm; Lề phải (Right): 2.0 cm.

- Số trang đánh phía dưới (Bottom of page), ở giữa (Center), cỡ chữ của số trang là 12 in đậm

+ Phần lời cảm ơn, mục lục, tài liệu tham khảo: Đánh số trang liên tục theo

chữ số La mã thường, đậm (ví dụ: i, ii, iii, iv, ).

+ Phụ lục (nếu có) đánh tên phụ lục theo thứ tự: Phụ lục A, B, C,… Số trang

của phụ lục được đánh liên tục theo chữ số La mã in, đậm (ví dụ: I, II, III, IV, ).

+ Từ phần nội dung của tiểu luận đánh số trang liên tục theo chữ số Ả rập (ví dụ: 1, 2, 3, )

- Lùi đầu dòng: Tab 1.27 cm

Trang 2

- Khổ giấy A4 (210 mm x 297mm)

C Qui định về cách trình bày bảng biểu, hình vẽ và phương trình

Các bảng biểu trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ Hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong chương 3 Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục tài liệu tham khảo Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình với cỡ chữ 12

Ví dụ:

Các phương trình/công thức/biểu thức cần

được trình bày trên một dòng riêng, được đánh

số và để trong ngoặc đơn đặt bên phía lề phải

Phương trình/công thức/biểu thức được

đánh số theo chương, ví dụ công thức (2.5) chỉ

công thức thứ 5 của chương 2, …

Mỗi hệ phương trình hoặc nhóm phương

trình chỉ cần đánh một số, ví dụ:

0 0

a x b y

a x b y

Nếu cần thiết đánh số từng phương trình trong một hệ phương trình hoặc một nhóm phương trình thì những số này cũng được để trong ngoặc và thêm một chỉ số thứ tự của phương trình trong hệ/nhóm, ví dụ:

a x b y c z

a x b y c z

 Khi một ký hiệu xuất hiện lần đầu tiên trong chuyên đề thì phải giải thích và đơn vị tính phải đi kèm ngay trong phương trình có ký hiệu đó

D Qui định về cách trình bày các chương, các tiểu mục

Số thứ tự của các chương, mục được đánh bằng hệ thống số Ả rập, không

dùng số La mã, in đậm, canh giữa, size 15 Các mục và tiểu mục được đánh số

bằng nhóm hai hoặc ba chữ số, cách nhau một dấu chấm: số thứ nhất chỉ số chương,

số thứ hai chỉ số mục, số thứ ba chỉ số tiểu mục Số tiểu mục tối đa là 3, ví dụ:

Lần đo1105.04.02115.14.13125.24.2 Bảng 3.4 Kết quả đo điện trở bằng phương pháp cầu

Hình 3.4.Hình lập phương

Trang 3

Chương 3 (TÊN CHƯƠNG)

3.1 (Tên mục)  in đậm, size 13

3.1.1 (Tên tiểu mục)  in đậm, nghiêng, size 13

Tiểu luận được đóng bìa cứng màu xanh, phủ giấy bóng kính nilonở ngoài

E Qui định về chữ viết tắt

Không lạm dụng việc viết tắt Chỉ viết tắt những từ, cụm từ, thuật ngữ, hoặc tên các cơ quan, tổ chức, được sử dụng nhiều lần trong chuyên đề Việc viết tắt (nếu cần) được viết đầy đủ trong lần xuất hiện đầu tiên và ngay sau đó đặt ký hiệu viết tắt trong ngoặc đơn Nếu chuyên đề có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ, ký hiệu viết tắt và được đặt ở phần đầu của chuyên đề (thứ tự được xác định trong mục A)

Không viết tắt những cụm từ quá dài, những mệnh đề, những cụm từ ít xuất hiện trong chuyên đề

Không viết tắt ở phần mục lục, đầu đề các phần lớn, mục và tiểu mục Không quá lạm dụng viết tắt và các thuật ngữ nước ngoài

F Hướng dẫn sắp xếp tài liệu tham khảo

1 Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức,

Nga, Trung, Nhật, ) Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật, (đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu)

2 Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC theo quy định:

- Tác giả là người nước ngoài: Xếp thứ tự ABC theo họ

- Tác giả là người Việt Nam: Xếp thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ

- Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục Thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B,

3 Tài liệu tham khảo là sách, luận án, tiểu luận, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin theo thưa tự sau:

Tên các tác giả/cơ quan ban hành (Năm xuất bản), Tên sách/luận án/báo cáo

(in nghiêng), Nhà xuất bản, Nơi xuất bản Ví dụ:

[1] Hoàng Ngọc Long (2006), Cơ sở vật lý hạt cơ bản, NXB Thống kê, Hà Nội [2] Hoàng Thị Thanh Giang (2010), Xây dựng các dạng bài tập cơ học lượng tử

phần lý thuyết nhiễu loạn, Chuyên đề cuối khóa đại học, Trường Đại học Tây

Nguyên

[3] Howard Georgi (1999), Lie Algebras in Particle Physics, Westview Press, USA.

[4] Lê Minh Tân (2011), TEC variations in the Southeast Asian equatorial anomaly region during the magnetic storms using signal from GPS satellite,

Trang 4

Proceeding of the 2011 IEEE International Conference on Space Science and Communication (IconSpace), 12-13 July 2011, Penang, Malaysia

4 Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách, ghi đầy đủ các thông tin theo thứ tự sau:

Tên tác giả (Năm công bố), Tên bài báo (in nghiêng), Tên tạp chí hoặc tên

sách, Tập/Số, Các số trang (gạch ngang giữa hai chữ số chỉ số trang) Ví dụ:

[1] Võ Văn Viên (2010), Các đặc trưng cơ bản của dao động tử điều hòa lượng tử, tạp chí Khoa học trường Đại học Tây Nguyên, số 6, 39-44

[2] Phùng Việt Hải (2010), Một số kĩ năng học tập cần thiết của sinh viên trong đào

tạo theo học chế tín chỉ, Tạp chí Giáo dục, số 03, 88-89.

[3] P V Dong, H N Long, C H Nam, V V Vien (2012), S flavor symmetry in3

3-3-1 models, Phys Rev D85 053001, 1-15

G MẪU TRANG BÌA VÀ PHỤ BÌA TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA

Quy định này được áp dụng từ khóa 2009.

BỘ MÔN VẬT LÝ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KHTN & CN

BỘ MÔN VẬT LÝ

(HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN)

(Chữ hoa, in đậm, size 18)

(TÊN ĐỀ TÀI)

(Chữ hoa, in đậm, tùy thuộc vào độ dài tên đề tài để

chọn size phù hợp, theo hình tháp ngược)

CHUYÊN ĐỀ CUỐI KHÓA

(Chữ hoa, in đậm, size 18)

Đăk Lăk, năm…

Size 15, chữ hoa (Size 14, chữ in hoa, đậm)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KHTN & CN

BỘ MÔN VẬT LÝ

(HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN)

(Chữ hoa, in đậm, size 18)

(TÊN ĐỀ TÀI)

(Chữ hoa, in đậm, tùy thuộc vào độ dài tên đề tài để chọn size phù hợp, theo hình tháp ngược)

Đăk Lăk, năm…

Chuyên ngành: Sư phạm Vật lý Khóa: ……… Người hướng dẫn: ………

Trang bìa ngoài

Trang bìa trong

Ngày đăng: 03/09/2019, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w