Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay...38 1.4.1.. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến qu
Trang 1NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HÓA ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HÓA ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Ngành: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ GIÁO DỤC
Mã số: 9140102
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN DỤC QUANG
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu,kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào
Tác giả Luận án
Nguyễn Thị Ngọc Hà
Trang 5MỤC LỤ
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
8 Những luận điểm bảo vệ 8
9 Đóng góp của luận án 8
10 Cấu trúc luận án 9
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HOÁ ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 10
1.1 Tổng quan các nghiên cứu vấn đề 10
1.1.1 Những nghiên cứu về năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học 10
1.1.2 Những nghiên cứu về giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học 14
1.1.3 Nhận xét các kết quả nghiên cứu về vấn đề liên quan đến luận án 18
1.3 Những vấn đề lý luận về giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay 20
1.3.1 Bối cảnh hiện nay và những vấn đề đặt ra đối với giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm 20
Trang 61.3.2 Giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư
phạm trong bối cảnh hiện nay 23
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay 38
1.4.1 Yếu tố chủ quan 38
1.4.2 Yếu tố khách quan 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HÓA ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 42
2.1 Giới thiệu khái quát về hoạt động khảo sát 42
2.1.1 Mục đích, qui mô khảo sát, địa bàn khảo sát 42
2.1.2 Khách thể và đối tượng khảo sát 44
2.1.3 Nội dung khảo sát 46
2.1.4 Phương pháp và kỹ thuật tiến hành 46
2.1.5 Thang đo và các quy ước cho các thang đo 46
2.2 Kết quả khảo sát 48
2.2.1 Thực trạng về năng lực văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long 48
2.2.2 Thực trạng về giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay 69
2.2.3 Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay 84
2.3 Đánh giá chung thực trạng về năng lực văn hóa ứng xử học đường và giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học dường của sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay 86
2.3.1 Ưu điểm 86
2.3.2 Hạn chế 87
Trang 72.3.3 Nguyên nhân 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 89
Chương 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HOÁ ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 91
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 91
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 91
3.1.2 Đảm bảo tính vừa sức 91
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 93
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 93
3.1.5 Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động của sinh viên 94
3.2 Một số biện pháp giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay 94
3.2.1 Biện pháp 1 Bồi dưỡng nhận thức cho sinh viên về văn hóa ứng xử học đường 94
3.2.2 Biện pháp 2 Rèn luyện kỹ năng ứng xử học đường cho sinh viên 101
3.2.3 Biện pháp 3 Bồi dưỡng tình cảm, niềm tin vào văn hóa ứng xử học đường 105
3.2.4 Biện pháp 4 Hướng dẫn sinh viên tham gia các hoạt động nhằm rèn luyện năng lực văn hóa ứng xử 107
3.2.5 Biện pháp 5 Hình thành thói quen tự rèn luyện năng lực VHƯXHĐ cho sinh viên 113
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay 124
3.4 Thực nghiệm sư phạm 125
3.4.1 Khái quát về quá trình thực nghiệm 125
3.4.2 Tiến trình thực nghiệm 126
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 138
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 140
Trang 8DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 147 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢN
Bảng 1.1 Khung năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay
26
Bảng 2.1 Quan niệm của SV về VHƯXHĐ 48
Bảng 2.2 Biểu hiện về thái độ của SV đối với VHƯXHĐ 56
Bảng 2.4 Các hành vi ứng xử của SV trong học tập 63
Bảng 2.5 Các hành vi ứng xử trong các tình huống giao tiếp SV - SV 65
Bảng 2.6 Các hành vi ứng xử trong các tình huống giao tiếp SV - CB/GV .67
Bảng 2.7 Các hành vi ứng xử đối với những vấn đề cá nhân/riêng tư trong mối quan hệ SV-SV 68
Bảng 2.8 Thực trạng về mục tiêu giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua ý kiến của SV 70
Bảng 2.9 Mục tiêu giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua ý kiến của GV 70
Bảng 2.10 Nội dung giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua ý kiến của SV 72
Bảng 2.11 Nội dung giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua ý kiến của GV 75
Bảng 2.12 Hình thức tổ chức giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua khảo sát ý kiến SV 77
Bảng 2.13 Hình thức tổ chức giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua khảo sát ý kiến GV 78
Bảng 2.14 Đánh giá trong giáo dục VHƯXHĐ qua ý kiến SV 82
Bảng 2.15 Đánh giá trong giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua khảo sát ý kiến GV 83
Bảng 2.16 Đánh giá của sinh viên về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường 85
Bảng 2.17 Đánh giá của GV về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ 85
Bảng 3.1 Thang đánh giá kết quả bồi dưỡng, nâng cao nhận thức 100
Bảng 3.2 Thang đánh giá kết quả hình thành kỹ năng 104
Bảng 3.3 Danh mục các hoạt động rèn luyện năng lực VHƯXHĐ 108
Trang 11Bảng 3.4 Kết quả khảo sát đầu vào về nhận thức và kỹ năng của SV nhóm TN
131Bảng 3.5 Kết quả khảo sát sau thực nghiệm lần 1 và lần 2 132về nhận thức
và kỹ năng của SV nhóm TN 132
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Nhận thức của SV về ý nghĩa của VHƯXHĐ 50Biểu đồ 2.2 Nhận thức của SV về biểu hiện của VHƯXHĐ trong mối quan hệ
SV-SV 52Biểu đồ 2.3 Nhận thức của SV về biểu hiện của văn hóa ứng xử học đường
trong mối quan hệ sinh viên - CB, GV 55Biểu đồ 2.4 Biểu hiện về thái độ của SV trong ƯXHĐ 58Biểu đồ 3.1 NL nhận thức của SV trước TN lần 1 và sau TN lần 1 134Biểu đồ 3.2 Kỹ năng chuyển tải thông tin của SV trước TN và sau TN lần 1
135Biểu đồ 3.3 Năng lực nhận thức của SV sau TN lần 1 và sau TN lần 2 136Biểu đồ 3.4 Kỹ năng chuyển tải thông tin 138
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
VHƯX thể hiện trình độ trình độ đạo đức, thẩm mỹ, diện mạo nhân cách của
cá nhân trong cộng đồng Thông qua những biểu hiện ứng xử của một cá nhân, mộtcộng đồng, một dân tộc, người ta có thể đánh giá được trình độ phát triển của conngười và của xã hội Vì vậy, văn hóa ứng xử luôn là nội dung hàng đầu trong giáodục lối sống của cá nhân, gia đình, nhà trường
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển của khoa học công nghệ, conngười được tiếp cận với nhiều nhân cách, nhiều nền văn hóa khác nhau và các nguồnthông tin phong phú từ nhiều kênh, nguồn khác nhau Hệ quả của điều này là lối sống
và định hướng hành vi, thái độ của cá nhân trở nên đa dạng hơn; từ đó làm nảy sinhnhững rối loạn nhất định trong hành vi, thái độ ứng xử và dẫn đến sự xung đột giữagiá trị truyền thống và giá trị đương đại Trong những năm gần đây, các phươngtiện thông tin đại chúng đã đăng tải khá thường xuyên những câu chuyện về bấtcập về VHUX của GV như: Đối với HS: Thiếu tôn trọng HS (ví dụ: Khi HS có sựphản biện hoặc không đồng ý với quan điểm của thầy thì thầy coi như đó là sự hỗnláo), xâm phạm thể xác và tinh thần của HS (ví dụ: chửi mắng, đe dọa HS; cóhành vi bạo lực, dâm ô với HS) [74], [81]; đưa ra những hình phạt phi văn hóađối với HS (ví dụ: ép HS uống nước giẻ lau, ăn ớt, dán băng keo vào miệngHS…) [79], [80] Đối với đồng nghiệp: Cư xử thiếu thiện chí, thiếu tôn trọngđồng nghiệp (ví dụ: Nói xấu, ganh tị với đồng nghiệp; có lời nói, thái độ thiếutôn trọng đồng nghiệp, người lớn tuổi) [85] Đối với phụ huynh: Bị động, lúngtúng, thiếu kinh nghiệm trong ứng xử (ví dụ: Quỳ gối trước phụ huynh khi đượcyêu cầu; có cử chỉ, lời nói thiếu tôn trọng phụ huynh) [83] hoặc tình trạng lạmthu tại một số cơ sở giáo dục phổ thông [84] Bên cạnh đó, kết quả khảo sát củatác giả Nguyễn Thị Bích Hồng và cộng sự được thực hiện trên 200 SV Trường ĐH Sưphạm TP.HCM và 53 giáo viên, nhân viên trường phổ thông tại TP HCM cho thấy:
Có 26,5% SV cảm thấy bình thường trước những sự việc tiêu cực trong ngành giáodục gần đây Những SV này giải thích rằng trước đây bản thân họ từng bị giáo viên cư
xử không tốt và hiện nay các em của họ vẫn tiếp tục chịu đựng thái độ không đúng
Trang 14mực của thầy cô trường phổ thông Vì vậy, những thông tin vừa qua không làm chocho họ bất ngờ nữa [82].
Tuy nhiên, không chỉ GV là chủ thể của những bất cập về ứng xử mà một bộphận HS, SV cũng có những biểu hiện hành vi phi văn hóa trong mối quan hệ với GV:Cãi lại khi bản thân có lỗi, khi bị phê bình; trả lời cộc lốc, không chào hỏi, ra vàolớp không xin phép, xé bài kiểm tra trước mặt GV, có những phát biểu khiếm nhã
về GV trên mạng xã hội, ăn uống, nói chuyện riêng trong giờ học, chọc phá GV.Đối với SV, cũng có nhiều biểu hiện đáng lưu ý về trang phục, kỷ luật lớp học, sựtôn trọng GV [75]
Nâng cao năng lực ứng xử văn hóa là một trong những nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu được xác định trong Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giaiđoạn 2018 - 2025” (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 3 tháng 10 năm 2018
và được Bộ GD&ĐT ban hành kế hoạch thực hiện theo Quyết định số
1506/QĐ-BGDDT ngày 31/5/2019) nhằm đạt mục tiêu chung là tạo chuyển biến căn bản về
ứng xử văn hóa của CB quản lý, nhà giáo, nhân viên, HS, SV Một trong những định
hướng được xác định để đạt mục tiêu nói trên là tổ chức các hoạt động về giáo dục
VHƯX trong chương trình đào tạo GV trong các cơ sở đào tạo sư phạm (Điều 1
-Khoản 2 - Mục 4) [76] Bên cạnh đó, năng lực VHUX cũng là yêu cầu đối với GV để
Xây dựng môi trường giáo dục (tiêu chuẩn 3) và Phát triển mối quan hệ giữa nhà
trường, gia đình và XH (tiêu chuẩn 4) [77] được quy định trong Chuẩn nghề nghiệp
GV (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
Với những đặc trưng về văn hóa vùng miền cùng sự tác động của xu thếhội nhập và sự phát triển của khoa học - công nghệ, SVĐHSP vùng ĐBSCL đãbộc lộ một số bất cập về sự linh hoạt, sự phù hợp, sự lễ độ, sự tôn trọng, tính kỷluật, sự phối hợp… trong mối quan hệ với CB/GV, với SV trong các hoàn cảnhứng xử đa dạng của học đường Những bất cập này là nguyên nhân của sự rạnnứt mối quan hệ bạn bè, những ấn tượng không tốt về hình ảnh SVĐHSP, nhữngrào cản trong việc xây dựng văn hóa nhà trường và môi trường giáo dục Nếukhông được giáo dục từ cơ sở đào tạo sư phạm, những bất cập này sẽ trở thành
Trang 15thói quen và bộc lộ qua những biểu hiện ứng xử phi văn hóa trong các mối quan
hệ sư phạm, trong hoạt động nghề nghiệp Do vậy, việc giáo dục năng lựcVHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL - những thầy cô giáo tương lai - những người
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa ứng xử của thế hệ HS sau này - là việc làm cấpthiết và có ý nghĩa đặc biệt
Việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL đã được thựchiện tại các cơ sở đào tạo sư phạm thuộc khu vực ĐBSCL với những hình thức trựctiếp hoặc gián tiếp Tuy nhiên, để xây dựng VHƯXHĐ trong bối cảnh hiện nay, cầnxem năng lực VHƯXHĐ là một mục tiêu của quá trình đào tạo để SV có thể thựchiện được năng lực VHƯXHĐ trong các tình huống đa dạng của mối quan hệ người
- người ở trường ĐH; đồng thời đặt nền tảng cho văn hóa ứng xử trong lao động sưphạm tương lai Muốn vậy, cần có những công trình nghiên cứu về lý luận và thựctrạng của vấn đề này cùng những biện pháp giáo dục đảm bảo tính khoa học và khảthi để thúc đẩy quá trình giáo dục diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả Tuy nhiên, chođến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Giáo dục năng lực
văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay” để thực hiện nghiên cứu Luận án Tiến
sĩ Giáo dục học
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùngĐBSCL trong bối cảnh hiện nay nhằm góp phần nâng cao năng lực VHƯX trongtrường ĐH và trong lao động sư phạm tương lai
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa giáo dục VHƯXHĐ với việc phát triển năng lực
VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay
4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Trang 164.1 Câu hỏi nghiên cứu
Cần có những biện pháp nào để ngăn ngừa, hạn chế những bất cập về vănhóa ứng xử trong trường ĐH và trong trường phổ thông của vùng ĐBSCL trong bốicảnh hiện nay?
4.2 Giả thuyết khoa học
Năng lực VHƯXHĐ là một năng lực cần thiết cho cả thầy lẫn trò trong bốicảnh hiện nay Nếu các biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ được xây dựngtheo hướng vừa hình thành năng lực VHƯX cho SV tại cơ sở đào tạo sư phạm,vừa tạo nền tảng cho việc hình thành năng lực VHƯX trong lao động sư phạmtương lai; đồng thời được tổ chức thực hiện theo đúng yêu cầu và thời điểm, phùhợp với đặc điểm của SVĐHSP vùng ĐBSCL thì sẽ hướng SV vào việc thể hiệnnăng lực VHƯXHĐ trong các mối quan hệ người - người, góp phần ngăn ngừa,hạn chế những bất cập về VHƯXHĐ tại các cơ sở đào tạo sư phạm và các cơ sởgiáo dục phổ thông trong lao động sư phạm tương lai
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP
trong bối cảnh hiện nay
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng về năng lực VHƯXHĐ của SVĐHSP
vùng ĐBSCL, thực trạng về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùngĐBSCL trong bối cảnh hiện nay
5.3 Đề xuất các biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng
ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay
5.4 Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và tính hiệu
quả của các biện pháp
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Các hoạt động giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng
ĐBSCL
6.2 Địa bàn điều tra thực trạng giới hạn trong SVĐHSP năm thứ 2 của 3
trường: Đại học Cần Thơ, Đại học An Giang và Đại học Đồng Tháp
6.3 Thực nghiệm sư phạm được thực hiện đối với SVĐHSP năm thứ 2 của
Trang 17trường Đại học Đồng Tháp.
6.4 VHƯXHĐ được giới hạn trong mối quan hệ người - người: SV-SV,
SV-CB/GV trong các tình huống ứng xử của đời sống học đường
6.5 Các tình huống ứng xử được giới hạn trong phạm vi các diễn biến
thường nhật trong trường học và các vụ việc liên quan đến hoạt động dạy học,giáo dục của trường đại học
6.6 Lao động sư phạm tương lai của SVĐHSP vùng ĐBSCL được giới
hạn trong phạm vi các trường phổ thông
6.7 Năng lực VHƯXHĐ được xây dựng dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên 6.8 Việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL được
thực hiện bởi lực lượng giáo dục nhà trường
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận nghiên cứu
7.1.1 Tiếp cận hệ thống - cấu trúc
Quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bốicảnh hiện nay là một hệ thống gồm nhiều thành tố: mục tiêu giáo dục, nội dung giáodục, phương pháp, hình thức giáo dục, các chủ thể giáo dục (CB/GV), người được giáodục (SV) và kết quả giáo dục Mỗi thành tố có vai trò, chức năng riêng nhưng khôngtồn tại độc lập mà có mối liên hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau Do đó, trongnghiên cứu giáo dục năng lực VHƯXHĐ, nội hàm của mỗi thành tố cần thể hiện tínhlogic, nhất quán với các thành tố còn lại và hướng đến mục tiêu giáo dục là các nănglực về VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay
Bên cạnh đó, thành phần cơ bản trong cấu trúc của năng lực bao gồm kiếnthức, KN và thái độ Các thành tố này có mối liên hệ biện chứng với nhau Việc xâydựng các biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ không chỉ nhằm đạt được 3 mụctiêu riêng lẻ nói trên mà cần chú ý đến việc rèn luyện năng lực tổng hợp bao gồm 3thành tố Ngoài ra, bên cạnh việc rèn luyện các năng lực riêng lẻ, cần quan tâm rènluyện năng lực tổng hợp bao gồm các năng lực riêng lẻ nhưng có mối quan hệ chặtchẽ với nhau trong cấu trúc của năng lực VHƯXHĐ
Ngoài ra, tiếp cận hệ thống - cấu trúc còn thể hiện qua việc trình bày kết quảnghiên cứu theo một hệ thống thể hiện tính logic giữa các nội dung để đảm bảo tính
Trang 18khoa học của kết quả nghiên cứu.
7.1.2 Tiếp cận lịch sử - logic
Chủ đề VHƯXHĐ đã được nhiều tác giả đề cập, nghiên cứu theo nhiều hướngtiếp cận khác nhau và được thực hiện trong thực tiễn bằng nhiều cách tác động khácnhau Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ trong bối cảnh hiệnnay là sự kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây; đồng thời được tác giả chọn lọc, bổsung và phát triển cho phù hợp với mục đích nghiên cứu của luận án
7.1.3 Tiếp cận hoạt động
Năng lực VHƯXHĐ thường được thể hiện qua các hoạt động học tập, rènluyện, sinh hoạt, vui chơi Do đó, trong nghiên cứu về giáo dục năng lực VHƯXHĐtrong bối cảnh hiện nay, cần chú ý đến việc đa dạng hóa những hình thức tổ chứchoạt động để SV được trải nghiệm và rèn luyện, thể hiện năng lực VHƯXHĐ Bêncạnh đó, việc đánh giá kết quả giáo dục năng lực VHƯXHĐ cũng được thực hiệntrong các hoạt động trong đó nảy sinh các tình huống ứng xử học đường
7.1.4 Tiếp cận giá trị
Yếu tố cốt lõi của VHƯXHĐ chính là giá trị VHƯXHĐ được cấu thành từcác giá trị và định hướng cho những biểu hiện ứng xử Vì vậy, trong nghiên cứugiáo dục năng lực VHƯXHĐ trong bối cảnh hiện nay, cần quan tâm nghiên cứunhững giá trị cốt lõi của VHƯXHĐ cùng những con đường, cách thức để tiếp cận
và làm chủ được các giá trị; qua đó giúp SV thể hiện các giá trị một cách hiệu quảtrong các tình huống, hoàn cảnh cụ thể
7.1.4 Tiếp cận năng lực
Giáo dục năng lực VHƯXHĐ có nghĩa là thực hiện các tác động giáo dụcnhằm hình thành năng lực VHƯXHĐ Hay nói cách khác là SV có thể vận dụngkiến thức, KN đã được lĩnh hội qua quá trình giáo dục vào việc ứng xử trong cáchoàn cảnh ứng xử cụ thể ở trường ĐH và trong lao động sư phạm tương lai Vì vậy,trong nghiên cứu về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCLtrong bối cảnh hiện nay, cần xác định khung năng lực phù hợp với yêu cầu của thựctiễn ứng xử trong trường ĐH và tiệm cận với yêu cầu về năng lực VHUX trong laođộng sư phạm tương lai
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 19Sau khi thu thập, sưu tầm và đọc các tài liệu, công trình nghiên cứu trong vàngoài nước về VHƯXHĐ, giáo dục năng lực VHƯXHĐ và các vấn đề liên quan;tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa khái quát hóa…nhằm xây dựng cơ sở lý luận của luận án
7.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm
- Quan sát các hoạt động giao tiếp - ứng xử của SV ngoài lớp học nhằm thuthập thông tin bổ sung cho kết quả điều tra thực trạng từ phiếu khảo sát
- Dự giờ để quan sát hoạt động học của SV trong các giờ lên lớp nhằm đánhgiá thực trạng về năng lực VHƯXHĐ của SV trong hoạt động học và vấn đề giáodục năng lực VHƯXHĐ cho SV trong giờ học
7.2.2.2 Phương pháp điều tra giáo dục
- Phương pháp dùng bảng hỏi (Anket): Dùng bảng hỏi đối với GV và SV
đang giảng dạy, học tập tại các địa bàn nghiên cứu để tìm hiểu nhận thức, thái độ,hành vi về VHƯXHĐ và vấn đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp GV và SV tại các địa bàn
nghiên cứu để làm rõ hơn những kết quả thu được qua bảng hỏi, đồng thời bổ sungthêm những thông tin cần thiết để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
7.2.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
TN sư phạm được tiến hành trên đối tượng SVĐHSP năm thứ 2 của trườngĐại học Đồng Tháp nhằm kiểm tra tính hiệu quả và tính khả thi của các biện phápđược đề xuất
7.2.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Học tập kinh nghiệm giáo dục từ các trường ĐH, từ thực tiễn nhằm phục vụcho việc làm sáng tỏ lý luận và bổ sung thông tin về thực trạng liên quan đến nănglực VHƯXHĐ và giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trongbối cảnh hiện nay
7.2.2.5 Phương pháp chuyên gia
Hỏi ý kiến các chuyên gia về những vấn đề lý luận của đề tài, về bộ công cụđiều tra, về các biện pháp giáo dục, về quy trình TN
Trang 207.2.3 Phương pháp thống kê
Xử lí số liệu khảo sát, trình bày kết quả nghiên cứu định lượng kết quả điềutra thực trạng, kết quả thực nghiệm làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng
8 Những luận điểm bảo vệ
- Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL hiện nay đã được
thực hiện nhưng vẫn chưa chú trọng đến việc hình thành năng lực cho SV Vì vậy, một
số bất cập về năng lực VHƯX vẫn còn hiện hữu trong các cơ sở đào tạo sư phạm
- Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh
hiện nay cần được thực hiện theo các khâu của quá trình giáo dục, trong đó chútrọng việc đưa SV trải nghiệm trong các hoạt động đa dạng và kết hợp đánh giá kếtquả giáo dục
- Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnhhiện nay sẽ giúp SV phát triển các năng lực VHƯXHĐ tại cơ sở đào tạo sư phạm vàhình thành năng lực VHƯXHĐ trong lao động sư phạm phù hợp với Chuẩn nghềnghiệp GV Đó là các NL sau: NL về phẩm chất SVĐHSP, NL xây dựng môitrường giáo dục, NL phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và XH
- Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnhhiện nay chỉ đạt hiệu quả với sự đảm bảo các điều kiện dưới đây: các khâu của quátrình giáo dục được thiết kế với quy trình mang tính khoa học và cụ thể, việc kiểmtra - đánh giá được thực hiện sau mỗi quá trình giáo dục
9 Đóng góp của luận án
9.1 Về mặt lý luận
Luận án đã có những đóng góp về mặt lý luận như sau:
- Bổ sung các lý thuyết nền tảng về năng lực VHƯXHĐ và giáo dục năng lựcVHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay
- Xác định nội hàm các thành tố cấu trúc của quá trình giáo dục năng lựcVHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay
- Xây dựng quy trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bốicảnh hiện nay
9.2 Về mặt thực tiễn
Luận án đã có những đóng góp về mặt thực tiễn như sau:
- Phân tích và đánh giá thực trạng về năng lực VHƯXHĐ của SVĐHSP vùng
Trang 21ĐBSCL và thực trạng về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCLtrong bối cảnh hiện nay.
- Xác định các yếu tố tác động đến việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ choSVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay
- Đề xuất biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCLtrong bối cảnh hiện nay với qui trình thực hiện mang tính khoa học, cụ thể Các biệnpháp có giá trị tham khảo và gợi ý cho việc vận dụng linh hoạt vào việc nghiên cứu
và tổ chức hoạt động giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiệnnay tại các cơ sở đào tạo sư phạm thuộc ĐBSCL
Trang 22Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HOÁ ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
1.1 Tổng quan các nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học
1.1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước về năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học
Điểm qua các công trình nghiên cứu ngoài nước được tiếp cận, tác giả nhậnthấy hầu hết các tác giả tập trung vào những phạm trù hướng vào đầu ra là hành viứng xử học đường phù hợp chuẩn mực Các công trình nghiên cứu có thể được hệthống hóa theo các hướng dưới đây:
- Hướng thứ nhất: Nghiên cứu về tác động của môi trường đến hành vi ứng xử của HS/SV: Nhiều tác giả đã chỉ ra mối liên hệ giữa môi trường và hành
vi ứng xử của HS/SV Tính văn hóa trong hành vi của người học tỉ lệ thuận vớitính văn hóa, thẩm mỹ của môi trường Ta có thể hệ thống hóa các công trìnhnghiên cứu của các tác giả theo các nhóm sau:
+ Nghiên cứu về tác động của môi trường nói chung: Sandra Nadelson
(2006) nghiên cứu về vai trò của môi trường trong việc hình thành hành vi thẩm mỹcủa SV [68]; Story, Linda Cox (2010) tìm hiểu về tính hiệu quả của văn hóa trường
học đến SV [70] Daniel K Korir, Felix Kipkemboi (2014) chỉ ra tác động của môi trường học đường đến thành tích của người học ở quận Vihiga Kenya [46]
+ Nghiên cứu về tác động của môi trường vật lý: Các tác giả Eric Wayne
Hines (1996), Glen I Earthman và Linda Lemasters (1996), Ulrich, C (2004)… cho
rằng môi trường vật lý có ảnh hưởng đến kết quả học tập và biểu hiện hành vi của
người học [47], [49], [73] Môi trường vật lý có thể bao gồm những yếu tố sau:
nhiệt độ, ánh sáng, âm thanh, các tiện ích, điều kiện phòng thí nghiệm, tính thẩm
mỹ, diện tích phòng, màu sắc, cách thiết kế, bày trí phòng học (Glen I Earthman vàLinda Lemasters, 1996); sự sạch sẽ, thông thoáng, diện tích, địa điểm trường học(Knez & Kers, 2000; Ulrich, 2004) [49], [54], [73]
Trang 23+ Nghiên cứu về tác động của môi trường tâm lý - xã hội: Theo hướng nghiên
cứu này có các tác giả Johnson SL1 (2009); Linda Cox Story, Caroline A Guardino, Elizabeth Fullerton Caroline (2010), Mucella Uluga, Melis Seray Ozdenb, Ahu
Eryilmaz (2011); Nayereh Shahmohammadi (2014) và một số tác giả khác [70], [43],[61], [63] Ví dụ, Perry den Brok, Mieke Brekelmans và Theo Wubbels (2004)nghiên cứu về mối liên hệ giữa ứng xử GV- GV và kết quả hành vi của người học[65]; Alves, Helena; Raposo, Mario (2010) tìm hiểu về tác động của hình ảnh nhàtrường đến hành vi của SV [38]; các tác giả Mucella Uluga, Melis Seray Ozdenb,Ahu Eryilmaz (2011) nghiên cứu về ảnh hưởng của thái độ của GV đối với HS [61];Fransa Weeks (2012) chỉ ra tác động của văn hóa học tập đến hành vi ứng xử của SV/
HS [48]; Nayereh Shahmohammadi (2014) quan tâm đến tác động của hành vi GVđến HS [63]; Radhika Kapur (2018) đề cập đến mối liên hệ của việc quản lý lớp họcđến hành vi/ứng xử của SV [67 Theo các tác giả, văn hóa tích cực từ nhà trường, lớphọc tác động đến cảm xúc của HS/SV và những cảm xúc này được thể hiện qua hành
vi, thái độ ứng xử Dấu hiệu cơ bản của văn hóa tích cực là tình yêu thương Việccảm nhận đầy đủ tình yêu thương và những điều tốt đẹp là hạt giống nảy nở nhữnghành vi tích cực của con người Một bầu không khí ứng xử không tốt sẽ dẫn tớinhững ứng xử XH xấu xí
- Hướng thứ hai: Nghiên cứu về các biện pháp hình thành văn hóa ứng xử
học đường Theo hướng nghiên cứu này có thể kể đến một số tác giả như: Botvin,
G.J (2000) nghiên cứu biện pháp ngăn ngừa việc lạm dụng các chất gây nghiệntrong trường học [39]; Lehr, C A & Christenson, S L (2002) tìm hiểu việc thúcđẩy bầu không khí học đường tích cực [56]; Johnson; S L (2009) với công trình
"Cải thiện môi trường học đường để giảm thiểu bạo lực học đường” [52], David vàRoger Johnson (1999) đề xuất mô hình 3C cho một trường học an toàn Đó là: Tậpthể hợp tác (Cooperative community), Giải quyết xung đột có tính xây dựng(Constructive conflict resolution), Giá trị công dân (Civic values) [36, tr.364]
- Hướng thứ ba: Một số tác giả tiếp cận VHƯXHĐ theo hướng nghiên cứu những bất cập trong hành vi ứng xử Ví dụ: Chen (2008) tìm hiểu về yếu tố tác
động đến hành vi ứng xử lệch chuẩn của người học [51]; Langley, Dene John
Trang 24(2009) đề cập đến ảnh hưởng của hành vi ứng xử mang tính thách thức của HS đếnvăn hóa lớp học [55]; Johnson SL1 (2009) chỉ ra hệ quả của các hành vi ứng xử lệchchuẩn [52]; Rachel C F Sun và Daniel T L Shek (2012) tập trung vào hành vi phichuẩn mực trong lớp học của HS/SV [66] Love, P & Simmons, J (1998) nghiên cứu
về những yếu tố ảnh hưởng đến sự gian lận trong học thuật của SVSP năm cuối [57];Szabo, Attila, Underwood, Jean (2004) đề cập đến mối liên hệ của công nghệ thông
tin và truyền thông với sự không trung thực trong học tập như: trong thi cử, trong
việc sử dụng sản phẩm trí tuệ của người khác và những yếu tố tác động đến cácvấn đề này [72]
- Hướng thứ tư: Một số tác giả tập trung vào việc đánh giá sự tác động của yếu
tố hỗ trợ hành vi ứng xử trong các trường học Ví dụ: Scott, T M., & Barrett, S B.(2004) nghiên cứu về việc sử dụng thời gian của đội ngũ GV và HS/SV vào các quyđịnh mang tính kỷ luật để đánh giá sự tác động của yếu tố hỗ trợ VHƯX [69];Horner, R H., Todd, A W., Lewis-Palmer, T., Irvin, L K., Sugai, G., & Boland, J
B (2004) nghiên cứu về công cụ đánh giá hệ thống hỗ trợ VHƯX [50]
1.1.1.2 Những nghiên cứu trong nước về năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học
Trong các tài liệu được tiếp cận, tác giả nhận thấy hầu hết các nghiên cứu tậptrung vào chủ đề VHƯXHĐ theo các hướng sau:
- Tiếp cận VHƯXHĐ như một nội dung, một biểu hiện của văn hóa nhà
trường: Các tác giả Phạm Thị Kim Anh, Nguyễn Văn Đản, Dương Thị Thúy Hà,
Nguyễn Minh Hải, Dương Thị Diệu Hoa, Hồ Lam Hồng, Phạm Quang Huân (2007)Phạm Minh Hạc, Lê Gia Khánh, Nguyễn Thị Hà Lan, Hoàng Hoa Quế, Trần Quốc
Thành (2011), Phạm Văn Khanh (2013), Nguyễn Dục Quang (2016) đã nêu lên ý
nghĩa của VHƯXHĐ, chỉ ra các chuẩn mực của ứng xử người - người [26, tr
4950], xác định các biểu hiện VHƯX trong những mối quan hệ cụ thể: Người dạy
-người học, -người học - -người học, lãnh đạo - GV, GV - GV [11], [37]; đồng thời chỉ
ra thực trạng về sự bất cập trong ứng xử thầy - trò hiện nay và hậu quả của thực
trạng này (Mạc Văn Trang, Phạm Thị Kim Anh, Trịnh Thị Minh Loan (2007), LêThị Thu Hà, Nguyễn Thị Hằng Phương (2011) [36], [37]
Trang 25- Tiếp cận VHƯXHĐ qua nghiên cứu về văn hóa giao tiếp trong nhà trường, các tác giả Vũ Gia Hiền, Nguyễn Hữu Khương (2006), Trần Thái Hà, Hồ Thị Nhật
(2009), Hoàng Thị Nhị Hà (2010) đã chỉ ra cơ sở hình thành văn hóa giao tiếp, những nguyên tắc cần tuân thủ trong giao tiếp và lưu ý về tính linh hoạt trong giao tiếp Nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Nhật (2009) đã chỉ ra cấu trúc của hành vi giao
tiếp có văn hóa gồm 3 yếu tố: yếu tố nhận thức, yếu tố tình cảm, yếu tố ý chí [21]
- Tiếp cận VHƯXHĐ qua sự ứng xử sư phạm, các tác giả Ngô Công Hoàn
(1997), Nguyễn Văn Hộ, Trịnh Trúc Lâm (2000) đã xây dựng hệ thống lý luận
liên quan đến ứng xử sư phạm như khái niệm, vai trò, chức năng, cấu trúc, yếu tố
chi phối, quy trình của hoạt động [8], [9] Tác giả Trần Văn Tính (2013) phân
loại các tình huống dựa trên những cách tiếp cận khác nhau giúp GV có thể nhận
dạng loại tình huống và định hướng cách giải quyết [33] Các tác giả NguyễnVăn Hộ, Trịnh Trúc Lâm (2000), Bùi Văn Huệ, Nguyễn Trí, Nguyễn Trọng
Hoàn, Hoàng Thị Xuân Hoa (2004), Trần Văn Tính (2013)… đưa ra những lưu ý
về ứng xử hoặc những định hướng ứng xử dưới dạng tình huống ứng xử, câu
chuyện ứng xử [8], [10], [33]
- Nghiên cứu VHƯXHĐ theo tiếp cận trực tiếp, các tác giả Dương Thị Thúy
Hà (2007), Tô Lan Phương, Lê Gia Khánh (2011) đã xây dựng được một số vấn đề
lý luận về VHƯXHĐ như: nội hàm, cấu trúc, vai trò, đặc điểm, biểu hiện của
VHƯXHĐ tương ứng với vai trò của từng chủ thể, thực trạng của VHƯXHĐ.Nguyễn Thị Việt Hương, Tô Lan Phương (2011) chỉ ra những yếu tố tác động đếnVHƯXHĐ [11], [21]
Như vậy, cho đến nay, các tài liệu, công bố liên quan đến VHƯXHĐ của SV
ĐH được tìm thấy rộng rãi qua một số công trình nghiên cứu về văn hóa ứng xửtrong nhà trường nói chung Những kết quả nghiên cứu ngoài nước tập trung vàoviệc tìm hiểu các yếu tố tác động và các biểu hiện ứng xử Các nghiên cứu trongnước đã xây dựng nên nền tảng tri thức phong phú về nội hàm, ý nghĩa, biểu hiện,yếu tố tác động, qui tắc ứng xử; đồng thời chỉ ra thực tiễn đa dạng của ứng xử họcđường Tuy nhiên, những vấn đề lý luận liên quan đến năng lực VHƯXHĐ vẫnchưa được tìm thấy trong các nghiên cứu về chủ đề này
Trang 261.1.2 Những nghiên cứu về giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học
1.1.2.1 Những nghiên cứu ngoài nước về giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học
Các nghiên cứu ngoài nước tập trung vào những biện pháp tác động để hìnhthành hành vi ứng xử Dưới đây là những kết quả có thể áp dụng với đối tượng làsinh viên đại học:
Các tác giả Carr, E G., Dunlap, G., Horner, R H., Koegel, R L., Turnbull,
A P (2002); Sailor, W., và cộng sự (2002): Crone, D A., & Horner, R H (2004);McCurdy, B L., Mannella, M C., & Eldridge, N (2003) Luiselli, J K., Putnam, R.F., Handler, M W., & Feinberg, A B (2005); Sugai, G., Horner, R H., Lewis-Palmer, T., & Todd, A (2005); Brian C, McKevitt, Angelisa D Braaksma (2008)tập trung vào việc xây dựng hệ thống hỗ trợ ứng xử trong trường học nằm giúp HS/
SV khắc phục, hạn chế hoặc vượt qua những vấn đề về ứng xử; Kent Johnson(2015) nghiên cứu về giáo dục ứng xử trong thế kỷ 21 với những định hướng hànhđộng cụ thể Dưới đây là Cụ thể như sau:
- Tác giả Doug Maraffa (2015) trong nghiên cứu “Nâng cao chất lượng môi
trường học đường và ứng xử của HS/SV qua những hỗ trợ ứng xử tích cực” cho
rằng: HS/SV được đặt trong vòng “nguy hiểm” khi đối mặt với tình trạng bất cậpgiữa hoàn cảnh và nhu cầu Trong tình trạng đó, khả năng hoặc sự sẵn sàng của nhàtrường thể hiện qua việc chấp nhận và hỗ trợ sẽ giúp các em có sự phát triển tốt vềmặt XH, tình cảm, trí tuệ Để đạt được điều này, tác giả đã đề xuất một môi trườngcần thiết nhằm hình thành một văn hoá ứng xử phù hợp cho hoạt động học tập Đó
là hệ thống hỗ trợ ứng xử đáp ứng nhu cầu của người dạy và người học Một quátrình hỗ trợ linh hoạt, sáng tạo về ứng xử cho người được giáo dục gồm 3 giai đoạn
để hình thành hành vi phù hợp chuẩn mực; qua đó cải thiện môi trường học đường
và ứng xử của người được giáo dục Những hỗ trợ này dựa trên nguyên tắc: s ẵnsàng thừa nhận sai lầm, tha thứ, tôn trọng, kỳ vọng cao, hướng thiện và ý thức về
truyền thống tốt đẹp của nhà trường [86]
Trang 27- Trong nỗ lực để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các hành vi có vấn đề như sửdụng chất gây nghiện và trốn học, hầu hết chương trình can thiệp tập trung vào việcthay đổi nhận thức, thái độ, KN và hành vi (Richard J Bonnie, Marry EllenO’Connell, 2004) Những chương trình này bao gồm các hoạt động đa dạng như:dạy kỹ năng XH, hòa giải trực tuyến, và học cách vượt qua áp lực của bạn bè(Botvin, G.J 2000) [54] Những chương trình này cũng nhấn mạnh tầm quan trọngcủa việc cung cấp cho HS/SV một số dịch vụ như dịch vụ tư vấn, các cuộc gặp giảiquyết mâu thuẫn, nhóm hỗ trợ và hội thảo giải quyết vấn đề Thêm vào những dịch
vụ hỗ trợ này, trường học cũng thiết lập các biện pháp an toàn, như các thiết bị,camera theo dõi trong trường học và thông qua các biện pháp trách phạt với hiệuquả nhất định như đình chỉ hoặc đuổi học các trường hợp sử dụng các chất cấm(Paglia & Room, 1999) [64]
Phương pháp giáo dục cũng là một vấn đề được các nghiên cứu cũng đề cập
đến Dưới đây là một vài thông tin khái quát về vấn đề này:
+ Phương pháp được đề xuất nhiều trong các nghiên cứu là lắng nghe, đàm
thoại, thảo luận, quan sát: dạy cho HS/SV biết quan sát các hành vi giao tiếp và
ứng xử trong các nhóm XH (gia đình, nhà trường…), dạy cho HS/SV hiểu giá trịnhân văn của các hành vi ứng xử mà các em đã quan sát được để có thể sử dụng nhưmột công cụ có ích cho bản thân và XH
+ Bên cạnh đó, sự khen ngợi là yếu tố được các nghiên cứu lưu ý Các
nghiên cứu nhấn mạnh rằng, ứng xử đẹp và kỷ luật là nền tảng của việc học tập.Theo các tác giả Doug Maraffa (2015), Brian C McKevitt, Angelisa D Braaksma(2008), những ứng xử của nhà trường dưới hình thức đình chỉ hoặc đuổi học đối vớinhững vi phạm của người học sẽ làm gia tăng nguy cơ dấn sâu vào việc lạm dụngchất gây nghiện hoặc tội ác [40], [86]
1.1.2.2 Những nghiên cứu trong nước về giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học
Ở Việt Nam, khái niệm NL được nhắc đến khá phổ biến từ năm 2011 khi
đề cập đến lĩnh vực GD&ĐT Các nghiên cứu về NL tập trung vào các chủ đềxây dựng, phát triển chương trình đào tạo và nhiều nhất là trong hoạt động dạy
Trang 28học Nghiên cứu của tác giả Đặng Thành Hưng thể hiện rằng: G iáo dục theo tiếpcận năng lực là kiểu giáo dục có 2 mặt: 1/ Xem năng lực của người học là mụctiêu đào tạo, là kết quả giáo dục; 2/ Xem năng lực là nền tảng, là chỗ dựa củagiáo dục, tức là giáo dục phải dựa vào năng lực người học, đặc biệt là kinhnghiệm nền tảng và kinh nghiệm thường trực được huy động thuộc vùng cậnphát triển (L.X Vygotsky) [13]
Điểm qua các công bố và các công trình khoa học trong nước, tác giả nhậnthấy vấn đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ chưa được đề cập trong các nghiên cứu.Chủ đề được quan tâm nhiều nhất là nghiên cứu về giáo dục VH giao tiếp trong nhàtrường Các nghiên cứu đều nhấn mạnh tầm quan trọng, sự cần thiết của việc giáodục, hình thành VHƯXHĐ Chẳng hạn, tác giả Nguyễn Kim Hồng (2011) cho rằng:
“Vấn đề giáo dục văn hóa ứng xử, giao tiếp trong nhà trường đang trở thành vấn đềcấp thiết Trường học không chỉ mang đến cho HS/SV kiến thức mà còn phải xâydựng cho các em nền tảng VH giao tiếp, ứng xử, biết cách sống chan hòa với mọingười … VHƯX trong trường học cần phải được bàn luận, được dạy và được họcngay từ khi trẻ bắt đầu đến trường ; cần phải có những qui định rõ ràng về cáchứng xử sao cho có văn hóa” [11, tr.29]; hoặc khi tiếp cận vấn đề theo phạm trù bạolực học đường, hai tác giả Nguyễn Đạt Đạm và Nguyễn Minh Thức nhận định: Giáodục hành vi ứng xử VH cho HS/SV là nội dung quan trọng góp phần giảm thiểu tìnhtrạng bạo lực học đường [37, tr.155]
Trên cơ sở chỉ ra tầm quan trọng của việc giáo dục VHƯXHĐ, nghiên cứucủa nhiều tác giả đã đề xuất nhiều biện pháp giáo dục mang tính khái quát Đó là
giáo dục nhận thức, tình cảm; đồng thời rèn luyện thói quen, hành vi ứng xử văn hóa (Nguyễn Đạt Đạm và Nguyễn Minh Thức, 2016), nâng cao chất lượng giáo dục của trường học thay vì trừng phạt (Đào Thị Oanh, 2016) Các tác giả Tô Thu
Huyền, Lê Ngọc Trà (2010) cùng chia sẻ quan điểm khi cho rằng: cần tạo ra môi
trường giao tiếp để con người được học tập, rèn luyện VH giao tiếp, ứng xử Theo
các tác giả, môi trường giao tiếp là môi trường trong đó thể hiện sự bình đẳng, dânchủ, tình thương, bao dung, thân thiện, không áp đặt; mọi người đều cư xử với nhau
có VH theo đúng chuẩn mực về đạo đức, nếp sống sư phạm [36], [37]
Trang 29- Đối với bậc đào tạo ĐH, các tác giả Dương Thị Thúy Hà (2007), NguyễnThị Minh Hiền (2009), Nguyễn Thị Thu Cúc, Lê Minh Nguyệt- Lương Văn Nghĩa,
Tô Lan Phương (2011), Hoàng Thị Chiến, Nguyễn Thị Thanh Huyền - Trần ThanhNgà (2012), Đỗ Thị Hằng Nga (2015) xem việc giáo dục VHƯX cho SV là nhiệm
vụ của nhà trường nhằm phát triển nhân cách, tạo lập môi trường VH lành mạnhtrong nhà trường; đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển nền
VH Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Biện pháp giáo dục được các tác
giả đề xuất bao gồm lồng ghép, tích hợp trong dạy học; tổ chức cho SV được trải
nghiệm trong hoạt động qua việc luyện tập hành vi, qua các hoạt động tập thể, các hoạt động cơ bản của Đoàn, Đội (Nguyễn Thứ Mười, Giáp Bình Nga, Nguyễn
Tùng Lâm, Tô Lan Phương, 2011, Trần Nguyên Hào, 2014) [11], [12], [78]
Bên cạnh đó, các tác giả cũng quan tâm đến việc xây dựng môi trường văn
hóa giáo dục thông qua phát triển môi trường vật chất, môi trường tinh thần, môi
trường XH và xây dựng chuẩn mực VHƯX trong nhà trường Trong các biện pháp
được đề xuất, sự gương mẫu, chuẩn mực trong hành vi của GV là một nội dung
được các tác giả lưu ý Chẳng hạn, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị HằngPhương (2011) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của sự gương mẫu: Giao tiếp, ứng xử
là công việc đầu tiên của các thầy cô đối với HS/SV, với đồng nghiệp và đó là bằngchứng sống động, chân thực nhất về giáo dục VH giao tiếp
Ngoài ra, các tác giả còn đề xuất một số biện pháp bổ sung để hình thành
VHƯX trong nhà trường như: hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, tạo dư
luận, giáo dục trong các buổi sinh hoạt chính trị, nói chuyện chuyên đề hoặc
các biện pháp giúp duy trì VHƯX như: kiểm tra, đánh giá, tự kiểm tra; khen
thưởng, trách phạt Sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục trong và
ngoài trường được các tác giả xem như một điều kiện để công tác giáo dụcVHƯX được thuận lợi
Một số tác giả đề xuất các KN ứng xử cần thiết cho SV nói chung và SV sư
phạm nói riêng Chẳng hạn, tác giả Dương Thị Thúy Hà (2007) đề xuất giáo dục
KN giao tiếp và ứng xử sư phạm như là một nội dung của văn hóa nhà trường để
Trang 30bước đầu hình thành KN giao tiếp giữa GV-GV, GV-HS/SV các tác giả HoàngThúy Hà (2009), Dương Thị Nga (2014) đề xuất KN hòa nhập với mọi người, KNlựa chọn ngôn từ và điều chỉnh giọng nói, KN giao tiếp phi ngôn ngữ, KN lắngnghe, KN thấu hiểu sự khác biệt và giải quyết những xung đột, KN kiềm chế cảmxúc bản thân… Tác giả Đào Thị Oanh (2016) đề xuất các biện pháp kiểm soát,ngăn ngừa bạo lực thông qua quản lý lớp học như: giáo dục giải quyết xung đột,giáo dục cách hòa giải và đàm phán hiệu quả, giáo dục trách nhiệm cho HS [36]
Như vậy, mặc dù phạm trù giáo dục năng lực VHƯXHĐ chưa được các tác
giả chọn làm đối tượng nghiên cứu nhưng nội hàm của năng lực VHƯXHĐ đã đượccác công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập theo nhiều hướng tiếp cậnkhác nhau với nội dung và biện pháp giáo dục cụ thể, trong đó chú trọng đến việchình thành môi trường giáo dục thuận lợi cùng các điều kiện để giáo dục để hìnhthành văn hóa học đường Những biện pháp này có giá trị như một cơ sở tham khảoquý báu cho việc nghiên cứu vế vấn đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSPtrong bối cảnh hiện nay
1.1.3 Nhận xét các kết quả nghiên cứu về vấn đề liên quan đến luận án
1.1.3.1 Những vấn đề đã được nghiên cứu
Nhìn chung, các nghiên cứu đã mang lại những đóng góp quý báu cho việchình thành hệ thống lý luận về vấn đề VHƯXHĐ cho SV ĐH Những vấn đề đãđược nghiên cứu tập trung và đầy đủ bao gồm:
- Tầm quan trọng, vai trò của VHƯXHĐ và giáo dục VHƯXHĐ đối với sựphát triển của nhà trường, đặc biệt là đối với người GV trong công tác dạy học, giáodục con người
- Ứng xử học đường trong mối quan hệ với văn hóa nhà trường, với văn hóagiao tiếp trong nhà trường
- Các mối quan hệ nảy sinh ứng xử học đường
- Các tình huống ứng xử trong mối quan hệ thầy - trò trên lớp học
- Thực trạng của VHƯXHĐ
- Một số nội dung, phương pháp, biện pháp giáo dục VHƯXHĐ
Trang 311.1.3.2 Những vấn đề chưa được nghiên cứu hoặc đã được đề cập nhưng cần được tiếp tục nghiên cứu
a Những vấn đề chưa được nghiên cứu
Do các tác giả chưa chọn tiếp cận NL là hướng nghiên cứu nên những yếu tốthuộc về nội hàm vấn đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐH nói chung vàSVĐHSP nói riêng chưa được xây dựng về mặt lý thuyết và thực tiễn
b Những vấn đề đã được đề cập nhưng cần được tiếp tục nghiên cứu
Các thành tố thuộc về thành phần cơ bản trong nội hàm của phạm trù NL(kiến thức, KN, thái độ) cùng với biện pháp trải nghiệm trong môi trường giao tiếp
đã được thể hiện trong các nghiên cứu Đa số các nghiên cứu được tiến hành quacác phạm trù có liên quan như: văn hóa học đường, văn hóa giao tiếp trong nhàtrường, ứng xử sư phạm và một vài công trình đề cập đến VHƯXHĐ Hầu nhưchưa có công trình nghiên cứu chọn năng lực VHƯXHĐ làm đối tượng nghiêncứu trực tiếp Vì vậy, những vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận của năng lựcVHƯXHĐ cho SVĐHSP cần được bổ sung, hệ thống hóa để hình thành hệ thống
lý thuyết phù hợp Nội dung nghiên cứu về giáo dục năng lực VHƯXHĐ choSVĐHSP nói riêng cần xây dựng hệ thống lý thuyết về các vấn đề sau: 1 Kháiniệm về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP; 2 Các yếu tố cấu thành nănglực VHƯXHĐ cho SVĐHSP; 3 Khung NL văn hóa ứng xử học đường; 4 Cácthành tố của quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP; 5 Những yếu
tố tác động đến quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP
1.1.3.3 Những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết
Từ kết quả nghiên cứu và những nhận định được trình bày ở mục 1.1.3.1 và1.1.3.2, tác giả luận án xác định những vấn đề luận án cần giải quyết như sau:
- Khung năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay
- Hệ thống giá trị cốt lõi của VHƯXHĐ trong bối cảnh hiện nay
- Nội hàm của quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trongbối cảnh hiện nay
- Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ choSVĐHSP trong bối cảnh hiện nay
- Quy trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnhhiện nay
Trang 321.3 Những vấn đề lý luận về giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay
1.3.1 Bối cảnh hiện nay và những vấn đề đặt ra đối với giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm
1.3.1.1 Bối cảnh hiện nay
Sự vận động và phát triển của xã hội đã tạo ra những tác động đa dạng đếnVHƯXHĐ của SVĐHSP Vì vậy, trong công tác giáo dục năng lực VHƯXHĐ choSVĐHSP, cần xác định được đặc điểm của xã hội hiện nay để lấy đó làm cơ sở choviệc xác định các nhiệm vụ giáo dục và các biện pháp giáo dục nhằm đạt được mụctiêu, nhiệm vụ đề ra Căn cứ vào thực tiễn xã hội, tác giả xác định bối cảnh xã hộihiện nay có những đặc điểm như sau
a Sự phát triển của khoa học công nghệ và sự bùng nổ thông tin
Sự phát triển như vũ bão của khoa học - công nghệ kéo theo sự xuất hiện củainternet cùng các phương tiện hỗ trợ như: điện thoại thông minh, thiết bị ghi hình,laptop/ máy điện toán kết nối wifi… đã tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức
có thể tham gia vào hoạt động truyền thông hướng về cá nhân hoặc đại chúng.Truyền thông cá nhân có các hình thức: Trò chuyện, giao lưu, chat qua mạng xã hội.Truyền thông đại chúng có các hình thức: Báo online, chương trình giải trí:gameshow, talkshow, video clip, hình ảnh… phục vụ cho nhu cầu giải trí, quảng bá/chia sẻ thông tin, bày tỏ, thể hiện quan điểm, suy nghĩ hướng về chiến lược/mụctiêu hoạt động của cá nhân, của tập thể/tổ chức…
Trò chuyện qua mạng xã hội tạo điều kiện cho con người được tiếp cậnvới nhiều nhân cách đa dạng trong và ngoài nước về quan điểm sống, giá trịsống, lối sống Truyền thông đại chúng tạo nên sự đa dạng trong thông tin đượcchuyển tải và xuất hiện xu hướng cạnh tranh trong các đơn vị, tổ chức truyềnthông; giữa các nhân vật tham gia các chương trình giải trí nhằm tạo nên cái mới,
lạ gây sự tò mò, chú ý của người xem/ của khách hàng Hệ quả của việc này là sựbùng nổ các chiêu trò chơi xấu, nói xấu; những thông tin về tài sản, thói quentrong sinh hoạt, lối sống, cách cư xử phản cảm, khác người, phi chuẩn mực củamột bộ phận người trong xã hội
Trang 33Ngoài ra, sự phát triển của mạng xã hội và tình trạng di chuyển lao động, di
cư xuyên biên giới, du học … đã tạo ra xu thế toàn cầu hóa văn hóa Điều này tạođiều kiện cho việc giao lưu văn hóa và tư tưởng rộng rãi, trong đó có đa văn hóa của
đa quốc gia bao gồm những yếu tố tích cực và tiêu cực đối với mỗi cá nhân
b Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường tạo ra sự đa dạng trong sản phẩm vật chất và tinh thầnmang lại nhiều tiện ích cho cuộc sống và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sốngcon người Sự tiện ích cùng những phương thức, nội dung quảng cáo sản phẩmhướng vào việc khơi dậy nhu cầu của con người về sản phẩm đã tạo ra xu hướnghưởng thụ, nhu cầu vật chất và thúc đẩy con người tìm cách sở hữu, tiếp cận sảnphẩm đôi khi dẫn đến việc sử dụng chiêu trò, thủ đoạn trong ứng xử
Bên cạnh đó, xu thế cạnh tranh của kinh tế thị trường đã tạo nên áp lực côngviệc cũng như áp lực tìm kiếm việc làm cho người lao động, điều này có thể tạo nên
sự xao lãng trong việc dạy bảo, giáo dục con cái hoặc gây ra các vấn đề về sức khỏetâm thần: stress, căng thẳng dẫn đến sự thiếu kiểm soát trong hành vi Ngoài ra, yêucầu về sự tồn tại trên thị trường, yêu cầu về sự tồn tại và phát triển trong công việcđôi khi khiến con người từ bỏ những thói quen, nề nếp sinh hoạt; thậm chí từ bỏnhững mối quan hệ gần gũi, thân thiết để đạt mục tiêu tồn tại hoặc phục vụ cho nhucầu phát triển, tiến thân của cá nhân
c Xu hướng sử dụng phụ gia, hóa chất, chất gây nghiện tràn lan, phổ biến
Hệ thần kinh có thể bị tổn thương do tác động của các hóa chất nguy hiểm, ví
dụ như: Tiếp xúc lâu dài với các dung môi sẽ dẫn tới các triệu chứng mệt mỏi, khóngủ, đau đầu Việc tiếp xúc với các hợp chất có photphat hữu cơ như parathion cóthể gây suy giảm hệ thần kinh; với cacbon đisunphua có thể dẫn đến rối loạn tâmthần, Chì đã được chứng minh có liên quan đến việc làm giảm sự phát triển hệ thầnkinh ở trẻ em và làm tăng nguy cơ bị chứng rối loạn thiếu tập trung và khuyết tật trítuệ [88] [89] Năm 2015, một nghiên cứu đánh giá hệ thống về phơi nhiễmphthalates với quá trình phát triển thần kinh đã kết luận rằng bà mẹ mang thai tiếp
xúc với phthalates có liên quan đến việc đứa trẻ sinh ra bị ảnh hưởng bởi "những
hậu quả nhận thức và hành vi ở trẻ em như:chỉ số IQ thấp hơn, hiếu động thái quá
Trang 34và giao tiếp xã hội kém", [90] Ngoài ra, nếu liên tục dùng trong thời gian dài sản
phẩm chứa hương liệu (thường có trong dầu gội, kem chống nắng, kem dưỡng da vàcác sản phẩm dưỡng thể) - được xem là một trong những hóa chất độc hại nhất - cóthể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương [91]
Bên cạnh đó, xu hướng sử dụng các loại ma túy, chất gây nghiện đã xuấthiện với mật độ khá phổ biến Hệ quả của thực trạng này là sự rối loạn tâm thần: Lo
âu, trầm cảm, kích động, có hành vi bạo lực
Như vậy, bối cảnh xã hội hiện nay đã tạo nên những vấn đề đáng chú ý vềvăn hóa ứng xử xã hội Hành vi ứng xử của con người chịu ảnh hưởng từ áp lựccuộc sống, từ điều kiện tiếp cận với giáo dục gia đình, từ sự đa dạng trong ứng xửcủa các nhân cách được tiếp cận trực tiếp hoặc qua các phương tiện truyền thông đại
chúng, từ thói quen tiêu dùng, lối sống của con người Trong 3 yếu tố kể trên, sự
phát triển của khoa học công nghệ, sự bùng nổ thông tin và vấn đề kinh tế thị trường là 2 yếu tố mà luận án cần tập trung nghiên cứu có thể tìm ra những biện
pháp góp phần giảm thiểu hoặc ngăn ngừa mặt trái của 2 yếu tố này
1.3.1.2 Những vấn đề đặt ra đối với giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay
Có ý kiến cho rằng vấn đề lớn nhất của văn hóa Việt Nam hiện nay là hiệntượng lệch lạc về giá trị [87] Trong sự đan xen giữa yếu tố tích cực - tiêu cực, đúng
- sai, thật - giả, tốt - xấu mà những yếu tố tiêu cực như: tính cạnh tranh, quyền lợi cánhân/cục bộ, nhu cầu vật chất đang có phần chiếm ưu thế đã gây khó khăn cho việclựa chọn giá trị của SV trong ứng xử học đường Nếu không có “bộ lọc”, SV sẽ dễtiếp thu không chọn lọc những tác động tiêu cực, xem những điều bất cập là bìnhthường; thậm chí đưa ra những ý kiến bình luận, đánh giá về sự “lạc hậu, cổ hủ,không thức thời” khi chứng kiến điều ngược lại Điều này không chỉ gây hệ quả tiêucực đối với SVĐHSP mà còn tác động đến hành vi ứng xử của HS trường phổthông khi SV tham gia hoạt động nghề nghiệp tương lai; cũng như tác động đếnhành vi ứng xử trong các mối quan hệ xã hội Như vậy, vấn đề đặt ra trong việc giáodục VHƯXHĐ cho SVĐHSP là cần giúp SV nhận biết đâu là hệ thống giá trị cốt lõitrong ứng xử, giúp SV tin tưởng vào sự cần thiết phải duy trì và thể hiện hệ thống
Trang 35giá trị cốt lõi đó trong ứng xử học đường; đồng thời hình thành cho SV thói quenhành vi VHƯXHĐ đúng mẫu, đúng chuẩn mực và phù hợp trong các tình huống,hoàn cảnh ứng xử học đường cụ thể
1.3.2 Giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay
1.3.2.1 Khái niệm về giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay
Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP được hiểu là sản phẩm củaquá trình giáo dục chính là năng lực VHƯXHĐ của SVĐHSP Năng lựcVHƯXHĐ là một chỉnh thể bao gồm một hệ thống NL thuộc nhiều cấp độ khácnhau hay còn gọi là khung NL bao gồm 3 yếu tố cốt lõi: Kiến thức vềVHƯXHĐ, thái độ, kỹ năng VHƯXHĐ và được thể hiện qua thái độ, hành vimang tính văn hóa trong các tình huống, hoàn cảnh ứng xử Điều này có nghĩa
là hoạt động giáo dục phải dựa vào khung năng lực về VHƯXHĐ và tập trungvào các biện pháp tác động đến SV để phát triển năng lực VHƯXHĐ cho SVtrong bối cảnh hiện nay
Do mục đích của đào tạo sư phạm là hình thành cho SV hệ thống phẩmchất và NL đáp ứng yêu cầu của lao động sư phạm mà cụ thể là đáp ứng yêucầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Vì vậy, việc giáo dục năng lựcVHƯXHĐ cho SVĐHSP suy cho cùng chính là hình thành năng lực VHƯXHĐcho SV trong mối quan hệ người - người không chỉ trong trường ĐH mà cảngoài trường ĐH
Như vậy, giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho SVĐHSP
trong bối cảnh hiện nay là quá trình trong đó nhà giáo dục lấy chuẩn NL ứng
xử của GV làm căn cứ xây dựng chuẩn đầu ra về năng lực ứng xử dành cho SV của chương trình đào tạo sư phạm Căn cứ vào chuẩn đầu ra về ứng xử, nhà giáo dục xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, tiêu chuẩn đánh giá kết quả các hoạt động giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục là năng lực VHƯXHĐ
Trang 361.3.2.2 Mục tiêu, nguyên tắc giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay
a Mục tiêu của giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay
Chức năng của cơ sở đào tạo sư phạm là hình thành mô hình nhân cáchngười giáo viên cho SVĐHSP Vì vậy, mục tiêu giáo dục năng lực văn hoá ứng xửhọc đường cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay hướng vào việc hình thành NLvăn hoá ứng xử cho SV trong trường đại học và trong lao động SP tương lai trong
bối cảnh hiện nay Để đáp ứng yêu cầu của người GV trong bối cảnh hiện nay, Bộ
GD & ĐT đã ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong đó bao hàm
VHƯXHĐ của GV Như vậy, khung năng lực VHƯXHĐ của SVĐHSP trong bối
cảnh hiện nay phải tiệm cận với Chuẩn NL về ứng xử của người GV Điều này cónghĩa là giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP phải lấy chuẩn năng lực vềứng xử của người giáo viên ở trường phổ thông để làm cơ sở cho việc thiết kếkhung NL Khung NL là cơ sở để thiết kế các thành tố bộ phận của quá trìnhgiáo dục: nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kiểm tra/ đánh giá nhằmgiúp SV hình thành năng lực VHƯXHĐ theo khung NL được xác định
Khung năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay cần đượcthiết kế một cách rõ ràng, cụ thể Khung NL bao gồm những NL cốt lõi nào? Những
NL cốt lõi này bao gồm những NL thành phần nào? Biểu hiện/chỉ báo của các NLthành phần? Những NL này được xem là mục tiêu của quá trình giáo dục.Việc thiết
kế mục tiêu có thể được thực hiện theo quy trình sau:
+ Bước 1 Xác định hệ thống năng lực về văn hóa ứng xử học đường
Bước này trả lời cho câu hỏi: Để đạt được những để đạt được năng lực VHƯXtrong mối quan hệ người - người ở trường ĐH trong bối cảnh hiện nay, SV cầnhình thành những NL gì? Để thực hiện bước này, nhà giáo dục xác định hệ thống
NL về VHƯXHĐ mà SVĐHSP cần đạt được sau quá trình giáo dục Các NL nàyđược sắp xếp theo trình tự logic, khoa học theo các mức độ từ đơn giản đến phứctạp; từ cái chung đến cái riêng; từ khái quát đến cụ thể Việc xây dựng hệ thốngnăng lực VHƯXHĐ trong bối cảnh hiện nay được xác định dựa các cơ sở sau: 1.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; 2 Đề án "Xây dựng văn
Trang 37hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025" (đã được Thủ tướng chínhphủ phê duyệt theo Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2018 vàđược Bộ GD&ĐT triển khai thực hiện theo Quyết định số 1506/QĐ-BGDĐTngày 31 tháng 5 năm 2019)
+ Bước 2 Xác định hệ thống năng lực thành phần Tương ứng với mỗi NL
trong hệ thống NL được mong đợi, ta tiến hành xác định hệ thống NL thành phần.Bước này trả lời cho câu hỏi: Để đạt được NL mong đợi này, cần có những NLthành phần nào?
+ Bước 3 Xác định hệ thống mục tiêu cần đạt tương ứng với các NL
thành phần đã được xây dựng ở bước 2 Các mục tiêu này được diễn đạt bằngmệnh đề bắt đầu bằng động từ thể hiện điều SV cần làm được để đạt các mụctiêu của NL thành phần
Mục tiêu giáo dục năng lực VHƯXHĐ là bảng mô tả mức độ năng lực
mà SV cần đạt sau quá trình giáo dục Vỉ vậy, việc thiết kế mục tiêu giáo dụcnăng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay cần đảm bảo các yêucầu theo mô hình SMART Cụ thể như sau:
- Specific (S): Mục tiêu có tính cụ thể, rõ ràng: Mục tiêu được thiết kế dướidạng năng lực đầu ra Mục tiêu thể hiện mức năng lực tối thiểu cần đạt của SV khikết thúc chương trình giáo dục
- Measurable (M): Mục tiêu có thể đo được: Mục tiêu được diễn đạt bằngmệnh đề bắt đầu bằng động từ thể hiện điều mà SV phải làm được/đạt được
- Achievable (A): Mục tiêu có thể đạt được/ có tính khả thi: Mục tiêu đượcđặt ra thể hiện tính vừa sức với SV Mục tiêu được thông tin đến SV trước khi tiếnhành quá trình giáo dục
- Realistic (R): Mục tiêu có tính thực tế Mục tiêu thể hiện những mongđợi về năng lực VHƯXHĐ và tiệm cận với mục tiêu về ứng xử của Chuẩn nghềnghiệp GV và đảm bảo các giá trị được xác định trong Đề án Mục tiêu phùhợp với sứ mạng, nguồn lực của cơ sở đào tạo SP; được định kì rà soát và điềuchỉnh để phù hợp với yêu cầu XH
- Timebound (T): Mục tiêu thể hiện thời hạn, thời gian để hoàn thành
Trang 38Như vậy, mục tiêu cụ thể của giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSPtrong bối cảnh hiện nay có thể được thiết kế như bảng 1.1.
Bảng 1.1 Khung năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối
cảnh hiện nay
T
T Năng lực Biêu hiện của NL
1 Phẩm chất sinh viên ĐH sư phạm
- Chia sẻ kinh nghiệm rèn luyện các giá trị đạo đức vớicác SV khác
- Hỗ trợ các SV khác thể hiện các giá trị đạo đức
- Tự rèn luyện tạo phong cách chuyên nghiệp
- Chia sẻ kinh nghiệm hình thành phong cách chuyên nghiệp
- Hỗ trợ SV khác hình thành phong cách chuyên nghiệp
2 Xây dựng môi trường giáo dục
2.1 Xây dựng
văn hóa nhà
trường
-Thực hiện nghiêm túc quy chế SV trong trường ĐH
- Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử củanhà trường theo quy định;
- Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắcvăn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định;
- Có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các vi phạm nộiquy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường(nếu có) trong phạm vi có liên quan
- Chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trườngvăn hóa lành mạnh trong nhà trường
2.2 Thực hiện - Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về
Trang 39trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường;
- Đề xuất biện pháp xây dựng trường học an toàn,phòng chống bạo lực học đường;
- Phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời cáctrường hợp vi phạm quy định về trường học an toàn,phòng chống bạo lực học đường (nếu có);
- Chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thực hiện trường học
an toàn, phòng chống bạo lực học đường
3 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
- Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng của chamẹ/ người giám hộ với Nhà trường và các bên liên quan;
- Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sựphối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của
HS và các bên liên quan
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình họctập, rèn luyện của bản thân SV ở trên lớp; thông tin vềchương trình, kế hoạch dạy học môn học cho cha mẹ/người giám hộ của SV và các bên có liên quan
- Phối hợp với các SV khác, với cha mẹ hoặc người giám
hộ của SV và các bên liên quan trong việc thực hiện cácbiện pháp hướng dẫn, hỗ trợ và động viên bạn cùng lớp,bạn khác lớp học tập, thực hiện chương trình, kế hoạch dạyhọc môn học và hoạt động giáo dục;
- Cung cấp thông tin phản hồi kịp thời đến cha mẹ/người giám hộ của SV hoặc SV khác và các bên liênquan về quá trình học tập, rèn luyện và thực hiện chươngtrình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dụccủa Nhà trường
- Tham gia vào các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống doNhà trường tổ chức
- Chia sẻ kinh nghiệm tham gia các hoạt động do Nhàtrường tổ chức
- Hỗ trợ các SV khác trong quá trình tham gia các hoạtđộng do Nhà trường tổ chức
Như vậy, việc xác định mục tiêu là một khâu quan trọng có tác dụng địnhhướng cho toàn bộ quá trình giáo dục Do đó, trong việc xây dựng mục tiêu cho quá
Trang 40trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay, cần xácđịnh rõ những vấn đề sau đây:
- Mục tiêu của giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnhhiện nay là góp phần vào việc hình thành nhân cách người GV theo hướng chuẩnhóa, đáp ứng yêu cầu đào tạo sư phạm
- Mục tiêu giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiệnnay được thiết kế dưới dạng khung năng lực dựa vào Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sởgiáo dục phổ thông và Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn
2018 - 2025” Mục tiêu giáo dục phải thể hiện được mức năng lực tối thiểu cần đạtđược của SVĐHSP trong thực tiễn ứng xử học đường
- Mục tiêu giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiệnnay phải phù hợp với sứ mạng, mục tiêu của cơ sở đào tạo sư phạm, được công bốtrong chiến lược phát triển nhà trường và chuẩn đầu ra của SVĐHSP Mục tiêu giáodục năng lực VHƯXHĐ trong các cơ sở đào tạo sư phạm cần phải được định kỳ rasoát, điều chỉnh để phù hợp với những diễn biến mới của sự phát triển XH nhằmđáp ứng yêu cầu của XH và yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo sư phạm
b Nguyên tắc giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay
Quá trình giáo dục được diễn ra trong sự phối hợp thống nhất, đồng bộ giữacác thành tố tham gia quá trình giáo dục như mục đích, nội dung, phương pháp,phương tiện, hình thức tổ chức và kiểm tra - đánh giá kết quả giáo dục Chất lượngcủa mỗi thành tố có liên quan mật thiết đến chất lượng và hiệu quả của quá trìnhgiáo dục được chọn lựa, thiết kế và tổ chức theo những quan điểm khoa học Nhữngquan điểm này có tác dụng định hướng cho toàn bộ quá trình giáo dục nhằm đảmbảo cho quá trình giáo dục được diễn ra thuận lợi và đạt mục tiêu mong muốn.Những quan điểm này không phải là sự áp đặt ngẫu nhiên mang tính chủ quan củachủ thể giáo dục mà phù hợp với quy luật vận động và phát triển của quá trình giáodục và sự phát triển nhân cách được thể hiện bằng những luận điểm có tính cơ bản