1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi quy mô nông hộ tại xã nam viêm, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc – thuận lợi, khó khăn và giải pháp thực hiện

45 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc quản lý môi trường chăn nuôi c n nhiều bất cập, công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi quy mô trang trại c n thô sơ, thiếu sự quan tâm th a đáng của các cấp chính quyền, thói quen lao

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

PHÁP THỰC HIỆN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh học ứng dụng

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành tại Trường Đaị học Sư phạm Hà Nội 2.Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ để hoàn tất luận văn

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Lưu Thị Uyên đãtận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quátrình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Sinh - KTNN, Trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội 2 những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho emsuốt trong thời gian học tập vừa qua

Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các bạn sinh viên

đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận luận văn

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Huệ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củariêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,

đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi

tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan Các kết quả này chưatừng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Huệ

Trang 5

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Bộ Tài nguyên và Môi trường Bảo vệ môi trường

Mêtan Carbon Dioxide Quy trình thực hành chăn nuôi tốt Hydro-sunfua

A-mô-ni-ắc Nitrite Nitrate Phát triển Nông nghiệp Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sinh hoạt và vệ sinh môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường Vườn – Ao – Chuồng

Vườn – Ao – Chuồng – Biogas

Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu: 2

1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2 NỘI DUNG 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam 4

1.2 Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi 5

1.2.1 Chất thải chăn nuôi 5

1.2.2 Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi 6

1.3 Chăn nuôi nông hộ và quản lý, bảo vệ môi trường chăn nuôi 8

1.4 Một số nghiên cứu về ô nhiễm và quản lí chất thải chăn nuôi 9

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Nội dung nghiên cứu 15

2.2.1 Khảo sát thực trạng công tác quản lí môi trường trong chăn nuôi tại phường Nam Viêm 15

2.3 Phương pháp nghiên cứu 15

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội phường Nam Viêm, TP Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 16

3.2 Tình hình phát triển chăn nuôi tại phường Nam Viêm năm 2017 17

3.2.1 Quy mô chăn nuôi 17

3.2.2 Chăn nuôi nông hộ ở Nam Viêm 19

3.3 Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi nông hộ ở Nam Viêm 20

Trang 7

3.3.1.Quy hoạch, thiết kế chuồng trại chăn nuôi 20

3.3.2 Phương thức thu gom chất thải chăn nuôi và vệ sinh chuồng trại 22

3.3.3 Hình thức quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi 24

3.4 Thuận lợi và khó khăn đối với công tác bảo vệ môi trường trong chăn nuôi tại phường Nam Viêm 26

3.4.1 Thuận lợi 26

3.4.2 Khó khăn 29

3.4.3 Giải pháp khắc phục 30

3.4.4 Đề xuất phương thức phù hợp dối với Nam Viêm 32

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

3.1 Kết luận 35

3.2 Kiến nghị 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 PHỤ LỤC

Trang 8

từ vật nuôi (phân, nước tiểu) và một lượng lớn nước, rác thải từ vệ sinhchuồng trại.

Theo Uỷ ban Khoa học Công nghệ và Môi trường (2018) [16], cả nướchiện có khoảng 12 triệu hộ gia đình có hoạt động chăn nuôi và 23.500 trangtrại chăn nuôi tập trung Trong đó, phổ biến là chăn nuôi lợn (khoảng 4 triệuhộ) và gia cầm (gần 8 triệu hộ), với tổng đàn khoảng 362 triệu con gia cầm,

29 triệu con lợn và 8 triệu con gia súc, mỗi năm khối lượng nguồn thải từ chăn nuôi ra môi trường là một con số khổng lồ - khoảng 84,5 triệu tấn chất thải rắn và 50 triệu m t khối chất thải l ng Tuy nhiên chỉ có khoảng 60 được xử lý, c n lại 40 lượng chất thải chăn nuôi vẫn được thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm Việc quản lý môi trường chăn nuôi c n nhiều bất cập, công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi quy mô trang trại c n thô sơ, thiếu

sự quan tâm th a đáng của các cấp chính quyền, thói quen lao động chưa gắn chặt với việc bảo vệ môi trường; Phương thức và tập quán chăn nuôi vẫn c n

nh l , phân tán xả thải tự nhiên ra môi trường và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trực tiếp, phạm vi, quy mô rộng lớn

Các nhà khoa học đã cảnh báo rằng nếu không có biện pháp thu gom và

xử lý chất thải chăn nuôi hợp lý và th a đáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức

Trang 9

kh e cộng đồng, bùng phát dịch bệnh trên vật nuôi, gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng và gây tổn hại đến sức kho con người Để giải quyết tình trạngnày, ngoài các biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải, vệ sinh chuồng trại thì sựtham của cộng đồng đóng vai tr quan trọng Người dân cần phải hiểu biết vềnhững tác hại của ô nhiễm môi trường do chăn nuôi đến sản xuất và sức

kh e của chính họ, đồng thời nhận thức được quyền và trách nhiệm củamình đối với công tác bảo vệ môi trường để có thể thay đổi hành vi và thóiquen lạc hậu trong chăn nuôi

Nhằm góp phần khuyến cáo nông dân vừa phát triển sản xuất chăn nuôiđạt hiệu quả kinh tế vừa đảm bảo về vệ sinh môi trường, ngăn ngừa những

tác động tiêu cực đến sức kh e, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài: Bảo vệ

môi trường trong chăn nuôi quy mô nông hộ tại xã Nam Viêm, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc – thuận lợi, khó khăn và giải pháp thực hiện.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được thực trạng, những thuận lợi và khó khăn của công tácbảo vệ môi trường trong chăn nuôi quy mô nông hộ, từ đó tìm kiếm nhữnggiải pháp khả thi để góp phần bảo vệ môi trường

1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học

+ Cung cấp hệ thống cơ sở lí luận về quản lí môi trường trong chăn nuôi

- Ý nghĩa thực tiễn

Trang 10

+ Phản ánh được thực trạng hoạt động bảo môi trường trong chăn nuôi hộ giađình tại khu vực nghiên cứu; Phân tích được thuận lợi, khó khăn của hoạtđộng này.

+ Đề xuất và triển khai được những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quảcông tác quản lí môi trường trong chăn nuôi quy mô hộ gia đình tại xã NamViêm

+ Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường trong chăn nuôicủa các cơ quan chuyên môn, người chăn nuôi và cộng đồng dân cư

Trang 11

PHẦN 2 NỘI DUNG Chương 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam

Ngày 16/01/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số10/2008/QĐ- TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đếnnăm

2020 [13], trong đó nêu mục tiêu chung của phát triển chăn nuôi đến năm2020:

- Đến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất phương thứctrang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chấtlượng cho tiêu dùng và xuất khẩu;

- Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đến năm 2020 đạt trên 42 , trong đónăm 2010 đạt khoảng 32 và năm 2015 đạt 38 ;

- Đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế có hiệuquả các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi;

- Các cơ sở chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo phương thức trang trại, côngnghiệp và cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm phải có hệ thống xử lýchất thải, bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trường

Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 cũng nhấn mạnh đến giải phápquy hoạch trong chăn nuôi để vừa đảm bảo phát triển sản xuất vừa bảo vệ môitrường Quy hoạch chăn nuôi phải phù hợp với đặc điểm và lợi thế của từngvùng sinh thái, nhằm khai thác tối đa tiềm năng của từng loại vật nuôi trongtừng vùng sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, an toàn sinh học và bảo vệmôi trường

Tại Việt Nam, ngành chăn nuôi đang đóng vai tr hết sức quan trọng cho sựphát triển của nền kinh tế quốc dân Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn (NN&PTNT), hiện Việt Nam có khoảng 12 triệu hộ giađình có hoạt động chăn nuôi với 23.500 trang trại chăn nuôi tập trung Trong

đó, chăn nuôi lợn có khoảng 4 triệu hộ, chăn nuôi gia cầm khoảng 8 triệu hộ

Trang 12

với tổng đàn khoảng 362 triệu con gia cầm, 29 triệu con lợn và 8 triệu con giasúc [16]

1.2 Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi

1.2.1 Chất thải chăn nuôi

- Hàng ngày, gia súc và gia cầm thải ra một lượng phân và nước tiểu rất lớn.Khối lượng phân và nước tiểu được thải ra có thể chiếm từ 1,5 – 6 khốilượng cơ thể gia súc Thống kê cho thấy trung bình b thải ra 15 kg chất thải/con/ngày; lợn thải 1,5 - 2,5 kg chất thải/con/ngày và gia cầm thải 100 -

120 g chất thải/con/ngày.[9]

- Khối lượng chất thải chăn nuôi tùy thuộc vào giống, độ tuổi, giai đoạn pháttriển, khẩu phần thức ăn và thể trọng gia súc và gia cầm Riêng đối với giasúc, lượng phân và nước tiểu tăng nhanh theo quá trình tăng thể trọng Nếutính trung bình theo khối cơ thể thì lượng phân thải ra mỗi ngày của vật nuôirất cao, nhất là đối với gia súc cao sản

- Ngoài phân và nước tiểu, lượng thức ăn thừa, ổ lót, xác súc vật chết, các vậtdụng chăm sóc, nước tắm gia súc và vệ sinh chuồng nuôi cũng đóng góp đáng

kể làm tăng khối lượng chất thải Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp bao gồm cảnước tiểu, nước tắm gia súc, rửa chuồng Nước thải chăn nuôi c n có thể chứamột phần hay toàn bộ lượng phân được gia súc, gia cầm thải ra Nước thải làdạng chất thải chiếm khối lượng lớn nhất trong chăn nuôi Thành phần củanước thải rất phong phú, chúng bao gồm các chất rắn ở dạng lơ lửng, các chất

h a tan hữu cơ hay vô cơ, trong đó nhiều nhất là các hợp chất chứa nitơ vàphotpho Nước thải chăn nuôi c n chứa rất nhiều vi sinh vật, ký sinh trùng,nấm, nấm men và các yếu tố gây bệnh sinh học khác Do ở dạng l ng và giàuchất hữu cơ nên khả năng bị phân hủy vi sinh vật rất cao Chúng có thể tạo racác sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm cho cả môi trường đất, nước và khôngkhí

Trang 13

- Bên cạnh phân, nước tiểu và nước thải, chăn nuôi c n tạo ra nhiều loại khíthải nhất Có tới trên 170 chất khí có thể sinh ra từ chăn nuôi, điển hình là cáckhí CO2, CH4, NH3, NO2, N2O, NO, H2S, …và hàng loạt các khí gây mùikhác Theo Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Đình Tôn (2013),[10],hầu hết các khí thải chăn nuôi có thể gây độc cho gia súc, cho con người vàmôi trường Ở những khu vực chăn nuôi có chuồng trại thông thoáng k mthường dễ tạo ra các khí độc ảnh hưởng trực tiếp, gây các bệnh nghề nghiệpcho người chăn nuôi và ảnh hưởng tới sức kh e của người dân xung quanhkhu vực chăn nuôi Trừ khi chất thải chăn nuôi được thu gom sớm, lữu trữ và

xử lý hợp quy cách, ở điều kiện bình thường, các chất bài tiết từ gia súc , giacầm như phân và nước tiểu nhanh chóng bị phân giải tạo ra hàng lọat chất khí

có khả năng gây độc cho người và vật nuôi nhất là các bệnh về đường hô hấp,bệnh về mắt, tổn thương các niêm mạc, gây ngạt thở, xẩy thai và ở trường hợpnặng có thể gây tử vong

1.2.2 Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi

Hầu hết các nghiên cứu về ô nhiễm môi trường do chăn nuôi tại các địaphương khác nhau (Hoàng Kim Giao, Bùi Thị Oanh, Đào Lệ Hằng (2008)[10]; Trương Thanh Cảnh (2010) [4]… trên các mô hình chăn nuôi khác nhau

và đối tượng vật nuôi khác nhau đều có chung một số nhận x t:

- Việc phát triển chăn nuôi đã k o theo sự gia tăng về mức độ ô nhiễm môitrường ở các vùng nông thôn Phát triển sản xuất chăn nuôi với qui mô ngàycàng lớn, với mật độ nuôi cao có thể gây ô nhiễm từ bên trong chuồng trại, ônhiễm từ hệ thống lưu trữ chất thải và ô nhiễm từ nguồn nước thải sinh ratrong việc dội chuồng và tắm rửa gia súc

- Trang trại, gia trại và hàng vạn hộ chăn nuôi nh l đã trở thành tâm điểm vềtình trạng ô nhiễm môi trường

Trang 14

- Sự ô nhiễm đất, không khí và nguồn nước do các chất thải chăn nuôi đã làmảnh hưởng đáng kể tới hệ sinh thái và sức kho con người.

- Đặc biệt nguy hiểm ô nhiễm môi trường về vi sinh vật (các mầm bệnh truyềnnhiễm) làm phát sinh các loại dịch bệnh như ỉa chảy, lở mồm long móng, taixanh, cúm gia cầm H5N1

- Chăn nuôi là một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí lớn nhất Trêntoàn cầu, có 4 nguồn phát thải lớn nhất khí nhà kính: sử dụng năng lương hóathạch, sản xuất công nghiệp, chăn nuôi (bao gồm cả sử dụng phân bón từ chănnuôi) và khí sinh ra từ công nghiệp lạnh Chăn nuôi sản sinh ra tới 18 tổng

số khí nhà kính của thế giới tính quy đổi theo CO2, trong khi đó ngành giaothông chỉ chiếm 13,5 Chăn nuôi sinh ra 65 tổng lượng NO, 37 tổnglượng CH4 hay 64 tổng lượng NH3 do họat động của loài người tạo nên.Chăn nuôi đóng góp đáng kể đến việc làm tăng nhiệt độ trái đất do sản sinhcác khí gây hiệu ứng nhà kính như CH4, CO2, NH3…, gây nhiều hậu quảnghiêm trọng cho sản xuất, sinh hoạt và biến đổi khí hậu toàn cầu.[12]

Hội thảo “Quản lý bảo vệ môi trường chăn nuôi, xử lý chất thải chănnuôi - Thực trạng và giải pháp” do Uỷ ban Khoa học Công nghệ và Môitrường của Quốc hội tổ chức tháng 3/2018 [16] đã xác nhận ô nhiễm môitrường trong ngành chăn nuôi đang ngày càng trầm trọng khi đa phần nôngdân không có biện pháp để xử lý chất thải mà xả trực tiếp ra môi trường, gây

ô nhiễm đất đai, nguồn nước và không khí, đe dọa trực tiếp tới cuộc sống củangười dân Chỉ tính riêng nước thải chăn nuôi ra môi trường mỗi ngày đã lênđến 680 triệu m3 Đáng chú ý, trong số đó, chỉ có 60 được xử lý nhưngkhông đạt chuẩn cho ph p; c n lại 40 không qua xử lý, thải thẳng ra môitrường Đây là nguyên nhân khiến nguồn nước mặt, nước ngầm, đất và cảkhông khí xung quanh khu vực có hoạt động chăn nuôi bị ô nhiễm và ảnhhưởng đến sức kh e người dân

Trang 15

1.3 Chăn nuôi nông hộ và quản lý, bảo vệ môi trường chăn nuôi

Theo Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn [17],năm 2014, cả nước hiện có 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình, 18.000trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn Ngoài sản phẩm trứng, thịt, sữamang lại giá trị kinh tế cao cho bà con thì các hoạt động sản xuất chăn nuôicủa bà con c n gây phát thải lượng chất thải lớn Theo tính toán của Viện Môitrường Nông nghiệp, hoạt động chăn nuôi của bà con mỗi năm gây phát sinhtrên 85 triệu tấn chất thải rắn (phân, lông, da) và hàng trăm triệu tấn nước thải(nước tiểu, nước rửa chuồng) Mặc dù có lượng phát sinh chất thải lớn nhưngmới chỉ có 8,7 hộ chăn nuôi có sử dụng hầm khí sinh học, tổng lượng chấtthải rắn chăn nuôi được xử lý chiếm chưa đầy 10 Kết quả khảo sát củaViện Môi trường Nông nghiệp cũng cho thấy chỉ có 10 chuồng trại chănnuôi của bà con đạt yêu cầu về vệ sinh và chỉ 0,6 số hộ chăn nuôi có camkết bảo vệ môi trường và c n nhiều hộ, ước tính trên 40 không áp dụng bất

kỳ hình thức hoặc phương pháp xử lý chất thải nào trong chăn nuôi

Mới đây, tại hội thảo “Quản lý bảo vệ môi trường chăn nuôi, xử lý chấtthải chăn nuôi - Thực trạng và giải pháp” [16] Phó Tổng Cục trưởng Tổng cụcMôi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tiến sĩ Hoàng Văn Thức cho biết:Hiện nay tại Việt Nam có khoảng 12 triệu hộ gia đình có hoạt động chăn nuôi

và 23.500 trang trại chăn nuôi tập trung Trong đó, chăn nuôi lợn có khoảng 4triệu hộ, chăn nuôi gia cầm khoảng 8 triệu hộ, với tổng đàn khoảng 362 triệucon gia cầm, 29 triệu con lợn và 8 triệu con gia súc

Việc chăn nuôi quy mô nh , không tận dụng và xử lý chất thải sẽ gâyhậu quả xấu về môi trường và ảnh hưởng đến sức kh e của bà con Cụ thể:

- Chất thải chăn nuôi thải ra các ao hồ, kênh mương hoặc đường thoát nước sẽgây tắc nghẽn d ng chảy, bốc mùi và gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm,không khí, đất và các sản phẩm nông nghiệp khác Khi mức độ ô nhiễm cao

Trang 16

sẽ gây ra nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hóa, ngoài da và gây cảm giác rất khóchịu, ảnh hưởng đến tình làng nghĩa xóm, xáo trộn các hoạt động sản xuất,sinh hoạt của bà con.

- Chất thải chăn nuôi, nhất là ở các vùng có dịch bệnh, các khu giết mổ tậptrung c n chứa nhiều loại vi sinh vật gây bệnh như e-coli, salmonella gâybệnh tiêu chảy, đường ruột, các loại giun, sán gây bệnh, các loại vi-rút như

H5N1, vi-rút gây bệnh tai xanh ở lợn,

- Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và nhiều nhà khoa học ở Việt Nam đã cảnhbáo rằng nếu không có biện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi hợp lý

và th a đáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức kh e cộng đồng, bùng phát dịchbệnh trên vật nuôi, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và gây tổn hại đếnsức kho con người Đặc biệt là các virus biến thể nguy hiểm như vi-rút H5N1,vi-rút lở mồm long móng, vi-rút gây bệnh tai xanh ở lợn tồn tại trong chất thải

và môi trường có thể lây lan nhanh chóng gây bùng phát dịch bệnh không chỉlàm chết vật nuôi mà c n đe dọa đến sinh mạng của loài người

- Thực tế ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Viện Chăn nuôi Quốc gia cũngcho thấy nồng độ khí H2S và NH3 trong chất thải chăn nuôi cao hơn mức cho

ph p khoảng 30-40 lần Hiện trạng môi trường xung quanh các khu vực chănnuôi bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất,sinh hoạt và tác động tiêu cực đến sức kh e cộng đồng không chỉ ở khu vựcchăn nuôi mà c n lan rộng ra cả các khu vực phụ cận

1.4 Một số nghiên cứu về ô nhiễm và quản lí chất thải chăn nuôi

Quản lý chất thải chăn nuôi không chỉ đơn thuần là áp dụng các côngnghệ để xử lý những chất thải sau khi vật nuôi đã thải ra để hạn chế ô nhiễmmôi trường Một mặt, nó phải bắt đầu từ việc thiết kế khẩu phần ăn, đến việcxem x t (và có thể điều khiển) các quá trình tiêu hoá, hấp thu và trao đổi chất

để cho con vật có thể sử dụng được tối đa các chất dinh dưỡng ăn vào và thải

Trang 17

ra môi trường ít chất thải nhất, đặc biệt là những chất thải gây ô nhiễm Mặtkhác, quản lý chất thải chăn nuôi c n bao hàm cả việc sử dụng các chất thải(kể cả được xử lý và không xử lý) vào các mục đích có ích như làm phân bóncho cây trồng, làm thức ăn nuôi trồng thuỷ sản, làm chất đốt, sản xuất biogas,điện v.v… nhằm vừa hạn chế được việc sử dụng tài nguyên đồng thời hạn chếđược ô nhiễm môi trường.

Hầu hết những nghiên cứu của các cá nhân, đơn vị trong nhiều năm trởlại đây đều phản ánh thực trạng quản lí, xử lí chất thải chăn nuôi trong nông

hộ c n nhiều bất cập dẫn đến những hậu quả ảnh hưởng đến môi trường sinhthái, hệ sinh vật, đời sống và sức kh e của người chăn nuôi, của cộng đồngdân cư

Các nghiên cứu cũng triển khai giải pháp để cải thiện ô nhiễm môitrường, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người chăn nuôi, của chínhquyền địa phương và các cơ quan hữu quan về bảo vệ môi trường trong chănnuôi, hướng tới chăn nuôi bền vững

 Nguyễn Phú Ngọc, Nguyễn Huy Khiết, Nguyễn Ngọc Sơn (2007), [ 9] trongkết quả điều tra Thực trạng chăn nuôi lợn và vệ sinh môi trường, thú y cácnông hộ thuộc ngoại thành Hà Nội, Hà Tây cho thấy chỉ có 29,7 cơ sở chănnuôi tiến hành xử lí chất thải

 Vũ Thị Thanh Hương và cs (2013) [9], trong báo cáo kết quả điều tra hiệntrạng quản lý môi trường trong chăn nuôi tại 6 tỉnh Thái Nguyên, HàNội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương và Hà Nam cho biết: tỷ lệ chất thảichăn nuôi được xử lý ước tính đối với phân gia súc là 52%, nước thải giasúc 61,1%, phân gia cầm khoảng 23,3% Một số tồn tại trong quản lý môitrường chăn nuôi ở các tỉnh điều tra như: chưa có các qui chế, biện phápchế tài để huy

động và bắt buộc người chăn nuôi thực hiện Nhận thức của người dân vềtrách nhiệm trong bảo vệ môi trường chăn nuôi c n hạn chế Việc sử dụng

Trang 18

chế phẩm vi sinh để khử mùi hôi, xử lý chất thải chăn nuôi làm phân bónnông nghiệp chưa được chú trọng…

 Báo cáo “Điều tra lượng thải và đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại các

cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” từ năm 2009 - 2011 cho biếttrên địa bàn toàn tỉnh có khoảng 110.131 hộ chăn nuôi gia súc; số hộ cóchuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là 43.000 hộ chiếm 39 , trong đó cókhoảng 20.000 hộ có hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas,

c n lại không có hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi, đây là một trong cácnguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở nông thôn tạo nên bức xúc ở các khuvực dân cư [18]

 Kết quả điều tra môi trường nông thôn năm 2014, tỉnh Vĩnh Phúc có hơn90.000 hộ dân nông thôn chăn nuôi gia súc, gia cầm trong đó: Đàn lợn 550nghìn con; đàn trâu 30 nghìn con; đàn b 145 nghìn con; đàn gia cầm: 7.500nghìn con Mặc dù tỉnh đã có chính sách quy hoạch các khu chăn nuôi tậptrung, tuy nhiên vẫn c n nhiều hộ chăn nuôi tại gia đình, xen kẽ trong khu dân

cư như nên không tránh kh i tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn dolượng chất thải từ đàn vật nuôi chưa được xử lý gây ra Ước tính, lượng chấtthải từ chăn nuôi hàng năm khoảng 1.700 nghìn tấn, lượng chất thải này nếukhông được xử lý sẽ là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trườngsống, nguồn nước [18]

 Tại Vĩnh Phúc, để ngành chăn nuôi trên địa bàn phát triển theo hướng bềnvững, những năm qua, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều cơ chế, chính sách,giải pháp trong việc hỗ trợ xử lý chất thải tại nhiều địa phương Đây là yếu tốquan trọng góp phần cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường và từng bướcnâng cao chất lượng sống của người dân và các hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.[18]

Trang 19

- Triển khai các mô hình điểm nhân rộng xử lý chất thải chăn nuôi bằng các chế phẩm sinh học như: TB - E2 5%; thảm sinh học cho hơn 10.000 hộ chăn nuôi có quy mô vừa và nh tham gia; đặc biệt là xử lý chất thải chăn nuôibằng hầm biogas đến nay đã có hơn 30.000 hộ đã ứng dụng lắp đặt hầmbiogas xử lý chất thải chăn nuôi đạt hiệu quả đã hạn chế ô nhiễm môi trường,nguồn nước đặt biệt là nước sinh hoạt Phấn đấu hết năm 2015 đạt 40.000 hộ chăn nuôi lắp đặt hầm biogas để xử lý chất thải chăn nuôi Mỗi hộ lắp đặtđược hỗ trợ 2.000.000 đồng/ hầm từ dự án Đồng thời tạo khí đốt góp phầnnâng cao và cải thiện đời sống cho các hộ dân ở khu vực nông thôn [18]

- Trung tâm Nước SH&VSMT nông thôn đã và đang triển khai dự án xử lýchất thải chăn nuôi bằng hầm biogas Composite giai đoạn 2012 - 2016 chokhoảng 4.000 hộ chăn nuôi, đây là công nghệ có nhiều ưu điểm: Thi công, lắpđặt đơn giản; độ bền cao; Mức độ sinh khí nhanh, sản lượng khí gas cao, ổnđịnh; có thể lắp đặt trong mọi địa hình; Có khả năng tự điều hóa áp suất tronghầm, tự phá váng; di chuyển thay đổi vị trí thuận lợi [18]

- Năm 2015, đề tài “Ứng dụng công nghệ tách rắn, l ng để xử lý chất thải chănnuôi” được Sở KH&CN Vĩnh Phúc nghiên cứu, thử nghiệm mô hình tại 2trang trại: phường Hoàng Lâu, huyện Tam Dương – Hộ ông Nguyễn Văn Thu

và xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên – Công ty TNHH Phát Đạt cho kết quả rấttích cực [18]

 UBND tỉnh Vĩnh Phúc, quyết định Số: 04/2014/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 01năm 2014 [15], trong quy định Bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôitrong khu dân cư đã nêu rõ: hộ gia đình, cá nhân có hoạt động chăn nuôi giasúc, gia cầm và các vật nuôi khác trong khu dân cư phải thực hiện đầy đủ cácyêu cầu về vệ sinh thú y, ph ng, chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật

về thú ý và những yêu cầu sau:

Trang 20

- Không được chăn nuôi quá 20 đầu lợn quy đổi trở lên đối với các phường ởđồng bằng; không quá 50 đầu lợn trở lên đối với các phường trung du và miềnnúi (1Lợn nái bằng 1,5 đầu lợn thịt; 1 con Trâu, B , Ngựa bằng 3 đầu Lợn thịtquy đổi; 50 con gia cầm bằng một đầu Lợn quy đổi).

- Trường hợp chăn nuôi vượt quá số đầu Lợn quy đổi nêu trên hộ gia đình, cánhân phải xây dựng chuồng trại, xử lý chất thải theo quy định như hoạt độngchăn nuôi quy mô kinh tế trang trại theo quy định tại Thông tư

số 2 7/ 2 01 1/ T T-B NN P TN T n gày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn

- Phải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện chăn nuôi lợn an toànsinh học theo QCVN 01-14:2010/BNNPTNT; Quy chuẩn Quốc gia điều kiệntrại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học theo QCVN 01-15:2010/BNNPTNT

và các quy định của pháp luật có liên quan

- Chuồng trại chăn nuôi phải xây dựng đạt yêu cầu sau:

+ Chuồng được làm bằng nguyên vật liệu bền chắc Nền chuồng phải được látgạch, đá, hoặc xi măng đảm bảo không để chất thải thẩm thấu xuống đất;+ Phải có rãnh thoát chất thải thải l ng có độ dốc phù hợp, từ Rãnh (cống) thugom chất thải l ng từ chuồng nuôi đến khu xử lý chất thải phải kín, dễ tiêu,thoát nước và không trùng với đường thoát nước khác;

+ Khoảng cách cách ly giữa chuồng trại chăn nuôi của hộ gia đình, cá nhân đếnranh giới khu đất xây dựng các các công trình công cộng như: Trụ sở cơ quan,Trường học, Trạm Y tế, Đình, Chùa, Nhà văn hóa và nơi sinh hoạt công cộngkhác ít nhất mười (10) m t

- Về xử lý chất thải:

+ Chuồng trại chăn nuôi phải có hệ thống xử lý chất thải bằng các biện pháp xử

lý thích hợp để không có mùi hôi, thối làm ảnh hưởng đến môi trường xungquanh Hộ chăn nuôi với quy mô từ 6 đầu lợn quy đổi trở lên bắt buộc phải có

Trang 21

công trình xử lý chất thải bằng hầm Biogas hoặc công nghệ khác có hiệu quảtương đương.

+ Chất thải l ng phải được xử lý bằng hoá chất hoặc bằng phương pháp xử lýsinh học phù hợp trước khi xả thải ra môi trường;

+ Chất thải rắn phải được thu gom về khu xử lý và xử lý bằng nhiệt, hóa chấthoặc bằng chế phẩm sinh học phù hợp Không tập kết chất thải rắn (phân giasúc, gia cầm) chưa qua xử lý trên các đường làng, ngõ xóm và các khu vựccông cộng;

+ Không sử dụng chất thải rắn, chất thải l ng chưa qua xử lý (phân tươi) đểtưới, bón cho cây trồng, làm thức ăn nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng trực tiếp cho các mục đích khác

+ Nghiêm cấm việc vứt xác gia súc, gia cầm làm ô nhiễm môi trường, gây nguy

cơ lây lan, phát tán dịch bệnh

Trang 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động bảo vệ môi trường trong chăn nuôi quy mô hộ gia đình và các yếu tố chi phối

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 hảo sát thực trạng công tác quản l môi trường trong chăn nuôi tại xã Nam Viêm.

- Tình hình phát triển chăn nuôi tại xã Nam Viêm

- Thực trạng quản lí và xử lí chất thải chăn nuôi đối với mô hình chăn nuôiquy mô hộ gia đình

- Hoạt động bảo vệ môi trường trong chăn nuôi quy mô hộ gia đình

2.2.2 Phân t ch thuận lợi và khó khăn của công tác bảo vệ môi trường trong

chăn nuôi

2.2.3 Đề xuất và lựa chọn nhóm giải pháp quản l , bảo vệ môi trường trong chăn nuôi phù hợp với thực tế.

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Áp dụng để thu thập và nghiên cứu tài

liệu (sơ cấp, thứ cấp)

- Phương pháp phỏng vấn, điều tra: Áp dụng để thu thập số liệu, bao gồm:

+ Điều tra bằng bảng h i - phương pháp ph ng vấn viết - được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng h i in sẵn

+ Ph ng vấn trực tiếp đối tượng khảo sát

+ Quan sát trực tiếp trên đối tượng khảo sát

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia để xây dựng và triển

khai nội dung tuyên truyền, khuyến nông

- Phương pháp toán thống kế: để lượng hóa, đo lường, phản ánh và diễn giải

các kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 03/09/2019, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2007), Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung và giải pháp khắc phục, Báo cáo của Cục Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi giasúc, gia cầm tập trung và giải pháp khắc phục
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2007
2. Bộ NN & PTNT. Dự Án Nâng Cao Tính Cạnh Tranh và An Toàn Thực Phẩm Ngành Chăn Nuôi (LIFSAP). hung quản lý môi trường. 4/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hung quản lý môi trường
4. Trương Thanh Cảnh, 2010. Kiểm soát ô nhiễm môi trường và sử dụng kinh tế chất thải chăn nuôi. NXB KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát ô nhiễm môi trường và sử dụng kinh tếchất thải chăn nuôi
Nhà XB: NXB KHKT
5. Vũ Chí Cương - Viện chăn nuôi ( 2009), Bài giảng “Những tiến bộ mới trong chuồng trại và quản lý chất trong chăn nuôi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những tiến bộ mớitrong chuồng trại và quản lý chất trong chăn nuôi
6. Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Báo cáo “Tổng kết chăn nuôi trang trại, tập trung giai đoạn 2001-2006, định hướng và giải pháp phát triển giai đoạn 2007-2015”. 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng kếtchăn nuôi trang trại, tập trung giai đoạn 2001-2006, định hướng và giải phápphát triển giai đoạn 2007-2015”
8. Cục chăn nuôi – Bộ NN và PTNT (2007) Sổ tay sử dụng kh sinh học thuộc dự án chương trình kh sinh học cho ngành chăn nuôi Việt Nam2007 – 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay sử dụng kh sinhhọc thuộc dự án chương trình kh sinh học cho ngành chăn nuôi ViệtNam
9. Cục chăn nuôi (2009). Báo cáo của Cục chăn nuôi tại hội thảo “ Thực trạng quản lý chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn các tỉnh miền Bắc” Hà Nội, tháng 10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng quản lý chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn cáctỉnh miền Bắc”
Tác giả: Cục chăn nuôi
Năm: 2009
10.Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Đình Tôn, (2013), Bài giảng về quản l chất thải chăn nuôi. Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về quảnl chất thải chăn nuôi
Tác giả: Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Đình Tôn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2013
11.Hoàng Kim Giao, Bùi Thị Oanh, Đào Lệ Hằng (2008),Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung và các giải pháp khắc phục, Tạp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trườngtrong chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung và các giải pháp khắc phục
Tác giả: Hoàng Kim Giao, Bùi Thị Oanh, Đào Lệ Hằng
Năm: 2008
12.Jean-Michel M doc, Kim Văn Vạn và cộng sự. Quản lý kết hợp nguồn chất thải từ chăn nuôi lợn tại Việt Nam. Hội thảo “Chất thải chăn nuôi – Hiện trạng và giải pháp”. 11/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý kết hợp nguồn chấtthải từ chăn nuôi lợn tại Việt Nam". Hội thảo “Chất thải chăn nuôi – Hiệntrạng và giải pháp
16. Uỷ ban Khoa học Công nghệ và Môi trường (13/3/2018), Hội thảo “Quản lý bảo vệ môi trường chăn nuôi, xử lý chất thải chăn nuôi - Thực trạng và giải pháp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo “Quản lýbảo vệ môi trường chăn nuôi, xử lý chất thải chăn nuôi - Thực trạng và giảipháp
17. UBND xã Nam Viêm (2017), Báo cáo tổng kết công tác năm 2017 18. Website của Bộ Tài nguyên – Môi trường h t t p : / / www . m on re . g ov . v n 19.Website của Sở NN - PTNT Vĩnh Phúc ht t p : // s on n p t n t . v i n hp h u c.gov .vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2017
Tác giả: UBND xã Nam Viêm
Năm: 2017
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ( 2011) Quyết định Số: 3119/QĐ- BNN-KHCN, Phê duyệt đề án giảm phát thải kh nhà kinh trong nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020 Khác
7. Chính phủ ( 2013), Nghị định số 179/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt về vi phạm hành ch nh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Khác
13.Thủ tướng chính phủ - Quyết định số 10/2008/QĐ - TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 Khác
14.Trung tâm Tư vấn Phát triển Nông thôn Sông Hồng (10/2012) Quản l môi trường làng nghề chăn nuôi gia trại bằng việc thành lập tổ tự quản Khác
15. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (01/2014) , Quyết định Số: 04/2014/QĐ-UBND.Quyết định ban hành quy định về bảo vệ môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w