1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng câu hỏi trong dạy học bài thực hành nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề phần thực vật sinh học 11

61 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNVới sự giúp đỡ tận tụy, nhiệt tình của các thầy, cô giáo, sự ủng hộ củagia đình và bạn bè cùng sự nỗ lực của bản thân, sau một thời gian tìm hiểu vànghiên cứu tôi đã hoàn thành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

PHẦN THỰC VẬT - SINH HỌC

11

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học

Người hướng dẫn khoa học

TS NGUYỄN THỊ VIỆT NGA

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với sự giúp đỡ tận tụy, nhiệt tình của các thầy, cô giáo, sự ủng hộ củagia đình và bạn bè cùng sự nỗ lực của bản thân, sau một thời gian tìm hiểu vànghiên cứu tôi đã hoàn thành bài khóa luận với đề tài “Xây dựng và sử dụngcâu hỏi trong dạy học bài thực hành nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài, do kiến thức chuyênmôn còn hạn chế không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được ýkiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện vàhiệu quả hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Khánh Thành

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài là kết quả tiến trình nghiên cứu, tìm tòi của tôidưới sự hướng dẫn trực tiếp từ cô TS Nguyễn Thị Việt Nga Các kết quả, sốliệu được nêu ra trong đề tài hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kì công trình nào khác

Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2018

Người thực hiện

Nguyễn Thị Khánh Thành

Trang 4

BẢNG GHI CHÚ CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng 2

4 Giới hạn nghiên cứu 2

5 Giả thuyết khoa học 2

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Đóng góp mới của đề tài 4

NỘI DUNG 5

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Lược sử nghiên cứu về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 6

1.2 Cơ sở lí luận của đề tài 7

1.2.1 Khái niệm năng lực 7

1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề 8

1.2.3 Xây dựng câu hỏi phát triển năng lực 15

1.2.4 Sử dụng câu hỏi đánh giá năng lực 16

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 17

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRONG DẠY HỌC BÀI THỰC HÀNH NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHẦN THỰC VẬT - SINH HỌC 11 20

2.1 Phân tích nội dung kiến thức phần sinh lí thực vật - Sinh học 11 sách cơ bản 20

2.1.1 Phân tích mục tiêu dạy học phần sinh lí thực vật 21

Trang 6

2.1.2 Phân tích nội dung theo bài để tổ chức thực hiện thí

nghiệm

dạy học 24

2.2 Xây dựng câu hỏi thí nghiệm phát triển năng lực giải quyết vấn đề 26

1.3 Sử dụng câu hỏi thí nghiệm nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS 40

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 42

3.1 Mục đích thực nghiệm 42

3.2 Nội dung thực nghiệm 42

3.3 Phương pháp và đối tượng thực nghiệm 42

3.4 Kết quả thực nghiệm 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 7

1 Lí do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 8

Xã hội càng phát triển, đòi hỏi giáo dục phải trang bị cho người học cókhả năng tốt nhất để thích ứng và phát triển không ngừng trước thực tế luônbiến động.

Để nâng cao chất lượng giáo dục, có rất nhiều vấn đề cần phải đạtđược, như: Mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục Trong đó, yếu tố tiên quyết là mục tiêu giáo dục Đảng và Nhà nước đã banhành nhiều văn bản định hướng cho công cuộc đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo Trong đó, nhấn mạnh mục tiêu của nền giáo dục hiện đạilà: Hình thành và phát triển năng lực người học Nghị quyết 29 của Ban chấp

hành trung ương Đảng khóa XI đã chỉ rõ: “…Tập trung dạy cách học, cách

nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực ” [1].

Trong nhà trường phổ thông, ngoài việc trang bị kiến thức thì việc hìnhthành và phát triển năng lực cho người học đóng vai trò quan trọng Nhằm hìnhthành và phát triển năng lực cho người học, các quốc gia đều lựa chọn và xâydựng hệ thống các năng lực chung và các năng lực đặc thù mà môn học cầnhướng tới Các năng lực được nhiều nước chọn làm năng lực cốt lõi như: Nănglực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, NL

sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Trong đó, NL GQVĐ như làmột trong những năng lực cốt lõi nhất, cần hình thành và phát triển cho ngườihọc ở trường phổ thông Điều đó chứng tỏ năng lực giải quyết vấn đề là mộttrong những NL quan trọng mà người học cần phải có

Thông qua giải quyết các tình huống có vấn đề, hiện tượng xảy ra đặcbiệt trong khi tiến hành thí nghiệm người học vừa nắm vững kiến thức, vừathành thạo phương pháp chiếm lĩnh kiến thức đó Mặt khác, thông qua GQVĐ

Trang 9

trong học tập giúp cho HS hình thành kỹ năng phát hiện vấn đề và khả năngtiến hành giải quyết các vấn đề gặp phải trong thực tiễn.

Trong chương trình giáo dục phổ thông, phần Sinh lí thực vật thuộc nộidung sinh học 11, kiến thức SLTVcó rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn cuộcsống như trồng trọt, nông nghiệp, công nghiệp, trong nghiên cứu bệnh tật vàsức khỏe con người Kiến thức SLTV được trình bày với các cơ chế, sự điềuhoà, liên hệ biện chứng giữa cấu trúc với chức năng, giữa lí thuyết gắn vớithực tiễn Điều này tạo điều kiện thuận lợi để phát triển NL GQVĐ cho HS

Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài “Xây dựng và sử

dụng câu hỏi trong dạy học bài thực hành nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề phần thực vật - Sinh học 11” làm đề tài nghiên cứu của mình.

- Các thí nghiệm trong dạy học phần sinh lí thực vật

4 Giới hạn nghiên cứu

Các bài thực hành thuộc phần sinh lí thực vật sinh học 11 sách cơ bản

5 Giả thuyết khoa học

Nếu nghiên cứu được cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề, xây dựngđược quy trình thiết kế câu hỏi thí nghiệm vận dụng vào dạy học phần thựchành SLTV lớp 11 Cơ bản ở trường THPT thì sẽ phát triển được năng lực giảiquyết vấn đề cho học sinh

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

1) Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: Hệ thống hóa, làm rõ những VĐ

về cơ sở lí luận của năng lực giải quyết vấn đề, phát triển năng lực giải quyếtvấn đề trong DH Sinh học ở trường THPT

Trang 10

2) Xác định cấu trúc của NL GQVĐ và đề xuất quy trình rèn luyện các

kĩ năng, thành tố trong NL GQVĐ cho HS qua câu hỏi trong dạy học các bàithực hành phần SLTV ở trường THPT

3) Xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi thí nghiệm trong dạy học phầnSLTV theo các mức độ của NL GQVĐ

4) Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của hệ thốngcâu hỏi đã được xây dựng

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến từ vấn đề nghiên cứu như: Năng lực,Năng lực giải quyết vấn đề, đánh giá năng lực

- Nghiên cứu tài liệu liên quan tới kiến thức các bài thực hành phầnthực vật

7.2 Điều tra, quan sát sư phạm

- Xây dựng các phiếu hỏi để điều tra các phương pháp dạy học của giáoviên khi tiến hành rèn luyện NL GQVĐ cho HS; Điều tra các phương phápđánh giá NL GQVĐ của HS

- Tiến hành quan sát, ghi chép những hoạt động GQVĐ của HS để làmcăn cứ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

7.3 Phương pháp chuyên gia

- Xin ý kiến chuyên gia bằng phiếu điều tra, phiếu phỏng vấn về quytrình rèn luyện NL GQVĐ, quy trình thiết kế tình huống có vấn đề, các công

cụ rèn luyện NL GQVĐ, phương pháp đánh giá NL GQVĐ

- Trên cơ sở ý kiến của chuyên gia, kết hợp với kết quả thực nghiệm,

chúng tôi đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu.

7.4 Thực nghiệm sư phạm

- Phối hợp với những giáo viên có kinh nghiệm ở các trường THPT đểtiến hành thực nghiệm sư phạm

Trang 11

- Tiến hành thực nghiệm theo tiêu chí, có nghĩa là thực nghiệm và đốichứng trên cùng một đối tượng học sinh Kết quả thực nghiệm về sự phát triểnnăng lực được đối chứng.

8 Đóng góp mới của đề tài

- Xây dựng được các nguyên tắc phát triển NL GQVĐ bằng câu hỏi thínghiệm cho học sinh trong dạy học các bài thực hành phần Sinh lí thực vật ởtrường THPT

- Xây dựng được quy trình xây dựng và sử dụng câu hỏi thí nghiệmnhằm phát triển NL GQVĐ

Trang 12

NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lược sử nghiên cứu về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Từ thời cổ đại, tư tưởng dạy học tập trung việc hình thành năng lực chongười học đã được chú trọng Khổng Tử (551 - 479 trước công nguyên) đã rấtchú ý giảng dạy theo năng lực của đối tượng và kích thích sự tìm tòi, pháttriển năng lực tư duy của người học [2]

Để phát huy vài trò cá nhân trong học tập, Vistorrino (1378 1446) người Italia - tập trung dạy cho học sinh sự phán đoán, tinh thần sáng tạo quacâu nói nổi tiếng “Tôi muốn dạy cho thanh niên suy nghĩ” [3]

-Đầu thế kỉ 19, M Laue (1789 - 1860) đã khẳng định: “Tiếp thu kiếnthức không quan trọng bằng phát triển năng lực tư duy” [4]

Như vậy, từ thời cổ đại cho đến đầu thế kỷ 19, các nhà giáo dục lỗi lạc

đã khẳng định bản chất của giáo dục là hình thành ở học sinh năng lực tư duy,khả năng suy nghĩ, phản biện để giải quyết các vấn đề chứ không phải épbuộc HS học thuộc những kiến thức có sẵn

Khoa học tâm lí nghiên cứu về NL, tài năng được hình thành từ nửa sauthế kỉ 19, mở đầu bằng 2 tác phẩm “Thiên tài di truyền” (1869) và “Thừa kế tựnhiên” (1889) của F Gantông (1822 - 1891) Sau đó, năm 1905 đánh dấu mộtmốc lớn ứng dụng vào phát hiện và bồi dưỡng tài năng là năm Binê và Simôngsáng tạo ra bộ công cụ đầu tiên để đo chỉ số thông minh Thuật ngữ “chỉ số trítuệ” (viết tắt là IQ) xuất hiện từ năm 1916 ở Đại học Stanford (Mỹ) [14]

Theo Gardner, trí nhớ thật ra là một thuộc tính gắn liền với trí tuệ.Không có trí nhớ kém, cũng không có trí nhớ tốt khi ta chưa xác định được trítuệ là gì, như thế nào? Chẳng hạn một người có trí nhớ tốt đối với khuôn mặt(trí tuệ không gian, trí tuệ giao tiếp) nhưng lại có trí nhớ kém về tên họ và

Trang 13

ngày tháng (trí tuệ ngôn ngữ, trí tuệ logic toán học) Cũng như vậy, một người

có thể có trí nhớ siêu đẳng về một bản nhạc (trí tuệ âm nhạc) nhưng lại có trínhớ kém cỏi về một điệu múa (trí tuệ hình thể, động năng) Vì vậy, trong DHcần phát triển năng lực của học sinh chứ không phải là phát triển khả năng ghinhớ [15]

Cho tới nay, thế giới vẫn đang phát triển theo xu hướng xây dựngchương trình giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận kết quả đầu ra và ngàycàng đổi mới Tiếp cận năng lực chính là xây dựng chương trình theo hướnghình thành và phát triển NL cho người học Cách tiếp cận năng lực nhằm trả

lời câu hỏi: Chúng ta muốn học sinh biết và làm được những gì?.

1.1.2 Ở Việt Nam

Từ những năm đầu tiên của thế kỉ 19, nhiều nhà giáo dục Việt Nam đã

có những nghiên cứu cơ bản về dạy học theo hướng tiếp cận giải quyết vấn

đề, sau đó năng lực này càng được nghiên cứu chuyên sâu và áp dụng vàotrong quá trình dạy học, ngày càng hoàn thiện

Năm 1995, Nguyễn Thế Khôi trong đề tài luận án tiến sĩ của mình đãnghiên cứu phương án xây dựng hệ thống bài tập để góp phần phát triển nănglực giải quyết vấn đề cho học sinh [5]

Năm 2010, nhóm các tác giả Nguyễn Thị Hoàng Hà [6], Nguyễn ThịThế Bình [7], Nguyễn Minh Tâm [8], Trương Đại Đức [9] đã có các nghiêncứu về rèn luyện kĩ năng, năng lực và xây dựng tiêu chí đánh giá năng lựcđược trình bày trong các bài viết trên Tạp chí giáo dục

Năm 2015, Lê Đình Trung và nhóm nghiên cứu đã hoàn thành đề tài “Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học trongdạy học sinh học ở nhà trường trung học phổ thông” [10]

Từ đây, có thể thấy trên thế giới và ở Việt Nam đã và đang có nhiềucông trình nghiên cứu về năng lực và DH theo hướng hình thành và phát triển

NL cho người học, tập trung vào việc học của người học Để góp phần hình

Trang 14

thành và phát triển NL cho học sinh ở trường THPT, tôi sẽ tập trung nghiêncứu việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi tổ chức dạy học phần thựchành Thực vật, trong đó sẽ tiến hành nghiên cứu cấu trúc của năng lực giảiquyết vấn đề, quy trình rèn luyện NL GQVĐ, phương pháp đánh giá NLGQVĐ.

1.2 Cơ sở lí luận của đề tài

1.2.1 Khái niệm năng lực

Theo Đinh Quang Báo và cộng sự (2013) thì năng lực được định nghĩatheo nhiều cách khác nhau bằng sự lựa chọn các loại dấu hiệu khác nhau,trong đó có thể phân làm 3 nhóm chính [11]:

+ Nhóm thứ nhất, lấy dấu hiệu tố chất tâm lí để định nghĩa: Theo nhómnày năng lực chính là khả năng bên trong (phẩm chất tâm lí và sinh lí) của mỗicon người để đạt được một hoạt động nào đó

+ Nhóm thứ hai, dựa vào thành phần cấu trúc của NL để định nghĩa:

NL là hệ thống các hành động phức tạp, bao gồm các kĩ năng và cácthành phần phi nhận thức (thái độ, xúc cảm, động cơ, giá trị, đạo đức)

+ Nhóm thứ ba, dựa vào nguồn gốc hình thành nên NL để định nghĩaNL: Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng,thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong cáctình huống đa dạng của cuộc sống

Hiện nay, trong bối cảnh phát triển chương trình giáo dục phổ thôngnăng lực được hiểu là “Sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức,

kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quảmột yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” (theo quanniệm trong chương trình giáo dục phổ thông của Quebec - Canada)

Người ta phân chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là các NL chung

và các NL chuyên môn.

Trang 15

Nhóm NL chung bao gồm: Khả năng hành động độc lập thành công,khả năng sử dụng các công cụ giao tiếp và công cụ tri thức một cách tự chủ,khả năng hành động thành công trong các nhóm xã hội không đồng nhất.

Nhóm NL chuyên môn liên quan đến từng môn học riêng biệt Ví dụnhóm NL chuyên môn trong môn Toán bao gồm: NL giải quyết các vấn đềtoán học, NL lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giao tiếp toánhọc, NL tranh luận về các nội dung toán học, NL vận dụng các cách trình bàytoán học, NL sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố thuật toán [12]

Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục vàĐào tạo phân loại NL thành 2 nhóm là năng lực chung và năng lực chuyên biệtNăng lực chung bao gồm các NL cốt lõi là NL tự học, NL GQVĐ và sáng tạo,

NL thẩm mỹ, NL thể chất, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL tính toán, NL sử dụngcông nghệ thông tin và truyền thông (ICT) Năng lực chuyên biệt là NL đặcthù cho từng môn học Ví dụ môn sinh học có các NL đặc thù như năng lựcnghiên cứu khoa học, năng lực nhận thức sinh học, năng lực thực nghiệm,…[13]

1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề

1.2.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề

*Phát hiện vấn đề

Phát hiện VĐ là nhận ra mâu thuẫn trong nội tại của VĐ, xác định đượcbản chất của VĐ, chuyển nội dung của VĐ thành một câu hỏi, từ kiến thức vềnhững điều đã biết và nội dung kiến thức điều chưa biết, thông qua những tìnhhuống phát sinh trong quá trình học, học sinh phát hiện vấn đề, mâu thuẫn và

từ đó hình thành câu hỏi

* Giải quyết vấn đề

Đối với mức độ từng vấn đề chủ thể có những thao tác tư duy khác nhau

để tìm ra giải pháp, vấn đề càng chứa nhiều mâu thuẫn, càng phức tạp, chủ thểcàng vận dụng được nhiều kĩ năng, hoạt động tìm tòi, sáng tạo

Trang 16

Trong quá trình GQVĐ, cá nhân sử dụng những kiến thức, hiểu biết củamình có thể thông qua hành động, tổ chức nhóm mà tiến hành tìm ra cách giảiquyết vấn đề, từ đó chiếm lĩnh kiến thức.

* Khái niệm NL giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề theo quan điểm PISA là khả năng sử dụngkiến thức của một cá nhân trong quá trình nhận thức và giải quyết vấn đềthực tế Thông qua những tình huống rèn luyện trí óc, yêu cầu học sinh vậndụng kết hợp các năng lực đọc hiểu, năng lực làm toán, năng lực khoa học đểtìm ra giải pháp thực hiện

Người có NL GQVĐ sẽ có các ý tưởng, khả năng, các thao tác khi tiếnhành GQVĐ, họ biết cách phát hiện vấn đề, hình thành giả thuyết để giảithích cho nguyên nhân của vấn đề, đề ra được giải pháp hợp lí và tiến hànhgiải quyết vấn đề một cách hiệu quả, biết cách đánh giá giải pháp giải quyếtvấn đề và rút ra kết luận để có được giải pháp tối ưu nhất

Như vậy, có thể hiểu NL GQVĐ là khả năng cá nhân vận dụng nhữnghiểu biết và xúc cảm để phát hiện vấn đề và tìm ra giải pháp, tiến hành GQVĐmột cách hiệu quả, tự đánh giá và điều chỉnh quá trình giải quyết vấn đề

Từ khái niệm trên, năng lực giải quyết vấn đề bao gồm: Phát hiện vàlàm rõ vấn đề; Xây dựng đề xuất và lựa chọn giải pháp tiến hành giải quyếtvấn đề; Tiến hành giải quyết vấn đề; Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

1.2.2.2 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề

Theo tiến trình hình thành năng lực giải quyết vấn đề và căn cứ vào kếtquả nghiên cứu các nhà khoa học trước, chúng tôi cho rằng năng lực giảiquyết vấn đề gồm các thành phần sau:

+ Phát hiện và làm rõ vấn đề:

- Phát hiện vấn đề

- Làm rõ vấn đề

Trang 17

- Phát biểu vấn đề.

+ Xây dựng đề xuất và lựa chọn giải pháp tiến hành giải quyết vấn đề:

- Hình thành giả thuyết giải quyết vấn đề

- Xây dựng cách tiến hành giải quyết vấn đề

- Lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề

+ Tiến hành giải quyết vấn đề:

Phân tích, làm rõ nguyên nhân rút ra kết luận

+ Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề:

- ĐG tính hiệu quả của việc GQVĐ

- Xác nhận những kiến thức và kinh nghiệm thu nhận được sau khi hoàn thành việc GQVĐ

1.2.2.3 Các mức độ của năng lực giải quyết vấn đề

Căn cứ vào mức độ tích cực của học sinh trong quá trình dạy học, NLGQVĐ cũng có 4 mức độ của dạy học đặt và giải quyết vấn đề:

- Trong thực tế giảng dạy:

+ Mức độ 1: Đa số các GV áp dụng, đơn giản không mất thời gian chuẩn

bị, không yêu cầu HS linh hoạt, tìm tòi, sáng tạo

+ Mức độ 2: Một số GV áp dụng, mức độ này HS không cần tính sángtạo nhiều trong việc phát hiện và GQVĐ, chủ yếu làm việc dưới sự hướng dẫncủa GV

Trang 18

=> Hai mức độ này không rèn luyện được khả năng phát hiện nhanhcác vấn đề đặt ra và thiếu tính sáng tạo trong giải quyết vấn đề, đồng thờikhông phù hợp với giáo dục hiện nay, thường áp dụng với học sinh yếu, cónăng lực tiếp thu chậm.

- Đối với nền giáo dục đổi mới hiện nay nên vận dụng mức 3, 4 là phùhợp, ở mức độ này thì đảm bảo được định hướng đổi mới phương pháp dạyhọc hiện nay, rèn luyện cho HS khả năng phát hiện nhanh các vấn đề vàgiải quyết vấn đề một cách hợp lí, chính xác giúp các em vận dụng vàotrong cuộc sống hiện nay và tương lai

- Tuy nhiên trong một lớp học và giữa các lớp học với nhau có nhiều đốitượng HS có trình độ khác nhau, vì vậy tùy thuộc nội dung dễ hay khó mà cầnphối hợp các mức độ hợp lí

1.2.2.4 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Như trong đề tài chúng tôi đã nêu rõ để hình thành được năng lực giảiquyết vấn đề cho HS thì cần đặt đối tượng vào trong tình huống thực tiễn,

vì vậy để phát triển NL GQVĐ cho HS cần tạo ra tình huống có vấn đề

Tình huống có vấn đề là những mâu thuẫn mà chủ thể gặp phải,bằng kiến thức sẵn có chủ thể chưa thể giải thích và làm rõ được, yêu cầuchủ thể phải vận dụng tư duy, hoạt động tìm tòi, sáng tạo để chiếm lĩnh vấn đề

Để xây dựng tình huống có vấn đề, tôi đưa ra 4 bước tiến hành như sau:

Bước 1: Phân tích nội dung, lựa chọn kiến thức cần xây dựng tình huống.

Trong toàn bộ bài học hoặc chủ đề dạy học, lựa chọn một nội dungcần

sử dụng để đặt câu hỏi, nên chọn lựa nội dụng thường gắn với thực tế

Bước 2: Tái hiện tri thức đã có, nêu ra sự kiện, hiện tượng mâu thuẫn

với cái đã có

Từ nội dung HS đã biết, đưa ra thông tin mâu thuẫn, thông tin này chứađựng mâu thuẫn, lưu ý mà HS cần phải tìm tòi, sáng tạo mới có thể giải thích

Trang 19

Bước 3: Phát biểu vấn đề đặt ra dưới dạng câu hỏi nêu vấn đề.

Từ nội dung đã lựa chọn và mâu thuẫn đã xây dựng, dựa trên cấu trúccâu hỏi phát biểu thành câu hỏi

Bước 4: Tiến hành chỉnh sửa tạo bối cảnh phù hợp cho tình huống.

Bối cảnh gần gũi, thân quen với với HS, phù hợp với tình huống vàthực tế

Trong đó tình huống có vấn đề cần nêu bật được mâu thuẫn, gây ấntượng mạnh với chủ thể, chứa đựng phương hướng giải quyết

Và tôi sẽ sử dụng quy trình này trong quá trình xây dựng đoạn thông tindẫn của câu hỏi

1.2.2.5 Đánh giá NL GQVĐ

Trong chương trình giáo dục đổi mới hiện nay, việc đào tạo theo hướngphát triển năng lực của người học đã và đang trở thành xu hướng tất yếu,trong đề tài của mình, tôi tập trung nghiên cứu đánh giá năng lực giải quyếtvấn đề trong quá trình dạy học

Đánh giá NL GQVĐ dựa trên cấu trúc, thành phần của NL GQVĐ vàtiến hành đánh giá trong các khâu của quá trình dạy học

Đánh giá NL GQVĐ có nhiều hình thức và công cụ để đánh giá nhưphiếu tự đánh giá, từ những tiêu chí của GV mà người học tự đánh giá vàđánh giá chéo

Bài kiểm tra có thể là trắc nghiệm, trả lời câu hỏi tự luận, làm bài tập vàphù hợp với từng thành phần của NL GQVĐ

Trong đó, theo tác giả Trần Bá Hoành và Nguyễn Đức Chính, đánh giá

NL GQVĐ cần đảm bảo các nguyên tắc sau: Tính quy chuẩn, tính khác quan,tính xác thực và phát triển, tính toàn diện, tính hệ thống và tính công khai

Từ cấu trúc và các mức độ của năng lực giải quyết vấn đề, chúng tôi đềxuất bảng đánh giá NL GQVĐ như sau:

Trang 21

Đ 3:

GL

Đ 3

đề

GV

M

Đ 2:

H

S M

Đ 3:

G

V 4

Trang 22

1.2.3 Xây dựng câu hỏi phát triển năng lực

1.2.3.1 Nguyên tắc xây dựng câu hỏi phát triển năng lực

Câu hỏi là một dạng cấu trúc ngôn ngữ để diễn đạt một yêu cầu, đòihỏi, mệnh lệnh cần được giải quyết

Từ việc tham khảo và nghiên cứu tài liệu về cấu trúc của câu hỏi, tôi đềxuất công thức xác định câu hỏi phát triển năng lực như sau:

“Câu hỏi = Cái đã biết + Cái chưa biết + Bối cảnh có ý nghĩa”

Việc tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi là hình thức để cho học sinh

tự chiếm lĩnh tri thức mới, củng cố hoàn tiện kiến thức, hoặc đề kiểm tra đánh giá

Xây dựng câu hỏi chủ yếu dựa trên 5 nguyên tắc:

Nguyên tắc 1: Bám sát mục tiêu dạy học trong bài

Nguyên tắc 2: Nội dung khoa học, cơ bản chính xác của kiến thức Nguyên tắc 3: Đảm bảo phát huy tích tích cực học tập của học sinh

Trang 23

Nguyên tắc 4: Đảm bảo nguyên tắc hệ thống trình tự logic phù hợp theocấu trúc bài học.

Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp với trình độ và đốitượng HS

Câu hỏi phải chứa đựng điều đã biết và điều chưa biết, nội dung câu hỏiphải đảm bảo tính chính xác khoa học, câu hỏi phải thể hiện được tính kháiquát cao và phát huy tính tích cực học tập của học sinh

1.2.3.2 Quy trình xây dựng câu hỏi phát triển năng lực

Từ cấu trúc câu hỏi đề xuất ở mục 1.2.3.1, chúng tôi đã tiến hành nghiêncứu và đưa ra quy trình xây dựng câu hỏi phát triển năng lực gồm 3 bước:

Bước 1: Xác định kiến thức/ kĩ năng, năng lực cần hình thành và cần

đánh giá cho học sinh

Từ các kiến thức, kĩ năng, năng lực chung và năng lực riêng do Bộ GD

đề ra xác định những kiến thức/kĩ năng, năng lực chung và năng lực riêngtrong bộ môn Sinh học cần hình hình thành và đánh giá cho HS

Bước 2: Lựa chọn kĩ năng cụ thể để định hướng tìm thông tin hoặc sử

dụng đoạn thông tin

Sau khi kết thúc bước 1, tiếp tục lựa chọn kĩ năng cụ thể như kĩ năngphát hiện và làm rõ vấn đề từ đó định hướng về thông tin sử dụng

Bước 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi.

Dựa vào cấu trúc của câu hỏi để xây dựng hệ thống câu hỏi theo thangcâu hỏi các mức độ đang được sử dụng phổ thông hiện nay

1.2.4 Sử dụng câu hỏi đánh giá năng lực

Đối với câu hỏi thông thường, câu hỏi được sử dụng trong 3 thời điểm:Bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới, củng cố và bài đánh giá

+ Đối với bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới:

Trang 24

GV đặt câu hỏi khai thác từng nội dung và theo từng mức độ NLGQVĐ của HS, yêu cầu HS nghiên cứu nội dung trong sách giáo khoa, vàbằng hiểu biết vốn có của học sinh kết hợp với thao tác tư duy để trả lời, dựatrên các tiêu chí để đánh giá học sinh đang thuộc mức độ giải quyết vấn đềnào, từ đó xây dựng biện pháp điều chỉnh phương dạy học phù hợp.

+ Đối với bài củng cố:

GV có thể sử dụng câu hỏi có tính khái quát cao, yêu cầu học sinh hoạtđộng cá nhân hoặc hoạt động nhóm bằng nhiều hình thức khác nhau để khắcsâu kiến thức và đánh giá NL GQVĐ của HS

+ Đối với bài đánh giá:

GV kết hợp nhiều phương pháp như vấn đáp, làm bài kiểm tra tự luận,trả lời bài tập trắc nghiệm, từ đó phát hiện và đánh giá NL GQVĐ cho HS

Câu hỏi theo các mức độ NL GQVĐ được đưa tới người học trong suốtquá trình dạy học, trong phạm vi đề tài của tôi, các bài thực hành có câu hỏiđược nêu ra trước, trong và sau khi tiến hành thí nghiệm

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Tôi tiến hành điều tra thực trạng về dạy học phát triển năng lực giải quyếtvấn đề ở trường THPT:

*Mục đích điều tra: Để tìm hiểu thực trạng về dạy học theo định hướng

phát triển NL GQVĐ cho HS

* Đối tượng điều tra: 10 giáo viên trong tổ Tổng hợp Tự nhiên trường

THPT Chí Linh và 15 giáo viên trong tổ Hóa - Sinh trường THPT Tiên Du 1

* Nội dung và kết quả của phiếu điều tra:

Nội dung của phiếu điều tra gồm 5 câu hỏi các câu hỏi để giáo viên trảlời về vấn đề phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học thực hànhphần thực vật - Sinh học 11 sách cơ bản:

Trang 25

Câu hỏi 1: Thầy (cô) hãy cho biết hiểu biết của mình về năng lực GQVĐ và rèn luyện năng lực GQVĐ cho học sinh THPT?

Trong tổng số phiếu điều tra 100% GV đều nhận định được vai trò củaviệc phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh là quan trọng và cần thiết

Câu 2: Thầy (cô) thường sử dụng các phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học để phát triển NL GQVĐ cho HS ở cấp độ nào sau đây?

Chưabao

Trang 26

học khám phá chỉ có 20% GV sử dụng thường xuyên, 60% GV thi thoảng và20% chưa bao giờ áp dụng.

Câu 3: Theo thầy (cô), để rèn luyện NL GQVĐ của HS, thì cần phải rèn luyện những kĩ năng nào?

100% các thầy cô đều trả lời để rèn luyện NL GQVĐ thì cần rèn luyệncác kĩ năng thành phần như: Kĩ năng tự học, hoạt động nhóm, quan sát, phântích tổng hợp

Câu 4: Thầy (cô) có thường xuyên rèn luyện cho học sinh NL GQVĐ trong dạy học bài thực hành phần thực vật không?

100% GV đều trả lời là: Có

Câu 5: Trong quá trình DH bài thực hành thực vật, thầy (cô) đã tiến hành đánh giá NL GQVĐ của HS bằng phương pháp nào?

100% Giáo viên đều sử dụng phương pháp đánh giá NL GQVĐ bằng

bộ câu hỏi trực tiếp cho học sinh có thể câu hỏi được giao về nhà chuẩn bịhoặc thực hiện trên lớp với hoạt động nhóm thông qua việc nghiên cứu tài liệu

cá nhân trước mỗi buổi học

Như vậy, sau khi tiến hành điều tra thực trạng dạy học phát triển nănglực giải quyết vấn đề cho học sinh ở Trường THPT Chí Linh và THPT Tiên

Du 1, tôi nhận thấy các giáo viên đã hiểu rõ vai trò, nhiệm vụ và tầm quantrọng của việc rèn luyện năng lực GQVĐ cho học sinh, đã áp dụng nhiềuphương pháp, kĩ thuật dạy học để rèn luyện nhưng các phương pháp, kĩ thuậtnày vẫn còn ở mức 1, 2 của mức độ GQVĐ và cách tổ chức còn nhiều hạnchế, câu hỏi chưa đánh bật tình huống, HS còn lệ thuộc vào sách giáo khoa, vìvậy tôi hi vọng với nghiên cứu đề tài của mình sẽ góp phần giúp đội ngũ giáoviên ở trường THPT có thêm quy trình xây dựng và sử dụng câu hỏi nhằmphát triển NL GQVĐ hữu ích và hiệu quả hơn

Trang 27

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRONG DẠY HỌC BÀI THỰC HÀNH NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT

- Ở đây, tôi tập trung phân tích nội dung thuộc kiến thức phần sinh líthực vật

+ Nội dung chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật(gồm 14 bài): Từ bài 1 tới bài 14 giới thiệu về sự chuyển hóa vất chất và nănglượng ở thực vật gồm nhiều quá trình quan trọng diễn ra trong cây như: Hấpthụ nước và muối khoáng, quá trình thoát hơi nước, quang hợp, hôhấp…Trong chương I có 3 bài thực hành gồm các thí nghiệm: Thí nghiệmthoát hơi nước, thí nghiệm vai trò của phân bón, thí nghiệm phát hiện diệp lục

và carotenoit, phát hiện hô hấp của TV

+ Nội dung chương II: Cảm ứng ở thực vật (Gồm 3 bài): Từ bài 23 tớibài 25: giới thiệu về 2 hình thức cảm ứng ở thực vật là hướng động và ứngđộng, bài thực hành: phát hiện một số thí nghiệm về hướng động

+ Nội dung chương III: Sinh trưởng và phát triển của thực vật (Gồm 3bài): từ bài 34 tới bài 37, giới thiệu về sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứcấp, các nhóm chất điều hòa sinh trưởng ở thực vật, hoocmon thực vật và sựphát triển của thực vật, quang chu kì và phitocrom

Trang 28

+ Nội dung chương IV: Sinh sản ở Thực vật (gồm 3 bài) từ bài 44 tớibài 47, giới thiệu về sinh sản vô tính, nuôi cấy mô, tế bào thực vật, giâm,chiết, ghép, sinh sản hữu tính, sự hình thành quả, hạt, và sự chín của hạt quảthực vật, các phương pháp nhân giống vô tính, thực hành sinh sản ở thực vật.

2.1.1 Phân tích mục tiêu dạy học phần sinh lí thực vật

Trang 29

- Trình bày vai trò của nitơ, sự đồng hoá nitơ khoáng và nitơ

tự do (N2) trong khí quyển

- Giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao củacây trồng

- Trình bày được vai trò của quá trình quang hợp

- Phân tích được lá cây là cơ quan chứa các lục lạp mang hệsắc tố quang hợp

- Trình bày được quá trình quang hợp ở thực vật C3 (thực vật

ôn đới) bao gồm pha sáng và pha tối

- Trình bày được đặc điểm của thực vật C4: sống ở khí hậu nhiệt đới, cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch, có hiệu suất cao

- Phân tích được thực vật CAM mang đặc điểm của cây ở vùng sa mạc, có năng suất thấp

- Trình bày được quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường

- Giải thích được quá trình quang hợp quyết định năng suấtcây trồng

- Phân biệt được năng suất sinh học và năng suất kinh tế

- Trồng cây dùng nguồn ánh sáng nhân tạo (ánh sáng của cácloại đèn) có thể đảm bảo cây trồng đạt năng suất cao

- Trình bày được ý nghĩa của hô hấp: giải phóng năng lượng

và tạo các sản phẩm trung gian dùng cho mọi quá trình sinhtổng hợp

- Trình bày được ti thể (chứa các loại enzim) là cơ quan thực hiện quá trình hô hấp ở thực vật

- Trình bày được hô hấp hiếu khí và sự lên men

+ Trường hợp có ôxi xảy ra đường phân và chu trình Crep(chu trình Crep và chuỗi chuyền điện tử) Sản sinh nhiều ATP

Ngày đăng: 03/09/2019, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Thế Khôi (1995), luận án tiến sĩ, “Một phương án xây dựng hệ thống bài tập phần động lực học lớp 10 PTTH nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề”, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một phương án xây dựng hệthống bài tập phần động lực học lớp 10 PTTH nhằm giúp học sinh nắmvững kiến thức cơ bản, góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi
Năm: 1995
11. Đinh Quang Báo và cộng sự (2013), “Đề xuất mục tiêu và chuẩn trong chương trình giáo dục phổ thông sau 2015”, Kỷ yếu hội thảo một số vấn đề xây dưng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất mục tiêu và chuẩn trongchương trình giáo dục phổ thông sau 2015
Tác giả: Đinh Quang Báo và cộng sự
Năm: 2013
12. Từ Đức Thảo (2012), “Rèn luyện năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học Hình học ở trường THPT”, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Đại học Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện năng lực GQVĐ cho HS trong dạy họcHình học ở trường THPT”, "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục
Tác giả: Từ Đức Thảo
Năm: 2012
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổngthể 2017
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
15. Thomas Armstrong (2011), Đa trí tuệ trong lớp học, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa trí tuệ trong lớp học
Tác giả: Thomas Armstrong
Nhà XB: Nxb Giáo dục ViệtNam
Năm: 2011
1. Bộ giáo dục và Đào tạo (2009), Đề thi Olympic quốc tế năm 2009, nguồn từ Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng Giáo dục Khác
2. Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử giáo dục thế giới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
3. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Trọng Khanh (2011), Phát triển năng lực và tư duy kỹ thuật; Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Thị Hoàng Hà (2010), Nghiên cứu rèn luyện năng lực phản biện cho sinh viên trong dạy học các học phần phương pháp chuyên ngành sư phạm mầm non, Tạp chí giáo dục số 249 Khác
7. Nguyễn Thị Thế Bình (2010), nghiên cứu một số biện pháp rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên khoa lịch sử trường đại học sư phạm Hà Nội, tạp chí giáo dục số 236 Khác
8. Nguyễn Minh Tâm (2010), Tổ chức hoạt động nhận thức thông qua rèn luyện kỹ năng tư duy và năng lực GQVĐ trong dạy học vật lý, Tạp chí KHCN ĐHTN (tháng 11 - 2010) Khác
9. Trương Đại Đức (2010), Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực dạy nghề làm cơ sở đánh giá thực trạng giáo viên dạy thực hành, Tạp chí Giáo dục số 238 Khác
10. Lê Đình Trung (2015), “Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học trong dạy học Sinh học ở nhà trường phổ thông, Đề tài cấp Bộ - MS 2013 Khác
14. Phạm Minh Hạc (2010), Tiếp tục đổi mới hệ thống các trường Chuyên theo quỹ đạo khoa học, Tạp chí giáo dục số 235 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w