1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế phương tiện trực quan để tổ chức dạy học phần sinh trưởng và phát triển ở thực vật sinh học 11

66 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng giảng dạy các bài phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật– Sinh học 11 có sử dụng PTTQ tại trường phổ thông còn hạn chế và có nhiềunguyên nhân chủ quan và khách quan gây ra.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học sinh học

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học sinh học

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THỊ TỐ NHƯ

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện

có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn Tiến sĩ Đỗ Thị Tố Như và không sao

chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp

sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

BẠCH THỊ DIỄM

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong tổ bộ môn Lí luận vàPhương pháp dạy học Sinh học, các thầy cô trong khoa Sinh học Trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho tôi học tập và thực hiện đề tàinghiên cứu của mình.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, thầy cô, các em học sinhtrường… đã tạo điều kiện thuận lợi và hợp tác cùng chúng tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè, người thân đãluôn luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiệnBẠCH THỊ DIỄM

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục đích nghiên cứu 4

3.Giả thuyết khoa học 4

4.Đối tượng nghiên cứu 4

5.Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6.Phương pháp nghiên cứu 5

7.Dự kiến đóng góp mới của đề tài 5

8.Phạm vi nghiên cứu 6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 7

1.1.1.Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2.Cơ sở lí luận 10

1.2.1 Khái quát về PTDH 10

1.2.1.1 Khái niệm về PTDH 10

1.2.1.2 Phân loại PTDH 11

1.2.1.3 Vai trò của PTDH 12

1.2.2.Khái quát về PTTQ 14

1.2.2.1 Khái niệm PTTQ 14

1.2.2.2.Phân loại PTTQ 15

1.2.2.3.Vai trò của 15

Giúp HS dễ hiểu bài hiểu sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn 15

1.2.2.4 Yêu cầu khi sử dụng PTTQ 16

1.3.Cơ sở thực tiễn 17

1.3.1 Mục tiêu và nội dung điều tra 17

Trang 7

1.3.1.1 Mục tiêu điều tra 17

1.3.1.2 Nội dung điều tra 17

1.3.2 Phương pháp điều tra 17

1.3.3 Kết quả điều tra 17

1.3.3.1 Kết quả điều tra GV 17

1.3.3.2 Kết quả điều tra HS 21

CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT-SINH HỌC 11 24

2.1.Phân tích nội dung phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật- Sinh học 11 24

2.1.1 Logic nội dung 24

2.1.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật – Sinh học 11 24

2.1.2.1 Chuẩn kiến thức 24

2.1.2.2 Chuẩn kĩ năng 25

2.2 Đề xuất PTTQ dùng trong dạy học Chương III phần sinh trưởng và phát triển ở thực vật, Sinh học 11-CTC 25

2.3 Thiết kế các PTTQ 26

2.3.1 Nguyên tắc thiết kế PTTQ 26

2.3.2 Quy trình thiết kế PTTQ 27

2.3.2.1.Quy trình chung: 27

2.3.2.3 Một số ví dụ về thiết kế PTTQ để tổ chức dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật-Sinh học 11 28

2.3.3 Kết quả thiết kế PTTQ để tổ chức dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật- Sinh học 11 29

2.4 Sử dụng PTTQ để tổ chức dạy học phần sinh trưởng và phát triểnThực vật- Sinh học 11 34

2.4.1.Định hướng sử dụng 34

Trang 8

2.4.2 Quy trình sử dụng PTTQ 34

2.4.3.Sử dụng PTTQ để tổ chức dạy học phần sinh trưởng và phát triển ở thực vật- sinh học 11 34

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PTTQ ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT- SINH HỌC 11 48

3.1.Mục tiêu đánh giá 48

3.1.1 Tính hiệu quả của PTTQ 48

3.1.2.Tính hiệu quả trong dạy học 48

3.2 Phương pháp đánh giá 48

3.3 Kết quả đánh giá 48

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 9

1.Lý do chọn đề tài

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Yêu cầu đổi mới về PPDH

Chủ tịch HỒ CHÍ MINH từng nêu: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Vì vậyĐảng và nhà nước ta rất coi trọng công tác giáo dục đào tạo nâng cao chấtlượng giáo dục Và đổi mới PPDH luôn được xác định là nội dung quan trọngtrong nghị quyết của Đảng và thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội

Xã hội ngày nay không chỉ đòi hỏi con người không chỉ giỏi về lý thuyết màcòn phải biết vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đềthực tiễn cuộc sống Vì vậy giáo dục phải đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung

và PPDH

Trong phần mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu quan trọng và nhiệm vụ trọng tâmtrong 5 năm 2016-2020, Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã đưa ra mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm đó là: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáodục, đào tạo (GD-ĐT); phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chấtlượng cao

Mục tiêu giáo dục, đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thểchất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năngkhiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ,tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa

là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm họcsinh làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải

Trang 10

thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụkiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng,hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kếtquả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vậndụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trìnhdạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạtđộng dạy học Do đó, cần thiết trong các môn học Phương pháp phải hướngdẫn sinh viên thiết kế được các hoạt động học tập thông qua hoạt động đó,người học phát huy được năng lực của mình.

Các bộ môn nói chung và môn Sinh học nói riêng cần phải đổi mới chươngtrình, nội dung phương pháp và những phương tiện phù hợp nhằm nâng caochất lượng đào tạo

1.2 Đặc điểm bộ môn

Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm với những phương phápnghiên cứu đặc thù như: quan sát tìm tòi và thực nghiệm Quy luật, quá trìnhsinh học đều được đúc kết từ kết quả quan sát và thực nghiệm Nó có mối liên

hệ chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống Đặc biệt Sinh học 11 phần Sinh trưởng vàphát triển ở thực vật rất gần gũi với thực tiễn cuộc sống và sản xuất Vậy vớicương vị của một GV tương lai chúng tôi sẽ giúp cho học sinh nhận thứcđược bản chất và tính quy luật của các quá trình diễn ra trên cơ thể thực vật

Thực trạng giảng dạy các bài phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật– Sinh học 11 có sử dụng PTTQ tại trường phổ thông còn hạn chế và có nhiềunguyên nhân chủ quan và khách quan gây ra

1.3.Vai trò của PTTQ đối với dạy học Sinh học

Lê Nin từng nói: “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng” Sinh họcđòi hỏi sự quan sát tỷ mỉ, sự thành thục trong khâu làm thí nghiệm để có thể

Trang 11

bóc tách tìm tòi được bản chất, sự vận động của cơ thể thực vật Do đó HS cóthể vận dụng vào thực tế đời sống để có thể phục vụ cho chính lợi ích của bảnthân Nên chính vì vậy trong quá trình chuẩn bị bài giảng GV phải chú ý đếnphương tiện trực quan, tạo điều kiện để học sinh quan sát, tác động trực tiếpvào đối tượng nghiên cứu.

Thực hiện chương đổi mới giáo dục và đào tạo, nội dung trong SGK sinhhọc bên cạnh việc cung cấp thông tin còn chú ý đến kênh hình nhằm tạođiều kiện cho học sinh quan sát hình ảnh, bảng biểu tự khám phá tri thức.Tuy nhiên trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông vẫn còn ảnhhưởng nặng nề của phương pháp dạy học truyền thống, thiếu thốn vềPTTQ Nếu có sự thay đổi dùng các PTTQ thì GV cũng chưa khai thác triệt

để và sử dụng có hiệu quả PTTQ, chưa phát huy được tính tích cực học tậpcủa HS

Trong quá trình đổi mới giáo dục hiện nay thì hệ thống PPDH rấtđượccoi trọng và đánh giá cao và đối với bộ môi Sinh học thì các phương tiệndạy học rất được coi trọng đặc biệt là PTTQ Trong quá trình dạy học Sinhhọc GV sử dụng PPTQ thì HS được quan sát, tác động vào đối tượng khithực hành,… Nhờ đó HS khắc sâu kiến thức và hoàn thiện kiến thức pháttriển một số kĩ năng

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên cùng mong muốn gópphần nhỏ để nâng cao hiệu quả giảng dạy các bài trong phần Sinh trưởng vàphát triển ở thực vật- Sinh học 11 chương trình THPT nói chung và các bàithực hành trong chương trình sinh học 11,tôi đã nghiên cứu đề tài:

“THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT - SINH HỌC 11”

Trang 12

2.Mục đích nghiên cứu

Thiết kế và sử dụng PTTQ để dạy học nhằm phát huy tính tích cực của

HS nâng cao chất lượng dạy học trong dạy học phần Sinh trưởng và pháttriển ở thực vật -Sinh học 11

3.Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được các PTTQ phù hợp với nội dung phần Sinh trưởng

và phát triển ở thực vật và sử dụng PTTQ một cách hợp lý thì sẽ kích thíchđược hứng thú học, phát triển hoạt động tự lực chiếm lĩnh kiến thức, gópphần nâng cao hiệu quả dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật-Sinh học 11, THPT

4.Đối tượng nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- PTTQ để dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật- Sinh học 11

- Nội dung kiến thức Sinh học 11, tập chung vào phần Sinh trưởng

5.Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng PTTQ.

- Xác định thực trạng của việc thiết kế và sử dụng PTTQ.

- Đánh giá PTTQ các bài học trong phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật -Sinh học 11 làm cơ sở cho việc thiết kế các PTTQ trong dạy học.

- Thiết kế PTTQ và định hướng sử dụng PTTQ trong dạy học.

- Kiểm tra tính hiệu quả của các PTTQ đã thiết kế.

Trang 13

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu: Lí luận DHSH, SGK Sinh học 11 ban cơ bản, nângcao,SGV, các tài liệu liên quan đến phần: Thiết kế phương tiện trực quan để

tổ chức dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở Thực vật- Sinh học11

- Phương pháp quan sát, điều tra

6.Phương pháp nghiên cứu

6.1.Phương pháp quan sát sư phạm.

- Dự giờ dạy của các giáo viên phổ thông để tìm hiểu thực trạng và hiệu quả

về việc thiết kế và sử dụng PTTQ phần Sinh trưởng và phát triển ở thực Sinh học 11

vật-6.2 Phương pháp điều tra sư phạm

Điều tra bằng cách sử dụng phiếu hỏi về các vấn đề liên quan tới thựctrạng của việc thiết kế và sử dụng PTTQ trong dạy học phần Sinh trưởng vàphát triển ở Thực vật- Sinh học 11 trên 2 đối tượng là GV và HS

6.3.Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến nhận xét, góp ý của các GV có kinh nghiệm về tính hiệu quảcủa các PTTQ đã thiết kế và xin ý kiến về cách thức sử dụng PTTQ trong dạyhọc bằng phiếu nhận xét khóa luận tốt nghiệp ( có văn bản kèm theo)

7.Dự kiến đóng góp mới của đề tài

- Hệ thống hóa, bổ sung được cơ sở lí luận về thiết kế và sử dụng PTTQ trong dạy học.

- Xác định được thực trạng thiết kế và sử dụng PTTQ trong dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở Thực vật- Sinh học 11 của GV Sinh học của một

Trang 14

8.Phạm vi nghiên cứu

Thiết kế PTTQ thuộc phạm vi nội dung phần Sinh trưởng và phát triển ởThực vật- Sinh học 11

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1.Trên thế giới

Chủ nghĩa Mác-Lê Nin đã giải thích bản chất nhận thức của con người

là một quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan theo quy luật: Từ trực

quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến khách quan Tư duy trừu tượng nếu không bắt nguồn từ trực quan cảm tính thì trở

nên trống rỗng Ngược lại trực quan cảm tính nếu không có tư duy trừu tượngthì chỉ còn là những cảm tính rời rạc, những tri thức đơn giản, sự suy nghĩ khitrực quan làm cho các cảm giác con người trở nên tinh tế nhạy bén hơn

Vào năm 1920, lần đầu tiên PPDH tích cực đac xuất hiện ở ANH với sưhình thành nhà trường kiểu mới Trong đó chú ý đến sự phát triển trí tuệ của

HS, khuyến khích các hoạt động độc lập, tự quản của HS Sau 50 năm thì pháttriển mở rộng ở hầu hết các nước: Anh, Pháp, Mỹ, Đức và Liên Xô ( cũ)

Năm 1945, xuất hiện ở Pháp với hoạt động của lớp học tùy thuộc vàosáng kiến và hứng thú học tập của HS Đến những năm 1970-1980 thì đã ápdụng đại trà PPDH cực từ tiểu học đến trung hoc

Ở Liên Xô ( cũ), Đức, Ba Lan: Ngay từ những năm 1950-1960, họ đãchú ý đến tính tích cực của hoạt động của HS Ở Liên Xô nghiêm cấm giáoviên đọc, cung cấp những định nghĩa, khái niệm cho HS, yêu cầu GV phải làngười hướng dẫn tự khái quát khái niệm, phát biểu được nội dung khái niệm,sau đó GV tổng kết lại

Năm 1970 ở mỹ đã thí nghiệm hơn 200 trường PPDH mới, trong đó

GV tổ chức các hoạt động độc lập của HS bằng các phiếu học tập

Trang 16

Hiện nay, xu thế của thế giới là cải tiến PPDH nhằm đào tạo con ngườinăng động sáng tạo, có phương pháp tự học, tự nghiên cứu, đặt người học vào

vị trí trung tâm, người học vừa là chủ vừa là đối tượng của quá trình dạy học

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu và sử dụng PTTQ trong quá trình tổchức dạy học ngày càng mạnh mẽ, phù hợp với thế giới và công cuộc đổi mớiphương pháp dạy và học của Đảng và nhà nước Vấn đề này được nghiên cứutrên nhiều lĩnh vực khoa học như vật lí, hóa học, lịch sử, địa lí, sinhhọc,…Một số tác giả như Thái Duy Tuyên ,Vũ Trọng Rỹ, Nguyễn Cương, TôXuân Giáp, Đinh Quang Báo,…đã có nghiên cứu về những vấn đề chung như

vị trí, vai trò, cấu trúc, mối quan hệ giữa PTTQ với các thành tố của quá trìnhdạy học, cũng như việc sử dụng PTTQ trong các môn học

Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Hoành và Trần Bá Hoành( 1980) chorằng: “Trong thực tiễn dạy học, đảm bảo tính nguyên tắc trực quan- một trongnhững nguyên tắc chỉ đạo quá trình dạy học nhằm đem lại hiệu quả cao, chấtlượng tốt, đảm bảo cung cấp cho HS những hình ảnh cụ thể, các biểu tượngtrong sáng, trên cơ sở đó, hoạt động tư duy ở các em được vận dụng một cáchtích cực, nhờ đó cùng với sự giúp đỡ của thầy mà các em lĩnh hội được cáckhái niệm một cách vững chắc

Các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Nguyễn Cương( 1995):Tính trực quan là tính chất có tính quy luật của quá trình nhận thức khoa học

Tô Xuân Giáp ( 2000) cho rằng : “ PTDH có những tác động đặc biệt quantrọng đến kết quả cuối cùng của quá trình dạy học” Nguễn Công Kinh với đềtài “ Xây dựng và sử dụng đồ dùng dạy học phần đất trồng và phân bón trongchương trình kĩ thuật trồng trọt lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy học.”

Theo Thái Duy Tuyên (2001) các tài liệu trực quan chẳng những cungcấp cho HS những kiến thức bền vững, chính xác, mà còn giúp HS kiểm tra

Trang 17

lại tính đúng đắn của các kiến thức lí thuyết, sửa chữa và bổ sung Theo ôngtrước những thật hay hình ảnh sẽ giúp HS học tập hứng thú hơn, tăng cườngkhả năng chú ý đối với các hiện tượng để ra những kết luận đúng đắn.

Theo Đinh Quang Báo Nguyễn Đức Thành nguyên tắc trực quan có ýnghĩa rất quan trọng trong dạy học Sinh học không chỉ vì nó có ý nghĩa to lớntrong quá trình nhận thức mà còn vì nó có nhiều điều kiện thuận lợi để thựchiện PTTQ là tất cả các đối tượng nghiên cứu, được tri giác trực tiếp từ cácgiác quan Nguyên tắc trực quan luôn có điều kiện thực hiện vì nó gắn vớiPTTQ

Qua nghiên cứu của các tác giả cho thất PTTQ có vai trò quan trọngkhông chỉ minh họa cho bài giảng mà còn là nguồn thông tin giúp người họctiếp thu về đối tượng nghiên cứu, cung cấp tri thức trong quá trình nhận thức,rèn luyện phương pháp tư duy

Năm 1960 với khẩu hiệu: “ Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự

đào tạo”,xuất phát từ trường Đại học Sư phạm Hà Nội sau đó lan ra nhiều

câu hỏi, phiếu học tập, kĩ thuật đánh giá Với đề tài: “ Rèn luyện trí thông

minh của học sinh thông qua chương di truyền- Biến dị”.

Năm 1971, công trình của Nguyễn Sỹ Tỳ: Cải thiện PPDH nhằm pháttriển trí thông minh cho HS

Năm 1974, công trình của Lê Nhân: Kiểm tra kiến thức bằng phiếu đánh giá.Sau năm 1980 có nhiều công trình như:

Trang 18

GS.Đinh Quang Báo và PGS.Nguyễn Đức Thành: Phân tích các phương pháphình thành các kiến thức khái niệm, quá trình, quy luật sinh học theo PPDHtích cực.

PGS.Nguyễn Quang Vinh và Bùi Văn Sâm: Nghiên cứu về cải tiến và ápdụng các thí nghiệm nâng cao hiệu quả dạy học sinh học

TS.Vũ Đức Lưu và Lê Đinh Trung: Nghiên cứu thành công phương pháp sửdụng bài toán nhận thức nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của HS khidạy học phần cơ sở di truyền học

Tháng 12- 1995 tổ chức hội thảo quốc gia về đổi mới PPDH theo hướng hoạtđộng hóa người học bằng các tổ chức các hoạt động của HS Đề đổi mới dạyhọc thì phải đổi mới toàn diện, cả về mục tiêu, nội dung, phương pháp, chúng

ta bắt tay vào xây dựng lại chương trình của các bậc học

Năm 2000 đến nay luôn đề cập tới PPDH tích cực, lấy HS làm trung tâmtrong các đợt tập huấn GV và thay SGK

khác nhau về phương tiện dạy học Theo Nguyễn Ngọc Quang, "Phương tiện

dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùngtrong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiếnthức, kỹ năng, kỹ xảo” Trong các tài liệu về lí luậndạy học, coi PTDH cócùng nghĩa với PTTQ, đó là những vật thật, vật tượng hình và các vật tạo hìnhđược sử dụng để dạy học Có thể kết luận PTDH là những công cụ mà giáoviên và HS sử dụng trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học

Trang 19

Đó là những công cụ giúp người thầy tổ chức điều khiển quá trình dạy họcthông qua các hoạt động như kích thích hoạt động nhận thức, tổ chức hoạtđộng nhận thưc, kiểm tra đánh giá và những công cụ giúp HS tổ chức hoạtđộng nhận thức của mình một cách có hiệu quả.

1.2.1.2 Phân loại PTDH

Hiện nay, các phương tiện và thiết bị dạy học rất đa dạng và hiện đại Vì vậy,phân loại các phương tiện thiết bị dạy học có nhiều cách song để đi sâu vàoPTDH cụ thể có thể phân loại dưạ theo: Nguyên lí hoạt động, chức năng, cấutạo, tính chất, cách sử dụng, mức độ chế tạo phức tạp …

Dựa vào nguyên lý hoạt động và chức năng của phương tiện PTDH cóthể được phân làm hai phần: phần cứng và phần mềm

- Phần cứng bao gồm các phương tiện được cấu tạo trên cơ sở cácnguyên lý thiết kế về cơ, điện, điện tử theo yêu cầu biểu diễn nội dung bàigiảng Các phương tiện này có thể là: các máy chiếu (phim, ảnh, xi nê), radio,

ti vi, máy dạy học, máy tính điện tử, máy phát thanh và truyền hình Phầncứng là kết quả tác động của sự phát triển của khoa học kỹ thuật (KHKT)trong nhiều thế kỷ Khi sử dụng phần cứng, người giáo viên đã cơ giới hóa vàđiện tử hóa quá trình dạy học, mở rộng không gian lớp học và phạm vi kiếnthức truyền đạt

- Phần mềm là những phương tiện trong đó sử dụng các nguyên lý sưphạm, tâm lý, KHKT để xây dựng lên cho học sinh một khối lượng kiến thứchay cải thiện hành vi ứng xử cho học sinh Phần mềm bao gồm: chương trìnhmôn học, báo chí, sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa

Dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các PTDH thành hai loại:phương tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điềukhiển quá trình dạy học

Trang 20

- Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc, thiết

bị và dụng cụ được giáo viên sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức,rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh Đó có thể là:

+ Máy chiếu (truyền xạ, phản xạ), máy chiếu phim dương bản, máychiếu phim, máy ghi âm, máy quay đĩa, máy thu hình, máy dạy học, máy tínhđiện tử, máy quay phim

+ Các tài liệu in (sách giáo khoa, sách chuyên môn, các tài liệu chéptay, sổ tay tra cứu, sách bài tập, chương trình môn học )

+ Các phương tiện mang tin thính giác, thị giác và hỗn hợp (băng ghi

âm, đĩa ghi âm, các chương trình phát thanh, tranh vẽ, biểu bảng, bản đồ, đồthị, ảnh, phim dương bản, phim cuộn, buổi truyền hình )

+ Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thínghiệm, máy luyện tập, các phương tiện sản xuất

- Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phươngtiện được sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả vàliên tục

+ Phương tiện hỗ trợ bao gồm các loại bảng viết, các giá di động hoặc

cố định, bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng

+ Phương tiện điều khiển bao gồm các loại sổ sách, tài liệu ghi chép vềtiến trình học tập, về thành tích học tập của học sinh

Dựa vào cấu tạo của phương tiện có thể phân các loại PTDH thành hailoại: các phương tiện dạy học truyền thống và các phương tiện nghe nhìn hiệnđại

Dựa theo chế độ phức tap có:

- Loại chế độ phức tạp

- Loại chế độ không phức tạp

1.2.1.3 Vai trò của PTDH

Trang 21

Lí luận dạy học và thực tiễn dạy học đã khẳng định rằng : Các PTDH vàthiết bị dạy học là một yếu tố trong chỉnh thể của quá trình dạy học.

Trong quá trình nhận thức thế giới vi mô và vĩ mô, vai trò của cácPTDH lại tỏ ra rất có hiệu quả Với các cơ quan cảm giác thông thường, conngười khó có thể quan sát được thế giới rộng lớn, bao la và cực kì bé nhỏ.Nhờ có các công cụ có kĩ năng kĩ thuật cao, con người có thể rút ngắn khoảngcách, thu nhỏ khối lượng hoặc kích thước, làm chậm lại quá trình phát triểncủa đối tượng nghiên cứu v.v… có thể nói, việc nhận thức thế giới vi mô và

vĩ mô luôn gắn liền với sựu phát triển của kĩ thuật công nghệ chế tạo công cụhiện đại Cũng theo đố, những thành quả của những loại kĩ thuật này đượcvận dụng vào việc dạy học, làm xuất hiện những phương tiện dạy học tươngứng, tạo ra những điều kiện thuận lợi, nhằm thúc đẩy quá trình nhận thức củahọc sinh

Có thể thấy rõ vị trí của PTDH trong mối quan hệ với các yếu tố cấu trúcquá trình dạy học trong sơ đồ dưới đây :

Mục tiêu, kế hoạch dạy hoc

Nội dung dạy học Phương tiện dạy học Phương phápdạy học

PTDH là một yếu tố quan trọng trong quá trình dạy học, giúp gắn kếtcác yếu tố cấu trúc trong quá trình dạy học thành một chỉnh thể toàn vẹn Sự

có mặt của PTDH học giúp vận hành, thúc đẩy quá trình dạy học đạt kết quảcao Có thể tóm tắt vai trò của PTDH như sau:

- Giúp học sinh dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn.PTDH tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đốitượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng Và giúp cụ thể hóa

Trang 22

những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị quá phứctạp.

- PTDH học giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thúhọc tập bộ môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học

- PTDH còn giúp cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khảnăng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kếtluận có độ tin cậy )

- Giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học.Giúp giáo viên điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh, kiểm tra vàđánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao

Tóm lại, PTDH góp phần nâng cao hiệu suất lao động của thầy và trò

1.2.2.Khái quát về PTTQ

1.2.2.1 Khái niệm PTTQ

PTTQ là một khái niệm thuộc PTDH, PTTQ là một hệ thống bao gồm các đồdùng dạy học, các dụng cụ dạy học, các trang thiết bị kĩ thuật đơn giản đếnphức tạp trong quá trình dạy học,nó thay thế cho những sự vật hiện tượng vàcác quá trình xảy ra trong thực tiễn giúp HS có thể quan sát trực tiếp bằng cácgiác quan

Khái niệm PTTQ dạy học được nhiều tác giả quan tâm.Có tác giả cho rằng:”PTTQ là tất cả những cái gì có thể được lĩnh hội( tri giác) nhờ sự hỗ trợ của

hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai của con người Tất cả các đối tượngnghiên cứu được tri giác trực tiếp nhờ các giác quan đều là PTTQ” TheoĐinh Quang Báo trong giáo trình “ Lí luận dạyhọc sinh học” đã viết: Phươngtiện trực quan là tất cả các đối tượng nghiện cứu được, tri giác trực tiếp nhờcác giác PTTQ được hiểu là những sự vật( sư vật) hoặc sự biểu hiện của

nó bằng hình tượng (biểu tượng) với những mức độ quy ước khác nhau

Trang 23

Những sự vật và những biểu tượng của sự vật được dung để thiết lập (hình thành) ở HS những biểu tượng động hoặc tĩnh về sự vật nghiên cứu”

Có thể nhận thấy rằng cho dù cách diễn đạt khác nhau nhưng đa phần các tác giả đều có sự thống nhất về PTTQ.Có thể kết luận : PTTQ là những công cụphương tiện mà người thầy giáo và HS sử dụng trong quá trình dạy nhằm xây dựng cho HS những những biểu tượng về sự vật, hiện tượng hình thành khái niệm thông qua tri giác trực tiếp bằng các giác quan của người học

Giúp HS dễ hiểu bài hiểu sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn.

+ PTTQ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nghiên cứu dạng bề ngoài củađối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp từ chúng

+ PTTQ giúp cụ thể hóa cái trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc

Trang 24

1.2.2.4 Yêu cầu khi sử dụng PTTQ

*Yêu cầu sử dụng PTTQ trong nhóm trực quan

Tùy theo từng nhóm PTTQ mà có những biện pháp biểu diễn khácnhau Trong khi biểu diễn cần tuân theo các yêu cầu chung sau:

- Trong việc chiếu phim, biểu diễn thí nghiệm cần kết hợp với biểu diễnvật thật hay mâu ngâm Trong biểu diễn PTTQ cần phối hợp sử dụng lời nói,lời thuyết minh, lời bình luận

+ Trong khi chiếu phim để đạt được hiệu quả cao nếu trước đó HSđược phát một tấm phiếu có ghi tóm tắt và câu hỏi HS sẽ dựa vào đó để theodõi phim

Trang 25

- TH quan sát, nhận biết, sưu tầm mẫu vật

- THquan sát các tiêu bản hiển vi

- TH nuôi trồng thí nghiệm động vật, thực vật

- TH các thí nghiệm dài ngày ở nhàm trong PTN ( các thí nghiệm vềsinh li, sinh hóa )

*Khi sử dụng PTTQ trong nhóm thực hành cần có một số yêu cầu sau:

- GV phải chuẩn bị đầy đủ các PTTQ hoặc yêu cầu HS chuẩn bị trướckhi học

- GV phải phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng HS

- GV chỉ là người tổ chức hướng dẫn, HS phải được trực tiếp được tác động vào đối tượng, từ đó lĩnh hội được kiến thức

1.3.Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Mục tiêu và nội dung điều tra

1.3.1.1 Mục tiêu điều tra

Để điều tra thực trạng cơ sở vật chất, thiết kể và sử dụng PTTQ ở trườngPHPT trên đối tượng là GV và HS của các trường THPT

1.3.1.2 Nội dung điều tra

Điều tra các nội dung ở phiếu điều tra đối với GV và HS thông qua phiếuđiều tra.(phụ lục)

1.3.2 Phương pháp điều tra

Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu điều tra trên đối tượng GV và HS

GV giảng dạy Sinh học tai trường THPT Phả Lại –Hải Dương, trường THPTBến Tre- Vĩnh Phúc, trường THPT Mĩ Đức B- Hà Nội

1.3.3 Kết quả điều tra

1.3.3.1 Kết quả điều tra GV

Trang 26

Chúng tôi đã tiến hành điều tra 23 GV là GV giảng dạy Sinh học taitrường THPT Phả Lại –Hải Dương, trường THPT Bến Tre- Vĩnh Phúc,trường THPT Mĩ Đức B- Hà Nội và thu đươc kết quả như sau:

*Bảng1:Khảo sát mức độ hiểu biết của GV về sử dụng PTTQ trong quá trình tổ chức dạy học.

Mức độ cần thiết và tác dụng của PTTQ Số phiếu Tỉ lệ (%) trong quá trình tổ chức dạy học.

- Công phu tốn thời gian

- Hiệu quả bài dạy không cao

Trang 27

đánh giá của GV THPT, việc sử dụng các PTTQ trong dạy học đảm bảokích thích được tính hứng thú của HS(86,96%), phát huy được tính tíchcực, độc lập, sáng tạo của HS trong quá trình học tập(78,26), đảm bảocho HS nắm kiến thức vững chắc (69,56%), đánh giá về phương diệnthiết kế và sử dụng PTTQ công phu, tốn thời gian (21,73%), và không có

GV nào cho rằng việc sử dụng PTTQ là không cao

Từ sự phân tích trên cho thấy giáo viên THPT đã có sự nhận thứcđúng đắn về tầm quan trọng của PTTQ trong quá trình dạy học Sinh học

và mức độ tác động của PTTQ đối với việc học của HS Đánh giá về mức

độ cần thiết của PTTQ chiếm phần lớn là mức độ rất cần thiết(69,56%),mức độ cần thiết(30,43%), không có GV nào đánh giá PTTQ là khôngcần thiết Điều đó có thể cho phép khẳng định mức độ cần thiết và ýnghĩa của PTTQ trong dạy học ở trường THPT hiện nay là rất lớn

*Bảng 2: Khảo sát về việc sử dụng PTTQ của GV trong quá trình tổ chức dạy học

Trang 28

- Minh họa cho kiến thức lí thuyết.

- Nội dung bài học

Trang 29

Nhìn chung về việc sử dụng PTTQ ở trường THPT phần lớn GV sửdụng ở mức độ thành thạo, số ít cần cải tiến GV vẫn còn ít khi dử dụng cácPTTQ có GV còn không sử dụng PTTQ trong dạy học Khi sử dụng PTTQ thìchủ yếu GV sẽ lựa chọn vật tượng hình hoặc dùng thí nghiệm để phần lớndùng vào khâu minh họa cho kiến thức mới còn khâu kiểm tra đánh giá trithức thì không dùng Khi sử dụng PTTQ GV chủ yếu căn cứ vào mục tiêu bàihọc sau đó là nội dung bài học và đặc điểm của đồ dùng dạy học

*Bảng 3:Khảo sát việc thiết kế PTTQ của GV trong quá trình tổ chức dạy học.

Tự đánh giá về khả năng thiết kế PTTQ:

1.3.3.2 Kết quả điều tra HS

Trang 30

Ngoài tranh, ảnh trong SGK thì bạn muốn thầy (

cô) bạn còn sử dụng thêm những PTDH khác nào

nữa không?

5043,33

Trang 31

D Phim 18 60

83,3363,3316,676026,67

Lí do bạn thích học môn sinh học là gì?

57,53012,5

A Thầy cô dạy dễ hiểu, hấp dẫn 23

B Được quan sát các tranh ảnh, video, mô

12hình

C Thầy cô vui tính, yêu quý HS 5

Từ kết quả khảo sát cho thấy HS đã nhận thấy rằng phương tiện dạy họctrong SGK chưa đủ để HS có thể phát huy hết khả năng học tập của mình,

HS cần GV bổ sung thêm PTTQ về phim, sơ đồ tư duy,mô hình Lí do hàngđầu HS yêu thích môn sinh học là thầy cô dạy dễ hiểu, hấp dẫn, một lí dothứ hai đó là được quan sát tranh ảnh video, mô hình Điều này một lần nữakhẳng định vai trò của PTTQ trong quá trình tổ chức dạy học

Trang 32

CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT-

SINH HỌC 11 2.1.Phân tích nội dung phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật- Sinh học 11.

2.1.1 Logic nội dung

Chương trình sinh học 11 cơ bản có 52 tiết gồm 4 chương:

− Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng

− Chương II: Cảm ứng

− Chương III: Sinh trưởng và phát triển

− Chương VI: Sinh sản

Chương III đề cập đến 2 phần

Phần 1- Sinh trưởng và phát triển ở thực vật gồm 3 bài:

Bài 34: Sinh trưởng ở thực vật

Bài 35: Hoocmon thực vật

Bài 36: Phát triển ở thực vật có hoa

Phần 2- Sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm 4 bài:

Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật

Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật.(Tiếp)

Bài 40: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở Động vật

2.1.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật – Sinh học 11

2.1.2.1 Chuẩn kiến thức

Trang 33

- Phân biệt được khái niệm sinh trưởng phát triển và mối quan hệ giữ chúng

- Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp

- Trình bày được ảnh hưởng của điều kiện môi trường tới sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật

- Trình bày được các chất điều hòa sinh trưởng (phitohoocmon) có vai trò điều tiết sự sinh trưởng và phát triển

- Nêu được ứng dụng chât điều hòa sinh trưởng trong sản xuất nông nghiệp

- Nhận biết sự ra hoa là giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển ở thực vật hạt kín

- Nêu được quang chu kỳ là sự phụ thuộc của sự ra hoa vào tương quan độ dài ngày và đêm

- Biết được phitocrom là sắt tố tiếp nhận kích thích quang chu kỳ đến sự ra hoa

2.1.2.2 Chuẩn kĩ năng

Rèn một số kỹ năng

- Quan sát tìm tòi phát hiện kiến thức từ thông tin và tranh ảnh

- Phân tích, tổng hợp,so sánh, khái quát hóa kiến thức

- Ứng dụng kiến thức về quang chu kỳ vào sản xuất

2.2 Đề xuất PTTQ dùng trong dạy học Chương III phần sinh trưởng và phát triển ở thực vật, Sinh học 11-CTC

* Bảng 5 tóm tắt các PTTQ được sử dụng trong các bài thuộc phần Sinh trưởng và phát triển ở Thực vật- Sinh học 11

hìnhBài 34: Sinh Thiết kế sử dụng Giáo viên bố trítrưởng ở thực các mô hình thể thí nghiệm thể

hiện sự sinh hiện sự sinh

Ngày đăng: 03/09/2019, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1998), Lý luận dạy học (phần đại cương),NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học (phần đạicương)
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
2.Nguyễn Thành Đạt (2007), Sinh học 11 (CB), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11 (CB)
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
4.Nguyễn Văn Đính, La Việt Hồng (2015) sinh trưởng và phát triển của thực vật NXB đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sinh trưởng và phát triển của thựcvật
Nhà XB: NXB đại học quốc gia Hà Nội
5. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh (2006), SGK SH 11, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK SH11
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
6. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh (2006), SGV SH 11, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGV SH11
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
7.Trần Bá Hoành- 2006,Đổi mớI PPDH chương trình và SGK, nhà xuất bản ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mớI PPDH chương trình và SGK
Nhà XB: nhà xuất bảnĐHSP Hà Nội
8.Trịnh Hữu Hằng- 2007, Sinh học cơ thể thực vật, nhà xuất bản ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học cơ thể thực vật
Nhà XB: nhà xuất bản ĐHSP HàNội
9. Nguyễn Như Khanh, Cao Thị Bằng, Sinh lý thực vật, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý thực vật
Nhà XB: NXBGD
10. Trần Khánh Phương, Thiết kế bài giảng SH11 tập1, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng SH11 tập1
Nhà XB: NXB Hà Nội
11. Trần Khánh Phương, Thiết kế bài giảng SH11 tập2, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng SH11 tập2
Nhà XB: NXB Hà Nội
12.Vũ Văn Vụ (1999) sinh lý học thực vật NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sinh lý học thực vật
Nhà XB: NXB Giáo dục
13. Vũ Văn Vụ, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Như Hiền, SGK SH nâng cao 11, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK SH nâng cao 11
Nhà XB: NXBGD

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w