1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức trò chơi rung chuông vàng trong dạy học chương III, sinh học 11

105 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua các hoạt động thực hành, nhữngviệc làm cụ thể và các hành động của học sinh, HĐTNST à các hoạt độnggiáo dục có mục đích, c tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhàtrường nhằ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

QUÁCH THỊ NHUNG

HƯỚNG DẪN HỌC SINH THIẾT KẾ

VÀ TỔ CHỨC TRÕ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG TRONG DẠY HỌC

CHƯƠNG III, SINH HỌC 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học

Người hướng dẫn khoa học

TS AN BIÊN THÙY

Hà Nội, 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được những sựgiúp đỡ vô cùng quý báu của các tập thể và cá nhân

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn khoa học:

TS An Biên Thùy, cô đã tận tâ d u dắt, hướng dẫn tôi trong quá trình

nghiên cứu, thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cả ơn các thầy cô trong Ban chủ nhiệm khoa Sinh KTNN và các thầy cô trong tổ bộ ôn Phương pháp giảng dạy ôn Sinh đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận của mình.Xin chân thành cả ơn BGH trường THPT Nguyễn Huệ – Ninh Bình

-và cô giáo Nguyễn Thị Huế, giáo viên bộ môn Sinh học trường THPTNguyễn Huệ - Ninh B nh, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gianthực hiện h uận t t nghiệp

Do hạn chế về thời gi n và bước đầu làm quen với phương pháp giảngdạy mới nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tôi rấtmong nhận được ý kiến đ ng g p của quý thầy cô và các bạn để đề tài đượchoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cả ơn!

Hà Nội, tháng 04 nă 2018

Sinh viên

Quách Thị Nhung

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin c đo n rằng mọi thông tin và kết quả nghiên cứu trong khóaluận này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác

Tôi cũng xin c đo n đây à ết quả nghiên cứu củ riêng tôi dưới sự

hướng dẫn của TS An Biên Thùy Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách

nhiệm

Hà Nội, tháng 04 nă 2018

Sinh viên

Quách Thị Nhung

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đ i tượng nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phạm vi nghiên cứu .4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đ ng g p củ đề tài 5

NỘI DUNG .6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu iên qu n đến đề tài .6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1 2 Cơ sở lí luận 10

1.2.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo .10

1 2 2 Tr chơi 14

1.2.3 Trò chơi Rung chuông vàng .20

1 3 Cơ sở thực tiễn .21

1.3.1.Mục đích điều tra 21

1.3.2.Đối tượng điều tra .21

1.3.3.Phương pháp điều tra 21

Trang 6

1.3.4.Điều tra giáo viên

21

Trang 7

1.3.5.Điều tra học sinh 23

Kết luận chương 1 26

Chương 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƯƠNG III, SINH HỌC 11 28 2.1 Phân tích nội dung chương III, Sinh học 11 .28

2.1.1 Vị trí phần “Sinh trưởng và phát triển ở thưc vật”, Sinh học 11 28

2.1.2 Mục tiêu cần đạt trong chương “Sinh trưởng và phát triển”theo chuẩn kiến thức Sinh học 11 28

2.1.3 Mục tiêu cần đạt trong chương “Sinh trưởng và phát triển”theo mức độ nhận thức .31

2 2 Hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức tr chơi Rung chuông vàng trong dạy học Chương III, Sinh học 11 35

2.2.1 Quy trình hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức trò chơi Rung chuông vàng trong dạy học Chương III, Sinh học 11 35

Chương 3: ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI .47

3.1 Mục đích đánh giá .49

3.2 Nội dung đánh giá 49

3 3 Phương pháp đánh giá 49

3.3.1 Chọn lớp đánh giá 49

3.3.2 B trí 49

3.4 Kết quả đánh giá .50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC

Trang 8

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 9

1.1 Do yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 h XI (Nghị quyết s NQ/TW) [12] với nội dung: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại h trong điều kiện kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩ và hội nhập qu c tế Trong nghị

29-quyết đã nêu rõ “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích

tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học ”

Mục tiêu giáo dục củ nước t trong gi i đoạn hiện n y đã được xácđịnh rõ tại Hội nghị ban chấp hành Trung Ương Đảng cộng sản Việt Namlần thứ 2 (khoá 8) Một trong những mục tiêu đ à đào tạo thế hệ trẻ cóphẩm chất và năng ực s u: “C ý thức cộng đồng và phát huy tích cực của

cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại C tư duy sángtạo, c ĩ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và

kỷ luật ”

Luật Giáo dục [13], điều 28.2 khẳng định “Phương pháp giáo dụcphổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của họcsinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phươngpháp tự học, rèn luyện ĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác độngđến tình cả , đe ại niềm vui, hứng thú cho học sinh” C n trong phương

Trang 10

hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện n y đã c sự th ng nhất về việccần thiết phải thực hiện nguyên tắc dạy học trong hoạt động và bằng hoạtđộng Và theo nguyên tắc này thì GV phải tổ chức, hướng dẫn cho HS hoạtđộng học tập trong quá trình dạy học nhằ ĩnh hội kiến thức và hình thànhnhân cách Đặc biệt là hình thành năng ực tự học và giải quyết vấn đề và

tư duy ho học

Nă 2014 bộ Giáo dục – Đào tạo đã b n hành công văn s5555/BGDĐT – GDTrH [11] hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mớiphương pháp dạy học và kiể tr , đánh giá; tổ chức quản lí các hoạt độngchuyên môn củ trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên quamạng nêu rõ các GV: “xây dựng các chuyên đề dạy học, biên soạn câu hỏi

và bài tập, thiết kế tiến trình dạy học, tổ chức dạy học và dự giờ” để hỗ trợcác trường phổ thông, các trung tâm giáo dục thường xuyên triển khai cóhiệu quả việc đổi mới đồng bộ PPDH và kiể tr , đánh giá chất ượng giáodục, nâng c o năng ực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về phát triển kếhoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng ực học sinh

1.2 Nội dung môn Sinh học thuận lợi cho thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Sinh học là môn khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thế giới s ng, đ itượng của sinh học là thế giới s ng, nhiệm vụ của sinh học là tìm hiểu cấutrúc, cơ chế, bản chất của các hoạt động, quá trình, quan hệ trong thế giới

s ng và với ôi trường Dạy học môn Sinh học gắn liền với các hoạt độngthực hành, làm thí nghiệ , tr chơi…… Trong đ , thực hành, làm thínghiệ được coi là hoạt động bậc thấp củ TNST, c n tr chơi, diễn đàn,hội thi, cuộc thi… chính à ột hình thức củ HĐTNST

1.3 Tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động TNST

Hoạt động TNST là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổchức ngoài giờ học các ôn văn h ở trên lớp và có m i quan hệ bổ sung,

Trang 11

hỗ trợ cho hoạt động dạy học Thông qua các hoạt động thực hành, nhữngviệc làm cụ thể và các hành động của học sinh, HĐTNST à các hoạt độnggiáo dục có mục đích, c tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhàtrường nhằm phát triển, nuôi dưỡng ý thức s ng tự lập, đồng thời quan tâm,chia sẻ tới những người xung qu nh Các e được chủ động tham gia vàotất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị,thực hiện và đánh giá ết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi vàkhả năng của bản thân Các e được trải nghiệ , được bày tỏ qu n điểm, ýtưởng, được đánh giá và ựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tựkhẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá ết quả hoạt động củabản thân, của nhóm mình và của bạn bè,… Từ đ , h nh thành và phát triểncho các em những giá trị s ng và các năng ực cần thiết

HĐTNST c thể thực hiện dưới nhiều hình thức hác nh u, tr chơi cũng à ột hình thức củ HĐTNST dễ thực hiện, gây hứng thú cho họcsinh

Rung chuông vàng là một tr chơi bổ ích dành cho các bạn học sinh,sinh viên được gi o ưu và thử sức mình, giúp các bạn giải tỏa bớt áp lựcbài vở Qu đ , các bạn cũng c tinh thần, phấn khởi hơn trong quá tr nhhọc tập

Chính vì những lí do trên, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài

“Hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức trò chơi Rung chuông vàng

trong dạy học chương III, sinh học 11” nhằm góp phần vào công cuộc đổi

mới dạy học sinh học trong trường phổ thông trong gi i đoạn hiện nay

Trang 12

3.3 Phân tích nội dung kiến thức, chuẩn kiến thức kĩ năng làm cơ

sở cho việc hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức trò chơi Rung chuông vàng trong chương III Sinh học 11.

3.4 Hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức trò chơi Rung

chuông

Trang 13

vàng

3.5 Đánh giá chất lượng của giả thuyết đề tài đưa ra.

3.6 Xử lý kết quả thực nghiệm, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

4 Đối tượng nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Nội dung kiến thức sinh học 11, tập chung vào chương III

- Quy trình thiết kế các hoạt đông trải nghiệm sáng tạo

4.2 Khách thể nghiên cứu:

Học sinh lớp 11

5 Giả thuyết khoa học

Nếu hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức được tr chơi Rungchuông vàng trên cơ sở phân tích mục tiêu và nội dung bài học thì sẽ gópphần nâng cao chất ượng dạy học môn Sinh học

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Trang 14

Nghiên cứu tư iệu c iên qu n à cơ sở lí luận cho đề tài: Cácthông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phát triển năng ực và năng ực tựhọc Sách giáo khoa, tài liệu tập huấn và các tài liệu liên quan khác.

7.2 Phương pháp điều tra

Quan sát việc sử dụng các HĐTNST trong trường THPT của giáo

Trang 15

Điều tra tần suất sử dụng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trongdạy học Sinh học của GV và tần suất tham gia các hoạt động trải nghiệmsáng tạo của HS ở trường THPT

7.3 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm thiết kế các hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo trong sinh học 11 ở trường THPT

- Biên soạn tài liệu gồm 50 câu hỏi sử dụng trong việc tổ chức tròchơi

- Làm tài liệu tham khảo trong việc giảng dạy và học tập cho các bộmôn khoa học nói chung và bộ môn Sinh học nói riêng ở các trường THPT

Trang 16

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Trên thế giới

Tư tưởng giáo dục về học qua trải nghiệ đã xuất hiện từ thời cổ đại

và được phát triển dần bới các nhà giáo dục trên thế giới, được nhiều nước cónền giáo dục tiên tiến trên thế giới coi như triết lý giáo dục của qu c giamình

Vai trò của trải nghiệ đ i với giáo dục đã được các nhà giáo dục

dự trên qu n điểm triết học về giáo dục của mình nghiên cứu ở nhiều góc

độ hác nh u, như “qu n điểm về phương pháp giái dục coi trọng thựchành, vận dụng” của Khổng Từ (551 – 479 TCN); “Qu n điểm về dạy họcphải đảm bảo m i liên hệ với đời s ng, giáo dục thông qu tr chơi, hoạtđộng ngoài giờ lên lớp, ngoài thiên nhiên” của J.A Cô – men – xki; Họcthuyết giáo dục của Mác – Ănghen và Lê – nin về “Giáo dục kỹ thuật tổnghợp và giáo dục kết hợp với o động sản xuất”;…

Công trình nghiên cứu của Lê – nin về lý luận nhận thức c ý nghĩ

vô cùng quan trọng đ i với việc phát triển lý luận dạy học Trong quá trìnhphát triển lý luận nhận thức duy vật biện chứng, Lê-nin đã nêu ên côngthức điển hình phản ánh đặc trưng của quá trình nhận thức củ oài người:

“Từ trực qu n sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đ à con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thức hách qu n” [5]

Trên cơ sở đ , ý uận dạy học củ các nước xã hội chủ nghĩ đã ấy

đ à nền tảng phương pháp uận của mình và giải quyết vẫn đề một cáchkhoa học như: Giải thích bản chất của quá trình dạy học, m i liên hệ giữacác mặt nhận thức - tình cảm – tư duy trừu tượng – hoạt động thực tiễn củahọc sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức

Trang 17

Qu n điểm học qua trải nghiệm trở thành tư tưởng giáo dục chính

th ng và phát triển thành học thuyết chỉ khi nó gắn liền với các nhà tâm lýhọc, giáo dục học như: Jonh Dewey, Kurt Lewin, D vid Ko b và các nhàgiáo dục hiện đại sau này

Tư tưởng của nhà giáo dục học John Dewey về học qua trải nghiệm[14] [15]:

Khi nói về vai trò của giáo dục, ông đã dẫn chứng các hình thức giáodục trong lịch sử B n đầu là truyền đạt kinh nghiệm giữa các thế hệ là trựctiếp, tuy nhiên s u đ h nh thức học này dần trở nên h hăn bởi nhữngđiều thế hệ trước truyền đạt mang tính lý luận xa vời, áp đặt đẫn dến dậpkhuôn không có sự sáng tạo ở người học Ông phê phán nền giáo dụctruyền th ng à đứa trẻ trở nên bị động, chấp nhận, phục tùng, thiếu sángtạo Chính vì thế cần tổ chức các hoạt động nhằm hình thành kinh nghiệmcho người học bằng các hoạt động có tính kế hoạch, tổ chức, đây chính làhoạt động học tập trong nhà trường

John Dewey à người đư r qu n điể “học qua làm, học bắt đầu từ

à ” Trong quá tr nh s ng, con người không ngừng thu ượm kinh nghiệm

và cải tổ kinh nghiệm - ấy chính là giáo dục Mục đích giáo dục không phải

là đào tạo người học h y à người học phát triển phù hợp với nhữngkhuôn mẫu sẵn có, xa vời thực tiễn cuộc s ng, à à giúp người học giảiquyết những vấn đề được đặt ra do những tiếp xúc hằng ngày với điều kiện

tự nhiên và xã hội Tri thức rút được qua quá trình làm ấy mới chính lànhững chi thức thực Theo đ , cần đư các oại bài tập hoạt động như: nghề

à đồ thủ công, dệt,… vào nhà trường, các hoạt động này vừa gây hứngthú cho người học, vừa phản ánh thực tiễn của xã hội

J Dewey đề cao luận điểm về phương pháp dạy học trải nghiệm, ông nhấn mạnh: sự phát triển thể chất của trẻ sẽ đi trước về giác qu n, theo đ trẻ hành động trước khi có sự nhận thức đầy đủ về hành động đ , nghĩ à

Trang 18

trẻ thường hành động hi chư c inh nghiệm về hành động Vì vậy, đểphát triển trí tuệ cho học sinh, phương pháp dạy học phải bằng trải nghiệm

và thông qua trải nghiệ , nghĩ à để cho trẻ trực tiếp tham gia vào hoạtđộng Sự phát triển trí tuệ trước hết phải có quá trình hình thành biểu tượng.Trải nghiệm sẽ cho trẻ biểu tượng trong đầu về sự vật hiện tượng đ

Có thể n i, tư tưởng giáo dục của John Dewey rất tiến bộ vào thời ký

đ , đến bây giờ tư tưởng giáo dục về “học thông qua làm, học qua trảinghiệ ” của ông vẫn là một trong những triết lý giáo dục điển hình củnước

Mỹ

D vid Ko b cũng đư r ột lí thuyết về học từ trải nghiệ , theo đ ,học là một quá tr nh trong đ iến thức củ người học được tạo ra qua việcchuyển hóa kinh nghiệ ; nghĩ à, bản chất của hoạt động học là quá trìnhtrải nghiệ D Ko b đư r sáu đặc điểm chính của học từ trải nghiệm:

- Việc học t t nhất cần trú trọng đến quá trình chứ không phải kết

Trang 19

- Học là một quá trình liên tục trên nền tảng kinh nghiệm;

- Học tập đ i hỏi việc giải quyết xung đột giữa mô hình lý thuyết vớicông cuộc thực tiễn;

- Học tập là sự kết n i giữ con người với ôi trường;

- Học tập là quá trình kiến tạo ra tri thức, nó là kết quả của sự chuyểnhóa giữa kiến thức xã hội và kiến thức cá nhân

Một s quan niệm khác của các học giả qu c tế cho rằng giáo dục trảinghiệm coi trọng và khuyến khích m i liên hệ giữa các bài học trừu tượngvới các hoạt động giáo dục cụ thể để t i ưu h ết quả học tập (Sakofs,1995); học từ trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm củ người học với hoạtđộng phản ánh và phân tích (Chapman, McPhee and Proudman, 1995); chỉ

có kinh nghiệ th chư đủ để được gọi là trải nghiệm; chính quá trìnhphản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục (Joplin,

Trang 20

1995) Cũng trong nă 1995, Conr d và Hedin đã phỏng vấn 4000 học sinhtrong 33 chương t nh học tập trải nghiệ hác nh u và rút r được kết luận

là sự học qua trải nghiệ đe ại kết quả tích cực đ i với sự phát triển tâm

lý củ người học chẳng hạn như à tăng sự tự tin vào chính nh, đe ạinhiều lợi ích cho nhà trường, năng ực tự chủ và khả năng lý luận củ ngườihọc được tăng ên Bên cạnh đ , các năng ực xã hội củ người học cũngđược phát triển và cho kết quả tích cực cũng như phát triển cảm xúc xã hội,

có ý thức, trách nhiệm với người khác, có ý thức và thái độ tích cực khi làmviệc nhóm và khả năng à việc với người lớn, tăng h u n tham gia cáchoạt động xã hội, đặc biệt à năng ực xác nhận và giải quyết vấn đề cũngtăng ên đáng ể

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được các nước phát triển quan tâm,nhất à các nước tiếp cận hệ th ng chương tr nh phổ thông theo hướng pháttriển năng ực, ĩ năng s ng, đạo đức và phẩm chất,…

Từ những nghiên cứu trên thế giới, chúng ta có thể thấy các hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo được các nước rất coi trọng và thực hiện dướinhiều hình thức, ĩnh vực khác nhau, bằng cách này hay cách khác các hoạtđộng ấy đe ại rất nhiều lợi ích cho người được trải nghiệm về tất cả cácphương diện đức, trí, thể, mỹ, đặc biệt là kinh nghiệm, kiến thức và hìnhthành phát triển nhân cách cho học sinh

1.1.2 Ở Việt Nam

Từ thời đầu của nền giáo dục nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ phương pháp để đào tạo nên những ngườitài đức à: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với o động sản xuất,nhà trường gắn liền với xã hội!”

Đây cũng à nguyên í giáo dục được qui định trong Luật giáo dục

hiện hành của Việt N theo đ : “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất,

Trang 21

lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

Hiện nay Bộ GD – ĐT cũng rất qu n tâ đến việc đư HĐTNST vàonhà trường, cụ thể như biên tập nhiều tài liệu tập huấn về HĐTNST, tổ chức

và cử các cán bộ có kinh nghiệm xu ng các đị phương, tập huấn cho các

GV tại địa phương Biên soạn sách Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ lớp 1đến lớp 12 và sách Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy họctrung học cơ sở đ i với từng môn học Về phí cá nhân cũng c nhiều ngườinghiên cứu, qu n tâ đến hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chươngtrình phổ thông như Th S Nguyễn Thị Nga nghiên cứu Tổ chức hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong dạy học lịch sử đị phương ởtrường trung học phổ thông huyện Ba Vì – Hà Nội ThS Trần Thị Gáinghiên cứu Xây dựng và sử dụng mô hình hoạt động trải nghiệm sáng tạotrong dạy học Sinh học ở trường Trung học phổ thông Ở trường Đại học

Sư phạm Hà Nội 2 n i chung và Kho Sinh n i riêng cũng c rất nhiềunghiên cứu về HĐTNST như tác giả Khuất Hương Liên nghiên cứu thiết kếhoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 11,… ỗi tác giảdừng lại ở phạm vi nghiên cứu riêng Tuy nhiên đ s các nghiên cứu hiện

n y thường đư r các thiết kế hoạt động của chính giáo viên, giáo viên làngười thiết kế và chủ trì tổ chức ra các hoạt động, chư c nhiều ngườinghiên cứu việc hướng dẫn học sinh thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạotrong môn Sinh học cho học sinh lớp 11, đặc biệt à Chương III: Sinhtrưởng và phát triển Chính vì những í d đ , chúng tôi đã chọn đề tài:

“Hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức trò chơi Rung chuông vàng

trong dạy học chương III, sinh học 11”

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.2.1.1 Khái niệm Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Trang 22

Theo Từ điển Tiếng việt [7], "Trải có nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng; còn nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng Sáng tạo là tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần; tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có".

Theo Bách ho toàn thư ở Wi ipedi , “Trải nghiệm hay kinh nghiệm là tổng quan khái niệm bao gồm tri thức, kĩ năng trong hoặc quan sát sự vật hoặc sự kiện đạt được thông qua tham gia vào hoặc tiếp xúc đến

sự vật hoặc sự kiện đó” Lịch sử của từ “trải nghiệm” gần nghĩa với từ

“thử nghiệm” Thực tiễn cho thấy trải nghiệ đạt được thường thông qua

thử nghiệm

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một khái niệm mới trong dự thảo

về “Đổi mới chương tr nh và sách giáo ho phổ thông s u 2015”

Theo dự thảo chương tr nh giáo dục phổ thông mới công b tháng 8

nă 2015, HĐTNST là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của các nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân TNST là hoạt động được coi trọng trong từng môn học, đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau.

Theo Đinh Thị Kim Thoa, HĐTNST là hoạt động giáo dục thông qua

sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực.

Theo Ngô Thu Dung, HĐTNST là thuật ngữ dùng để chỉ các hoạt động giáo dục trong nhà trường được tổ chức phù hợp với bản chất hoạt

Trang 23

động của con người, tính từ trải nghiệm sáng tạo để nhấm mạnh bản chất hoạt động chứ không phải một dạng hoạt động mới.

Theo Lê Huy Hoàng, HĐTNST là hoạt động xã hội, thực tiễn giúp học sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện phẩm chất năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điểu chỉnh cá tính, giá trị, nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển bản thân, bổ trợ cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục Hoạt động này nhấn mạnh

sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học và được tổ chức một cách linh hoạt, sáng tạo.

Từ những định nghĩ trên, với mục đích nghiên cứu của mình,chúng

tôi hiểu định nghĩ HĐTNST à: “HĐTNST là hình thức hoạt động được thực hiện sáng tạo và hiệu quả, giúp học sinh phát hiện, hình thành kiến thức, vận dụng kiến thức đã học và áp dụng trong thực tế đời sống Các hoạt động được thực hiện trong lớp học, trường, nhà hay tại bất kì địa điểm nào phù hợp.”

1.2.1.2 Đặc điểm hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- HĐTNST à ột loại hình hoạt động dạy học có mục đích, c tổchức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường; HS được chủ động thamgia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ thiết kế hoạt động đếnchuẩn bị, thực hiện và đánh giá ết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứatuổi và khả năng của bản thân; các e được trải nghiệm, bày tỏ qu n điểm,

ý tưởng, đánh giá và ựa chọn ý tưởng hoạt động, thể hiện tự khẳng địnhbản thân, tự đánh giá và đánh giá ết quả hoạt động của bản thân, của nhómmình và bạn bè

- HĐTNST c nội dung rất đ dạng và mang tính tích hợp, ngoài kiếnthức về sinh học, HĐTNST c n tổng hợp kiến thức, ĩ năng của nhiều mônhọc, nhiều ĩnh vực học tập và giáo dục như: vật lí, hóa học, địa lí, giáo dục

Trang 24

ĩ năng s ng, giáo dục o động, giáo dục ôi trường và biến đổi khí hậu,giáo dục phòng ch ng HIV/AIDS và tệ nạn xã hội, giáo dục vệ sinh an toànthực phẩm, giáo dục sử dụng năng ượng tiết kiệm, giáo dục giới tính vàsức khỏe sinh sản vị thành niên,

- HĐTNST c thể tổ chức tại nhiều đị điểm khác nhau ở trong hoặcngoài nhà trường như: ớp học, thư viện, ph ng đ năng, ph ng truyền

th ng, sân trường, vườn trường, công viên, vườn hoa, viện bảo tàng, các ditích lịch sử và văn h , các d nh thắng cảnh, các công trình công cộng,nhà các nghệ nhân, các làng nghề, cơ sở sản xuất, hoặc ở các đị điểmhác ngoài nhà trường c iên qu n đến chủ đề hoạt động

1.2.1.3 Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Cầu n i nhà trường, kiến thức các môn học… với thực tiễn cuộc

s ng một cách có tổ chức, c định hướng… g p phần tích cực vào hìnhthành và củng c năng ực và phẩm chất nhân cách

- Giúp giáo dục thực hiện được mục đích tích hợp và phân hóa củamình nhằm phát triển năng ực thực tiễn và cá nhân h , đ dạng hóa tiềmnăng sáng tạo

- Nuôi dưỡng và phát triển đời s ng tình cảm, ý chí tạo động lựchoạt động, tích cực hóa bản thân…

1.2.1.4 Các hình thức tổ chức của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Có nhiều cách để tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh, đượcchia thành 4 nhóm hình thức như s u:

Trang 25

2/ Hình thức có tính tham gia lâu dài

Tr chơi c thể được sử dụng trong nhiều tình hu ng khác nhau củahoạt động trải nghiệ sáng tạo như à quen, hởi động, dẫn nhập vào nộidung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá ết quả, rèn luyện các

ĩ năng và củng c những tri thức đã được tiếp nhận, Tr chơi c nhữngthuận lợi như: phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho họcsinh; giúp cho học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri

Trang 26

thức của nhiều ĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho học sinh tác phong nhanh nhẹn,

1.2.2.2 Những chức năng cơ bản của trò chơi

Tr chơi c nhiều chức năng xã hội hác nh u như chức năng giáodục, chức năng văn h , chức năng giải trí, chức năng gi o tiếp

- Chức năng giáo dục: Tr chơi à phương tiện giáo dục hấp dẫn, tácđộng toàn diện đến tất cả các mặt khác nhau củ nhân cách Tr chơi giúpcác em nâng cao thể lực, rèn luyện sự nhanh nhẹn, dẻo dai và bền bỉ củ cơbắp, thần kinh, phát triển t t các chức năng của các giác quan, các chứcnăng vận động, phát triển t t các phẩm chất và năng ực tư duy sáng tạo,linh hoạt

Tr chơi à ột phương tiện để giúp học sinh nâng cao hiểu biết về tựnhiên, xã hội, về khoa học - kỹ thuật, văn h văn nghệ, phát triển t t cácnăng ực tư duy, trí nhớ, ngôn ngữ, tưởng tượng (đặc biệt à các tr chơi trítuệ và tr chơi sáng tạo) Chơi cũng đ i hỏi học sinh tư duy, ứng dụng trithức vào hành động, phát triển năng ực thực hành Chơi cũng à ột conđường học tập tích cực

- Chức năng gi o tiếp: Tr chơi à ột hình thức giao tiếp Tr chơitạo cơ hội để học sinh tham gia vào các m i quan hệ giao tiếp bạn bè, pháttriển t t các năng ực giao tiếp, tr chơi đồng thời là một phương tiện (mộtcon đường) à thông qu đ , học sinh có thể giao tiếp được với nhau mộtcách tự nhiên và dễ dàng

- Chức năng văn h : Tr chơi à ột hình thức sinh hoạt văn h lành mạnh củ con người Tổ chức cho học sinh th gi tr chơi à ột phương pháp tái tạo văn h , bảo tồn văn h và phát triển văn h rất có hiệu quả

- Chức năng giải trí: Tr chơi à ột phương thức giải trí tích cực và

hiệu quả, giúp học sinh tái tạo năng ực thần kinh và cơ bắp sau những thời

Trang 27

gian học tập, o động căng thẳng Tr chơi giúp học sinh thư giãn, th y đổitâm trạng, giải toả những buồn phiền, những mệt mỏi về trí tuệ và cơ bắp,tạo niềm vui, hứng khởi, sự hồn nhiên, yêu đời để học sinh tiếp tục họctập và rèn luyện t t hơn Những tr chơi vui nhộn và hào hứng không chỉthoả mãn nhu cầu của các em mà nó còn mang lại những giá trị tinh thầnhết sức to lớn, hữu ích.

Mục đích củ tr chơi nhằ ôi cu n học sinh th gi vào các hoạtđộng giáo dục ột cách tự nhiên và tăng cường tính trách nhiệ ; h nhthành cho học sinh tác phong nhanh nhẹn, phát huy tính sáng tạo cũng nhưtăng cường sự thân thiện, h đồng giữ các học sinh, tạo hứng thú, xu t ncăng thẳng, ệt ỏi cho các e học sinh trong quá tr nh học tập và giúpcho quá trình học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, khôngkhô khan nhàm chán

Những chức năng tâ sinh ý chủ yếu củ con người từ bé đến lớnđược thể hiện trong mọi hoạt động, quan hệ, công việc và những ĩnh vựcsinh hoạt khác nhau của cá nhân là nhận thức biểu cảm hay thái độ và vậnđộng Ba chức năng này cũng à những ĩnh vực phát triển triển khai nhữngmục tiêu giáo dục rèn luyện của học sinh trong quá trình dạy học Như vậy,căn cứ vào chức năng tr chơi dạy học có 3 nhóm sau:

Nhóm 1 Trò chơi phát triển nhận thức

Trang 28

Đó là loại tr chơi đ i hỏi người tham gia phải sử dụng các chứcnăng nhận thức nỗ lực hoạt động nhận thức thực hiện các hành vi và hànhđộng nhận thức để tiến hành các nhiệm vụ chơi, hoàn thành uật chơi và cácquy tắc chơi, tuân thủ những yêu cầu và mục đích chơi nhờ vậy mà cảithiện và phát triển được khả năng nhận thức quá trình và kết quả nhận thức

củ nh tr chơi phát triển nhận thức lại được phân thành một s nhómnhỏ:

Các tr chơi phát triển cảm giác và tri giác

Các tr chơi phát triển và rèn luyện trí nhớ

Các tr chơi phát triển tưởng tượng và tư duy

Nhóm 2 Trò chơi phát triển các giá trị

Là những tr chơi c nội dung văn h xã hội trong đ các qu n hệchơi ph ng tác ý tưởng hóa các quan hệ đạo đức, thẩm mỹ, kinh tế, gia

đ nh, xã hội, chính trị, pháp luật, quân sự … thực hiện các quy luật hay quytắc chơi được định hướng vào việc ích thích, h i thác các thái độ tìnhcảm tích cực động viên lý trí và nhu cầu xã hội khuyến khích sự phát triểncác phẩm chất cá nhân củ người tham gia

Nhóm 3: Trò chơi phát triển vận động

Các tr chơi phát triển vận động là loại tr chơi được chơi hơi hácnhững tr chơi vận động nó có phạm vi rộng hơn tr chơi vận động trựctiếp đ i hỏi các vận động phải tuân theo quy luật hay quy tắc và nội dungchơi chủ yếu là vận động N đương nhiên c chức năng phát triển vậnđộng c n tr chơi phát triển vận động vừa gồ các tr chơi vận động vừagồm những tr chơi hác

1.2.2.3.2 Trò chơi vận động: Là oại tr chơi để rèn uyện, củng c các t

chất cơ thể

Trang 29

1.2.2.3.3 Trò chơi khởi động: à oại tr chơi dùng để tạo bầu hông hí sôi

động, vui vẻ, tạo tâ trạng vui vẻ, tạo tâ thế cho học sinh trước hi bắtđầu hoạt động học tập, sinh hoạt tập thể hoặc bắt đầu tổ chức

Mô phỏng g e truyền h nh à những tr chơi được thiết ế ô phỏng như các g eshow truyền h nh như: Chiếc n n diệu, Đường ên đỉnh O y pi , Ai à triệu phú, Đấu trường 100, Rung chuông vàng, Qu các tr chơi này, các e được th gi , tương tác và được củng c iến thức, ỹ năng đã học trên ớp

Với các tr chơi ô phỏng g e truyền h nh nội dung rất phong phú

đ dạng, vừ c thể thực hiện việc củng c , há phá iến thức củ tất cảcác ôn học vừ c thể triển h i các nội dung giáo dục như giáo dụcQuyền trẻ e , giáo dục Sức hỏe sinh sản và ph ng tránh HIV, giáo dục

ph ng ch ng tệ nạn xã hội h y giáo dục bảo vệ ôi trường, giáo dục ứng

ph với biến đổi hí hậu và giả nhẹ rủi ro thiên t i,

1.2.2.4 Nguyên tắc thiết kế trò chơi

- Đảm bảo tính mục đích: Mục đích củ tr chơi à phát huy tính tíchcực học tập củ người chơi Vì vậy nhiệm vụ chơi, uật chơi và hành động

củ tr chơi đ i hỏi người chơi phải sử dụng các giác quan, các thao tác trí

Trang 30

tuệ, đặc biệt là th o tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừutượng h , để ĩnh hội kiến thức của bài học, môn học.

- Đảm bảo tính chất của hoạt động chơi: Mỗi tr chơi học tập phải là

tr chơi đích thực, thực sự hấp dẫn, kích thích tính tích cực, tự lập, sáng tạo

củ người chơi Những tr chơi nhằm tích cực hóa hoạt động học tập chongười chơi phải tạo cơ hội cho các em hứng thú, tự nguyện tham gia vào trò chơi, tích cực vận dụng v n hiểu biết và năng lực trí tuệ củ nh để giảiquyết nhiệm vụ học tập trong những hoàn cảnh chơi sinh động với yếu t thi đu ẫn nhau

- Đảm bảo tính hệ th ng và tính phát triển: Các tr chơi được sắp xếp

từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, tạo thành một hệ th ng gồm các

nh tr chơi nhằ nâng c o năng ực phát triển trí tuệ củ người chơi

- Đảm bảo tính đ dạng: Các tr chơi hệ th ng phải đ dạng, phongphú tạo cơ hội cho người chơi thực hành, vận dụng v n hiểu biết thuộcnhiều ĩnh vực khác nhau và khả năng tư duy của họ để giải quyết nhiệm vụhọc tập trong những tình hu ng chơi đ dạng, phong phú

1.2.2.5 Quy tắc tổ chức trò chơi

ước 1: Căn cứ ục tiêu giáo dục, ự chọn những nội dung à HS

cần ĩnh hội, từ đ ự chọn h nh thức chơi phù hợp để truyền đạt nội dung

ước 2: Thiết ế tr chơi, quy tắc chơi, ự chọn phương tiện và đị

điể chơi

ước 3: Xác định đ i tượng chơi, quy ô tr chơi: xác định s ượng

HS th gi , c thể nh nhỏ (từ 2 đến 4 hoặc 5 HS) hoặc nh ớn (từ 10đến 15 học sinh); C thể à ột ớp hoặc h i ớp, toàn trường

ước 4: Tổ chức chơi theo ế hoạch Chú ý đả bảo nguyên tắc n

toàn, giáo dục, vui

ước 5: Tổng ết hoạt động, Nhận xét đánh giá học sinh trong quá

trình hoạt động

Trang 31

Như vậy, tổ chức tr chơi cho học sinh trong nhà trường phổ thông àmột h nh thức tổ chức hoạt động trải nghiệ sáng tạo c tính phổ biến và

c ý nghĩ giáo dục tích cực

3 Trò chơi Rung chuông vàng

Rung chuông vàng là một cuộc thi kiến thức dành cho sinh viên các

trường Đại học tại Việt Nam do VTV3 - Đài truyền hình Việt Nam thựchiện Chương tr nh được Hàn Qu c mua bản quyền thực hiện dưới tên Thửthách! Kim khánh hay "Chuông vàng thử thách", tên tiếng Anh là GoldenBell Challenge phát sóng trên kênh KBS

B n đầu cuộc thi này dành cho các sinh viên trong cùng một trườngđại học thi đấu loại với nhau Sau này, ban tổ chức đã tổ chức thi đấu giữa 2trường đại học, vẫn với hình thức trả lời câu hỏi đấu loại để t r người trụlại cu i cùng S ng nă 3, phần thi chỉ diễn r trong 1 trường đại học (như

nă 1) nhưng ỗi trường sẽ có ít nhất 2 người vào chung kết nă

Để phù hợp với mục đích dạy học, tr chơi đã được th y đổi ít nhiều.Mức độ th y đổi tùy thuộc vào quy mô tổ chức, điều kiện tổ chức và nộidung bài học Trong nghiên cứu củ nh, chúng tôi đư r uật chơi nhưsau:

- C 20 thí sinh cũng th gi trả lời nhanh 20 câu hỏi, mỗi câu hỏitrong vòng 20 giây Thí sinh trả lời trên giấy A4, trả lời sai sẽ bị loại trựctiếp

- Trường hợp chư hết 20 câu hỏi mà s thí sinh còn lại ít (dưới 8 thísinh) th đội cứu trợ có thể sử dụng quyền cứu trợ duy nhất để đư các thísinh đã bị loại trở lại sân thi đấu S thí sinh được quay trở lại sàn thi đấuphụ thuộc vào kết quả củ đội trong tr chơi này

- Thí sinh còn lại duy nhất cũng sẽ được hưởng một lần trợ giúp Nếu thí sinh cảm thấy không trả lời được câu hỏi do chương tr nh đư r th

có thể giơ “ph o cứu trợ” (do chương tr nh chuẩn bị) để xin trợ giúp từ phía

Trang 32

thầy cô, những bạn cùng chơi và hán giả Những người này sẽ ghi câu trảlời lên trên 1 tờ giấy, s u đ gấp thành máy bay và phóng tới chỗ ngườichơi Người chơi được quyền lựa chọn các đáp án trong áy b y và hônghạn chế thời gian.

- Trường hợp hết 20 câu hỏi mà s thí sinh còn lại quá 2 thí sinh, ban tổ chức sẽ dùng câu hỏi phân loại

- Người trả lời câu cu i cùng nếu trả lời được sẽ nhận giải thưởng

1.3.2 Đối tượng điều tra

50 giáo viên thuộc 2 trường THPT Ngô Gia Tự (Bắc Ninh) và THPT Nguyễn Huệ (Ninh Bình)

1.3.3 Phương pháp điều tra

Phát phiếu điều tra cho GV và HS tại 2 trường THPT

1.3.4 Điều tra giáo viên

1.3.4.1 Nội dung điều tra

Chúng tôi tiến hành điều tra GV ở các phương diện sau:

- Nhận thức về vai trò củ HĐTNST

- Tính thường kì trong tổ chức HĐTNST

- Hiệu quả của việc tổ chức HĐTNST

- Việc hướng dẫn HS tiến hành thiết kế và tổ chức HĐTNST

- Kh hăn trong quá tr nh GV thiết kế và hướng dẫn HS thiết kế và

tổ chức HĐTNST

1.3.4.2 Kết quả điều tra giáo viên

Trang 33

Sau khi phát 50 phiếu điều tra cho giáo viên ở 2 trường à trườngTHPT Nguyễn Huệ - Ninh B nh và trường THPT Ngô Gia Tự - Bắc Ninh,tôi thu được kết quả điều tr như s u:

Bảng1.1: Kết quả điều tra thực tiễn việc sử dụng HĐTNST của giáo viên ở trường THPT

Hướng dẫn HS tiến hành thiết kế và

- Về h hăn trong việc thiết kế HĐTNST: Qu hảo sát cho thấycác thầy (cô) cũng gặp nhiều h hăn hác nhau trong việc tổ chứcHĐTNST như hông gi n ớp còn hạn chế, câu hỏi giao nhiệm vụ nêu raphải hết sức cụ thể đảm bảo tất cả học sinh đều hiểu rõ và có khả năng hoàn

Trang 34

thành nhiệm vụ, chư c inh nghiệ để tổ chức HĐTNST cũng như tiêu chí đánh giá ột hoạt động TNST à như nào

Qu tr o đổi và lấy ý kiến khảo sát của GV phổ thông, tôi thấy rằng:HĐTNST ở trường phổ thông hiện nay đã được quan tâm và chú ý Tuynhiên chư thực sự được qu n tâ đúng ức, HĐTNST dù được tổ chứcnhưng chư thực sự được nhìn nhận đúng, quy ô c n nhỏ Nội dung củahoạt động chư được đ dạng, phong phú, hình thức tổ chức cũng chưđược nhiều Với nhiều lí do khác nhau, một trong s đ à chương tr nh chính quá nặng, GV và cả HS chư c nhiều thời gi n để tổ chức HĐTNST Ngay chính bản thân GV cũng gặp nhiều h hăn trong việc thiết kế và tổchức HĐTNST nên việc hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức cũng thê phần h hăn hơn

Như vậy, để việc tổ chức HĐTNST được diễn r thường xuyên, hiệuquả cần th y đổi nhận thức củ ãnh đạo nhà trường, GV về vai trò củaHĐTNST Đồng thời, các GV cũng cần được trang bị thêm kiến thức, ĩnăng thiết kế, phương pháp tổ chức các HĐTNST để có thể nâng c o ĩnăng inh nghiệm của mình và có thể hướng dẫn cho HS cách thiết kế và tổchức HĐTNST để HS c thê các ĩ năng, phát triển tư duy sáng tạo tìmtòi cái mới và các năng ực cho học sinh và nâng c o tương tác giữa giáoviên với học sinh trong quá trình dạy học

1.3.5 Điều tra học sinh

1.3.5.1 Nội dung điều tra

Chúng tôi điều tra các vấn đề s u đây:

- Hiểu biết của học sinh về HĐTNST

- Việc sử dụng HĐTNST của thầy cô trong dạy học môn Sinh học

- Các hình thức HĐTNST à HS được tham gia

- Cảm nhận củ HS s u hi th gi các HĐTNST do thầy (cô) tổchức

Trang 35

- Kh hăn củ HS hi th gi HĐTNST

- Sự hứng thú của HS nếu được tự thiết kế và tổ chức các HĐTNST

1.3.5.2 Kết quả điều tra

Tôi tiến hành thiết kế phiếu điều tra thực trạng s u đ gửi đến 100

HS lớp 10 và 11 củ trường THPT Nguyễn Huệ và THPT Ngô Gia Tự

Qua xử lí s liệu phiếu điều tra, tôi rút ra một s kết luận như s u:

Bảng1.2: Kết quả điều tra thực tiễn việc tham gia vào HĐTNST của học sinh ở trường THPT

Sự hiểu biết và được tham gia

- Khi được hỏi về kh hăn củ HS hi th gi HĐTNST: 88/100

phiếu cảm thấy sự h hăn à các hoạt động lặp lại gi ng nhau, nhàm chán

Trang 36

nhưng vẫn phải tham gia, nhiệm vụ của các hoạt động không rõ ràng, phải

di chuyển nhiều trong khi không gian lớp hông đủ rộng 22/100 phiếu cảmthấy hông h hăn g trong quá tr nh th gi HĐTNST

Qua việc điều tra HS, tôi thấy rằng:

Nhận thức của HS về HĐTNST chư thực sự chính xác, một phần có thể là do cách thức GV truyền tải, một phần khác có thể do các e chư thực sự qu n tâ đến các HĐTNST

Các HĐTNST vẫn còn mang tính hình thức cao, sự gi ng nhau trongcách thức cũng như các nhiệm vụ, nội dung củ các HĐTNST c n chư rõ ràng, khiến cho HS lúng túng trong việc giải quyết các nhiệm vụ GV chư tạo r được sự mới lạ trong quá trình tổ chức, việc lặp lại cách thức khiến

HS cảm thấy nhàm chán, các kiến thức thực tiễn còn hạn chế, chư ở rộngđược nhiều và không tạo được mâu thuẫn, nhu cầu mong mu n tham gia vàtìm hiểu cho HS

Hiện nay, phần lớn các HĐTNST đã được tổ chức ở THPT là do các

GV bộ môn thiết kế và tổ chức, người chủ trì vẫn là GV, HS chỉ à ngườitham gia và làm theo, mọi ý tưởng đều là củ GV nên chư thực sự sáng tạo

và phong phú

Việc GV hướng dẫn cho HS của mình cách thiết kế và tổ chứcHĐTNST ở các trường THPT hiện nay gần như à chư c trong hi nhucầu của HS mong mu n được tự thiết kế, tự làm là rất lớn

Trang 37

Kết luận chương 1

HĐTNST à h nh thức hoạt động được thực hiện sáng tạo và hiệuquả, giúp học sinh phát hiện, hình thành kiến thức, vận dụng kiến thức đãhọc và áp dụng trong thực tế đời s ng Các hoạt động được thực hiện tronglớp học, trường, nhà hay tại bất đị điểm nào phù hợp

HĐTNST à ột loại hình hoạt động dạy học có mục đích, c tổ chứcđược thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường HĐTNST c nội dung rất đ dạng, mang tính tích hợp tổng hợp kiến thức, ĩ năng của nhiều môn học,nhiều ĩnh vực học tập, giáo dục và có thể tổ chức tại nhiều đị điểm khácnhau ở trong hoặc ngoài nhà trường c iên qu n đến chủ đề hoạt động

Có nhiều cách để tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh, đượcchia thành 4 nhóm hình thức (Hình thức có tính khám phá, hình thức có tínhtham gia lâu dài, hình thức có tính thể nghiệm, hình thức có tính c ng hiến

xã hội)

Tr chơi à ột loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; à n ăn tinhthần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc s ng con người Tròchơi à h nh thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung iến thứcthuộc nhiều ĩnh vực hác nh u, c tác dụng giáo dục “chơi à học, học àchơi”

Tr chơi c thể được sử dụng trong nhiều tình hu ng khác nhau củahoạt động trải nghiệ sáng tạo như à quen, hởi động, dẫn nhập vào nộidung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá ết quả, rèn luyện các

ĩ năng và củng c những tri thức đã được tiếp nhận, Tr chơi c nhữngthuận lợi như: phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho họcsinh; giúp cho học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều trithức của nhiều ĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạocho học sinh tác phong nhanh nhẹn,

Trang 38

Tr chơi c nhiều chức năng xã hội hác nh u như chức năng giáodục, chức năng văn h , chức năng giải trí, chức năng gi o tiếp

Mục đích củ tr chơi nhằ ôi cu n học sinh th gi vào các hoạtđộng giáo dục ột cách tự nhiên và tăng cường tính trách nhiệ ; h nhthành cho học sinh tác phong nhanh nhẹn, phát huy tính sáng tạo cũng nhưtăng cường sự thân thiện, h đồng giữ các học sinh, tạo hứng thú, xu t ncăng thẳng, ệt ỏi cho các e học sinh trong quá tr nh học tập và giúpcho quá trình học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, khôngkhô khan nhàm chán

Rung chuông vàng là một tr chơi bổ ích dành cho các bạn học sinh,sinh viên được gi o ưu và thử sức mình, giúp các bạn giải tỏa bớt áp lựcbài vở Qu đ , các bạn cũng c tinh thần, phấn khởi hơn trong quá tr nhhọc tập

Hiện nay, các HĐTNST được tổ chức ở trường THPT c n chư thực

sự phát huy hết tác dụng, dù đã được triển h i nhưng vẫn gặp khá nhiều

h hăn Các hoạt động vẫn do giáo viên thiết kế và tổ chức, chư làm học sinh thực sự hứng thú th gi Trong hi đ , nhu cầu của HS mong

mu n được tự tham gia thiết kế và tổ chức là rất c o, để biết các bước thiết

kế, tổ chức, trau dồi kinh nghiệ đã c và tích ũy thê những kinh nghiệ chư c Như vậy, nghiên cứu củ chúng tôi đáp ứng được nhu cầu củ GV

và HS trong tổ chức dạy học chuyên đề “Sinh trưởng và phát triển ở thực vật” n i riêng và chương tr nh Sinh học nói chung

Trang 39

Chương 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƯƠNG III,

SINH HỌC 11 2.1 Phân tích nội dung chương III, Sinh học 11

2.1.1 Vị trí phần “Sinh trưởng và phát triển ở thưc vật”, Sinh học 11

S u hi trải qu quá tr nh chuyển h vật chất và năng ượng, cơ thể

sẽ đến gi i đoạn sinh trưởng và phát triển Sinh trưởng và phát triển đượcnghiên cứu sau phần chuyển hóa vật chất và năng ượng và phần cảm ứng,

do đ HS đã biết và hiểu được 1 s khái niệ cơ bản Phần sinh trưởng vàphát triển góp phần cung cấp các kiến thức cơ bản, hiện đại làm nền tảnggiúp cho HS có các thông tin cần thiết để có thể giải thích được các hiệntượng trong thực tế và áp dụng kiến thức vào trong đời s ng hằng ngày Nộidung phần “Sinh trưởng và phát triển” à cơ sở lý thuyết để HS tiếp tụcnghiên cứu phần sinh sản ở chương s u được thuận ợi hơn

2.1.2 Mục tiêu cần đạt trong chương “Sinh trưởng và phát triển”theo chuẩn kiến thức Sinh học 11

Bảng 2.1: Mục tiêu cần đạt theo chuẩn kiến thức kỹ năng củ chương “Sinh trưởng và phát

triển” Sinh học 11

1 Kiến thức Phần A: - Tr nh bày được khái niệ sinh trưởng ở thực vật

Sinh Sinh - Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng

trưởng trưởng ở thứ cấp

và phát thực vật - Tr nh bày được ảnh hưởng củ điều kiện môi

triển ở trường tới sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật

thực vật Hoocmon - Kể tên được các hoocmon ở thực vật

- Phân biệt được các loại hoocmon có ở thực vậtthực vật

Trang 40

- Tr nh bày được nơi phân b , tác động và ứngdụng của các loại hoocmon

- Phân tích được sự tương qu n giữa các hoocmon

- Sử dụng các loại hoocmon và cách sử dụng hoocmon trong thực tế sản xuất

- Tr nh bày được khái niệm phát triển ở thực vật

- Phân biệt được khái niệ sinh trưởng, phát triển

và m i liên quan giữa chúng

- Kể tên được các nhân t chi ph i sự ra hoa ở thựcvật

Phát triển - Phân tích được vai trò của các nhân t chi ph i sự

- Ứng dụng các nhân t ảnh hưởng đến sự ra hoa

để can thiệp vào thực tế đe ại lợi ích cho conngười

Ngày đăng: 03/09/2019, 09:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đinh Qu ng Báo – Nguyễn Thị Nghĩ Dạy học sinh học 11 theo hướng tiếp cận hệ thống NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học sinh học 11 theo hướngtiếp cận hệ thống
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
[2] Nguyễn Thành Đạt (2007), Sinh học 11 (CB), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11 (CB)
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
[3] Nguyễn Văn Đính, L Việt Hồng (2015) Sinh trưởng và phát triển của thực vật NXB Đại học qu c gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh trưởng và phát triển củathực vật
Nhà XB: NXB Đại học qu c gia Hà Nội
[4] Ngô Văn Hưng (2010) Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn sinh học 11, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năngmôn sinh học 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
[5] Bùi Minh Hiền (2013), Lịch sử giáo dục thế giới, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục thế giới
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sưphạm
Năm: 2013
[6] Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao (2002), Đại cương phương pháp dạy học Sinh học, Nxb. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương phương phápdạy học Sinh học
Tác giả: Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 2002
[8] Vũ Văn Vụ (1999) sinh lý học thực vật NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sinh lý học thực vật
Nhà XB: NXB Giáo dục
[9] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Kỷ yếu Hội thảo về Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
[10] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Khác
[12] Nghị quyết s 29-NQ/TW khóa XI, Ban chấp hành trung ương Đảng [13] Luật giáo dục, Qu c hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qu ngày 14 tháng 6 nă 2005 Khác
[16] h tt p : / /g i a od u c th oid a i . v n /t r a o - d o i/ h o a t - d o n g - g i a o - d u c - t ra i - n gh i e m - s a n g - t a o - k ho n g - h o a n - t o a n - x a - l a - 1 1 68 1 7 0 . ht m l Khác
[17] h t tp s : / /v i . w i ki p e di a . o r g/ w i k i / R un g _ c h u % C 3 % B 4 n g_ v % C 3%A 0 n g Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w