Do vậy, để góp phần giải quyết những vấn đề bất cập và bức xúc về nhu cầu vềnhà ở như trên, đáp ứng nhu cầu thực tiễn và phù hợp với mục tiêu của tỉnh đề ra việc “Quản lý phát triển nhà
Trang 1-** -NGUYỄN TUẤN DŨNG
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2019
Trang 2NGUYỄN TUẤN DŨNG
KHÓA 2017-2019
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Trang 3Hà Nội Học viên đã được các thầy cô giáo truyền đạt cho những kiến thức vàphương pháp luận nghiên cứu khoa học vô cùng quý báu Đây chính là nềntảng kiến thức giúp các học viên tự tin, vững vàng hơn trong công tác vàtrong lĩnh vực nghiên cứu sau khi tốt nghiệp Học viên xin bày tỏ lòng tri ântới toàn thể quý thầy cô trong nhà trường Đặc biệt xin được gửi lời cảm ơnchân thành nhất và lòng biết ơn tới PGS.TS Ngô Thám, là người trực tiếphướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp cho học viên hoànthành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các Phòng, Khoa trong nhà trường, cảm ơn phòngQuản lý đô thị, Đội quản lý TTĐT và UBND phường Kinh Bắc, đã giúp đỡhọc viên hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Tuấn Dũng
Trang 4trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Tuấn Dũng
Trang 5Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các hình
Danh mục các bảng biểu
MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NHÀỞ CÔNG NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH……… … 7
1.1 Giới thiệu chungvề tỉnh Bắc Ninh ……… 7
1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên………….……… 7
1.1.2 Thực trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội……….….9
1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội……… 11
1.1.4.Tình hình phát triển KCN và Khu nhà ở KCN tỉnh Bắc Ninh….13 1.2 Thực trạng phát triển nhà ở công nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 15
1.2.1 Nhà ở công nhân do doanh nghiệp đầu tư xây dựng………… 15
1.2.2 Nhà ở công nhân do các hộ gia đình, các nhân xây dựng…… 17
1.3 Thực trạng công tác quản lý phát triển nhà ở công nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh………17
1.3.1 Công tác ban hành văn bản, cơ chế chính sách……… 17
1.3.2 Công tác quản lý về quy hoạch xây dựng………….……… …19
1.3.3 Thực trạng về hạ tầng, quy hoach, kiến trúc cảnh quan các khu nhà ở công nhân……… 21
1.3.4 Nhu cầu thực tiễn của công nhân……….………… 27
1.4 Nhận xét, đánh giá………30
1.4.1 Thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý phát triển nhà ở công nhân do doanh nghiệp đầu tư……… 30
1.4.2 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý phát triển nhà ở công nhân do doanh nghiệp đầu tư………35
1.4.3 Những vấn đề cần nghiên cứu đề xuất………… ……….36
Trang 62.1.1 Hệ thống Luật và các văn bản pháp lý quản lý phát triển nhà
ở công nhân do Trung ương ban hành………41
2.1.2 Hệ thống các văn bản pháp lý liên quan quản lý phát triển nhà ở công nhântrên địa bàn tỉnh……… 44
2.2 Cơ sở lý luận trong quản lý phát triển nhà ở công nhân…… 49
2.2.1 Quản lý phát triển nhà ở công nhân theo quan điểm bền vững 49
2.2.2 Hiệu qủa của việc quản lý phát triển nhà ở công nhân……… 53
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng trong quản lý phát triển nhà ở công nhân………54
2.3.1 Yếu tố kinh tế xã hội……….….….54
2.3.2 Yếu tố kỹ thuật………56
2.3.3 Yếu tố môi trường……… 56
2.4 Kinh nghiệm quản lý phát triển nhà ở công nhân trênthế giới và tại Việt Nam………57
2.4.1 Kinh nghiệm quản lý phát triển nhà ở công nhân trên thế giới 57
2.4.2 Kinh nghiệm quản lý phát triển nhà ở công nhân tại Việt Nam 62
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH………… 68
3.1 Quan điểm và nguyên tắc quản lý phát triển nhà ở công nhân… 68
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý phát triển nhà ở công nhân……… 68
3.1.2 Nguyên tắc quản lý phát triển nhà ở công nhân……… 69
3.2 Mô hìnhphát triển nhà ở công nhân……… 73
3.2.1 Mô hình tập trung……….73
3.2.2 Mô hình phân tán………74
3.3 Giải pháp quản lý phát triển nhà ở công nhân……… 75
3.3.1 Giải pháp quản lý phát triển NƠCN theo mô hình nhà ở tập trung……… 75
Trang 73.5 Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý phát triển
nhà ở công nhân……… 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾNNGHỊ………90
KẾT LUẬN……… 90
KIẾN NGHỊ……… 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Chữ viết tắt Tên đầy đủ
Trang 9Hình 2.1 Một số hình ảnh về các khu NƠXH của Hàn Quốc
Hình 2.2 Phân khu chức năng thành phố Jangxing Trung Quốc
Hình 2.4 Các công trình trong khu kinh tế phát triển kỹ thuật tp
Jangxing Trung Quốc Hình 2.5 Bản đồ cơ cấu và phân khu chức năng
Hình 2.6 Vị trí khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước
Hình 2.8 Phối cảnh đơn vị ở khu đô thị và cụm công nghiệp Bến Rừng-Hải Phòng
Trang 10Bảng 1.1 Hiện trạng kinh tế xã hội năm 2018
Bảng 1.2 Danh mục các KCN tập trung trên địa bàn tỉnh BắcNinh
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp các dự án nhà ở công nhân đã có công trình đưa vào sử dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.1 So sánh mức tăng lao động và nhu cầu về nhà ở năm 2017-2018 Bảng 2.2 Tổng số chỗ ở đáp ứng năm 2018
Bảng 2.3 Mục tiêu tăng thêm diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân đến năm 2018- 2022 và giai đoạn 2023-203 Bảng 2.4: Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đến 2022-2030
Trang 11MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế nước ta nóichung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang lĩnh vựccông nghiệp, dịch vụ dẫn đến tốc độ phát triển các đô thị, khu công nghiệptăng rất nhanh Mặt khác sự chênh lệch thu nhập rất lớn giữa thu nhập ở thànhthị và nông thôn, sự dư thừa lao động nông nghiệp là nguyên nhân tất yếu dẫnđến sự di cư ồ ạt của dòng người từ nông thôn sang thành thị để sinh sống vàlàm việc tại các đô thị và các khu công nghiệp Hiện nay có hàng trăm nghìnngười thuộc đối tượng này đang sống và làm việc tại các đô thị và các khucông nghiệp của tỉnh Vì vậy việc giải quyết nhà ở cho các đối tượng này làvấn đề rất lớn cần được đánh giá một cách đầy đủ, đúng mức từ đó đề ranhững giải pháp và chính sách mang tính đồng bộ
Trong những năm vừa qua, Đảng và Nhà nước ta đã có sự quan tâm trongviệc giải quyết nhà ở của nhân dân ở cả khu vực đô thị và nông thôn Trongcông tác quản lý và phát triển nhà ở đã đạt được những kết quả đáng khích lệ,góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản lý và phát triển nhà ở đã và đang xuất hiệnnhiều vấn đề bức xúc Quỹ nhà ở đô thị tuy có sự gia tăng đáng kể nhưng nhà
ở dành cho các đối tượng là người lao động tại các khu công nghiệp tập trungchưa được quan tâm đúng mức Giải quyết nhà ở cho các đối tượng thu nhậpthấp nói chung và các đối tượng công nhân làm việc tại các khu công nghiệpnói riêng là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay, thể hiện trên các mặtsau đây:
Theo Bộ Xây dựng đến hết năm 2018, cả nước mới hoàn thành gần
100 dự án NƠXH dành cho công nhân KCN, tổng quy mô khoảng 41 nghìncăn hộ, đáp ứng chỗ ở cho khoảng 330 nghìn người, dự kiến đến năm2020 sốlượng sẽ là khoảng 3 triệu người Ước tính, các dự án NƠXH mới đáp ứng
Trang 12chỗ ở cho khoảng 28% số công nhân hiện nay [32]
Đối với tỉnh Bắc Ninh, số lượng công nhân làm việc trong các khu,cụm công nghiệp tính đến hết năm 2018 vào khoảng gần 300 nghìn người (sốlao động ngoại tỉnh chiếm khoảng hơn 80%) Trong đó số lượng người có nhucầu mua, thuê nhà ở khoảng 210 nghìn người (chiếm khoảng 70%) Tuy nhiêntrên thực tế các dự án nhà ở mới chỉ đáp ứng được với tỉ lệ rất nhỏ, với cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiếu thốn, không đồng bộ, trong khi sốlượng và nhu cầu về nhà ở của công nhân không ngừng gia tăng
Do vậy, để góp phần giải quyết những vấn đề bất cập và bức xúc về nhu cầu vềnhà ở như trên, đáp ứng nhu cầu thực tiễn và phù hợp với mục tiêu của tỉnh đề
ra việc “Quản lý phát triển nhà ở công nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” nhằmtìm kiếm các giải pháp đồng bộ về quy hoạch, kiến trúc, đất đai thúc đẩy đầu tư
và xây dựng phát triển nhà ở cho công nhân là hết sức cần thiết
* Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các khó khăn, tồn tại, thực trạng công tác quản lý phát triểnnhà ở trên địa bàn tỉnh, từ đó, đề xuất giải pháp quản lý phát triển nhà ở côngnhân đạt được hiệu quả nhằm kiểm soát và làm thay đổi, cũng như hướng giảiquyết triệt để vấn đề về nhà ở cho công nhân, người lao động trong khu côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay và trong tương lai
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý phát triển nhà ở công nhântrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi nghiên cứu:Toàn bộ các Khu công nghiệp và vùng phụ cậntrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Thời gian nghiên cứu: Đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra khảo sát thu thập tài liệu, chụp ảnh hiện trạng
- Phương pháp thống kê - tổng hợp
Trang 13- Phương pháp so sánh, đối chiếu.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
- Phương pháp vận dụng có tính kế thừa các giá trị khoa học và các đềxuất mới
- Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý phát triển nhà ởcông nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh góp phần:
- Tạo hành lang pháp lý và cơ hội tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ củaNhà nước (đất đai, tài chính) cho mọi doanh nghiệp, công dân thuộc các thànhphần kinh tế - xã hội cùng tham gia thực hiện phát triển NOCN; Thúc đẩyviệc thành lập mới với một số lượng lớn các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư xâydựng NOCN
- Đảm bảo phân phối một cách tương đối công bằng hỗ trợ của Nhànước cho các đối tượng không có khả năng chi trả cho nhu cầu về chỗ ở
- Hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng tương ứng cho phát triển và quản
lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan
- Là cơ sở để thành lập và thu hút các doanh nghiệp phát triển NOCN,
hỗ trợ các công nhân có điều kiện để mua, thuê NOCN và tự tổ chức xâydựng
* Một số khái niệm, thuật ngữ
- Quản lý nhà nước về nhà ở:
+ Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, chương trình,
kế hoạch phát triển, quản lý nhà ở
Trang 14+ Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về nhà ở, cơ chế,chính sách cho phát triển và quản lý nhà ở.
+ Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phân loại nhà
ở và
quản lý chất lượng nhà ở
+ Quản lý hồ sơ nhà ở; quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; quản
lý các dự án đầu tư xây dựng nhà ở
+ Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà
ở, quản lý, vận hành, khai thác và cung cấp cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở
+ Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức phápluật trong lĩnh vực nhà ở
+ Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển vàquản lý nhà ở
+ Quản lý các hoạt động dịch vụ công về nhà ở
+ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở
- Phát triển nhà ở: là việc đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại hoặc cải
tạo làm tăng diện tích nhà ở [23]
- Nhà ở xã hội (NƠXH): là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối
tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật
- Nhà ở công nhân (NƠCN): là nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng để
đáp ứng nhu cầu cho các hộ gia đình, cá nhân làm việc tại các khu côngnghiệp là tên gọi chung bao gồm: Khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chếxuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở sản xuấtcông nghiệp, thủ công nghiệp (kể cả các cơ sở khai thác, chế biến) của tất cảcác ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế [1]
- Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không
gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống
Trang 15tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợiích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh và bảo vệ môi trường
- Đất xây dựng đô thị: là đất xây dựng các khu chức năng đô thị (bao
gồm cả
các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị) Đất dự phòng phát triển, đất nông lâmnghiệp trong đô thị và các loại đất không phục vụ cho hoạt động của các chứcnăng đô thị không phải là đất xây dựng đô thị
- Đất đô thị:
+ Đất đô thị là đất nội thành phố, đất nội thị xã và đất thị trấn
+ Đất ngoại thành, ngoại thị đã có quy hoạch và được cơ quan Nhànước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị được quản lý như đất đôthị
- Khu ở: là một khu vực xây dựng đô thị có chức năng chính là phục
vụ nhu cầu ở và sinh hoạt hàng ngày của người dân đô thị, không phân biệtquy mô
- Cấu trúc chiến lược phát triển đô thị: là cấu trúc tổ chức không gian đô thị
nhằm thực hiện chiến lược phát triển đô thị Cấu trúc không gian là dạng vậtthể hóa của các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành trong đô thị
- Hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm:
Hệ thống giao thông; hệ thống cung cấp năng lượng; hệ thống chiếusáng công cộng; hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước; hệ thống quản lýcác chất thải, vệ sinh môi trường; hệ thống nghĩa trang; hác công trình hạ tầng
kỹ thuật khác [4]
- Hạ tầng xã hội đô thị gồm:
Các công trình nhà ở; Các công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn hóa,giáo dục, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ đô thị khác;
Trang 16Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước; Các côngtrình cơ quan hành chính đô thị; Các công trình hạ tầng xã hội khác. [4]
- Sự tham gia của cộng đồng: là quá trình trong đó các nhóm dân cư
của cộng đồng tác động vào quá trình quy hoạch, thiết kế kiến trúc, thực hiện,quản lý sử dụng hoặc duy trì một dịch vụ, trang thiết bị hay phạm vi hoạtđộng Trong công tác quy hoạch xây dựng thì lấy ý kiến người dân, tổ chứccông bố công khai quy hoạch là nội dung bắt buộc trong quá trình lập, thẩmđịnh và phê duyệt quy hoạch. [9]
* Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có phần nội dung gồm bachương:
Chương 1: Thực trạng công tác quản lý phát triển nhà ở công nhân trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh
Chương 2: Cơ sở khoa học trong quản lý phát triển nhà ở công nhântrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý phát triển nhà ở công nhân trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh
Trang 17NỘI DUNG
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bắc Ninh
1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tamgiác kinh tế trọng điểm Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh và là cửa ngõ phíaĐông Bắc của thủ đô Hà Nội Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp với cáctỉnh: Bắc Giang ở phía Bắc, Hải Dương ở phía Đông Nam, Hưng Yên ở phíaNam và thủ đô Hà Nội ở phía Tây Theo số liệu thống kê năm 2014 tỉnh BắcNinh có diện tích tự nhiên 822,2 km2 với tổng dân số 1.132.231 người [31]Bắc Ninh còn có hai hệ thống sông lớn là sông Thái Bình và sông Đuống Hệthống sông ngòi đã tạo nên một mạng lưới vận tải đường thủy quan trọng, kếtnối các địa phương trong tỉnh và nối liền tỉnh Bắc Ninhvới các tỉnh khác trongvùng đồng bằng sông Hồng Ngoài ra, chúng còn tạo điều kiện thuận lợi chocác hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt của dân cư trong tỉnh
Bắc Ninh ở vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ và đường không
Các tuyến đường huyết mạch: Quốc lộ 1A, 1B, quốc lộ 18, quốc lộ 38,đường sắt Hà Nội- Lạng Sơn, Hà Nội- Quảng Ninh nối liền Bắc Ninh với cáctrung tâm kinh tế, văn hóa và thương mại của khu vực phía Bắc Việt Nam, vớicảng hàng không quốc tế Nội Bài và liên thông với hệ thống các trục đườngquốc lộ đến với mọi miền trong cả nước [31]
b Điều kiện tự nhiên
* Địa hình:
Với vị trí nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ nên địa hình của tỉnh BắcNinh khá bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tâysang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy nước mặt đổ về sông Cầu, sông
Trang 18Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình trên toàn tỉnh khônglớn Vùng đồng bằng chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh có độ cao phổ biến từ
3 – 7m so với mực nước biển và một số vùng thấp trũng ven đê thuộc cáchuyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ
* Khí hậu:
Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt độtrung bình năm là 23,3°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,9°C( tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8°C (tháng 1) Sự chênhlệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1°C
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400 - 1600mmnhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ
tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm Tổng sốgiờ nắng trong năm dao động từ 1530 - 1776 giờ, trong đó tháng có nhiều giờnắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 1
Nhìn chung Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh và khôngkhác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận nên việc xác định các tiêutrí phát triển đô thị có liên quan đến khí hậu như hướng gió, thoát nước mưa,chống nóng, khắc phục độ ẩm dễ thống nhất cho tất cả các loại đô thị trongvùng; việc xác định tiêu chuẩn qui phạm xây dựng đô thị có thể dựa vào quiđịnh chung cho các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ [34]
* Thủy văn
Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khá cao,trung bình 1,0 - 1,2 km/km², có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sôngĐuống, sông Cầu và sông Thái Bình
- Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lượngnước bình quân 31,6 tỷ m³ Mực nước cao nhất tại bến Hồ tháng 8/1945 là
Trang 199,64m, cao hơn so với mặt ruộng là 3 - 4 m Sông Đuống có hàm lượng phù
sa cao, vào mùa mưa trung bình cứ 1 m³ nước có 2,8 kg phù sa
- Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua tỉnhBắc Ninh dài 70 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m³ Sông Cầu cómực nước trong mùa lũ cao từ 3 - 6 m, cao nhất là 8 m, trên mặt ruộng 1 - 2
m, trong mùa cạn mức nước sông lại xuống quá thấp (0,5 - 0,8 m )
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sôngNgũ huyện Khê, sông Dân, sông Đông Coi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sôngĐồng Khởi, sông Đại Quảng Bình [34]
c Tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên khoáng sản:
Bắc Ninh là tỉnh nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu thiên về vậtliệu xây dựng với các loại khoáng sản sau: đất sét, cát xây dựng và than bùn.Trong đó, đất sét được khai thác làm gạch, ngói, gốm có trữ lượng lớn đượcphân bổ dọc theo sông Cầu, sông Đuống thuộc phạm vi các huyện ThuậnThành, Gia Bình, Quế Võ, Yên Phòng và Tiên Du; Đất sét làm gạch chịu lửaphân bổ chủ yếu tại khu vực phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh Cát xâydựng cũng là nguồn tài nguyên chính có trữ lượng lớn của Bắc Ninh đượcphân bố hầu như khắp toàn tỉnh, dọc theo sông Cầu, sông Đuống [34]
1.1.2 Thực trạng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
a Giao thông
Bắc Ninh là tỉnh có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải
Trang 20Mạng lưới giao thông bao gồm đường sắt, đường bộ, đường thuỷ đã đượchình thành từ lâu Hơn nữa, đây là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội, trong khu vựctam giác kinh tế trọng điểm Hà Nôi - Hải Phòng - Quảng Ninh nên đượcChính phủ quan tâm đầu tư cho phát triển các tuyến đường huyết mạch: Quốc
lộ 1, quốc lộ 18, quốc lộ 38 và tuyến đường sắt Hà Nội - Bắc Ninh - LạngSơn [31]
b Bưu chính - viễn thông
Trong thời kỳ bùng nổ của công nghệ thông tin, bưu chính - viễn thông luônđược coi là một ngành đặc biệt quan trọng góp phần tích cực trong tăngtrưởng kinh tế của vùng, khu vực và quốc gia Vì vậy, tỉnh Bắc Ninh đã tậptrung nguồn
lực cho lĩnh vực này theo hướng đi tắt, đón đầu, ứng dụng công nghệ tiên tiếnhiện đại tạo nên sự thay đổi rõ rệt cả về chất và lượng
Hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông được hiện đại hóa Lũy kế đến hếtnăm 2015, thuê bao điện thoại là 1.320 nghìn thuê bao; mật độ đạt 114,4 thuêbao điện thoại/100 dân; tổng số thuê bao internet 666,9 nghìn thuê bao; mật
độ đạt 81,6 thuê bao internet/100 dân Tỉnh đã triển khai thực hiện Đề án phủsóng wifi miễn phí trên địa bàn thành phố Bắc Ninh Nhiều năm qua, BắcNinh luôn nằm trong top 10 tỉnh, thành phố có chỉ số ICT Index (chỉ số sẵnsàng ứng dụng CNTT) cao nhất cả nước Hoạt động của các mạng công nghệthông tin đã góp phần đáng kể trong công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hànhchính của các cơ quan Đảng và Nhà nước. [31]
c Giáo dục – Đào tạo
Bắc Ninh là miền đất sinh thành vị tổ của nền khoa bảng Việt Nam, nơi cólàng Tam Sơn ( xã Tam Sơn - Từ Sơn), địa phương duy nhất trong cả nước có
đủ tam khôi với 22 vị tiến sĩ, trong đó có 2 trạng nguyên Truyền thống hiếuhọc đất Kinh Bắc năm xưa đã và đang được lớp lớp con cháu kế thừa và pháthuy Đến nay, Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh phát triển toàn diện cả về loại
Trang 21hình, quy mô và chất lượng, nằm trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước vớinhiều điểm sáng tiêu biểu như: Kiên cố hóa trường lớp học, cơ sở vật chấtđược quan tâm đầu tư theo hướng hiện đại; tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia;phổ cập giáo dục Mầm non và Tiểu học; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viênđạt chuẩn và trên chuẩn; quan tâm và chú trọng dạy tin học và ngoại ngữ…
Đi liền với các thành tích trên, công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh
và phát triển bằng các hoạt động thiết thức thông qua các trung tâm giáo dụccộng đồng, các hội khuyến học từ tỉnh, huyện đến các thôn làng, dòng họ đãgóp phần đáng kể vào sự phát triển của giáo dục tỉnh nhà [31]
d Y tế - Sức khoẻ
Công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân luôn được tỉnh đặc biệt chútrọng Hiện toàn tỉnh có 166 cơ sở y tế, trong đó có 16 bệnh viện, 24 phòngkhám đa khoa khu vực, 126 trạm y tế xã, phường Cơ sở vật chất và đội ngũ y,bác sỹ tăng dần qua các năm Số giường bệnh trong toàn tỉnh là 3.346; số cán
bộ công tác ở ngành y là 3.114 người, trong đó có 1.144 bác sỹ, 748 y sỹ, 925
y tá và 297 hộ sinh; cán bộ ngành dược là 1.046 người, trong đó có 177 dược
sỹ (kể cả tiến sỹ, thạc sỹ chuyên khoa), 804 dược sỹ trung cấp, 65 dược tá Những thành tựu về kinh tế, văn hoá xã hội, các kinh nghiệm tích luỹ đượctrong gần 20 năm đổi mới cùng với truyền thống cách mạng, năng động sángtạo, truyền thống hiếu học, những ưu đãi của thiên nhiên và nét văn hoá đặcsắc của người dân Kinh Bắc là nguồn tài sản quý báu của tỉnh Bắc Ninh, tạo
cơ sở vững chắc để hội nhập và phát triển
1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội [31]
Tăng trường kinh tế: Kinh tế trên địa bàn Tỉnh phát triển nhanh, quy
mô tổng sản phẩm của Tỉnh không ngừng tăng nhanh năm 2018 đạt 161.708
tỷ đồng, tăng 10,6% so với năm 2017 (gấp 1,5 lần so với năm 2015, gấp 28,8lần so với năm 1997 - năm tái lập tỉnh) Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnhluôn đạt ở mức cao khoảng 13,5%/năm giai đoạn 2015-2018
Trang 22Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế toàn Tỉnh chuyển dịch theo hướng giảm
tỷ trọng nông, lâm, thủy sản và tăng mạnh tỷ trọng công nghiệp, xây dựng vàdịch vụ Cơ cấu khu vực kinh tế cụ thể như sau: Nông, lâm nghiệp và thủysản: 2,7%; Công nghiệp và xây dựng: 76,6%; Dịch vụ: 20,7%
Thu nhập: Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh hàng năm, đến năm
2018 thu nhập bình quân trên địa bàn Tỉnh ước đạt 150,1 triệuđồng/người/năm tương đương 6.498 USD (gấp 1,41 lần so với năm 2015 đạt106,2 triệu đồng/người/năm)
Thu, chi ngân sách: Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn có nhữngbước tăng trưởng nhanh, liên tục tăng qua các năm Năm 2018, tổng thu ngânsách nhà nước đạt 27.912 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2017 và tăng 22,5%/năm giai đoạn 2015-2018; đến nay Bắc Ninh đã là một trong 13 tỉnh, thànhphố có điều hòa ngân sách về Trung ương; các nguồn thu có tính ổn định, thểhiện tiềm năng của nguồn thu có tốc độ tăng cao, ngày càng gia tăng tỷ trọngtrong tổng thu ngân sách
Chi ngân sách địa phương luôn đảm bảo hoạt động của Đảng, bộ máychính quyền, các đoàn thể, chi cho sự nghiệp kinh tế, văn hoá xã hội, an ninhquốc phòng và đầu tư phát triển Tổng chi năm 2018 khoảng hơn 17.613 tỷđồng, trong đó: chi cho đầu tư xây dựng cơ bản tập trung chiếm 47,7% và chicho sự nghiệp giáo dục đào tạo tương đối lớn chiếm 16,7% tổng chi cả năm
2018 Trong giai đoạn 2015-2018 tốc độ tăng chi ngân sách bình quân 9% đãgiảm so với giai đoạn trước Trong tổng chi ngân sách địa phương, chi chođầu tư phát triển được ưu tiên hơn, hàng năm tăng tới 47,7%; chi cho bảo đảm
xã hội, chi cho y tế, khoa học công nghệ, quân sự, công an luôn được đảm bảo
và theo hướng tăng lên
Tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo trên toàn Tỉnh năm 2018 là 2,17% giảm sovới năm 2015 là 3,03%
Hiện trạng kinh tế-xã hội năm 2018 của các đơn vị hành chính khu vực
Trang 23nghiên cứu có các khu công nghiệp trọng điểm như sau (xem Bảng 1.1):
Bảng 1.1 Hiện trạng kinh tế-xã hội năm 2018 [31]
TT Đơn vị hành chính Diện tích
(Km 2 )
Dânsố (Người)
Mật độ dân số (Người/ km 2 )
Tốc độ tăng GRDP (%/năm) Toàn khu quy hoạch 491,37 889.281 1.810
Bắc Ninh giữ vai trò là một trong những tỉnh có tiềm năng kinh tế lớn củaMiền Bắc, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Dương – QuảngNinh rất thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế và chịu những tác độngquá trình đô thị hoá trong một vùng rộng lớn Ngoài ra Bắc Ninh còn có tiềmnăng lao động dồi dào, trình độ dân trí cao, có nhiều ngành nghề thủ côngtruyền thống đang dần hướng tới sản xuất CN và trở thành thế mạnh trong cơcấu phát triển kinh tế của tỉnh, là tiền đề quan trong cho việc phát triển cácngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, đào tạo góp phần thựchiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế Pháttriển mạnh khu vực Bắc sông Đuống, hình thành các KCN tập trung, trungtâm thương mại, tài chính; dịch vụ và đào tạo lớn gắn với sự phát triển cácđầu mối giao thông quốc gia như QL 1A Hà Nội – Lạng Sơn; QL 18 Nội Bài– Quảng Ninh; QL3 Hà Nội – Thái Nguyên; đường sắt cao tốc Hà Nội –Quảng Ninh và cảng hàng không quốc tế Nội Bài (xem danh mục các Khucông nghiệp tại Bảng 1.2)
Trang 24Lựa chọn đầu tư xây dựng công nghiệp với các ngành công nghiệp cóhàm lượng chất xám cao, công nghệ cao, mới, không ô nhiễm, ít chiếm đất, sửdụng lao động có lựa chọn, gắn với khu vực nghiên cứu.
Bảng 1.2: Danh mục các KCN tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh [31]
Diện tích(ha) Chủ đầu tư
5 Khu công nghiệp Yên Phong Yên Phong 200 Tổng Vilagcera
6 Khu công nghiệp Yên Phong IIA Yên Phong 300 Tổng Vilagcera
7 Khu công nghiệp ORIX Yên Phong 247 Tổng Sông Đà
8 Khu công nghiệp Yên Phong IIB Yên Phong 150 Tổng Sông Đà
9 Khu công nghiệp Thuận Thành III Thuận Thành 960 Tập đoàn T&T
10 Khu công nghiệp Thuận Thành II Thuận Thành 304 Cty Quan Hiền
17 Khu CN Nam Sơn Hạp Lĩnh B Quế võ 250 Tổng Vilagcera
18 Khu CN Nam Sơn Hạp Lĩnh C Quế võ 204 Cty.Tràng An
20 Khu CN Đại Đồng Hoàn Sơn Tiên Du 300 Cty.Kinh Bắc
1.2 Thực trạng phát triển nhà ở công nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Trong thời gian qua, từ thời điểm thực hiện Luật nhà ở 2005 đến nay đượcthay thế bởi Luật nhà ở 2014 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã bước đầu đạt đượcnhững kết quả quan trọng, đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân trongviệc xác lập quyền sở hữu nhà ở, bảo hộ quyền sở hữu tài sản cho các tổ chức,công dân Việc thực hiện các chính sách phát triển nhà ở cho các tầng lớp dân
cư, đặc biệt là phát triển nhà ở xã hội, tạo điều kiện cho các đối tượng có khó
Trang 25khăn về nhà ở như: Cán bộ công chức, viên chức, công nhân lao động tại cáckhu, cụm công nghiệp, lực lượng vũ trang nhân dân, người có thu nhập thấptại đô thị và khu vực đô thị và nông thôn cơ bản có nhà ở ổn định, an toàn gópphần ổn định tình hình trật tự xã hội và phát triển bền vững Tuy nhiên, bêncạnh những kết quả đạt được về công tác nhà ở, công tác phát triển nhà chongười thu nhập thấp, đặc biệt là đối tượng công nhân còn nhiều hạn chế, thểhiện qua một số kết quả như:
1.2.1 Nhà ở công nhân do doanh nghiệp đầu tư xây dựng
Trên toàn tỉnh hiện nay mới có 5 dự án nhà ở công nhân có công trình đưa vào
sử dụng cho khoảng 25.800 người, đáp ứng 12,2% nhu cầu về nhà ở hiện tạicủa công nhân trên địa bàn (khoảng 210 nghìn người) Trong 5 dự án có 4 dự
án đã có công trình đưa vào sử dụng, 1 dự án đang xây dựng (xem bảng 1.3),
cụ thể:
a Dự án khu nhà ở cho công nhân khu công nghiệp Quế Võ do Công
ty TNHH Quản lý bất động sản Sông Hồng đầu tư, tổng diện tích sàn xâydựng 32.850 m2, đáp ứng nhu cầu ở cho 4.500 công nhân Dự án được khởicông xây dựng tháng 9 năm 2011, đã hoàn thành trong Quý II năm 2012;
b Dự án cho công nhân nhà máy SamSung (giai đoạn 1) tại Khu côngnghiệp
Yên Phong 1 với tổng vốn đầu tư 312,42 tỷ đồng Diện tích sàn xây dựng47.345m2, 843 phòng, đáp ứng nhu cầu ở cho 6000 công nhân Đây là dự ánđiển hình về thi công và thời gian giải quyết thủ tục hành chính về cấp phépxây dựng;
c Khu công nghiệp Tiên Sơn: Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm Xâydựng (Viglacera) đầu tư giai đoạn 1 và 2 gồm 356 căn hộ đáp ứng chỗ ở chokhoảng 2000 công nhân đã đưa vào sử dụng, giai đoạn 3 đang thi công vớidiện tích đất 2,3 ha, quy mô xây dựng 48.000m2 sàn đáp ứng cho 6.800 côngnhân dự kiến hoàn thành Quý II/2014;
Trang 26d Khu công nghiệp Yên Phong: Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm Xâydựng (Viglacera) đầu tư với tổng vốn đầu tư khoảng 305,7 tỷ đồng, tổng diệntích sàn 47.592,2 m2, đáp ứng nhu cầu ở cho 4.960 người, đã đưa vào sửdụng;
e Dự án đang xây dựng tại khu công nghiệp Quế Võ: Công ty Cổ phần KimXương Trí đầu tư với tổng số vốn 76,16 tỷ đồng, diện tích sàn xây dựngkhoảng 11.250 m2, gồm 4 khối nhà cao tầng, đáp ứng nhu cầu ở cho khoảng1.540 công nhân Dự án được khởi công tháng 4 năm 2009, hiện đã thi côngxong phần thô một khối nhà [27]
Bảng 1.3: Bảng tổng hợp các dự án nhà ở công nhân đã có công trình đưa vào sử dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh [27]
Quy mô dự án Diện
tích đất XD (ha)
Tổng diện tích sàn (m2)
Tổng
số nhà
ở (căn)
Số người đáp ứng
Trang 271.2.2 Nhà ở công nhân do các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựngTrên địa bàn tỉnh hiện nay có khoảng 6.400 hộ có nhà ở cho thuê vớikhoảng 25.000 phòng, diện tích trung bình từ 15-20 m2, đáp ứng được chotrên 40.000 người lao động (2-3 người thuê chung 1 phòng) [27]
1.3 Thực trạng công tác quản lý phát triển nhà ở công nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1.3.1 Công tác ban hành văn bản, cơ chế chính sách
Thực hiện Luật Nhà ở và các Nghị định của Chính phủ; các Quyết định số65/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg và Quyết định số67/2009/QĐ-TTg; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, các Thông tư của BộXây dựng hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, trong đó có nội dung tập chungphát triển nhà ở xã hội nói chung và nhà ở cho công nhân nói riêng, tỉnhBắc Ninh đã kịp thời ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để triểnkhai thực hiện đối với từng lĩnh vực, phù hợp với từng giai đoạn gồm:
- Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBNDtỉnh Bắc Ninh quy định tạm thời điều kiện tối thiểu về nhà ở cho ngườilao động thuê để ở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 13/1/2009 của UBND tỉnh BắcNinh phê duyệt chương trình phát triển nhà ở đô thị và nhà ở công nhân cáckhu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Nghị quyết 194/2011/NQ-HDDND16 ngày 14/4/2011 của Hội đồngnhân dân tỉnh Bắc Ninh về chương trình phát triển nhà ở xã hội tỉnh Bắc
Ninh đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020;
- Quyết định số 78/2011/QĐ-UBND ngày 8/7/2011 của UBND tỉnhBắc Ninh phê duyệt Đề án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninhđến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020;
- Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 23/5/2011 về việc phê duyệt
Đề án quản lý, khai thác, sử dụng khu nhà ở sinh viên thành phố Bắc Ninh;
Trang 28- Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 15/7/2011 của UBND tỉnh BắcNinh về việc thành lập Ban quản lý nhà ở sinh viên Bắc Ninh trực thuộc Banquản lý dự án công trình công cộng, Sở Xây dựng Bắc Ninh;
- Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 27/4/2012 của UBND tỉnhBắc Ninh ban hành quy định việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý
sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị tỉnh Bắc Ninh;
- Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 25/5/2012 của UBND tỉnhBắc Ninh về việc quy định cơ chế tài chính đối với các dự án phát triển nhà ở
xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Quyết định số 71/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnhBắc Ninh về việc ban hành Quy định việc cho thuê và quản lý vận hành nhà ởcông nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Quyết định số 318/QĐ-SXD ngày 28/12/2012 của Sở Xây dựng BắcNinh về việc thành lập Tổ công tác phát triển nhà ở xã hội;
- Quyết định số 224/2012/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh BắcNinh về việc sửa đổi Quyết định số số 27/2012/QĐ-UBND ngày 25/5/2012của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định cơ chế tài chính đối với các dự ánphát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 về việc phê duyệt Đề ánphát triển dịch vụ nhà ở cho người lao động trong các khu công nghiệp tậptrung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014-2020;
Ngoài ra, hàng năm tỉnh đều tổ chức các Hội nghị tập huấn pháp luật xâydựng, trong đó có lĩnh vực về Nhà ở cho cán bộ quản lý cấp tỉnh đến cấp xã;đồng thời trực tiếp đi cơ sở hướng dẫn phòng QLXD cấp huyện, các nhà đầu tư
về chủ trương, chính sách phát triển nhà ở Phối hợp với Đài phát thanh truyềnhình xây dựng một số chuyên đề về chính sách phát triển nhà ở nói chung, nhà ở
xã hội nói riêng trên địa bàn và xây dựng phóng sự về một số dự án nhà ở xã hộiđiển hình đã đưa vào sử dụng; tuyên truyền Chương trình phát triển nhà ở định
Trang 29hướng đến năm 2020;
Việc ban hành các chính sách về nhà ở nói chung và nhà ở xã hội nóiriêng trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua, trên nguyên tắc tháo gỡ các nút thắttrong phát triển nhà ở, đã góp phần thúc đẩy, khuyến khích các thành phần kinh
tế tham gia Có thể kể đến các chính sách cơ bản:
- Về hành thủ tục hành chính: Giảm thời gian giải quyết về TTHC liênquan (30% thời gian theo quy định) Thành lập tổ công tác tại Sở Xây dựng đểgiúp nhà đầu tư giải quyết các thủ tục hành chính, tiếp cận đất đai, vốn và cácgiải pháp về thiết kế, công nghệ;
- Về thiết kế: Sở Xây dựng đã cùng nhà đầu tư thăm quan, học tập các địaphương đã phát triển mạnh về loại hình nhà ở này để có thiết kế hợp lý nhất
1.3.2 Công tác quản lý về quy hoạch xây dựng
Đến nay, tỉnh Bắc Ninh đã hoàn thành lập Đồ án quy hoạch xây dựngvùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 làm cơ sở để hoạchđịnh chiến lược phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, nôngthôn của tỉnh; Đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầmnhìn đến năm 2050 nhằm xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh trở thành
đô thị loại I vào năm 2022, làm tiền đề xây dựng tỉnh trở thành thành phốtrực thuộc Trung ương trước năm 2030 Rất nhiều các dự án khu đô thịmới, khu dân cư đã được phê duyệt quy hoạch phân khu và quy hoạch chitiết 1/500 với mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nhà ởphù hợp với quy hoạch
Cùng định hướng phát triển của tỉnh với sự tham gia của cộng đồng,công tác quy hoạch xây dựng đang tập trung vào giải quyết những nội dung
cụ thể của Bắc Ninh hiện nay đó là phát triển theo mô hình kinh tế CN, nângcấp, mở rộng và kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giải quyết nhu cầu nhà ởngày càng tăng của các KCN, của xã hội, nâng cao chất lượng thẩm mỹ kiến
Trang 30trúc khu ở, đô thị, bản sắc văn hóa và tăng cường công tác quản lý xây dựngtheo quy hoạch.
Theo đó UBND tỉnh Bắc Ninh đã chỉ đạo các Sở, ban, ngành và địaphương thường xuyên kiểm tra, roát, bổ sung, đề xuất các các giải pháp quản lý,phát triển nhà ở xã hội, đặc biệt là nhà ở công nhân, cụ thể:
- Đối với đất dành cho phát triển nhà ở xã hội, thông qua quá trình kiểmtra, rà soát, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch yêu cầu phải dành tối thiểu 20%diện tích đất ở để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định
- Tại các dự án phát triển nhà ở và đô thị, trong quá trình lập, thẩm định
và phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạchxây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch phát triển khu công nghiệp, Ủyban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo cơ quan chức năng xác định cụ thể vị trí, địa điểm, quy mô diện tích đất của từng dự án xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ
về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để phát triển nhà ở xã hội
- Việc sử dụng đất để phát triển nhà ở xã hội bảo đảm phù hợp với quyhoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân
cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ theo đúngGiấy phép xây dựng trong trường hợp phải có giấy phép do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng
- Việc chuyển mục đích sử dụng đất vườn liền kề, đất nông nghiệpkhác để phát triển nhà ở xã hội đối với tổ chức do Ủy ban nhân dân cấptỉnh quyết định; đối với hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân cấphuyện quyết định
+ Dành đất tại các Khu Quy hoạch theo quy định (từ 10%-20% quỹ đất)+ Điều chỉnh Quy hoạch tạo một số vị trí thuận lợi để thu hút đầu tư Điểnhình như: Trục đường Lê Thái Tổ, Lý Thái Tổ thành phố Bắc Ninh, điều chỉnhKCN Yên Phong II để xây dựng khu nhà ở công nhân Sam Sung,…
Trang 31Diện tích đất và các thông tin về khu vực, địa điểm dành để phát triểnnhà ở xã hội được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy bannhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo quy định của phápluật về đất đai và pháp luật về nhà ở.
Có thể nói, các chính sách do tỉnh Bắc Ninh ban hành về nhà ở trongthời gian qua tuân thủ các quy định của Trung ương, phù hợp với điều kiện cụthể của địa phương, các chính sách này đều đi vào cuộc sống và được các tầnglớp nhân dân đánh giá cao, góp phần ổn định xã hội, phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương bền vững [31]
1.3.3 Thực trạng về hạ tầng, quy hoạch, kiến trúc cảnh quan các khunhà ở công nhân
a Đối với các Khu nhà ở công nhân do các doanh nghiệp đầu tư
Các khu này phản ánh khá đầy đủ các vấn đề về hạ tầng, quy hoạch, kiến trúckhu NƠCN của tỉnh Bắc Ninh, cụ thể một số khu như:
* Khu nhà ở KCN Tiên Sơn (xem hình 1.1)
Là một trong những khu nhà ở đầu tiên được đầu tư ở Bắc Ninh,hiện đã hoàn thành quá trình đầu tư và đang được khai thác sử dụng, đượclập và triển khai đầu tư cùng thời kỳ xây dựng KCN Tiên Sơn do Tổngcông ty thủy tinh và gốm xây dựng làm chủ đầu tư Khu nhà ở được xácđịnh và là đáp ứng nhu cầu ở cho công nhân làm việc tại KCN Tuy nhiên,
mô hình đưa ra chủ yếu là các nhà biệt thự nên lực lượng lao động chínhtrong các KCN không có khả năng tài chính để sở hữu, các công trìnhcông cộng hầu như không có, không đáp ứng được nhu cầu đời sống hàngngày trong khu ở
Trang 32Hình 1.1: Khu nhà ở cho công nhân tại KCN Tiên Sơn
- Về vị trí: Khu NƠCN Tiên Sơn được bố trí giáp với QL1A mới, nằmtrong ranh giới KCN bị ngăn cách với QL1A cũ bởi KCN Tiên Sơn Khu nhà
ở được liên kết với bên ngoài thông qua hệ thống giao thông của KCN nênhoạt động của khu nhà ở với bên ngoài bị hạn chế khá nhiều
- Về tính hạ tầng: Là khu ở được đầu tư đồng bộ về hạ tầng cơ sở với mụcđích đáp ứng nhu cầu ở cho cán bộ, CN lao động trong KCN Tiên Sơn Tuynhiên do không có hệ thống hạ tầng xã hội, dịch vụ công cộng nên cũng khôngthu hut được người lao động đến sinh sống tại đây
- Về quy hoạch: Quy mô dự án khoảng 4,1 ha Dự kiến ban đầu quyhoạch khu NƠCN Tiên Sơn kết hợp với các khu đô thị mới như Đại ĐồngHoàn Sơn, Tương Giang cùng các khu dân cư kế cận thành khu ở mới có quy
mô lớn và đồng bộ Tuy nhiên sự hạn chế về vị trí và cơ cấu quy hoạch nênhiệu quả không được như mong muốn
* Khu nhà ở công nhân Vilagcera huyện Yên Phong (xem hình 1.2)
Trang 33Là khu nhà ở được đầu tư bằng các giải pháp, công nghệ thi công hiện đại, kiếntrúc cao tầng và không gian cảnh quan hình thành đang đặt ra câu hỏi lớn vềkhông gian của khu ở mới.
Hình 1.2: Khu nhà ở cho công nhân tại huyện Yên Phong
(Nguồn: Sở xây dựng Bắc Ninh)
- Về vị trí khu ở mới: huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Là khu nhà ởmới bố trí ở giáp QL18 mới Nội Bài – Quảng Ninh, là một trong các khu vực
có tiềm lực phát triển công nghiệp nhất của Bắc Ninh hiện nay Khu vực kếcận là các KCN Yên Phong, KCN Yên Phong mở rộng, KCN ORIX, KCNViệt Hà, các KCN Yên Phong IIC, IID do Tổng công ty Sông Đà là chủ đầu
tư và Cụm CN làng nghề Đông Thọ Đây là điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển và hình thành nhanh chóng khu ở mới cho lực lượng công nhân làm việctại các KCN
Vị trí khu ở có bán kính phục vụ các KCN xung quanh rất thuận lợi vàtiếp giáp với thành phố Bắc Ninh, có vị trí liên lạc khá thuận tiện với các khuchức năng của thành phố thông qua các trục giao thông quan trọng như QL18mới, đường tỉnh 282
Trang 34- Về cơ sở hạ tầng: Là khu nhà ở cho cán bộ, công nhân làm việc tại cácKCN trên địa bàn huyện Yên Phong và các công trình thương mại, văn phòng.Công trình đầu tư chủ yếu trong khu ở là các công trình chung cư thấp tầng cóchức năng là nhà ở cho đối tượng chính là công nhân Tuy nhiên do cơ cấuquy hoạch đơn giản, hiệu quả kinh tế không cao nên chủ đầu tư thực hiện dự
án rất chậm Hiện nay mới chỉ xây dựng một khu nhà ở cho chuyên gia HànQuốc thuê, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đầu tư nhỏ giọt tạo lên một bộ mặtnhếch nhác và ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trương khu vực
- Về quy hoạch, kiến trúc: Quy mô 0,42 ha , nằm kết hợp trong quầnthể các dự án nhà ở thương mại, tạo nên một bộ mặt khá hiện đại trong khônggian đô thị hóa hiện nay Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư thực tế không đạt yêu cầumục đích đã đặt ra
* Dự án nhà ở cho công nhân nhà máy SamSung (giai đoạn 1) tại Khucông nghiệp Yên Phong 1 (xem hình 1.3)
- Vị trí khu đô thị: Vị trí nằm ở phía trong KCN Yên Phong 1 Vị tríkhu đô thị có điều kiện liên lạc thuận tiện với các khu chức năng trong khucông nghiệp và các khu vực lân cận với QL18, đường vành đai 3 Hà Nội -Thái Nguyên và đường tỉnh 286
- Về cơ sở hạ tầng: Là khu NƠCN đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư với mục đích xây dựng quỹ nhà ởphục vụ cho KCN Sam Sung Bắc Ninh
Trang 35Hình 1.3: Khu nhà ở cho công nhân SamSung huyện Yên Phong
- Về quy hoạch, kiến trúc: Dự án có diện tich 0,47 ha, được quy hoạchđồng bộ về nhà ở và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Là một khu
Trang 36nhà ở cho công nhân điển hình, có hệ thống giao thông thông thoáng, mạchlạc, các công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, trẻ trung, năngđộng, hài hòa với kiến trúc cảnh quan trong khu vực.
b Đối với Khu nhà ở công nhân do các hộ gia đình đầu tư xây dựng
Theo thống kê sơ bộ, trên địa bàn tỉnh có khoảng 6.400 hộ có nhà ở cho thuê,với quy mô khoảng 25.000 phòng, diện tích trung bình mỗi căn từ 15 - 20m2,tập trung chủ yếu tại các địa bàn Yên Phong, Quế Võ, Từ Sơn, Tiên Du Cụthể:
* Huyện Quế Võ: có 1.693 hộ gia đình có nhà ở cho thuê, với 4.332phòng, diện tích 62.994m2 (hình 1.4)
Hình 1.4: Hình ảnh khu nhà trọ công nhân KCN Quế Võ
* Huyện YênPhong: Trên địa bànhiện có khoảng 838
hộ gia đình có nhà ởcho thuê với 6.216 phòng ở, diện tích khoảng 87.000m2;
Trang 37Hình 1.5: Một số hình ảnh khu nhà trọ công nhân KCN Yên Phong
- Khu CN Tiên Sơn: có khoảng 573 hộ gia đình có nhà cho thuê, với2.578 phòng, diện tích 43.826m2
Trang 38
Hình 1.6: Khu nhà trọ công nhân KCN Tiên Sơn
1.3.4 Nhu cầu thực tiễn về nhà ở công nhân
a Về thực trạng nhu cầu nhà ở:
Theo khảo sát, điều tra cùng với số liệu cung cấp của Ban Quản lý cácKhu công nghiệp Bắc Ninh số công nhân làm việc tại các khu công nghiệp tậptrung đến nay khoảng 300 nghìn người, trong đó ước có 210 nghìn công nhân
có nhu cầu thuê nhà để ở (chiếm 70%) Trung bình hàng năm số lao động vànhu cầu ở tăng khoảng 15-20%
Qua điều tra, thống kê của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh BắcNinh, số lượng lao động và nhu cầu về nhà ở đến cuối năm 2018 tăng 14,2 %
so với năm 2017 (xem Bảng 2.1) Trong khi các dự án NƠCN còn ít, chưa đápứng được nhu cầu ở của người lao động (xem Bảng 2.2)
Ngoài ra theo đề án phát triển thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bắc Ninh mỗi năm
Trang 39Nhu cầu vềnhà ở Số lao động
Nhu cầu vềnhà ở
Như vậy mức thu nhập bình quân và khả năng tích lũy của công nhânkhu công nghiệp so với giá nhà ở trên thị trường có sự chênh lệch rất lớn, đóchính là nguyên nhân cơ bản làm cho đại bộ phận những người lao động trongcác khu công nghiệp phải thuê nhà bên ngoài với diện tích chật chội và giá cảcác dịch vụ khác như điện, nước cao gấp nhiều lần so với các hộ thôngthường Việc tạo lập chỗ ở của các đối tượng này là rất khó khăn nếu không
có chính sách tạo điều kiện và sự hỗ trợ của Nhà nước
c Về mục tiêu phát triển nhà ở xã hội và nhà ở công nhân
Theo Quyết định 390/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 thì quỹ đất nhà ở xãhội dành cho công nhân và các đối tượng khác đến năm 2020 và 2030 cần bổsung như sau:
Trang 40- Giai đoạn 2018-2022: Đầu tư xây dựng thêm 696.000 m2 sàn nhà ở xãhội cho công nhân, người lao động các khu công nghiệp (đáp ứng cho thêmkhoảng 70 nghìn người);
- Giai đoạn 2023-2030: Đầu tư xây dựng 1.080.000 m2 sàn nhà ở xã hộicho công nhân, người lao động các khu công nghiệp ( đáp ứng thêm khoảng
3 Các đối tượng xã hội khác 42,70 86,58
Mục tiêu cụ thể đáp ứng chỗ ở đến 2022 tầm nhìn 2030 trên các khu trọngđiểm khoảng 60% ( xem Bảng 2.4)
Bảng 2.4: Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đến 2022-2030 [26]
STT Tên các khu công
nghiệp
DT đất NƠCNtăng thêm năm
2022 (m2)
DT đất NƠCN tăngthêm 2030 (m2)
1 Tân Hồng + Hoàn Sơn