Hớng dẫn trả lời một số câu hỏi: Câu 1: Tóm tắt tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” – Tô Hoài Yêu cầu đảm bảo các ý: - Lí do Mị phải về làm dâu nhà thống lí Pá Tra - Cuộc sống của Mị trong nhà th
Trang 1Giáo án ôn thi TN đợt II – Môn Ngữ văn 12
lNgày giảng 12C4: 12C6:
Tiết 1- 2- 3
Vợ chồng A phủ – Tô Hoài
A Kiến thức trọng tâm: Giúp học sinh:
- Số phận đau khổ, bất hạnh của Mị và A Phủ rộng ra là của ngời dân lao động miền núi Tây Bắc trớc ngày giải phóng
- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
- Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật trần thuật, nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật
B Hớng dẫn trả lời một số câu hỏi:
Câu 1: Tóm tắt tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” – Tô Hoài
Yêu cầu đảm bảo các ý:
- Lí do Mị phải về làm dâu nhà thống lí Pá Tra
- Cuộc sống của Mị trong nhà thống lí Pá tra tronmg những năm đầu về làm dâu gạt nợ
- Mùa xuân về trên Hồng Ngài và thay đổi của Mị
- Lí do A Phủ làm ngời ở trừ nợ trong nhà Pá Tra
- Việc A Phủ bị trói
- Hành động của Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ và cùng A Phủ đến Phiềng Sa, đợc giác ngộ
và trở thành du kích
Câu 2: Phân tích nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” – Tô Hoài:
a/ Laứ coõ gaựi treỷ , ủeùp , taứi hoa :
- Thoồi saựo gioỷi, thoồi keứn cuừng hay nhử thoồi saựo
- Coự bao nhieõu ngửụứi meõ, ngaứy ủeõm ủi theo Mợ “ủửựng nhaỹn vaựch buoàng nhaứ Mợ”-> Mợ coự ủuỷ phaồm chaỏt ủửụùc soỏng haùnh phuực Taõm hoàn Mợ ủaày aộp
haùnh phuực, ửụực mụ
b/ Laứ coõ gaựi coự soỏ phaọn baỏt haùnh :
Vỡ boỏ meù khoõng traỷ noồi tieàn thoỏng lớ Paự Tra – Mợ phaỷi trụỷ thaứnh con daõu gaùt nụù chũu tuỷi nhuùc , cửùc khoồ
* Bũ ủoỏi xửỷ chaỳng khaực naứo noõ leọ , bũ ủaựnh ủaọp , troựi ủửựng caỷ ủeõm , suoỏt ngaứy quaàn quaọt laứm vieọc Mợ tửụỷng mỡnh laứ con traõu , con ngửùa
* Maỏt heỏt caỷm giaực, thaọm chớ maỏt heỏt yự thửực soỏng, soỏng maứ nhử ủaừ cheỏt“luực naứo maởt cuừng buoàn rửụứi rửụùi”.
* Khoõng mong ủụùi ủieàu gỡ , cuừng chaỹng coứn yự nieọm veà thụứi gian , khoõng gian
- “suoỏt ngaứy luứi luừi nhử con ruứa xoự cửỷa” thaõn phaọn ngheứo khoồ bũ aựp bửực
- Caựi buoàng Mợ ụỷ kớn mớt ,cửỷa soồ “loó vuoõng baống baứn tay, luực naứo troõng ra cuừng thaỏy traờng traộng ,khoõng bieỏt laứ sửụng hay naộng” caờn buoàng Mợ gụùi khoõng khớ nhaứ giam c/ Sửực soỏng tieàm taứng , khaựt voùng haùnh phuực cuỷa Mẻ :
- Laàn 1 : luực mụựi laứm con daõu gaùt nụù
* Mợ ủũnh aờn laự ngoựn tửù tửỷ ( yự thửực veà ủụứi soỏng tuỷi nhuùc cuỷa mỡnh) khoõng chaỏp nhaõn
cuoọc soỏng ủoự
* Tỡm ủeỏn caựi cheỏt nhử moọt phửụng tieọn giaỷi thoaựt , laứ khaỳng ủũnh loứng ham soỏng ,khaựt voùng tửù do cuỷa mỡnh
- Laàn 2 : trong ủeõm tỡnh muứa xuaõn
* Loứng ham soỏng ,nieàm khao khaựt haùnh phuực lửựa ủoõi ủửụùc ủaựnh thửực
* Tieỏng saựo goùi baùn laứm Mợ nhụự laùi nhửừng ngaứy thaựng tửụi ủeùp trong quaự khửự
* Mợ laỏy rửụùu ra uoỏng “ ửứng ửùc tửứng baựt moọt” – nhử uoỏng nhửừng khao khaựt, ửụực mụ, caờm
haọn vaứo loứng
* Mợ caỷm thaỏy “phụi phụựi ủeỏn goực nhaứ laỏy oỏng mụừ , xaộn moọt mieỏng boỷ theõm vaứo ủúa ủeứn cho saựng” thaộp saựng nieàm tin, giaừ tửứ boựng toỏi
* Mợ laỏy vaựy aựo ủũnh ủi chụi nhửng ngay laọp tửực bũ A Sửỷ ỷtroựi vaứo coọt nhaứ, nhửng vaón thaỷ hoàn theo cuoọc vui
- Laàn 3 : cụỷi troựi cho A Phuỷ
Trang 2Giáo án ôn thi TN đợt II – Môn Ngữ văn 12
* Chửựng kieỏn caỷnh A Phuỷ bũ troựi, bũ haứnh haù coự nguy cụ cheỏt , luực ủaàu Mợ khoõng quan taõm
“duứ A Phuỷ coự laứ caựi xaực cheỏt ủửựng ủaỏy cuừng vaọy thoõi”.
* Nhửng thaỏy “moọt doứng nửụực maột laỏp laựnh boứ xuoỏng hai hoừm maự ủaừ ủen xaựm laùi” cuỷa A
Phuỷ Mợ xuực ủoọng , thửụng mỡnh, thửụng ngửụứi Mợ quyeỏt ủũnh cụỷi troựi A Phuỷỷ
* ẹửựng laởn trong boựng toỏi , roài chaùy theo A Phuỷ cuứng troỏn khoỷi Hoàng Ngaứi haứnh ủoọng
mang tớnh tửù phaựt -> Quaự trỡnh phaựt trieồn tớnh caựch phong phuự , phửực taùp Cụỷi troựi cho
A Phuỷ cuừng chớnh laứ cụỷi troựi cho cuoọc ủụứi mỡnh Chaỏp nhaọn cuoọc soỏng traõu ngửùa vaứ khao khaựt ủửụùc soỏng cuoọc soỏng con ngửụứi , nhaồn nhuùc vaứ phaỷn khaựng laứ hai maởt maõu thuaón trong con ngửụứi Mợ , Cuoỏi cuứng tinh thaàn phaỷn khaựng , khaựt voùng haùnh phuực ủaừ chieỏn thaộng
+ Giaự trũ tử tửụỷng , nhaõn ủaùo cuỷa taực phaồm :
- Phaỷn aựnh cuoọc soỏng cụ cửùc , bũ ủeứ neựn bụỷi aựp bửực naởng neà cuỷa ngửụứi daõn mieàn nuựi Taõy Baộc dửụựi aựch thoỏng trũ cuỷa boùn phong kieỏn caõu keỏt thửùc daõn Phaựp
- Mụỷ ra loỏi thoaựt cho nhaõn vaọt vuứng leõn laứm CM, xoựa boỷ cheỏ ủoọ PK – gaộn cuoọc ủaỏu tranh tửù giaỷi phoựng caự nhaõn vụựi cuoọc ủaỏu tranh giaỷi phoựng giai caỏp , giaỷi phoựng daõn toọc
+ Ngheọ thuaọt :
- ẹaọm ủaứ maứu saộc daõn toọc
- Khaộc hoùa bửực tranh thieõn nhieõn Taõy Baộc huứng vú thụ moọng vụựi phong tuùc ủoọc ủaựo, hỡnh aỷnh ngửụứi daõn TB hoàn nhieõn chaõn thaọt
- Thaứnh coõng trong vieọc xaõy dửùng nhaõn vaọt , dieón bieỏn taõm lyự phửực taùp
* Qua vieọc khaộc hoùa nhaõn vaọt Mợ , Toõ Hoaứi toỏ caựo cheỏ ủ6ù PK mieàn nuựi ,ca ngụùi phaồm chaỏt cao ủeùp cuỷa ngửụứi vuứng cao noựi chung ,cuỷa thanh nieõn Meứo noựi rieõng Hoù bieỏt yeõu caựi ủeùp , caựi leừ phaỷi ủeồ roài vửụùt leõn tỡm laùi chớnh mỡnh
* Sửực soỏng cuỷa nhaõn vaọt Mợ ủửụùc Toõ Hoaứi khaộc hoùa heỏt sửực taứi tỡnh , ủoọc ủaựo Tửứ moọt con ngửụứi dửụứng nhử bũ maỏt heỏt quyeàn laứm ngửụứi , taõm hoàn Mợ dửụứng nhử khoõng coứn toàn taùi Theỏ nhửng , vụựi moọt nghũ lửùc phi thửụứng , moọt loứng ham soỏng maừnh lieọt ,Mợ ủaừ tỡm thaỏy` haùnh phuực cho baỷn thaõn , daựm ủaỏu tranh vụựi nhửừng thửỷ thaựch ủeồ roài vửụùt qua
Nguyeón Khaỷi ủaừ tửứng trieỏt lyự “haùnh phuực baột nguoàn tửứ nhửừng hi sinh gian khoồ ễÛ ủụứi khoõng co ựcon ủửụứng cuứng maứ chổ coự nhửừng ranh giụựi ẹieàu quan troùng laứ phaỷi coự sửực maùnh ủeồ vửụùt qua thửỷ thaựch ủoự”.
Câu 3: Phân tích hình tợng nhân vật A Phủ trong truyện ngắn "Vợ chồng A Phủ" - Tô Hoài
Mở bài: Tô Hoài là một nhà văn có tình cảm đặc biệt với vùng đất Tây Bắc "Vợ chồng A Phủ" cũng nh những truyện ngắn khác trong tập "Truyện Tây Bắc" đã là nơi Tô Hoài gửi gắm những yêu thơng, gắn bó của mình dành cho vùng đất Tây Bắc và con ngời nơi đây Mỗi con ngời một ấn tợng nhất định đối với ngời đọc Nếu ngời đọc bị ấn tợng bởi một cô Mị với bao đau khổ nhng đầy ý thức phản kháng, đầy khát khao với cuộc sống và hạnh phúc, ấn tợng bởi hai cha con nhà Pá Tra
là những kẻ xấu xa, tàn nhẫn thì cũng không thể không nhớ đến một nhân vật A phủ với những nét
đẹp của con ngời Tây Bắc cũng nh cuộc sống cực nhục của họ Bên cạnh Mị, A Phủ là một thành công trong việc xây dựng hình tợng nhân vật của Tô Hoài trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ Thân bài:
- A Phủ là nhân vật xuất hiện cuối cùng trong phần một của tác phẩm, nhng cách xuất hiện lại khá ấn tợng Đó là khi A Phủ bị bắt về nhà thống lý Pá Tra vì đã đánh A Sử vào buổi sáng sau
đêm tình mùa xuân Sau đó là những trang đời của A Phủ đợc mở ra trớc mắt ngời đọc với biết bao
ám ảnh
- Giống nh Mị, A Phủ cùng đợc giới thiệu là một thân phận nô lệ, một kẻ gạt nợ ở nhà Pá Tra
Mị đến nhà Pá Tra làm con dâu, mà thực chất là đi ở, vì món nợ của cha mẹ Còn với A Phủ, đó là một món nợ từ trên trời rơi xuống Đêm tình mùa xuân A Sử sang làng A Phủ phá đám cuộc vui, A Phủ đứng lên bảo vệ mọi ngời, vung tay ném con quay vào mặt A Sử A Sử bị thơng, còn A Phủ thì
bị bắt về nhà Pá Tra ở đó, A Phủ bị đánh đập, bị phán xét, bị mang ra phạt vạ Và số tiền phạt vạ
ấy nghiễn nhiên A Phủ phải chịu Từ một ngời tự do, A Phủ bỗng dng mang trên mình món nợ một trăm bạc trắng vay của nhà Pá Tra, phải đỉơ trừ nợ, mà món nợ đó đời A Phủ chắc gì đã trả đợc
Trang 3Giáo án ôn thi TN đợt II – Môn Ngữ văn 12 Nhà thống lý có cái lệ cớp đi cuộc sống bình dị, yên ổn của ngời bằng những món nợ truyền kiếp,
và A Phủ là một trong những nạn nhân của cái lệ đó
- Khi xây dựng nhân vật A Phủ nhà văn đã chú trọng miêu tả sự cô đơn của A Phủ A Phủ không có quê hơng, làng Háng bla của A Phủ đã chết hết trong một trận bệnh đậu mùa Trong trận bệnh đó, mọi ngời đã chết hết, cả anh em, bố mẹ của A Phủ Chỉ có một mình A Phủ sống sót, vì vậy mà A Phủ chẳng có gia đình, chẳng có ai thân thích Sinh ra có cha có mẹ, nh ng A Phủ
đã sớm trở thành một kẻ mồ côi phải lu lạc khắp nơi để kiếm miếng ăn và tạo dựng cuộc sống độc lập một mình Con ngời này là một con ngời cô đơn và nỗi cô đơn đó đã dự báo về một cuộc đời
đầy những bi kịch sau này của A Phủ
- Tuy nhiên, A Phủ không chỉ là một con ngời cô đơn mà toát lên từ chàng trai của núi rừng Tây Bắc này là một vẻ khoẻ mạnh, tháo vát, chăm chỉ Nhà văn chỉ cần giới thiệu bằng một câu văn rất mộc mạc cũng giúp ngời đọc hình dung đầy đủ những nét đẹp của chàng trai ấy "Đứa nào
đợc A Phủ cũng bằng có đợc con trâu trong nhà, chẳng mấy lúc mà giàu" Ngời Việt Nam có câu
"con trâu là đầu cơ nghiệp" Nớc ta là một nớc nông nghiệp từ ngàn đời nay, vì vậy đối với con ngời,
đặc biệt là những ngời dân vùng núi, con trâu có một ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống sản xuất Nhà nào có đợc con trâu trong nhà nghĩa là việc cày cấy sẽ đợc làm tốt, mùa màng sẽ bội thu Con trâu là biểu tợng của sự giàu sang, sự no ấm trong cuộc sống của ngời nông dân đất Việt Vậy nên chỉ cần qua một phép so sánh, tác giả đã cho ngời đọc cảm nhận về một con ngời chăm chỉ, cần cù lao động, mạnh mẽ, tháo vát Nếu Mị là hình tợng của một ngời con gái xinh đẹp, tài hoa thì A Phủ cũng là một chàng trai dũng cảm, siêng năng A Phủ biết làm rất nhiều việc, và đã làm cho nhà Pá Tra rất nhiều việc kể từ ngày về cho gạt nợ, A Phủ biết đốt rừng, cày nơng, săn bò tót, bẫy hơi, chăn bò, chăn ngựa …mà cái gì làm cũng phăng phăng A Phủ lại còn biết cả đúc lỡi cày, đục cuốc… Tất cả những điều đó khiến cho ngời khác phải nể phục Vì vậy mà A Phủ luôn là ngời đứng ra bảo vệ dân làng, giống nh lần đánh A Sử
- Bên cạnh việc làm rõ từng chi tiết về con ngời A Phủ, nhà văn Tô Hoài cũng chú trọng miêu tả sự đối lập, giữa vẻ đẹp của con ngời A Phủ và những bất hạnh mà A Phủ phải trải qua Cuộc sống cực khỏ ở nhà Pá Tra đã biến A Phủ thành một công cụ đắc lực, trở thành một kẻ nô lệ sống một thân phận nô lệ Trong nhà Pá Tra, dù là ngời con gái mềm yếu nh Mị, hay chàng trai mạnh
mẽ nh A Phủ đã vào đến đây thì đều phải chịu một thân phận trâu ngựa Mà có khi còn không bằng trâu ngựa, vì con trâu, con ngựa đêm nó còn đợc đứng gãi chân, nhai cỏ Thật lạ lùng khi một con ngời có thể thay đổi nhanh đến vậy Thế vào hình ảnh một thanh niên yêu đời, thạo việc, tài hoa, giờ đây A Phủ phải chôn vùi cuộc đời mình dới làn roi vọt của nhà thống lý Nỗi cô đơn và
sự tủi nhục, nh cứ bám riết lấy A Phủ suốt cả cuộc đời này, và ai dám chắc rằng đời sau sẽ không thế Sự dũng mãnh và tài hoa của A Phủ ngày trớc đều đã bị chìm lấp dới sự hoành hành của cái
ác không biết đến bao giờ cái ác mới chấm dứt, để những nét đẹp đó của A Phủ lại đợc ngời sáng lên thật rực rỡ
Trong quá trình xây dựng hình tợng nhân vật A Phủ nhà văn đã miêu tả một chi tiết nghệ thuật đặc sắc để làm nổi bật thân phận nô lệ của A Phủ Đó là cảnh A Phủ bị trói đánh và phạt vạ
Nó giúp ngời đọc có thể hình dung đợc đầy đủ, nhất bức tranh thống trị tàn ác của phong kiến miền núi Nếu coi cái khổ của những con ngời nh Mị, nh A Phủ là truyền kiếp thì cái ác tồn tại ở đây cũng
là một ám ảnh dai dẳng Chỉ với một đoạn văn ngắn, chúng ta đã nhận ra trong đó một quy mô phong kiến thống trị khép kín: đứng đầu là thống lý Pá Tra, sau đó đến các lý dịch, quan làng, thống quán, xéo phải Quy mô khép kín này chúng ta cũng đã từng bắt gặp một lần trong Chí Phèo của Nam Cao Dù ở bất cứ đâu, miền xuôi hay miền ngợc, tầng tầng lớp lớp ngự trị của cái ác cũng vẫn ngày này sang ngày khác đe doạ con ngời Cảnh xử kiện, phạt vạ của nhà Pá Tra chính
là biểu hiện của một hủ tục lạc hậu, tàn ác mà A Phủ trực tiếp là nạn nhân của hủ tục đó Nó đàn
áp con ngời, dồn con ngời vào tận cùng của nỗi đau cả về thể xác lẫn tâm hồn Nhà văn chú trọng miêu tả cuộc xử kiện, phạt vạ nh một vòng tròn khép kín nữa: "đánh, kể, chửi, lại hút… càng hút, càng tỉnh, càng đánh, càng chửi, càng hút" Mỗi vòng tròn khép kín trong cái xã hội đó đèu mang lại nỗi sợ hãi, sự đau thơng cho cuộc đời con ngời Để rồi số kiếp con ngời cứ luẩn quẩn trong cái vòng trònđó, bế tắc vì không tìm đợc lối ra, bộ mặt tàn ác của phong kiến thống trị đã đợc miêu tả qua hình ảnh " A Phủ quỳ chịu đòn, chỉ im nh cái tợng đá" Con ngời thờng đứng lên phản kháng khi có áp bức, nhng những trận đòn dã man ở nhà Pá Tra đã khiến cho A Phủ không còn phản kháng đợc nữa, hay là không muốn phản kháng lại Con ngời đến đây đã trở thành vô cảm, vô thức Con ngời không có tâm hồn, không còn sức sống, và đã bị vật hoá tự khi nào Giờ đây con ngời chỉ còn là một cái tợng đá, cứ đứng đó, trơ ra trớc những nỗi buồn, những khổ đau, tủi nhục của cuộc đời ở đây ngời đọc có thể cảm nhận đợc sự tố cáo gay gắt cái ác và nỗi đau trong sâu thẳm tâm hồn nhà văn khi nghĩ đến kiếp ngời Kiếp ngời nô lệ của A Phủ, của Mị dờng nh sẽ không thể thay đổ Nếu có một thống lý Pá Tra nh thế tồn tại trên đời này thì cũng sẽ mãi còn những số phận bi kịch, đau khổ nh A Phủ
Kết luận:
Mỗi trang văn của Tô Hoài đều là một trăng văn đầy nớc mắt của cuộc đời con ngời Tô Hoài
Trang 4Giáo án ôn thi TN đợt II – Môn Ngữ văn 12 chắc hẳn phải gắn bó và am hiểu sâu sắc lắm về số phận của họ, để từ đó vạch trần bản chất xấu
xa của xã hội phong kiến miền núi và gửi gắm một niềm trăn trở thơng yêu đối với con ngời Càng căm phẫn với cái ác bao nhiêu thì lại càng xót xa cho số kiếp con ngời bấy nhiêu, mà càng xót xa thì lại càng cảm thông chia sẻ và bùng cháy lên khát vọng hạnh phúc Đây chính là giá trị nhân đạo của tác phẩm Đồng thời qua cách xây dựng nhân vật A Phủ, Tô Hoài cũng thể hiện rõ đặc điểm văn phong của mình Đó là ngòi bút của Tô Hoài luôn có sự nâng niu, trân trọng đối với những nhân vật của mình Nhà văn lấy tình yêu thơng con ngời là cơ sở để vạch trần cái xấu, cái ác
Có thể nói, A Phủ là một trong những nhân vật thể hiện đợc rõ nhất tài năng của Tô Hoài trong việc xây dựng hình tợng Hình tợng A Phủ sẽ còn mãi với thời gian, sẽ trở thành "ám ảnh nghệ thuật" đối với nhiều thế hệ ngời đọc về những nỗi khổ cực mà con ngời đã phải trải qua trong quá khứ Bên cạnh đó, in sâu trong tâm trí ngời đọc cũng sẽ là một A Phủ mạnh mẽ, tháo vát, chăm chỉ Đó là một hình tợng đẹp về con ngời Tây Bắc
Câu 4: Phân tích diễn biến tâm lý Mị trong đêm tình mùa xuân
Tố cáo tội ác của xã hội phong kiến đầy bất công, tàn bạo cùng với những hủ tục lạc hậu đày
đoạ con ngời, nhà văn Tô Hoài không sử dụng nhng câu văn cùng những từ ngữ sắc lạnh mà ông mô tả cuộc đời của con ngời trong xã hội bấy giờ Điển hình ở đây Tô Hoài đã miêu tả hiện thực
ấy qua số phận và cuộc đời của cô Mị - Vợ chồng A Phủ
Đến với "Vợ chồng A Phủ", ngời đọc đã thấy ngay đợc tội ác của một xã hội đấy bất công, biến con ngời trở thành một thứ công cụ vô thức, vô cảm, từ một cô Mị tài hoa xinh đẹp trở thành con trâu con ngựa cho nhà thống lý Pá Tra Tuy nhiên họ không chỉ là những con ngừơi cam chịu với cuộc sống, họ không là những cỗ máy vô thức, mà họ có một trái tim, một khát khao với cuộc sống Và trong đêm tình mùa xuân, tâm trạng Mị đã biến chuyển một cách rõ rệt
Không gian trong đêm tình mùa xuân lúc bấy giờ là một không gian của đêm hội Hồng Ngài Ngời ta đốn tết, vui hội xuân khi đã gặt mùa, khi thóc gạo đã đầy ăm ắp Trong đêm tình hội xuân
ấy, những chàng trai, cô gái cùng nhau nhảy múa, vui cơi, ném pao theo tục lệ, và cũng là để chọn bạn đời của mình Đặc biệt là để trong đêm hội xuân này có những tiếng khèn, tiếng sáo tấu lên những khúc nhạc vui, thể hiện một cuộc sống rất nhộn nhịp, tơi tắn của con ngời nơi bản làng rừng núi
Và lúc này đây, khi đêm hội xuân bắt đầu, nghe thấy tiếng sáo gọi bạn tình, Mị lại nhớ về quá khứ, về đêm tình xuân khi xa, nếu lúc ấy Mị còn con gái, còn đợc tự do vui chơi, cá muaas trong bản làng Tiếng sáo gọi bạn tình đa Mị trở về với quá khứ Mị nhớ về khi xa, lúc ấy Mị thổi sáo rất giỏi và Mị là một cô gái xinh đẹp đợc nhiều chàng trai trong làng để ý Tiếng sáo đa Mị về quá khứ rồi lại đa Mị về với hiện tại Hiện thực là giờ đây Mị đang ở trong nhà thống lý, mang kiếp làm trâu làm ngựa cho nhà thống lý Pá Tra
Nhng trong đêm nay, Mị cũng uống rợu nh mọi ngời, "uống ừng ực từng bát" nh thể Mị cha bao giờ đợc uống Mị say Và lúc này, Mị muốn thổi sáo, Mị uốn lá, thổi lá cũng hay nh thổi sáo Mị khao khát về cuộc sống, khát vọng đợc tự do vui chơi Tởng chừng nh lúc này tâm trạng Mị đã đạt tới cực điểm tởng chừng nh cô Mị sẵn sàng đứng dậy, vợt khỏi mọi kìm kẹp để giải thoát cho số phận cuộc đời của mình Nhng không, hành động Mị đứng dậy, lại lầm lũi không nói năng gì và bớc vào buồn thể hiện một hành động, một việc làm quá quen thuộc, nh trớc đây vốn có Diễn biến tâm trạng Mị lúc này lại trùng xuống
Và khi ở trong buồng, trong cái say của hơi men rợu, cái say về quá khứ, cái say của sự khát khao cuộc sống, Mị lại nghe thấy tiếng hát văng vẳng Phải chăng đó là tiếng hát của đêm hội hay chính là tiếng hát trong tâm hồn Mị Hành động Mị xắn một miếng mỡ, bỏ thêm vào đèn cho sáng, khiến cho văn phòng tù mù trở nên sáng hẳn Hành động đó làm sáng cả văn phòng hay chính là
Mị đang thắp sáng lên tâm hồn Mị vậy Và Mị muốn đi chơi
Nhà văn Tô Hoài đã rất giỏi trong việc miêu tả tâm trạng Mị, bởi lẽ ông đồng cảm với số phận của Mị, sót thơng cho những con ngời phải sống kiếp nô lệ lầm than Với chỉ bằng một câu văn, Tô Hoài đã thể hiện rõ tâm trạng của Mị "Mị còn trẻ Mị còn rất trẻ Mị muốn đi chơi" Mong muốn đợc
đi chơi của Mị cháy bỏng Mị mặc váy hoa, rút thêm cái áo treo trên vách Sự xuất hiện của A Sử không hề làm ảnh hởng tới tâm trạng Mị, Mị khao khát đợc đi chơi Nhng Mị vẫn không hề nói gì Trong Mị lúc này chỉ có một ham muốn duy nhất là đợc đi chơi Mị mong muốn đợc vui chơi trong
đeem hội xuân, đợc ca múa vui cùng gái làng, trai làng trong bản
Nhng trớc đó Mị lại nghĩ đến việc ăn lá ngón để tự vẫn Dờng nh đó là để giải thoát cho số phận khổ đau này Nhng Mị cũng lại không thể chết đợc Dờng nh số phận khổ đau này đã là định mệnh với cuộc đời Mị
Việc A Sử bớc vào buồng, hỏi Mị, Mị không trả lời, A Sử cũng không hỏi thêm nữa, trong Mị chỉ
có một khao khát duy nhất là đợc đi chơi A Sử trói Mị vào cột Trong đầu Mị vẫn nghe thấy văng vẳng tiếng sáo Mặc dù bị trói nhng Mị vẫn mặc kệ, vẫn toan bớc đi với tiếng nhạc… Nhng trong căn phòng tối tù mù ấy, Mị buộc phải hiểu ra đợc thân phận của mình, thân phận của kiếp trâu ngựa Dờng nh số phận của Mị cũng tối tăm nh căn phòng đó vậy
Biết bao nhiêu bất hạnh khổ đau, dồn nén, những hành động và việc làm của Mị trong đêm
Trang 5Giáo án ôn thi TN đợt II – Môn Ngữ văn 12 tình mùa xuân thể hiện khao khát với cuộc sống, mong muốn đợc giải thoát Nhng rồi những con ngời nh Mị vẫn phải chịu sự kìm kẹp của bất công ngang trái Đồng cảm và xót thơng cho số phận con ngời Nhà văn Tô Hoài đã qua đó mà thể hiện đợc tình thơng với những con ngời khổ đau trong xã hội phong kiến, mong muốn tìm đợc một lối thoát cho số phận cay đắng của họ
Câu 5: Giá trị nhân đạo và gía trị hiện thực qua tác phẩm:
* Giá trị hiện thực:
- Tác phẩm đã tái hiện một bức tranh đời sống xã hội của các dt mièn núi Tây Bắc trớc ngày giải phóng:
+ Đó là chế đọ pk miền núi bạo tàn, chà đạp con ngời bằng cờng quyền và thần quyền
+ Đó là những phong tục tập quán, bản sắc văn hoá riêng của các dt miền núi
- Tác giả miêu tả chân thực số phận đau thơng, bi thảm của ngời dân lđ nghèo miền núi
+ Họ bị tớc đoạt quyền sống, quyền tự do, hạnh phúc
+ Họ bị đày đoạ, chà đạp đến lụi tàn cả sức sống
* Giá trị nhân đạo:
- Lòng thơng cảm sâu sắc dành cho những số phận bất hạnh bị giày xéo, chà đạp, bị tớc đoạt quyền tự do, hạnh phúc
- Khám phá, bênh vực phẩm chất tốt đẹp, sức sống tiềm tàng của họ
- Lên án gay gắt thế lực pk miền núi đè nén con ngời bằng cờng quyền và thần quyền
- Chỉ ra con đờng giải phóng thực sự cho ngời lao động thoát khỏi cờng quyền, thần quyền, đó là con đờng đấu tranh
Câu 6: Vài nét về nghệ thuật:
- Tả cảnh mựa xuõn trờn rẻo cao: hoa thuốc phiện vừa nở trắng lại đổi ra màu đỏ au, đỏ thậm, rồi sang màu tớm man mỏt Chiếc vỏy Mốo như con bướm sặc sỡ Tiếng sỏo, tiếng hỏt tự tỡnh của trai gỏi Mốo - đầy chất thơ dung dị và hồn nhiờn
- Kể chuyện với bao chi tiết hiện thực, bao tỡnh tiết cảm động Dựng người, dựng cảnh sống động: cảnh xử kiện, cảnh Mị cắt dõy trúi, cảnh ăn thề…
- Sử dụng cỏc cõu dõn ca Mốo… tạo nờn phong vị miền nỳi đậm đà: “Anh nộm pao, em khụng bắt-Em khụng yờu, quả pao rơi rồi…”
Túm lại, truyện “Vợ chồng A Phủ” khẳng định một bước tiến mới của Tụ Hoài, là thành tựu xuất sắc của văn xuụi khỏng chiến thời chống Phỏp Cõu văn xuụi trong sỏng, thanh thoỏt, nhuần nhị
Ngày giảng 12C4: 12C6:
Tiết 4, 5 , 6
Vợ nhặt – kim lân
A Kiến thức trọng tâm: Giúp học sinh:
- Cuộc sống đói khổ, bị đẩy đến bên miệng vực cái chết của những ngời nông dân Việt Nam trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do TD Pháp và phát xít Nhật gây ra
- Sức sống mãnh liệt và khát vọng hạnh phúc của những ngời lđ nghèo khổ
- NT xây dựng tình huống truyện và nt miêu tả tâm lí nv của Kim Lân
B Hớng dẫn trả lời một số câu hỏi:
Chủ đề: Qua cõu chuyện anh cu Tràng nhặt được vợ, tỏc giả núi lờn niềm cảm thụng và trõn trọng hạnh phỳc muộn mằn và niềm hy vọng về một sự đổi đời của người nụng dõn năm đúi Ất Dậu
Câu 1: Tóm tắt tác phẩm “Vợ nhặt”
AnhTràng ở xúm ngụ cư, làm nghề kộo xe bũ chở thuờ Đó nhiều tuổi, thụ kệch, cú tớnh vừa đi vừa núi lảm nhảm như kẻ dở hơi Bà cụ Tứ mẹ hắn nghốo khổ Hai mẹ con ở trong một mỏi nhà tranh vắng teo, rỳm rú Trận đúi kinh khủng đang diễn ra, người chết đúi như ngả rạ Một lần kộo xe thúc Liờn đoàn lờn tỉnh, hắn hũ một cõu vượt dốc rất tỡnh Một cụ gỏi ton ton chạy lại đẩy xe cho Tràng, liếc mắt cười tớt Lần thứ hai, Trỏng gặp lại thị, trụng khỏc hẳn, thị gầy sọp hẳn đi, ỏo quần tả tơi như tổ đỉa Một vài cõu trỏch múc, mời chào, thị ăn một chập 4 bỏt bỏnh đỳc do Trỏng đói Mua một cỏi thỳng và 2 hào dầu, Trỏng dẫn thị về nhà ra mắt mẹ Xúm ngụ cư ngạc nhiờn khi thấy một người đàn bà xa lạ đi theo Trỏng họ bàn tỏn, cú phần lo ngại Trong nhỏ nhem tối, bà cụ Tứ gặp
và núi chuyện với nàng dõu mới Lần đầu nhà Trỏng cú dầu thắp đốn… Tiếng ai hờ khúc người chết đúi ngoài xúm lọt vào Sỏng hụm sau, bà mẹ chồng và nàng dõu mới quột dọn trong nhà ngoài sõn Bữa cơm – chỏo cỏm – đún nàng dõu mới Bà cụ Tứ vừa ăn vừa kể chuyện làm ăn, gia cảnh với con dõu, núi toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng sau này Lại một buổi sỏng Tiếng
Trang 6Giáo án ôn thi TN đợt II – Môn Ngữ văn 12 trống thỳc thuế dồn dập Quạ đen bay vự như mõy đen Thị núi về chuyện Việt Minh phỏ kho thúc Nhật Trỏng nhớ lại lỏ cờ đỏ bay phấp phới hụm nào…
Câu 2: Tóm tắt tình huống truyện "Vợ nhặt" của Kim Lân.
Vốn là một anh chàng dân ngụ c, xấu trai, ế ẩm lại nghèo, thế mà Tràng đã "nhặt" đợc vợ một cách ngẫu nhiên và quá dễ dàng chỉ bằng mấy câu hát, mấy lời bông đùa "tầm phơ tầm phào", mấy bát bánh đúc
Tràng lại "nhặt" đợc vợ trong một hoàn cảnh trớ trêu: giữa lúc nạn đói khủng khiếp đang xảy
ra, đe dọa cuộc sống của mọi ngời Bản thân Tràng gắng sức đi làm kiếm tiền nuôi bản thân mình
và mẹ già đã khó, nay lại "đèo bòng" thêm một ngời vợ "nhặt" Trớc tình cảnh n ày, việc Tràng
"nhặt" đợc vợ không biết nên mừng hay nên lo, nên vui hay nên buồn, là một dịp may hay là điều rủi ro Đó thực sự là một tình huống nghệ thuật độc dáo
Câu 3: Phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo trong tác phẩm “ Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân.
Mở bài: “ Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn hay nhất của Kim Lân và văn học Việt
Nam sau năm 1945, truyện đợc in trong tập “ Con chó xấu xí” năm 1962 Vốn xuất thân từ làng quê Việt Nam nên Kim Lân đã viết nên “ Vợ nhặt” bằng tất cả tâm hồn, tình cảm của một con ngời là con đẻ của đồng ruộng Truyện đợc xây dựng với nhiều tình huống gây ấn tợng mạnh đối với ngời
đọc Song nổi bật trong tác phẩm là giá trị hiện thực và nhân đạo
Thân bài:
* Giá trị hiện thực:
- Truyện đã phản ánh đợc những mặt cơ bản của hiện thực xã hội Việt Nam những ngày trớc cách mạng 1945 Chỉ thông qua tình huống "Nhặt đợc vợ của Tràng", truyện đã tái hiện đợc bức tranh về nạn đói thê thảm của ngời dân Việt Nam "từ Quảng Trị đến Bắc kỳ hai triệu ngời bị đói" ở
đây mở đầu truyện là cảnh "cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào Những gia đình từ vùng Nam
Định, Thái Bình đội nón lũ lợt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám nh những bóng ma, và nằm ngổn ngang khắp lều chợ Ngời chết nh ngả rạ Không buổi sáng nào ngời trong làng đi chợ, đi làm
đồng không gặp ba bốn cái thây nằm chỏng queo bên đờng Không khí vẩn lên một mùi ẩm thối của rác rởi và mùi gây của xác ngời Dới gốc đa những ngời đói dật dờ lặng lẽ đi nh những bóng
ma Tiếng quạ cứ gào lên từng hồi thê thiết"
- Qua đây, ngời đọc cũng có thể hình dung đợc bộ mặt thật của bọn phát xít, thực dân và tay sai của chúng Điều này đợc gói gọn trong một câu nói đầy phẫn uất của bà mẹ già "Tiếng thúc thuế đấy Đằng thì nó bắt giồng đay, đằng thì nó bắt đóng thuế Giời đất này không chắc gì đã sống qua đợc đâu các con ạ ! "
- Tác phẩm còn phản ánh đợc một hiện thực cơ bản khác Đó là tấm lòng ngời dân hớng về cách mạng và sự vận động của cuộc sống hớng về tơng lai Giữa những tiếng trống thúc thuế dồn
su dồn dập là hình ảnh "những ngời nghèo đói ầm ầm kéo nhau đi trên đê Sộp Đằng trớc có lá cờ
đỏ to lắm" vụt hiện lên trong ý nghĩ của Tràng Nó báo hiệu một bình minh mới của cách mạng sẽ
đến
* Giá trị nhân đạo:
- Bên cạnh nội dung hiện thực rộng lớn là giá trị nhân đạo sâu sắc Qua tình huống truyện độc
đáo, qua tâm lý và số phận nhân vật, tác phẩm không cần đao to búa lớn vẫn tố cáo đợc một cách sâu sắc tội ác tày trời của thực dân Pháp và phát xít Nhật đã gây nên nạn đói thảm khốc khiến hai triệu ngời phải chết đói Bóng đen tử thần bao trùm lên tất cả, đè nặng lên số phận mỗi ngời dân và mọi xóm làng Trong bối cảnh bi thảm ấy, giá trị con ngời quá rẻ mạt Nếu nh trong truyện thơ "Tiễn dặn ngời yêu", cô gái Thái bị ép duyên, đã đau khổ thở than: "Ngẫm thân em chỉ bằng thân con bọ ngựa" thì ở đây ngời đàn bà mà Tràng "nhặt đợc" chỉ bằng mấy bát bánh đúc, một bữa cơm no và hai hào dầu Nạn đói đã đẩy con ngời đến chỗ xem miếng ăn là tất cả Ngay cả đến cái chuyện tỏ tình thờng vẫn mang màu sắc tình tứ, e lệ, duyên dáng, thì giờ đây cũng chỉ còn trơ trọi là một câu chuyện lăn xả vào miếng ăn Vì đói khát cùng đờng mà không còn giữ đợc sự e thẹn thông thờng của ngời phụ nữ Việt Nam Chỉ mấy bát bánh đúc và một lời nói "tầm phào" của gã đàn ông xa lạ,
mà ngời đàn bà kia đã "ton ton" chạy theo để trở thành "Vợ Nhặt" của Tràng ý nghĩa nhân đạo không chỉ đợc toát ra từ sự cảm thông cho thân phận khổ đau của ngời dân nớc Việt mà còn đợc toát ra từ sự tố cáo ấy
- Truyện "Vợ Nhặt" còn cho ta thấy rằng ngời dân lao động vốn có bản chất lành mạnh, luôn luôn hớng về ánh sáng với một niềm tin bất diệt Dù hoàn cảnh có hiểm nghèo bi thảm tuyệt vọng
đến đâu, dù có kề bên cái chết, vẫn khát khao hạnh phúc, tổ ấm gia đình, vẫn hớng về sự sống và
hy vọng ở tơng lai tơi sáng Đúng nh tác giả đã có lần phát biểu: "Trong sự túng đói quay quắt, trong bất cứ hoàn cảnh khốn khổ nào, ngời nông dân ngụ c vẫn khao khát vơn lên trên cái chết, cái
ảm đạm mà vui mà hy vọng" "Những ngời đói họ không nghĩ đến cái chết, mà nghĩ đến cái sống"
Vợ chồng Tràng vẫn lấy nhau giữa cảnh ngổn ngang xác ngời chết đói là vì vậy Chút hạnh phúc nhỏ nhoi, mong manh của hai ngời tuy bị bủa vây, bởi cái đói, cái chết nhng "sự sống chẳng bao
Trang 7Giáo án ôn thi TN đợt II – Môn Ngữ văn 12 giờ chán nản", vẫn là bất diệt, vẫn sinh sôi nảy nở từ bãi tha ma sặc mùi tử khí Hạnh phúc tình yêu vẫn nh làn gió xuân thổi về làm xôn xao sự sống Trong một lúc Tràng dờng nh quên hết những cảnh ê chề tăm tối trớc mắt, những tháng ngày đầy đe doạ phía trớc Lúc này trong lòng hắn chỉ còn tình nghĩa với ngời đàn bà Một cái gì lạ lắm nó ôm ấp, mơn man khắp da thịt Tràng Sáng dậy thấy nhà cửa đổi khác, hắn cảm thấy lâng lâng và thấy từ đây phải có trách nhiệm hơn với ngời thân và chính cuộc đời mình ở bà cụ Tứ càng có những biểu hiện cảm động hơn Niềm vui vì có con dâu, vì hạnh phúc của con và niềm tin ở cuộc sống đã làm cho ngời mẹ nhanh nhảu hơn "Cái khuôn mặt u ám, bủng beo của bà bỗng rạng rỡ hẳn lên"
- Qua truyện "Vợ Nhặt", Kim Lân còn cho ta thấy trong hoạn nạn, con ngời lao động, càng yêu thơng nhau hơn và dù trong cảnh khó khăn, khốn cùng, họ vẫn giữ đợc phẩm chất đẹp đẽ "đói cho sạch, rách cho thơm" Cuộc sống khắc nghiệt đoạ đầy con ngời, bắt họ phải sống cuộc sống của loài vật, nhng nó không thể dập tắt đợc phần ngời, rất ngời trong lòng bà mẹ khốn khổ kia Ba mẹ con Tràng đã tìm thấy niềm vui trong sự nơng tựa, cu mang nhau mà sống Tình vợ chồng, mẹ con
sẽ là động lực giúp họ sức mạnh vợt qua cơn hoạn nạn khủng khiếp này
Kết luận:
Nh vậy "những con ngời đã vợt qua mặc cảm đói nghèo, tủi hờn để khẳng định sự sống, chắc chắn sẽ đi theo tiếng gọi của Việt Minh để giành sự sống cho mình trong cách mạng Vì "Đảng ta hồn ngời" Chọn tình huống "Vợ Nhặt" do nạn đói rùng rợn gây nên, Kim Lân "không nhằm miêu tả
sự mất giá, tha hoá con ngời, ngợc lại đã khẳng định khát vọng sống còn và phẩm giá của họ Tình yêu cuộc sống của những con ngời nằm bên bờ cái chết đã trở thành nguồn sáng, nguồn ấm
áp sởi ấm lòng ngời, thôi thúc họ đi tới cứu lấy đời mình" Và cách mạng, Đảng đã dang đôi tay nhân hậu cứu vớt họ thật đúng lúc:
"Kiếp ngời cơm vãi cơm rơi
Biết đâu nẻo đất phơng trời mà đi
Lần đêm bớc đến khi hửng sáng
Mặt trời kia cờ Đảng giơng cao"
(Tố Hữu)
Câu 4: Phân tích diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong tác phẩm "Vợ nhặt" của Kim Lân.
Mở bài: "Vợ nhặt" là một tác phẩm u tú của Kim Lân và cũng là một thành tựu xuất sắc của
nền văn học Việt Nam đã viết về một giai đoạn đau thơng trong lịch sử dân tộc: nạn đói khủng khiếp năm 1945 Song câu chuyện ấy của Kim Lân không bị bụi thời gian phủ mờ, làm khuất lấp
mà ngợc lại cho đến bây giờ "Vợ nhặt" vẫn nh một viên ngọc sáng lung linh Thành công của Kim Lân trong thiên truyện không chỉ là việc chọn đợc một tình huống lạ, độc đáo mà còn là xây dựng lên hình ảnh bà cụ Tứ- một hình ảnh chân thật và cảm động về ngời mẹ nông dân nghèo khổ trong nạn đói 1945
1 Giới thiệu hoàn cảnh nạn đúi và sự kiện Tràng cú vợ:
- Giữa cảnh tối sầm lại vỡ nạn đúi ( người chết như ngó rạ, những đỏm người đúi như những búng ma, ) thỡ Tràng lại nhặt được người đàn bà về làm vợ Sự việc này này gõy ngạc nhiờn cho nhiều người dõn xúm ngụ cư và trong đú cú cả bà cụ Tứ - mẹ Tràng
2 Khi chưa biết người đàn bà là con dõu:
- Bà cụ Rất ngạc nhiờn, bà khụng hiểu vỡ sao lại cú người dàn bà ngồi ngay ở giường con mỡnh, khụng phải là cỏi Đục, mà lại chào mỡnh bằng u
3 Khi biết thị là con dõu:
- Sau khi Tràng giới thiệu với bà, bà hiểu ra bao nhiờu cơ sự, hàng loạt tõm trạng ngổn ngang xuất hiện:
+ Bà mừng: vỡ con bà ( xấu trai, nhà nghốo ) mà cũng cú được vợ
+ Cảm thụng cho người đàn bà: “Người ta cú gặp bước đúi khổ này mới lấy đến con nỡnh ”
+ Tủi thõn: Vỡ bà khụng làm trũn bổn phận dựng vợ gả chồng cho con
+ Xút xa cho số kiếp của đứa con: lấy vợ ngay khi khốn khú bởi cỏi đúi , cỏi chết
+ Lo: Khụng biết chỳng nú cú qua khỏi được tao đoạn này khụng
4 Từ tõm trạng của bà, ta nhận ra tỡnh cảm sõu sắc của người mẹ: Điều đú lại càng được tụ đậm thờm qua những cử chỉ, lời núi của bà:
- Bữa cơm ngày đúi bà núi toàn chuyện vui, chuyện sung sướng về sau
- Bà vun đắp hạnh phức cho đụi vợi chồng trẻ: “Khi nào rảnh, kiếm ớt nứa, dan cỏi phờn mà ngăn ra mày ạ”
- Bày biểu con cỏch làm ăn: chuyện nuụi gà
Trang 8Giáo án ôn thi TN đợt II – Môn Ngữ văn 12
- Đặt vào lũng con một niềm tin vào cuộc sống, tương lai: Khụng ai giàu ba họ, khụng ai khú ba đời May ra ụng trời cho khỏ
- Khi khúc, bà vội quay ,mặt đi, bà khụng để con dõu nhỡn thấy bà khúc
5 Thụng qua những biểu hiện về tõm trạng, nhà văn thể hiện vẻ đẹp trong tấm lũng của người mẹ
Đú là tỡnh thương con rất mực, tinh thần cưu mang đựm bọc Đú chớnh là nột đẹp thuần hậu nguyờn thủy của người mẹ Việt Nam
Kết luận: Tác phẩm "vợ nhặt" của Kim Lân không chỉ còn là những trang văn mà đã trở
thành những trang đời thấm đẫm biết bao giọt nớc mắt tủi cực, xót xa, phấp phỏng một nỗi lo cho
t-ơng lai và niềm lạc quan trong trái tim ngời mẹ nghèo Chân thực mà cũng thật cảm động, hình ảnh
bà cụ Tứ không chỉ giúp ta chứng kiến những diễn biến tâm lý khá phức tạp mà còn rung động trớc tâm tình tha thiết của lòng ngời mẹ Những giọt nớc mắt trong suốt chảy ra từ đôi mắt đã đục mờ, những giọt nớc mắt lấp lánh tấm lòng vị tha cao cả, những giọt nớc mắt mặn mà của muối đất, của trái tim yêu thơng dạt dào nh biển cả đã trở thành điểm sáng rực rỡ của toàn bộ tác phẩm Giọt
n-ớc mắt chảy ngợc vào trong đã biến thành niềm vui, thành hành động, thành những mơ n-ớc khát khao một cuộc sống hạnh phúc trong tơng lai
Cho dù không có dụng tâm xây dựng điển hình ngời mẹ Việt Nam trong nạn đói khủng khiếp song hình ảnh bà cụ Tứ đã là một thành công lớn của nhà văn Kim Lân trong việc miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật Dẫu rằng những mơ ớc về tơng lai hạnh phúc bé nhỏ, giản đơn của bà lão cha cất lên đợc trớc không khí u ám, ảm đạm vẩn mùi tử khí song đó vẫn là điểm sáng xuyên suốt toàn bộ tác phẩm Quả thật nhân vật bà cụ Tứ đã đem lại chiều sâu nhân đạo sâu sắc cho thiên truyện "Vợ nhặt"
Cõu 5:Phõn tớch ý nghĩa nhan đề “Vợ nhặt”
1 Truyện “Vợ nhặt” ra đời năm 1954, lấy cốt truyện từ cuốn tiểu thuyết “Xúm ngụ cư” (viết năm
1945, bị mất bản thảo) của tỏc giả Tỏc phẩm được in trong tập truyện”Con chú xấu xớ”
2 “Vợ nhặt” là nhan đề đắc sắc, gõy ấn tượng, khú quờn là nhờ cỏch đặt nhan đề Tỏc giả ghộp một từ “vợ” chỉ người và từ “nhặt” liờn quan đến đồ vật
3 Nhan đề “Vợ nhặt” cú ý nghĩa sõu sắc Do cỏch đặt như vậy, nờn con người lập tức bị đồ vật húa Con nhười như những sự vật nhỏ bộ, tầm thường, kộm giỏ trị ( cỏi rỏc ) chỉ cần nhặt là cú
-> í nghĩa nhan đề : Thể hiện thõn phận rẻ rỳng của người nụng dõn trong nạn đúi
4 í nghĩa nhan đề cú sự phự hợp với nội dung cõu chuyện và giỏ trị tư tưởng của tỏc phẩm Trong truyện cú chuyện anh cu Tràng qua vài bận tầm phơ tầm phào đó nhặt được vợ chỉ với 4 bỏt bỏnh đỳc và 1 cõu núi đựa.Và tỏc phẩm đó thể hiện niềm cản thụng sõu sắc của tỏc giả trước hoàn cảnh và số phận của người nụng dõn trong nạn đúi
=> Vợ nhặt là nhan đề cú ý nghĩa sõu sắc, độc đỏo
Ngày giảng 12C4: 12C6:
Tiết 10, 11, 12
Rừng xà nu – nguyễn trung thành
A Kiến thức trọng tâm: Giúp học sinh:
- Tóm tắt tác phẩm
- Hình tợng cây xà nu
- Hình tợng những ngời dân làng Xô Man
- Tính sử thi của tác phẩm
B Hớng dẫn trả lời một số câu hỏi:
Câu 1: Tóm tắt tác phẩm “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành
Sau ba năm xa làng đi bộ đội giải phóng, Tnú trở về thăm quê, làng Xôman bất khuất kiên
Trang 9c-Giáo án ôn thi TN đợt II – Môn Ngữ văn 12 ờng nằm giữa rừng Xà Nu bạt ngàn của Tây Nguyên Trong một buổi tối sum họp của làng, cụ Mết
đã kể lại cho dân làng nghe về một trang sử bi thơng mà hùng tráng của làng, gắn với cuộc đời Tnú Làng Xôman trong những năm đen tối của cách mạng, là một căn cứ bí mật vững chắc nuôi giấu cán bộ Lúc ấy, Tnú và Mai còn nhỏ nhng đã góp phần tích cực vào việc chở che nuôi giấu cán bộ Lớn lên, hai ngời thành vợ chồng Tnú trở thành ngời lãnh đạo dân làng đánh giặc Tin
"Láng Xôman mài dáo mác chuẩn bị khởi nghĩa bay đến tay giặc", chúng cho quân đến vây quét
Cụ Mết và Tnú, cùng thanh niên rút ra ngoài rừng Giặc dùng mọi cách khủng bố, uy hiếp tinh thần dân chúng Để hòng dụ dỗ Tnú đầu hàng, chúng bắt vợ và con anh hành hạ Nấp trong rừng, chứng kiến cảnh vợ con bị đánh đập dã man, Tnú sôi súc căm thù đến mức không tỉnh táo đợc nữa, đã nhảy xổ ra chém giết lũ giặc Nhng anh cũng không cứu đợc vợ con mình Anh bị giặc bắt trói, tẩm nhựa xà nu đốt cháy mời đầu nón tay trớc mắt dân làng, hòng uy hiếp "mộng cầm dáo mác" của họ Tnú kiên cờng, cắn răng chịu đựng, không hề khuất phục Căm thù tột độ, cả khối
ng-ời đã vùng dậy đánh gục kẻ thù "cả làng Xô man ào ào rung động và lửa cháy khắp rừng" Câu chuyện khép lại bằng cảnh cụ Mết và Dít tiễn đa Tnú trở lại đơn vị ở nơi cửa rừng xà nu tràn trề sức sống vợt lên trên sự huỷ diệt của bom đạn nh làng Xô man bất khuất kiên trung
Câu 2: Phân tích hình tợng cây Xà nu trong truyện ngắn "Rừng xà nu" của Nguyễn Trung Thành để từ đó giải thích tại sao tác giả đặt cho truyện của mình cái tên nh vậy?
1 Mở bài: - Giới thiệu về tác phẩm và hình ảnh cây xà nu:
"Rừng xà nu" của Nguyễn Trung Thành viết vào năm 1965, rút từ tập "Trên quê hơng anh hùng Điện Ngọc", điều để lại ấn tợng sâu đậm cho độc giả không chỉ là những nhân vật nh cụ Mết, Tnú, Dít, Mai, những con ngời Tây Nguyên bất khuất kiên trung thuỷ chung với cách mạng, mà còn
là ở hình tợng Cây xà nu - một hình tợng độc đáo bao trùm toàn bộ tác phẩm Chính hình tợng cây
xà nu đã tạo nên vẻ đẹp hùng tráng, chất sử thi, lãng mạn cho câu chuyện về làng Xô man bất khuất kiên cờng
2.Thân bài:
* Hình tợng cây xà nu đã trở thành một hình tợng chủ đạo xuyên suốt tác phẩm gắn bó với cuộc sống và mọi sinh hoạt của ngời dân Xôman .ẹaởc bieọt laứ ụỷ phaàn mụỷ ủaàu vaứ keỏt thuực taực phaồm mieõu taỷ caõy xaứ nu ủaày chaỏt thụ , huứng traựng “ ủeỏn huựt taàm maột cuừng khoõng thaỏy gỡ khaực ngoaứi nhửừng ủoài (rửứng) xaứ nu noỏi tieỏp chaùy ủeỏn chaõn trụứi”
GV mở rộng: Trong bài viết "về truyện ngắn Rừng Xà nu", tác giả Nguyên Ngọc (bút danh là Nguyễn Trung Thành) đã tâm sự: "Ngay từ năm 1962, trên đờng vào miền Nam công tác, đến tỉnh Thừa Thiên, giáp Lào, tôi đợc chứng kiến những rừng Xà nu bát ngát xanh tít tận chân trời
Đấy là những cây họ thông, hùng vĩ và cao thợng, man dại và trong sạch Mỗi cây cao vút vạm vỡ nhựa ứa ra, tán lá vừa thanh nhã vừa rắn rỏi" Những cây Xà nu có phẩm chất đặc biệt ấy đã gây
ấn tợng mạnh mẽ và khơi nguồn cảm hứng cho tác giả ba năm sau (1965) tạo dựng nên hình tợng cây xà nu đặc sắc này
* Caõy xaứ nu gaộựn boự maọt thieỏt vụựi ủụứi soỏng cuỷa daõn laứng Xoõ Man :
- Trong sinh hoaùt Tnuự caàm ủuoỏc xaứ nu soi cho Dớt gaốn gaùo , “luừ treỷ laứng Xoõ Man maởt lem luoỏc khoựi xaứ nu” , Tnuự vaứ Mai ủoỏt khoựi xaứ nu xoõng baỷng nửựa ủeồ hoùc chửừ …
- Trong choỏng giaởc ngoaùi xaõm : Giaởc ủoỏt hai baứn tay Tnuự baống gieỷ taồm nhửùa xaứ nu , ngoùn lửỷa xaứ nu soi roừ xaực giaởc “nhửng ủoỏng lửỷa xaứ nu lụựn giửừa nhaứ vaón ủoỷ Xaực mửụứi teõn lớnh giaởc ngoồn ngang quanh ủoỏng lửỷa ủoỷ”
* Caõy xaứ nu laứ bieồu tửụùng cho cuoọc soỏng vaứ phaồm chaỏt cao ủeùp cuỷa ngửụứi Xoõ Man
- Caõy xaứ nu “ ham aựnh saựng maởt trụứi”, “ ngoùn lao thaỳng leõn baàu trụứi” - Cuừng nhử daõn laứng Xoõ Man khao khaựt tửù do , vửụn theo CM
- Hỡnh aỷnh caõy xaứ nu tửụùng trửng cho sửù maỏt maựt ủau thửụng , uaỏt haọn cuỷa daõn laứng Xoõ Man : Caỷ rửứng xaứ nu ủeàu bũ thửụng “haứng vaùn caõy xaứ nu khoõng caõy naứo khoõng bũ thửụng”
- Cuừng nhử caỷ laứng Xoõ Man bũ boùn Myừ khuỷng boỏ “tieỏng keõu khoực daọy caỷ laứng” - baứ Nhan bũ chaởt ủaàu , anh Xuựt bũ treo coồ, meù con Mai bũ tra taỏn ủeỏn cheỏt … Toọi aực cuỷa giaởc laứm neõn loứng caờm hụứn vaứ sửực phaỷn khaựng cuỷa daõn laứng Xoõ Man
- Caõy xaứ nu coự sửực soỏng maừnh lieọt khoõng gỡ taứn phaự noồi “caùnh moọt caõy mụựi ngaừ guùc ủaừ ủaừ coự boỏn naờm caõy con moùc leõn chuựng vửụùt leõn raỏt nhanh thay theỏ nhửừng caõy ủaừ ngaừ” - Cuừng
Trang 10Giáo án ôn thi TN đợt II – Môn Ngữ văn 12 nhử caực theỏ heọ daõn laứng Xoõ Man keỏ tieỏp nhau ủửựng daọy chieỏn ủaỏu : Anh Quyeỏt hy sinh coự Tnuự thay theỏ , Mai ngaừ xuoỏng thỡ coự Dớt thay chũ , beự Heng saỹn saứng tieỏp noỏi
3 Kết bài:
Hình tợng Xà nu là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của Nguyễn Trung Thành Nó đợc dùng
nh một ẩn dụ gợi cho ngời đọc nghĩ đến con ngời Tây Nguyên yêu tự do, dồi dào sức sống, bất khuất kiên trung thuỷ chung với cách mạng Nh thế là hình tợng Cây Xà nu đã đợc tác giả đa lại cho biết bao ý nghĩa mới mẻ giàu tính chất thẩm mỹ và ý nghĩa nhân sinh Vì vậy, tác giả đã đặt cho truyện của mình cái tên thật có ý nghĩa: "Rừng Xà nu"
Câu 3: Phân tích nhân vật Tnú qua truyện ngắn “ Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành
1 Mở bài:
Đọc truyện ngắn "Rừng xà nu" của Nguyễn Trung Thành, sáng tác năm 1965 rút từ tập "Trên quê hơng ngời anh hùng Điện Ngọc" - Điều để lại ấn tợng khó quên trong tâm hồn độc giả không chỉ là hình tợng cây xà nu giàu sức sống, ham ánh sáng, thân cây thẳng tắp vơn lên bầu trời đón lấy nắng vàng toả chất nhựa thơm mỡ màng mà còn là hình ảnh những con ngời Tây Nguyên bất khuất, kiên trung, thuỷ chung, trong sáng, giàu tình nghĩa, trọn đời gắn bó với cách mạng và quyết không đội trời chung với kẻ thù Mỹ - Ngụy nh cụ Mết, Tnú, Mai, Dít, anh Xút, bà Nhan Nổi bật nhất trong số đó là Tnú, một hình tợng vừa kết tinh đợc phẩm chất tốt đẹp của ngời Tây Nguyên, vừa đợc tác giả viết với bút pháp mang đậm mầu sắc sử thi
2 Thân bài:
Vào một đêm ngoài rừng ma rì rào nh gió nhẹ, dới ánh lửa xà nu bập bùng, tất cả dân làng Xô Man già trẻ gái trai đã nghe cụ Mết, một già làng có thân hình vạm vỡ quắc thớc, mắt sáng xếch ngợc, râu dài ngang ngực kể về cuộc đời đầy bi hùng của Tnú
* Tnú hiện lên dới ngòi bút của nhà văn là ngời có lòng yêu nớc, trung thành với cách mạng, gan góc, táo bạo
- Tnú là ngời con của dân làng Xô man, cha mẹ mất sớm và đợc dân làng cu mang, nuôi dỡng
- ngay từ khi còn là một cậu bé, Tnú đợc cụ Mết, ngời gìn giữ và truyền ngọn lửa cách mạng từ thế
hệ này sang thế hệ khác cho hay: "Cán bộ là Đảng Đảng còn nớc non này còn"
( dẫn chng, phân tích việc Tnú đi liên lạc, bị bắt )
* Tnú còn là con ngời chính trực, thẳng thắn, trong sáng Tnú còn là con ngời có phẩm chất chính thực, trong sáng, trung thực, thẳng thắn nh cây Xà nu ( Việc quyết tâm học chữ)
* Tnú còn có một tình yêu đẹp: trong sáng, thủy chung… Tnú lớn lên đã trở thành một chàng trai kết tinh đợc những phẩm chất cao đẹp của ngời dân Xôman Anh là thần tợng, là niềm ngỡng mộ của nhiều cô gái làng Trong số đó có Mai, ngời bạn từ thuở thiếu thời, một cô gái dịu dàng xinh
đẹp, có đôi mắt đen long lanh chất chứa biết bao tình yêu thơng mà đầy kiên nghị, cứng rắn
* Càng yêu nớc bao nhiêu thì Tnú càng căm thù giặc bấy nhiêu Kẻ thù tàn bạo dã man đã phá vỡ
tổ ấm hạnh phúc của Tnú một cách không hề tiếc thơng Chúng đã giết vợ con anh bằng cây gậy sắt, hòng uy hiếp tinh thần cách mạng của Tnú, ngời cầm đầu, linh hồn của cuộc nổi dậy và nhân dân làng Xôman Đoạn văn diễn tả sự bất lực của Tnú trớc cái chết của vợ con thật bi thơng tràn
đầy xúc cảm và ấn tợng ( dẫn chứng)
* Cuộc đời bi tráng của Tnú đã làm sáng tỏ một chân lý giản dị mà sâu xa của cuộc sống đợc cụ Mết truyền dạy cho con cháu: "Tnú không cứu đợc vợ, đợc con nhớ không Tao cũng chỉ có hai bàn tay không nhớ lấy, ghi lấy sau này, tao chết rồi, bay còn sống phải nói lại cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo" Đó là chân lý của cách mạng đợc nảy sinh từ mảnh
đất Tây Nguyên thấm máu và nớc mắt Đó là một chân lý thật nghiệt ngã nhng tất yếu: Phải dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng Vũ trang chiến đấu là con đờng tất yếu
để tự giải phóng của nhân dân
* Vợt qua bi kịch cá nhân Tnú đã cầm vũ khí tham gia giải phóng quân Tnú cũng nh cả dân làng Xôman vùng dậy cầm lấy giáo mác làm vũ khí chống lại súng đạn tối tân tàn bạo của Mỹ - Ngụy
Và chặng đờng cầm vũ khí của Tnú đợc nối tiếp bằng việc "đi lực lợng" Tnú đã vợt qua mọi đau thơng và bi kích cá nhân, tham gia lực lợng giải phóng quân để quét sạch tất cả những thằng Dục,
kẻ thù không đội trời chung với vợ con anh - còn tồn tại trên đất nớc Việt Nam này Khi đã trở thành chiến sĩ giải phóng quân, Tnú là một cán bộ có tinh thần kỷ luật cao: tuy nhớ quê hơng gia
đình, nhng phải cấp trên cho phép mới về và cũng chỉ về đúng một đêm nh quy định trong giấy phép
* Nhân vật Tnú không chỉ hấp dẫn độc giả chúng tà bởi những phẩm chất, tính cách anh hùng; bởi bút pháp mang đậm màu sắc sử thi bi tráng và tính chất triết lý của nó, mà còn hấp dẫn bởi tính chất hình tợng của tác phẩm Một trong những hình tợng giàu nghệ thuật, ý nghĩa thẩm mỹ và tạo nên một sức ám ảnh đặc biệt cho độc giả là hình ảnh bàn tay của Tnú Đây là một hình t ợng nh có một số phận riêng, gắn bó mật thiết với cuộc đời Tnú, góp phần tô đậm thêm những nét phẩm chất, tính cách cao đẹp của anh Đó là bàn tay của sự trung thực, tình nghĩa, từng cầm phấn viết chữ