Phân tích một số ra thừa số nguyên tố... KIỂM TRA BÀI CŨThế nào là số nguyên tố,hợp số.Viết các số nguyên tố nhỏ hơn 20... Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?. a Ví dụ : Viết s
Trang 1Phân tích một số
ra thừa số nguyên tố
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là số nguyên tố,hợp số.Viết các số nguyên
tố nhỏ hơn 20.
- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai
ước là 1 và chính nó
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai
ước.
- Các số nguyên tố nhỏ hơn 20 là:
2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19
Trang 3ph©n tÝch mét sè ra thõa sè nguyªn tè.
1 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?
a) Ví dụ : Viết số 30 dưới dạng tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, với mỗi thừa số lại làm như vậy ( nếu có thể).
Trang 4a) Vớ dụ : Viết số 30 dưới dạng tớch của nhiều thừa số
lớn hơn 1
30 = 3 2 5
30 = 5 2 . 3
b) Định nghĩa:
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra
thừa số nguyên tố laứ viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố
1.Phõn tớch một số ra thừa số nguyờn tố là gỡ ?
Trang 5Bài tập 1.Điền cỏc số tự nhiờn lớn hơn 1 thớch hợp vào ụ vuụng ở
cỏc sơ đồ sau để phõn tớch cỏc số ra thừa số nguyờn tố:
6
37 3
3 7
5 3
2
7
Bài tập 2 Phõn tớch số 11; 19 ra thừa số nguyờn tố?
11 = 11 19 = 19
21 105
mỗi số nguyên tố là chính số đú.
Mọi hợp số đều phân tích đ ược ra thừa
số nguyên tố.
c) Chỳ ý :
Trang 630 2
3 5
15
5 1
30 = 2 3 5
Ví dụ : Phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố “theo cột dọc”
2.Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Trang 7a.Ví dụ
300 2
150 2
75 3
25 5
5 5
1
Vậy 300 = 2.2.3.5.5
300 5
60 5
12 2
6 2
3 3 1
Vậy 300 = 2.2.3.5.5
300 = 22 3 52
Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng
cách nào thì cuối cùng ta cũng được cùng một kết quả
300 = 22 3 52
ViÕt
gän:
Trang 8420 2
2 3 5 7
210
105
35
7
1
420 = 2 2 3 5 7
= 2 3 5 72
Ph©n tÝch sè 420 ra thõa sè nguyªn
tè “theo cét däc”
?
Trang 9Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc cần chú ý:
Trong quá trình xét tính chia hết nên vận dụng các dấu hiệu chia hết cho
2, cho 3, cho 5 đã học.
Các số nguyên tố được viết bên phải cột, các thương được viết bên
trái.
Nên lần lượt xét tính chia hết cho
các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn:
2 ; 3 ; 5 ; 7 ; 11…
Trang 10Bài tập 125 :
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố
60 = 2.2.3.5
a/ 60 b/ 84 c/ 285
= 22.3.5
84 = 2.2.3.7 = 22.3.7
285 = 3.5.19
60 2
30 2
15 3
5 5
1
84 2
42 2
21 3
7 7 1
285 3
95 5
19 19
1
Trang 11Bµi 2 ( Bµi 126 – SGK /
50 ):
120 = 2 3 4 5
Tr¶ lêi:
An ph©n tÝch c¸c sè: 120, 306, 567 ra thõa sè
nguyªn tè như sau:
306 = 2 3 51
2
567 = 9 7
An làm như trên có đúng không ? Hãy sửa lại trong trường hợp An làm không đúng ?
Söa l¹i:
306 = 2 3
51
120 = 2 3 4
5
Sai, vì 4 không phải là số nguyên tố
Sai, vì 51 không phải là số nguyên tố
Söa l¹i: 2
567 = 9
7
Sai, vì 9 không phải là số nguyên tố
Söa l¹i:
567 = 3 7
4
120 = 2 3 5
3
306 = 2 3 17
2
bµi tËp
Trang 121 Ph©n tÝch mét sè ra thõa sè nguyªn tèĐịnh nghĩa:
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố
là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
nguyên tố là chính nó.
b) Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố.
2 C¸ch ph©n tÝch mét sè ra thõa sè nguyªn tè
cách nào thì cuối cùng ta cũng đước cùng một kết quả.
Trang 13• Luyện tập
•Đọc có thể em chưa biết trang 51 SGK
•Tiết sau luyện tập.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHA
Trang 14Bài 127/50 sgk Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết mỗi số đó chia hết cho các số nguyên tố
nào?
a) 225 b) 1800 c) 1050
Hướng dẫn:
a)
a) 225 = 32.52
Vậy số 225 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5.