1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ THI MÔN : TÀI SẢN QUYỀN SỞ HỮU QUYỀN THỪA KẾ

17 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 174,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đúng hoặc sai, giải thích và nêu cơ sở pháp lý các nhận định sau: 1. Người chiếm hữu bất hợp pháp nhưng ngay tình và có đền bù đối với động sản không đăng ký quyền sở hữu thì được xác lập quyền SH đối với TS đó. SAI. Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu. (Điều 257, BLDS 2005) 2. Một người chiếm hữu trái PL tài sản của người khác thì sẽ không được PL bảo vệ và không thể trở thành chủ SH đối với TS đó. SAI. Người chiếm hữu về tài sản không có căn cứ PL nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất độngđúng hoặc sai, giải thích và nêu cơ sở pháp lý các nhận định sau: 1. Người chiếm hữu bất hợp pháp nhưng ngay tình và có đền bù đối với động sản không đăng ký quyền sở hữu thì được xác lập quyền SH đối với TS đó. SAI. Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu. (Điều 257, BLDS 2005) 2. Một người chiếm hữu trái PL tài sản của người khác thì sẽ không được PL bảo vệ và không thể trở thành chủ SH đối với TS đó. SAI. Người chiếm hữu về tài sản không có căn cứ PL nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất độngđúng hoặc sai, giải thích và nêu cơ sở pháp lý các nhận định sau: 1. Người chiếm hữu bất hợp pháp nhưng ngay tình và có đền bù đối với động sản không đăng ký quyền sở hữu thì được xác lập quyền SH đối với TS đó. SAI. Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu. (Điều 257, BLDS 2005) 2. Một người chiếm hữu trái PL tài sản của người khác thì sẽ không được PL bảo vệ và không thể trở thành chủ SH đối với TS đó. SAI. Người chiếm hữu về tài sản không có căn cứ PL nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động

Trang 1

1 – Nguyễn Thủy Anh Thư 7A

ĐỀ THI MÔN : TÀI SẢN - QUYỀN SỞ HỮU - QUYỀN THỪA KẾ (DÂN SỰ 2)

Khoa : Dân Sự - ĐH Luật TP.HCM

Thời gian : 90 phút - Được sử dụng tài liệu

Câu 1 : (4 điểm)

Trả lời đúng hoặc sai, giải thích và nêu cơ sở pháp lý các nhận định sau:

1 Người chiếm hữu bất hợp pháp nhưng ngay tình và có đền bù đối với động sản không đăng ký quyền sở hữu thì được xác lập quyền SH đối với TS đó

SAI Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu

(Điều 257, BLDS 2005)

2 Một người chiếm hữu trái PL tài sản của người khác thì sẽ không được PL bảo vệ và không thể trở thành chủ SH đối với TS đó

SAI Người chiếm hữu về tài sản không có căn cứ PL nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu của tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này

(Khoản 1, điều 247, BLDS 2005)

3 Người chiếm hữu ngay tình đối với TS của người khác thì không buộc phải trả cho chủ

SH, trừ trường hợp TS đó là bất động sản hoặc động sản có đăng ký quyền SH

SAI Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trong trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác chiếm hữu ngoài ý chí của chủ

sở hữu

(Điều 257, BLDS 2005)

4 PL Việt Nam không hạn chế số lượng, giá trị, chủng loại tài sản đối với hình thức SH tư nhân

SAI Cá nhân không được sở hữu đối với tài sản mà pháp luật quy định không thể thuộc hình thức sở hữu sở hữu tư nhân

Trang 2

(Khoản 2, Điều 211, BLDS 2005)

Câu 2 : Bài tập tình huống (6 điểm)

* Bài 1:

Ông Vui một hôm đào đất trong vườn nhà mình phát hiện được 1 hộp đựng 20 lượng vàng chôn sâu dưới đất Mặc dù đã cố gắng giữ bí mật nhưng thông tin vẫn bị lộ ra ngoài Công

an phường X đã mời ông Vui đến để trình bày sự việc và ông Vui đã thừa nhận việc mình

đã tìm được 20 lượng vàng Cho rằng hành vi giấu giếm TS có giá trị lớn của ông Vui là trái PL nên CA phường kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu toàn bộ 20 lượng vàng sung công quĩ Ông Vui không đồng ý Theo ông Vui thì ông có công phát hiện số vàng này nên ông phải được hưởng một số tài sản theo qui định của PL Anh chị hãy giải quyết vụ việc trên Giải thích?

* Giải bài 1:

1 Tóm tắt

- Vui phát hiện 1 hộp đựng 20 lượng vàng

CA phường X mời Vui trình bày sự việc, Vui thừa nhận việc mình đã tìm được 20 lượng vàng

- CA phường X kiến nghị tịch thu 20 lượng vàng sung công quỹ (vì cho rằng hành vi của Vui trái PL)

- Vui không đồng ý, yêu cầu được hưởng 1 phần theo quy định PL

2 Giải quyết

- 01 hộp đựng 20 lượng vàng là động sản bị chôn giấu, không đăng ký quyền sử dụng

- Vui chiếm hữu có căn cứ pháp luật (theo khoản 4, điều 183, BLDS 2005)

- Vui phát hiện, không biết ai là chủ sở hữu, phải thông báo hoặc giao nộp cho

UBND xã hoặc công an cơ sở gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của PL (theo khoản 1, điều 187, BLDS 2005)

- Áp dụng điều 240, BLDS 2005:

+ 20 lượng vàng không phải là di tích lịch sử, văn hóa

+ 20 lượng vàng > mười tháng lương tối thiếu của Nhà nước (10 tháng lương tối thiểu = 1.150.000đ * 10 tháng = 11.150.000đ):

Trang 3

3 – Nguyễn Thủy Anh Thư 7A

• Vui sẽ được hưởng 50% giá trị của phần vượt quá 10 tháng lương tối thiếu

của Nhà nước => Vui phải được hưởng một số tài sản theo qui định của

PL là ĐÚNG

• Phần giá trị còn lại thuộc nhà nước => CA phường kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu toàn bộ 20 lượng vàng sung công quĩ là SAI

* Bài 2:

Ông Giáp kết hôn với bà Bính và có 2 con chung là Tý, Sửu Tý bị bại liệt từ nhỏ Sửu có

vợ là Dần và có 2 con là Ngọ và Mùi Năm 2004 Sửu bệnh chết Tháng 02/2006 bà Bính lập di chúc hợp pháp để lại 1/3 giá trị căn nhà cho cháu nội là Mùi hưởng thừa kế Tháng 10/2006, bà Bính chết Sau khi bà Bính chết, các bên liên quan đã phát sinh tranh chấp Anh chị hãy áp dụng BLDS2005 để giải quyết tranh chấp thừa kế nói trên Biết rằng : Tài sản riêng của anh Sửu là 100 triệu đồng Căn nhà là tài sản chung của ông Giáp bà Bính trị giá 240 triệu Cha Mẹ bà Bính đều đã chết

* Giải bài 2:

1) Bước 1: Vẽ sơ đồ

Giáp + Bính

Tý (bị bại liệt) Sửu + Dần

Ngọ Mùi

- 2004, Sửu chết

- Tháng 02/2006, Bính lập di chúc chia 1/3 giá trị căn nhà cho Mùi

- Tháng 10/2006, Bính chết

- Tài sản riêng của Sửu = 100 triệu

- Giáp + Bính = căn nhà (trị giá 240 triệu)

2) 2004, Sửu chết

- Di sản của Sửu = 100tr

Trang 4

- Sửu không để lại di chúc, nên chia theo PL:

• Hàng thừa kế thứ 1 của Sửu: Giáp, Bính, Dần, Ngọ, Mùi

Giáp = Bính = Dần = Ngọ = Mùi = 100 / 5 = 20tr

3) Tháng 10/2006, Bính chết

- Di sản của Bính = (240 / 2) + 20 = 140tr

- Chia theo di chúc: Mùi = 1/3 giá trị căn nhà = 240/3 = 80tr

- Phần di sản của Bính còn lại chia theo PL:

• Di sản của Bính còn lại = 140 – 80 = 60tr

• Hàng thừa kế thứ 1 của Bính: Giáp, Tý, Ngọ+Mùi (thế vị Sửu)

Giáp = Tý = Ngọ+Mùi = 60 / 3 = 20tr

- Giả sử di sản được chia theo PL:

• 1 suất thừa kế = 140 / 3 = 46,67tr

• 2/3 suất thừa kế = 2/3 * 46,67 = 31,11tr

• Theo điều 669, người TKKPTVNDDC (thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc): Giáp (chồng), Tý (con bị bại liệt, không có khả năng lao động) Giáp = Tý = 31,11tr > 20tr (hơn 11,11tr)

• Bớt của người được chia:

+ Ngọ = 20 / 2 = 10tr

+ Mùi = 80 + (20/2) = 90tr

+ Bớt theo tỷ lệ 9:1

Bớt của Ngọ: 11,11 / 10 = 1,111tr Bớt của Mùi: (11,11 / 10) * 9 = 9,999tr Bớt của Ngọ cho Giáp, Tý = 1,111tr * 2 = 2,222tr Bớt của Mùi cho Giáp, Tý = 9,999tr * 2 = 19,998tr + Vậy:

Trang 5

5 – Nguyễn Thủy Anh Thư 7A

Mùi = 90 – 19,998 = 70,002tr Ngọ = 10 – 2,222 = 7,778tr Giáp = Tý = 31,11tr

1) Trong trường hợp sở hữu chung theo phần bán quyền của mình thì các chủ sở hữu chung theo phần khác được quyền ưu tiên mua trong thời hạn 1 tháng kế từ khi nhận thông báo

SAI Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán

mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyề bán cho người khác

(khoản 3, điều 223, BLDS 2005)

2) Con chưa thành niên luôn được hưởng di sản hoặc một phần di sản không phụ thuộc vào việc cha (mẹ) họ có lập di chúc cho họ hưởng thừa kế hay không

SAI Trừ trường hợp con chưa thành niên là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 điều 643 của BLDS 2005 (điều 669, BLDS 2005)

3) Biện pháp khắc phục hậu quả là một hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ

SAI Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều

214 còn có thể áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 3 điều 214 Luật SHTT

4) Sử dụng tác phẩm của người khác mà không xin phép là hành vi xâm phạm quyền tác giả

SAI Trường hợp trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý của tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình thì không phải xin phép, không trả tiền nhuận bút, thù lao

(điểm b, khoản 1, điều 25, Luật SHTT)

Trang 6

ĐỀ THI 2 : TÀI SẢN - QUYỀN SỞ HỮU - QUYỀN THỪA KẾ (DÂN SỰ 2)

Khoa : Dân Sự - ĐH Luật TP.HCM

Thời gian : 90 phút - Được sử dụng tài liệu

Câu I - Lý thuyết:

Trả lời đúng hoặc sai, giải thích và nêu cơ sở pháp lý các nhận định sau:

1 Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học chỉ được bảo hộ từ khi tác phẩm đăng ký bảo

hộ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

SAI Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả

và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết (điểm b, khoản 2, điều 27 Luật SHTT)

SAI Tác phẩm văn học là loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả (khoản 1, điều 14, Luật SHTT) nên quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm văn học được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nôi dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngỡ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký (khoản 1, điều 6, Luật SHTT)

2 Chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu không sử dụng nhãn hiệu trong vòng 3 năm liên tục mà không có lý do chính đáng thì văn bằng bảo hộ có thể bị đình chỉ

SAI Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt trong trường hợp nhãn hiệu không được chủ văn bằng bảo hộ (chủ sở hữu) hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày

có yêu cầu chấm dứt hiệu lực

(điểm d, khoản 1, điều 95 Luật SHTT)

3 Khi người thừa kế chết trước người để lại thừa kế thì con của người thừa kế được thừa

kế thế vị phần di sản đó

SAI.Thừa kế thế vị chỉ được áp dụng trong thừa kế theo pháp luật: trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống

(điều 677, BLDS 2005)

4 Di chúc bằng văn bản và di chúc bằng miệng đều có giá trị pháp lý như nhau

Trang 7

7 – Nguyễn Thủy Anh Thư 7A

SAI Di chúc bằng văn bản và di chúc bằng miệng được lập theo đúng quy định của pháp luật thì mới có giá trị pháp lý như nhau

5 Chủ sở hữu có quyền kiện đòi trả lại tài sản của mình nếu tài sản đó bị người khác chiếm hữu trái PL

SAI Chủ sở hữu không có quyền kiện đòi trả lại tài sản của mình trong trường hợp người chiếm hữu về tài sản không có căn cứ PL nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu của tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 247 BLDS 2005

(Khoản 1, điều 247, BLDS 2005)

6 Pháp luật VN không hạn chế số lượng, giá trị, chủng loại tài sản đối với hình thức sở

SAI Cá nhân không được sở hữu đối với tài sản mà pháp luật quy định không thể thuộc hình thức sở hữu sở hữu tư nhân

(Khoản 2, Điều 211, BLDS 2005)

Câu II - Bài tập:

1 Ông A nộp đơn đăng ký độc quyền sáng chế cho chiếc máy sấy lúa nhiệt tự động của mình và đã được Cục SHTT cấp biên nhận nộp đơn hợp lệ ngày 10/01/2006 Ngày

15/01/2006 ông A phát hiện ông B đang SX thương mại sản phẩm tương tự như chiếc máy

mà ông đã đăng ký độc quyền Ngày 15/06/2006 Cục SHTT đã cấp bằng độc quyền sáng chế đối với chiếc máy nói trên cho ông A Hỏi:

Ông A có quyền yêu cầu ông B ngừng SX thương mại loại máy sấy lúa nói trên không và giải thích vì sao, nếu xảy ra trường hợp:

a) Ông B đã chứng minh mình đã SX loại máy trên trước ngày 10/01/2006

b) Ông B không chứng minh được mình đã SX loại máy trên trước ngày 10/01/2006

1 Tóm tắt

- 10/01/2006, A nộp đơn đăng ký Độc quyền sáng chế máy sấy lúa nhiệt tự động

- 15/01/2006, A phát hiện B đang SX thương mại sp tương tự

- 15/6/2006, A được cấp bằng độc quyền

2 Giải quyết

Trang 8

a) Trường hợp Ông B đã chứng minh mình đã SX loại máy trên trước ngày 10/01/2006

- 10/01/2006, A nộp đơn đăng ký Độc quyền sáng chế máy sấy lúa nhiệt tự động 15/01/2006, A phát hiện B đang SX thương mại sp tương tự

15/6/2006, A được cấp bằng độc quyền sáng chế cho sp đó nhưng Ông B đã chứng minh mình đã SX loại máy trên trước ngày 10/01/2006

- Theo điều 134, luật SHTT 2005:

Ông A không có quyền yêu cầu ông B ngừng SX thương mại loại máy sấy lúa nói trên vì:

• Trước ngày nộp đơn của đơn đăng ký độc quyền sáng chế máy sấy lúa nhiệt

tự động của ông A, ông B đang SX thương mại sản phẩm tương tự như chiếc máytrong đơn đăng ký nhưng được tạo ra một cách độc lập nên ông B là người có quyền sử sụng trước, sau khi ông A được cấp bằng độc quyền sáng

chế cho sản phẩm trên, ông B có quyền tiếp tục sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp trong phạm vi và khối lượng đã sử dụng hoặc đã chuẩn bị để sử dụng mà không phải xin phép hoặc trả tiền đên bù cho ông A Việc thực hiện quyền của người sử dụng trước (ông B) sáng chế, kiểu

dáng công nghiệp không bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế (ông A)

• Ông B không được phép chuyển giao quyền sử dụng trước cho người khác, trừ trường hợp chuyển giao quyền đó kèm theo việc chuyển giao cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi sử dụng hoặc chuẩn bị sử dụng sáng chế, kiểu dáng

công nghiệp Ông B không được mở rộng phạm vi, khối lượng sử dụng nếu không được ông A cho phép

b) Trường hợp Ông B không chứng minh được mình đã SX loại máy trên trước ngày 10/01/2006

- 10/01/2006, A nộp đơn đăng ký Độc quyền sáng chế máy sấy lúa nhiệt tự động

- 15/01/2006, A phát hiện B đang SX thương mại sp tương tự

- 15/6/2006, A được cấp bằng độc quyền sáng chế cho sp đó nhưng Ông B đã không chứng minh được mình đã SX loại máy trên trước ngày 10/01/2006

- Theo điều 131, luật SHTT 2005:

Trang 9

9 – Nguyễn Thủy Anh Thư 7A

Ông A có quyền yêu cầu ông B ngừng SX thương mại loại máy sấy lúa nói trên vì:

• Ông A đã nộp đơn đăng ký độc quyền sáng chế chế máy sấy lúa nhiệt tự động biết rằng ông B đang sử dụng sáng chế này nhằm mục đích thương mại và ông B không có quyền sử dụng trước nên ông A có quyền thông báo bằng văn bản cho ông B về việc mình đã nộp đơn đăng ký, trong đó chỉ rõ ngày nộp đơn và ngày công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp để ông B chấm dứt việc sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng

• Trong trường hợp đã được thông báo mà ông B vẫn tiếp tục sản xuất thương mại sản phẩm trên thì khi Bằng độc quyền sáng chế được cấp, ông A có quyền yêu cầu ông B phải trả một khoản tiền đền bù tương đương với giá trị chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiếu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

đó trong phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng

2 Ông A kết hôn với bà B, có 2 con là C và D Khi D được 2 tuổi, ông A và bà B đã cho

đi làm con nuôi gia đình ông X Quá trình chung sống ông bà tạo dựng được tài sản chung trị giá 220 triêu Năm 1997 bà B chết Ông A lo mai táng hết 20 triệu Năm 1998, ông A kết hôn với bà M, sinh được 1 người con là N và cùng tạo lập khối tài sản chung trị giá

180 triệu Năm 2005 ông A lập di chúc hợp pháp có nội dung: "cho N hưởng 1/2 tài sản của ông A Năm 2006 ông A chết Sau đám tang ông A, chị C yêu cầu bà M cho mình hưởng thừa kế Bà M không những không đồng ý mà còn tìm cách giết C Rất may, sự việc được phát hiện kịp thời nên C chỉ bị thương nhẹ Bà M bị toà án xử 3 năm tù giam Anh chị hãy áp dụng BLDS 2005 để giải quyết việc chia TK nói trên (Biết rằng: Cha mẹ ông A và bà B đều đã chết trước ông A và bà B)

Giải bài 2

1) Bước 1: Vẽ sơ đồ

- D 2 tuổi, A+B cho D làm con nuôi của X

- 1997, B chết, A lo mai táng hết 20tr

- 2005, A lập di chúc ½ tài sản cho N

Trang 10

- 2006, A chết C yêu cầu M chia thừa kế, M tìm cách giết C, M bị tòa án xử 3 năm tù giam

- A+B = 220tr

- A + M = 180tr

2) 1997, B chết

- Di sản của B = (220/2) -20 = 90tr

- B chết không để lại di chúc, nên chia di sản theo pháp luật:

• Hàng thừa kế thứ 1 của B: A, C, D

A = C = D = 90/3 = 30tr

3) 2006, A chết

- Di sản của A = (220/2) + 30 + (180/2) = 230tr

- A chết để lại di chúc ½ tài sản cho N:

N = 230/2 = 115tr

- Phần di sản còn lại của A không được định đoạt theo di chúc, nên chia theo pháp luật:

• Di sản còn lại của A = 230 – 115 = 115tr

• Hàng thừa kế thứ nhất của A: M, N, C, D

C yêu cầu M chia thừa kế, M không đồng ý và tìm cách giết C, M bị tòa án

xử 3 năm tù giam ⇒ M không được quyền hưởng di sản vì M là người bị kết

án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác là C nhằm hưởng một phần hoặc hoặc toàn bộ phần di sản mà C có quyền hưởng (theo điểm b, khoản 1, điều 643, BLDS 2005)

N = C = D = 115/3 = 38,33tr

- Theo điều 669, người KPTVNNDC là : M, nhưng M không được quyền hưởng di sản

- Vậy:

• N = 115+38,33 = 153,33tr

Ngày đăng: 01/09/2019, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w