Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THCS qua tổ chức dạy học các kiến thức về nhiệt học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy (Luận văn thạc sĩ)Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THCS qua tổ chức dạy học các kiến thức về nhiệt học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy (Luận văn thạc sĩ)Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THCS qua tổ chức dạy học các kiến thức về nhiệt học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy (Luận văn thạc sĩ)Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THCS qua tổ chức dạy học các kiến thức về nhiệt học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy (Luận văn thạc sĩ)Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THCS qua tổ chức dạy học các kiến thức về nhiệt học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy (Luận văn thạc sĩ)Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THCS qua tổ chức dạy học các kiến thức về nhiệt học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy (Luận văn thạc sĩ)Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THCS qua tổ chức dạy học các kiến thức về nhiệt học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy (Luận văn thạc sĩ)Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THCS qua tổ chức dạy học các kiến thức về nhiệt học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy (Luận văn thạc sĩ)Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THCS qua tổ chức dạy học các kiến thức về nhiệt học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ HOÀI THU
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH THCS QUA TỔ CHỨC DẠY HỌC”
CÁC KIẾN THỨC VỀ “NHIỆT HỌC” VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ HOÀI THU
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH THCS QUA TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC KIẾN THỨC VỀ “NHIỆT HỌC” VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY”
Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lý
Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐỨC VƯỢNG
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN Luận văn: Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THCS qua tổ chức dạy học các kiến thức về “Nhiệt học” với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy được thực hiện từ tháng 08 năm 2017 đến tháng 4 năm
2019
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và tài liệu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ
Thái nguyên, tháng 04 năm 2019
Tác giả
Hoàng Thị Hoài Thu
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Vật lý và tổ Phương pháp đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng quý Thầy, Cô giáo tổ Toán
- Lý, trường THCS Thanh Ninh đã tạo điện kiện trong thời gian thực nghiệm và hoàn thành luận văn
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn: TS Trần Đức Vượng, người đã tận tâm giúp đỡ, chỉ dẫn nhiệt tình, tháo gỡ những vướng mắc, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này
Thái nguyên, tháng 04 năm 2019
Tác giả luận văn Hoàng Thị Hoài Thu
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 3
3 Mục đích nghiên cứu 4
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
5 Giả thuyết khoa học 5
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
7 Phạm vi nghiên cứu 5
8 Phương pháp nghiên cứu 6
9 Đóng góp của đề tài luận văn 6
10 Cấu trúc luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC VẬT LÝ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY 7
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1 Tính tích cực nhận thức 7
1.1.2 Các biểu hiện của tính tích cực nhận thức 10
1.1.3 Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong dạy học Vật lý 14
1.2 Phương tiện dạy học 14
1.2.1 Phương tiện dạy học truyền thống 15
1.2.2 Phương tiện dạy học hiện đại 16
1.2.3 Phân loại phương tiện dạy học hiện đại 16
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
1.3 Vai trò, chức năng của phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học 17
1.4 Phần mềm dạy học 17
1.4.1 Khái niệm 17
1.4.2 Phân loại 18
1.4.3 Những tác dụng của phần mềm dạy học trong dạy học vật lý 19
1.5 Bản đồ tư duy 20
1.5.1 Khái niệm và đặc điểm của bản đồ tư duy 20
1.5.2 Cách đọc bản đồ tư duy 21
1.5.3 Cách vẽ bản đồ tư duy 22
1.5.4 Ưu điểm cách ghi chép bằng bản đồ tư duy 24
1.5.5 Ý nghĩa của bản đồ tư duy 24
1.5.6 Các ứng dụng của BĐTD trong dạy học 25
1.6 Một số định hướng trong việc tổ chức hoạt động nhận thức với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực nhận thức và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh 28
1.6.1 Định hướng dùng phần mềm dạy học 29
1.6.2 Định hướng sử dụng bản đồ tư duy 33
1.7 Thực trạng của việc sử dụng phần mềm dạy học và bản đồ tư duy trong dạy học vật lý ở trường THCS 36
1.7.1 Điều tra 37
1.7.2 Kết quả điều tra 37
1.7.3 Nguyên nhân và giải pháp 39
Kết luận chương 1 42
Chương 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ “NHIỆT HỌC” VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH THCS 43
2.1 Đặc điểm phần “Nhiệt học” trong chương trình vật lý THCS 43
2.1.1 Vị trí, nội dung phần “Nhiệt học” trong chương trình vật lý THCS 43 2.1.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ mà học sinh cần đạt được sau khi
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
học xong phần “Nhiệt học” 44
2.1.3 Các thiết bị dạy học hiện có để dạy kiến thức về “Nhiệt học” trong cấp học THCS 46
2.2 Thiết kế tiến trình dạy học một số bài cụ thể trong phần “Nhiệt học” (hiện hành) theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh 46
2.2.1 Đề xuất quy trình soạn thảo tiến trình dạy học một số kiến thức về “Nhiệt học” với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy 46
2.2.2 Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức về Nhiệt học 50
Kết luận chương 2 62
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 63
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 63
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 63
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 63
3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 64
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm SP 64
3.2.2 Nội dung thực nghiệm SP 64
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 65
3.3.1 Phân tích định tính dựa trên việc theo dõi hoạt động của học sinh trong giờ học 66
3.3.2 Phân tích kết quả định lượng dựa trên kết quả bài kiểm tra 66
3.4 Đánh giá thực nghiệm sư phạm 67
3.4.1 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 67
3.4.2 Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Kiến nghị 77
HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng PPDH tích cực và PTDH mới 38
Bảng 3.1 Bảng số liệu HS nhóm ĐC và nhóm TN 65
Bảng 3.2 Bảng phân bố tần suất điểm kiểm tra 70
Bảng 3.3 Xếp loại điểm kiểm tra 70
Bảng 3.4 Bảng phân bố tần suất 71
Bảng 3.5 Bảng tích lũy hội tụ 71
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các tham số thống kế 72
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc tâm lý của hoạt động 8
Sơ đồ 1.2 Phân loại phương tiện dạy học 15
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tư duy là gì? 21
Sơ đồ 1.4 Cách đọc bản đồ tư duy 22
Sơ đồ 1.5 Cách vẽ bản đồ tư duy 23
Biểu đồ: Biểu đồ 3.1 Xếp loại điểm kiểm tra 70
Biểu đồ 3.2 Đồ thị phân bố tần suất 71
Biểu đồ 3.3 Đồ thị tích lũy hội tụ 72
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển cùng với xu hướng chung của thế giới Quá trình toàn cầu hóa mở ra cơ hội cho chúng ta trên nhiều lĩnh vực hứa hẹn những triển vọng tốt đẹp và tương lai tươi sáng Trên con đường chông gai đó, cùng với sự tự hào về truyền thống kiên cường của người dân đất việt, của sự cần cù chăm chỉ và hiếu học, của sự sáng tạo trong lao động sản xuất của bao thế hệ cha anh Chúng ta có quyền hi vọng vào những thành công mới, những bước chuyển mình mạnh mẽ khẳng định vị thế của Việt nam trên trường quốc tế
Tuy nhiên, trong bối cảnh đất nước đang trên con đường công nghiệp hóa
- hiện đại hóa và thời đại công nghiệp 4.0 đang đến gần, việc xây dựng một thế
hệ trẻ có đủ tri thức, năng lực sáng tạo, kĩ năng làm việc trong môi trường kĩ thuật cao đặt ra cho giáo dục đào tạo nước nhà những nhiệm vụ và yêu cầu vô cùng quan trọng nhằm xây dựng một đội ngũ lao động có trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục là nhiệm vụ cấp thiết đặt ra với ngành
giáo dục.”Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học…” [6]
Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học với việc lấy người học làm trung tâm, ngoài việc thay đổi cách thức và tư duy dạy học thì phương tiện dạy học hiện đại đóng một vai trò hết sức quan trọng Sử dụng phương tiện dạy học không chỉ giúp học sinh nâng cao khả năng tiếp nhận kiến thức một cách hiệu quả mà còn hình thành cho học sinh kỹ năng sử dụng các phương tiện học tập, nâng cao kĩ năng tư duy và thực hành thí nghiệm, từ đó vận dụng linh hoạt những kiến thức đã học vào thực tiễn
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Nghị quyết trung ương 2, khóa VIII đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương
pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư
duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và hiện
đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu
cho học sinh, ” [16]
Trong những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy học đã được
giáo viên quan tâm hơn Các phương pháp dạy học tích cực đã được vận dụng
vào quá trình dạy học và bước đầu phát huy tác dụng Người học từng bước trở
thành trung tâm của hoạt động học được phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo và thể hiện quan điểm của mình nhiều hơn Tuy nhiên, do sự thay đổi về
phương pháp dạy học ở các môn học chưa đồng nhất và việc tiếp thu kiến thức,
ghi chép, tái hiện nội dung kiến thức cũ còn theo lối truyền thống nên hiệu quả
ghi nhớ và tái hiện kiến thức còn chưa được hiệu quả như mong muốn Học sinh
gặp khó trong việc chắt lọc thông tin, lưu trữ thông tin, tái hiện thông tin và
thường là học vẹt, học máy móc, không xác định được kiến thức trọng tâm Kết
quả là nội dung ghi nhớ dàn trải và mau quên Nội dung của các mục trong bài
học và giữa các bài học, môn học không được xâu chuỗi với nhau để bổ sung cho
nhau trong học tập, vận dụng dẫn tới mục tiêu dạy học theo hướng phát triển
năng lực của người học chưa đạt được hiệu quả như mong muốn Nhận thức được
tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng lưu trữ thông tin người học, khả năng
xâu chuỗi kiến thức giữa các bài học và môn học, giữa học tập và vận dụng thực
tiễn tôi lựa chọn bản đồ tư duy làm công cụ giải quyết những khó khăn đó của
học sinh
Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm Việc sử dụng thí nghiệm trong
các bài giảng vật lý là một hoạt động thiết thực bổ ích góp phần tạo nên hứng thú
học tập, phát huy tính sáng tạo và khơi gợi khả năng tìm tòi khám phá những nội
dung kiến thức mới mẻ góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp của người
học như:
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
-Tình yêu khoa học, tính cẩn thận, tỉ mỉ và thái độ nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
- Niềm đam mê với môn học, lòng yêu thích khám phá các hiện tượng
tự nhiên
- Từng bước hình thành những phẩm chất và năng lực cốt lõi của người học như: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân, năng lực sáng tạo…
Tuy nhiên, việc thực hiện các thí nghiệm trong các giờ học còn có những hạn chế và khó khăn nhất định Đa số các thí nghiệm có cấu trúc phức tạp và mỗi thiết bị có chức năng riêng khiến đòi hỏi ở người học phải có kiến thức tổng hợp
và khả năng tư duy nhạy bén Nhiều thí nghiệm có kích thước nhỏ diễn ra trong một không gian lớp học rộng lớn, quá trình thí nghiệm diễn ra nhanh chóng khiến cho việc quan sát, hình dung gặp khó khăn Vì vậy, sử dụng phần mềm thí nghiệm
mô phỏng dựa trên thí nghiệm thật giúp lột tả một cách rõ nét từ việc giới thiệu
mô hình thí nghiệm đến tiến trình thí nghiệm và kết quả của thí nghiệm Ưu điểm của thí nghiệm mô phỏng là có thể lăp đi lặp lại nhiều lần, thời gian thao tác thí nghiệm diễn ra nhanh chóng Việc mô phỏng thí nghiệm trên phần mềm dạy học trước khi tiến hành thí nghiệm giúp người học dễ quan sát dễ hình dung và cả lớp có thể quan sát thí nghiệm từ mọi góc độ Từ đó người học có thể lắp ráp thí nghiệm thực và tiến hành thí nghiệm được dễ dàng thuận lợi
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của việc sử sụng phần mềm dạy học và bản đồ tư duy trong dạy học vật lý nói chung và chương “Nhiệt học” - Vật lý 8 nói riêng có tác động tích cực tới tính tích cực chủ động và phát huy khả
năng sáng tạo của người học, tôi lựa chọn đề tài: “Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THCS qua tổ chức dạy học các kiến thức về “Nhiệt học” với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy” làm luận văn cao học
là có căn cứ và phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về tổ chức hoạt động nhận thức theo hướng phát huy tính tích cực và năng lực sáng tạo cho HS, các đề tài nghiên cứu về ứng dụng BĐTD trong dạy học vật lí như:
- Luận văn thạc sỹ “Hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức chương "điện học" Vật lý 9 với sự hỗ trợ của BĐTD”của tác giả Đào Kiên Cường (2013), Đại học Sư phạm Thái Nguyên [7]
- Luận văn thạc sỹ “Phát huy tính tích cực nhận thức cho HS THPT qua chương “Sóng ánh sáng” vật lý 12 với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại và BĐTD
Lưu Thị Thu Hòa (2014), Đại học Sư phạm Thái Nguyên [10]
- Luận văn thạc sỹ “Tổ chức dạy học chương “Cơ học”- Vật lí 8 với sự hỗ trợ của PMDH và BĐTD”, của tác giả Nguyễn Văn Khánh (2015), Đại học Sư
Phạm Hà Nội 2 [14]
- Luận văn thạc sỹ “Tổ chức dạy học chương “Động học chất điểm” Vật
lí 10 với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy theo hướng phát triến năng lực sáng tạo của học sinh”, của tác giả Phạm Ngọc Lợi (2016), Đại học Sư
phạm Thái Nguyên [15]
- Luận văn thạc sỹ “Bồi dưỡng năng lực tự học Vật lý cho học sinh THPT thông qua việc sử dụng SGK với sự hỗ trợ của BĐTD”, của tác giả Nguyễn Văn
Quang (2010) khoa học giáo dục, Đại học sư phạm Huế [18]
- Luận văn thạc sỹ “Phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh qua dạy chương “Động lực học chất điểm” Vật lý lớp 10 cơ bản với sự hỗ trợ của một số PMDH và BĐTD” của tác giả Bùi Ngọc Anh Toàn (2011), Đại học Sư
phạm Thái Nguyên [23]
- Và một số Luận văn, tài liệu khác có liên quan
Như vậy, có thể thấy rằng trong số các đề tài nghiên cứu về sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và BĐTD trong DH vật lí, hiện tại chưa có đề tài nghiên cứu vấn đề sử dụng phần mềm mô phỏng và bản đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh khi dạy học chương “ Nhiệt học”
3 Mục đích nghiên cứu
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Xây dựng tiến trình dạy học chương “ Nhiệt học” - Vật lý 8 với sự hỗ trợ của PMDH và BĐTD nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: hoạt động dạy và học vật lý của giáo viên và học sinh trong
trường THCS
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu sử dụng một số phần
mềm dạy học, kết hợp với BĐTD trong dạy học các kiến thức về “Nhiệt học” ở một số trường THCS thuộc tỉnh Thái Nguyên
5 Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức dạy học các kiến thức "Nhiệt học" sử dụng phần mềm dạy học, kết hợp với bản đồ tư duy (BĐTD) trong dạy học thì sẽ phát huy được tính tích cực của học sinh trong dạy học vật lý ở trường THCS
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh với sự hỗ trợ của BĐTD
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, cách thức, phương pháp sử dụng phần mềm dạy học trong dạy học vật lý
- Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa và xây dựng sơ đồ cấu trúc logic các kiến thức về nhiệt học “Nhiệt học”
- Điều tra thực trạng việc sử dụng các phần mềm dạy học và bản đồ tư duy trong dạy học Vật lý 8
- Nghiên cứu xây dựng tiến trình dạy học các kiến thức về “Nhiệt học” với
sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và BĐTD trong dạy học Vật lý
- Thực nghiệm sư phạm trường THCS: Thực hiện các bài dạy đã thiết kế
để rút ra những cần thiết, chỉnh lý thiết kế để xuất hướng áp dụng vào thực tiễn,
mở rộng kết quả nghiên cứu
7 Phạm vi nghiên cứu
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi chỉ nghiên cứu về giảng dạy phần
“Nhiệt học” cho học sinh lớp 8, ở một số trường THCS ở tỉnh Thái Nguyên
8 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê toán học
9 Đóng góp của đề tài luận văn
- Về mặt lí luận: góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận của việc tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
- Về mặt nghiên cứu ứng dụng: đề xuất một quy trình về sử dụng phần mềm dạy học và bản đồ tư duy để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học Vật lý với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy
Chương 2: Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức về “Nhiệt học” với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC VẬT LÝ VỚI
SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Tính tích cực nhận thức
1.1.1.1 Tính tích cực nhận thức của học sinh
Đối với HS, tính TCNT trong hoạt động học tập được thể hiện đầu tiên và
rõ nhất ở quá trình của trí nhớ Trí nhớ là một chức năng vô cùng quan trọng của não, đó là biểu hiện của quá trình tích cực tâm lí và là một thành tố cần thiết trong quá trình nhận thức của HS Tuy nhiên, với những yêu cầu ngày càng cao đối với người học thì nhớ tốt thôi chưa đủ, người học phải mở rộng kiến thức, làm việc một cách tích cực về trí tuệ Vì vậy mà HS cần phải có sự định hướng, sự nhận thức trong tư duy cũng như hiểu biết để làm chủ, chiếm lĩnh kiến thức
Theo các nhà tâm lý học, tuổi thiếu niên (lứa tuổi của học sinh THCS) được xác đình từ 12, 13 đến 15, 16 tuổi Đó là lứa tuổi chuyển biến đột ngột, độc đáo từ tính trạng trẻ con sang tính trạng người lớn Các em làm việc rất hăng say, nhiệt tình nhưng sức làm việc chưa bền, chưa dẻo dai
Đối với lứa tuổi này “hoạt động nhận thức chủ yếu của các em là hoạt động học tập Tính TCNT trong hoạt động học tập trước hết liên quan đến động cơ học tập Động cơ học tập của HS được biểu hiện bằng sự khao khát hiểu biết, chiếm lĩnh tri thức và hoàn thiện nhân cách của bản thân Động cơ học tập là yếu tố quan trọng quyết định đến toàn bộ hoạt động học cũng như kết quả học tập của HS Vì vậy, định hướng cho HS tạo động cơ học tập đúng đắn là một việc làm hết sức quan trọng, làm thúc đẩy tính TCNT trong học tập của các em
Hoạt động học của HS có cấu trúc giống như hoạt động lao động sản xuất nói chung bao gồm các thành tố có quan hệ tác động qua lại lần nhau được biểu diễn bằng sơ đồ dưới đây:
Động cơ
Hoạt động
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc tâm lý của hoạt động [17]
Động cơ nào thì quy định sự hình thành và diễn biến của hoạt động đó, muốn tạo được động cơ thì phải thực hiện lần lượt những hành động nào với mục đích ra sao? Mỗi hành động lại được thực hiện bằng những thao tác đã được sắp xếp theo một trình tự xác định, ứng với mỗi thao tác phải sử dụng phương tiện
và công cụ thích hợp
Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, quá trình nghiên cứu thường được tiến hành bằng quan sát và thí nghiệm Vì vậy, phương pháp nghiên cứu vật lý cũng như dạy học vật lý đều phải trải qua các giai đoạn: quan sát, thí nghiệm để phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, trừu tượng hoá từ đó hình thành các khái niệm, thuyết vật lí rồi từ lý thuyết mà ta có thể vận dụng nghiên cứu các sự vật, hiện tượng ở phạm vi rộng hơn Căn cứ vào đó GV có thể định hướng, tạo động cơ học tập đúng đắn cho HS, giúp HS nhận thức tích cực hơn
và tạo điều kiện để tư duy của HS phát triển
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
trong đời sống xã hội Theo nghĩa thông thường TTC được hiểu là một thái độ, hăng hái nhiệt tình với công việc
Về khái niệm TTC có nhiều quan điểm khác nhau, tuy nhiên ta có thể hiểu
về TTC như sau:
Ở nước ta, nhiều nhà nghiên cứu cúng đưa ra những quan điểm về TTC Giáo sư Trần Bá Hoành đã viết: “TTC là phẩm chất vốn có của con trong đời sống xã hội Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn
có trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, sáng tạo nền văn hóa ở mỗi thời đại, chủ động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội” [11]
PGS.TS Vũ Hồng Tiến quan niệm: “TTC là phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại và phát triển con người chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội Vì vậy, hình thành và phát triển tính tích cực là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục”
Để tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội con người không ngừng tìm tòi nghiên cứu những sự vật, hiện tượng mới lạ xung quanh, tạo cho mình một nền tảng kiến thức, khả năng ứng biến, hòa nhập với môi trường xung quanh
Như vậy TTC được hiểu là một thuộc tính vốn có của con người, biểu thị thái độ hăng hái, nhiệt tình với công việc, với vấn đề cần giải quyết, sự nỗ lực tìm tòi, học hỏi để tìm ra hướng giải quyết cho vấn đề hay thích nghi với cái mới
Sự nỗ lực ấy diễn ra trên nhiều mặt:
Tâm lý: Tăng cường các hoạt động về cảm giác, tri giác, tư duy và tưởng
tượng…
Xã hội: Tăng cường mối liên hệ với môi trường bên ngoài…
Sinh lý: Đòi hỏi hao phí nhiều năng lượng cơ bắp
Theo nghiên cứu TTC chịu ảnh hưởng các nhân tố như:
Nhu cầu: tích cực nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó;
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Động cơ: tích cực vì hướng tới những động cơ nhất định;
Hứng thú: do bị lôi cuốn bởi những say mê vì muốn biến đổi, cải tạo một
Tính tích cực nhận thức (TCNT) là tính tích cực xét trong điều kiện, phạm
vi của quá trình dạy học, chủ yếu được áp dụng trong quá trình nhận thức của
HS Theo T.I Samôva tính TCNT được biểu hiện ở tính định hướng, tính bền vững của hứng thú nhận thức, học sinh cố gắng tìm tòi phương thức để nắm vững kiến thức, để hành động hiệu quả, tập rung ý chí để đạt được mục đích học tập
Các dấu hiệu đặc trưng tính TCNT của HS là:
- Sự nỗ lực về trí tuệ, thao tác tư duy,
- Các hành động thể hiện sự quan tâm đến môn học,
- Việc tìm nguyên nhân để thực hiện các thao tác chọn đối tượng nhận thức
- Đề ra được mục đích, nhiệm vụ cần giải quyết nhằm cải tạo nó
Các mức độ về tính tích cực nhận thức: Tính TCNT được phân chia ra
ba mức độ:
- Tính tích cực tái hiện
- Tính tích cực sử dụng
- Tính tích cực sáng tạo [25]
1.1.2 Các biểu hiện của tính tích cực nhận thức
Trong dạy và học vật lý, HS chỉ có thể chiếm lĩnh được kiến thức và phát triển được tư duy của mình khi họ tích cực hoạt động nhận thức Thông qua hoạt động nhận thức, HS chiếm lĩnh được kiến thức và năng lực tư duy đồng thời được phát triển
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Theo Nguyễn Thanh Hải “hoạt động nhận thức thức vật lý là khá phức tạp.” Tuy nhiên có thể kể đến các hành động chính của hoạt động nhận thức vật
- Xác định mối quan hệ hàm số giữa các đại lượng
- Xây dựng những giả thiết hay mô hình để lý giải nguyên nhân của hiện tượng quan sát được Từ giả thiết, mô hình suy ra những hệ quả
- Xây dựng các phương án thí nghiệm để kiểm tra các hệ quả
- Đánh giá kết quả thu được từ thí nghiệm
- Khái quát hóa kết quả, rút ra tính chất, quy luật hình thành các khái niệm, định luật và thuyết vật lý
- Vận dụng kiến thức khái quát vào thực tiễn
Theo [12]: Để phát hiện xem HS có tích cực hoạt động nhận thức không
ta có thể dựa vào các dấu hiệu:
Dấu hiệu hỉnh thức định tính bề ngoài (qua hành vi, thái độ, hứng thú)
1 Thích thú, chủ động tiếp xúc với đối tượng
Học sinh tự lực đặt câu hỏi và có những thắc mắc đối với GV Những câu hỏi dạng:
em đang tiếp xúc Học tập thụ động, không hứng thú sẽ không có câu hỏi và cũng
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
sẽ không có phản ứng nếu câu hỏi không được trả lời
Chú ý quan sát và lắng nghe, theo dõi những gì thầy cô làm Thường xuyên giơ tay phát biểu, xây dựng bài, đóng góp ý kiến cho câu trả lời của bạn, đặt câu hỏi cho các bạn trả lời và tham gia vào các hoạt động học tập một cách tích cực cũng là những biểu hiện của sự hứng thú với môn học
Dựa trên sự quan sát, nhìn nhận, theo dõi quá trình làm việc của học sinh giáo viên có thể đánh giá được sự hứng thú với hoạt động học không, có hài lòng với kết quả học tập không thông qua biểu cảm thông qua biểu cảm (niềm vui, nụ cười, sự hài lòng, cử chỉ, hành động …) và có các điều chỉnh cho phù hợp
Dấu hiệu bên trong có thể cụ thể hóa qua một số câu hỏi:
- Học sinh có chú ý, tập trung tư tưởng học tập không?
- Có hăng hái tham gia vào các hoạt động học tập không? (Thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, ghi chép…)
- Có làm các bài khác, tìm hiểu các tư liệu khác ngoài các bài đã cho hay không?
- Có tích cực tham gia trao đổi, hoạt động theo nhóm, hỏi bài thầy
1 Các em tích cực sử dụng các thao tác nhận thức, đặc biệt là các thao tác
tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa…vào việc giải quyết các nhiệm vụ nhận thức
2 Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng tích lũy được để giải quyết các tình huống khác nhau, đặc biệt là áp dụng các kĩ năng đó để giải quyết các
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
tình huống mới nảy sinh trong quá trình học tập
3 Phát hiện nhanh chóng, chính xác những nội dung được quan sát
4 Hiểu lời người khác và diễn đạt cho người khác hiểu ý của mình
5 Có những biểu hiện của tính độc lập, sáng tạo trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ nhận thức như tự tin khi trả lời câu hỏi, có sáng kiến, tự tìm ra một vài cách giải quyết khác nhau cho các bài tập và tình huống, biết lựa chọn cách giải quyết hay nhất
6 Có những biểu hiện của ý chí trong quá trình nhận thức, như sự nỗ lực,
cố gắng vượt qua các tác động nhiễu bên ngoài và các khó khăn để thực hiện đến cùng những nhiệm vụ được giao, sự phản ứng khi có tín hiệu báo hết giờ
Những câu hỏi mà thông qua đó có thể thấy được biểu hiện tích cực hoạt động nhận thức của học sinh qua dấu hiệu bên trong:
- Có biểu hiện hứng thú, say mê, có hoài bão học tập không?
- Có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?
- Có sự phát triển về năng lực phân tích, tổng hợp… năng lực tư duy nói chung không?
- Có thể hiện được sự sáng tạo trong học tập hay không?
Kết quả học tập
Đây là dấu hiệu có vai trò quan trọng khẳng định học sinh học tập có tốt hay không Tốt đồng nghĩa với việc học sinh đã tự lực, tích cực trong học tập và không tốt thì ngược lại Đây là dấu hiệu mang tính khái quát cao của tính TCNT Theo quan điểm của tôi, cần phải “tích cực học tập một cách thường xuyên, liên tục, tự giác mới có kết quả học tập tốt.”
Có thể đánh giá về tự giác, tích cực học tập qua các câu hỏi sau:
- HS có hoàn thành nhiệm vụ được giao hay không?
- HS có ghi nhớ được các điều đã học không?
- HS có vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tế không?
- HS có suy nghĩ sáng tạo không hay chỉ là dập khuôn?
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
- Kết quả kiểm tra là cao hay thấp?
1.1.3 Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong dạy học Vật lý
1.1.3.1 Biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức
Để phát huy được tính tích cực nhận thức của học sinh phải căn cứ vào tính TCNT của bản thân học sinh cũng như sự ảnh hưởng của các yếu tố: gia đình, nhà trường và xã hội Trong phần này chúng tôi chỉ bó hẹp phạm vi, trình bày các biện pháp phát huy tính TCNT của học sinh trong quá trình dạy học môn Vật lý:
Trong qúa trình giảng dạy nên sử dụng các phương pháp đa dạng như: nêu vấn đề, thí nghiệm, so sánh
Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, trực quan tạo hứng thú học tập cho HS
Tổ chức các hình thức dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm học tập, thực hành, trải nhiệm
Nội dung kiến thức phải có tính thực tiễn, mới mẻ nhưng không xa lạ, liên
hệ chặt chẽ với kiến thức cũ
Đặt ra những bài tập mới, tình huống mới theo cấp độ khó dần để HS rèn luyện tư duy
Kịp thời động viên, khích lệ những HS có kết quả học tập tốt
1.2 Phương tiện dạy học
Phương tiện được hiểu là tất cả những cái được dùng để thực hiện một công việc cụ thể nào đó, nhằm đạt được một mục đích nào đó Phương tiện càng hữu hiệu, càng sắc bén thì hiệu quả thực hiện công việc càng cao
PTDH là tất cả những cái mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy - học kiến thức để đạt được mục đích dạy - học Đó là công cụ để thực hiện nhiệm vụ dạy - học giúp cho GV và HS tác động đến đối tượng nghiên cứu, phát hiện ra bản chất của đối tượng từ đó giúp hình thành và phát triển tư duy của
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
người học PTDH là một yếu tố vô cùng quan trọng quyết định trực tiếp đến kết quả hoạt động dạy - học của GV và HS
PTDH có thể được phân loại theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Phân loại phương tiện dạy học 1.2.1 Phương tiện dạy học truyền thống
Các PTDH truyền thống là các phương tiện đơn giản được sử dụng từ xưa
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
PHƯƠNG TIỆN DẠY
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC SỐ MỀM
THÍ NGHIỆM GHÉP NỐI MÁY TÍNH
PHẦN MỀM PHÂN TÍCH BĂNG HÌNH
PHƯƠNG TIỆN
HỖ TRỢ THÍ NGHIỆM VẬT
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC SỐ CÓ TƯƠNG TÁC
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
đến nay bao gồm:
- Vật thật: là những vật lấy trong tự nhiên, trong đời sống sản xuất và
kĩ thuật
- Bảng viết, tranh ảnh, mô hình
- Sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo
- Các đồ dùng, thiết bị thực hành thí nghiệm
1.2.2 Phương tiện dạy học hiện đại
Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, các PTDH cũng ngày càng phát triển theo hướng hiện đại hơn với nhiều công dụng hơn Khi sử dụng PTDH quá trình truyền tải cũng như lĩnh hội kiến thức sẽ trở nên dễ dàng và hứng thú hơn
PTDH hiện đại được hiểu là những phương tiện mới, được tích hợp những tiên tiến của khoa học kĩ thuật giúp cho hoạt động dạy - học của GV và HS đạt hiệu quả cao
Các PTDH hiện đại được sử dụng trong giảng dạy môn Vật lý vô cùng đa dạng và phong phú
1.2.3 Phân loại phương tiện dạy học hiện đại
Phân loại theo tính chất:
Phương tiện dạy học được phân làm 2 nhóm: mang tin và truyền tin
+ Nhóm mang tin bao gồm: các tài liệu in, các phương tiện mang tin thính giác, các phương tiện mang tin thị giác, các phương tiện mang tin nghe nhìn
+ Nhóm truyền tin bao gồm: máy chiếu, máy vi tính, đầu đĩa, máy ghi âm
Trong dạy học môn Vật lý các PTDH hiện đại được sử dụng như một công
cụ hỗ trợ đắc lực đặc biệt là sự hỗ trợ của máy vi tính trong việc:
- Soạn thảo các bài giảng điện tử
- Mô phỏng các thí nghiệm Vật lý
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
- Quan sát các đối tượng nghiên cứu, những sự vật, hiện tượng xảy ra trong
tự nhiên nhưng không quan sát được trong thực tiễn
- Vẽ biểu đồ, đồ thị
1.3 Vai trò, chức năng của phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học
PTDH có vai trò và chức năng vô cùng quan trọng đối với GV và HS trong quá trình dạy - học
- Đối với GV:
+ Hỗ trợ một cách hiệu quả trong quá trình truyền tải kiến thức đến HS một cách chính xác, sinh động
+ Tiết kiệm được thời gian lên lớp, gắn được bài học với thực tế
+ Nâng cao hiệu quả dạy học
- Đối với HS:
+ Tạo hứng thú học tập , kích thích lòng ham muốn học tập và qúa trình
tư duy sáng tạo của HS
+ Giúp quá trình ghi nhớ diễn ra dễ dàng và khắc sâu hơn
+ Giúp HS rèn luyện các thao tác, kĩ năng trí tuệ, tác phong là việc khoa học
+ Nâng cao kết quả học tập
Để sử dụng một cách có hiệu quả các PTDH người GV phải hiểu rõ được vai trò, công năng của PTDH mà mình sử dụng Từ đó, sử dụng nó một cách hợp
lí, phù hợp với mục tiêu, nội dung kiến thức, và hình thức tổ chức dạy học
1.4 Phần mềm dạy học
1.4.1 Khái niệm
Phần mềm (Software) có thể hiểu là một tập hợp các tập tin có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đảm bảo thực hiện một số nhiệm vụ, chức năng nào đó trên
thiết bị điện tử Các tập tin này có thể bao gồm: các file mã nguồn viết bằng một
hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình, các file dữ liệu (thư viện), các file hướng dẫn
Theo Hồ Sỹ Đàm “phần mềm là chương trình được lập trình và cài đặt vào
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
máy tính để người dùng điều khiển phần cứng hoạt động nhằm khai thác các chức năng của máy tính và xử lí cơ sở dữ liệu Trong lĩnh vực giáo dục, ngoài những phần mềm được cài đặt trong các máy vi tính còn có những phần mềm công cụ được giáo viên sử dụng, khai thác nhằm nâng cao hiệu quả quá trình dạy học
Phần mềm dạy học là phần mềm ứng dụng trong quá trình dạy học với khối lượng thông tin chọn lọc, phong phú và có chất lượng cao, giúp việc học tập của học sinh được diễn ra sinh động hấp dẫn, dễ tiếp thu và giáo viên có điều kiện dạy học phân hóa nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của mỗi học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy, của giáo viên và việc tìm hiểu, tự học phù hợp với nhu cầu, hứng thú, năng lực, sở thích của từng học sinh Do đó PMDH là những phần mềm với mục đính chính là đáp ứng việc dạy, học và tự học và có thể liên kết kiến thức và kinh nghiệm của hành động lại, hỗ trợ thực hiện các pha của quá trình học tập như: tạo động cơ và kích thích hứng thú học tập
PMDH được sử dụng trong dạy - học với các chức năng:
- Dạy nghiên cứu kiến thức mới, học bài mới
- Củng cố kiến thức, hoàn thiện kiến thức
- Ôn tập các nội dung kiến thức đã học
- Kiểm tra, đánh giá việc nắm bài, hiểu bài của HS
1.4.2 Phân loại
Có thể chia PMDH thành hai loại với các mục đích dạy - học khác nhau:
- Phần mềm tự học: Có thể là các website, ứng dụng online, offline hoặc tool offline Có thể nói sự phát triển của những phần mềm này mang lại điều kiện
vô cùng tốt cho người học
- Phần mềm hỗ trợ dạy học: Là chương trình được lập trình và cài đặt vào máy tính để người dùng điều khiển phần cứng hoạt động nhằm khai thác các chức năng của máy tính và xử lí cơ sở dữ liệu Khối lượng thông tin chọn lọc,
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
phong phú, có chất lượng cao, có thể được tra cứu, lựa chọn, sao chép, in ấn, thay đổi hiển thị một cách nhanh chóng, dễ dàng theo ý muốn của người sử dụng,
vì vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy của giáo viên
1.4.3 Những tác dụng của phần mềm dạy học trong dạy học vật lý
- PMDH cho phép mô phỏng, minh họa nhiều quá trình, hiện tượng vật lý trong thực tế mà chúng ta không thể quan sát trực tiếp được trong điều kiện vốn
có của nhà trường, không thể hoặc khó có thể thực hiện nhờ các phương tiện khác
- PMDH có thể biểu thị thông tin rất đa dạng, phong phú dưới nhiều hình thức khác nhau như dạng văn bản, đồ thị, bản đồ, các thí nghiệm mô phỏng, một đoạn phim giúp thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu kiến thức và tạo hứng thú học tập cho HS
- PMDH có khả năng lưu trữ lớn, truy xuất nhanh các tài liệu dạy và học Giúp cho GV có thể lặp đi lặp lại nhiều lần kiến thức nào đó mà HS chưa hiểu chỉ bằng những thao tác đơn giản trên máy tính, giúp giáo viên mô phỏng khái niệm, định luật, đại lượng vật lý và hiện tượng vật lý, quá trình xảy ra hiện tượng vật lý một cách trực quan, đầy đủ và chính xác, đi sâu vào các các cơ chế, bản chất bên trong (lược bớt được các yếu tố không cần thiết) mà các phương tiện trực quan khó có thể thực hiện được
- PMDH giúp nâng cao cường độ dạy và học, tiết kiệm thời gian trong việc hình thành một đơn vị kiến thức nào đó
- PMDH giúp HS tự tìm tòi kiến thức mới, tự ôn luyện theo nội dung tùy chọn, theo những mức độ kiến thức khác nhau tùy thuộc vào năng lực của HS
- PMDH có kiểm tra, đánh giá giúp HS tự kiểm tra trong môi trường hoàn toàn không nhầm lẫn, tránh được những ảnh hưởng tiêu cực
- PMDH có khả năng phản hồi nhanh chóng, sửa chữa tức thời và tự so sánh, cho phép HS biết kết quả ngay khi hoàn thành bài kiểm tra một cách chính xác, khách quan Giúp GV nắm bắt được khả năng cũng như sự tiến bộ của HS
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
để kịp thời khích kệ, động viên
1.5 Bản đồ tư duy
1.5.1 Khái niệm và đặc điểm của bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy còn được gọi là sơ đồ tư duy là “con đẻ” của ngài Tony Buzan (sinh năm 1942, tại Luân Đôn) Phương pháp tư duy bản đồ của ông đã
được áp dụng vào việc học tập, cũng như cuộc sống và đã giúp ích cho hàng trăm triệu người trên toàn thế giới
Sơ đồ tư duy là một phương pháp, lưu trữ, sắp xếp thông tin và xác định thông tin theo thứ tự ưu tiên bằng cách sử dụng từ khoá, hình ảnh chủ đạo Mỗi
từ khoá hoặc hình ảnh chủ đạo trong sơ đồ tư duy sẽ kích hoạt những ký ức cụ thể và làm nảy sinh những suy nghỉ, ý tưởng mới Cho bạn có cái nhìn tổng quan
về thông tin, để giải mã những sự kiện, ý tưởng và thông tin đồng thời cũng để giải phóng tiềm năng thật sự trong bộ não đáng kinh ngạc của bạn để bạn có thể đạt được bất kì điều gì mình muốn
Bản đồ tư duy là một sơ đồ rất mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi thiết khắt khe
Vì vậy, người sử dụng hoàn toàn có thể diễn đạt theo cách riêng của mình
Con người sử dụng bản đồ tư duy đã có cách đây hàng thế kỷ, nhằm hỗ trợ trong việc học tập, tư duy, ghi nhớ, giải quyết vấn đề, báo cáo,… nhưng Tony Buzan được cho là người đầu tiên đưa ra bản đồ tư duy hiện đại vào năm 1960 Ông cho rằng, những cách ghi chép cũ bắt buộc mọi người phải đọc từ trái sang phải rồi từ trên xuống dưới, trong khi người đọc thường đọc cả trang không theo một trật tự tuyến tính nào cả, vì thế ông cải biến nó
Theo phương pháp cải tiến của Tony Buzan, “bản đồ tư duy sẽ có cấu tạo như một “cái cây” (nằm chính giữa), xung quanh có nhiều nhánh lớn khác nhau
“Cái cây” ở giữa bản đồ là một ý tưởng chính hay hình ảnh trung tâm, nối với nó
là các nhánh lớn thể hiện các vấn đề liên quan rất quan trọng với ý tưởng chính Các nhánh lớn này tiếp tục được phân thành nhiều nhánh nhỏ, rồi nhánh nhỏ hơn,
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
nhánh nhỏ hơn nữa nhằm thể hiện chủ đề kiến thức ở mức độ sâu hơn Sự phân nhánh cứ thế tiếp tục và các kiến thức, hình ảnh luôn được nối kết với nhau Sự liên kết này tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả ý tưởng trung tâm của người dạy (hay người học) một cách đầy đủ và rõ ràng nhất
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tư duy là gì?
1.5.2 Cách đọc bản đồ tư duy
Cấu trúc của một sơ đồ tư duy bao gồm từ khóa, hình ảnh then chốt, tiêu
đề, điểm chính, các chi tiết phụ
Từ khóa: là từ đặc biệt được tạo ra để trở thành điểm tham chiếu độc nhất
có tác dụng kích thích não trái hoạt động, làm chủ trí nhớ để ghi nhớ các thông tin quan trọng
Hình ảnh then chốt: não có xu hướng nhớ hình ảnh và dùng hình ảnh sẽ kích thích não phải hoạt động
Tiêu đề, Điểm chính, Các chi tiết phụ có tác dụng diễn rõ ý
Cấu trúc của bản đồ tư duy không xuất phát từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo kiểu truyền thống Thay vào đó bản đồ tư duy được vẽ, viết và đọc theo hướng bắt nguồn từ trung tâm di chuyển ra phía ngoài và sau đó theo chiều
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
kim đồng hồ
Sơ đồ 1.4 Cách đọc bản đồ tư duy
Do đó, các từ ngữ trên bản đồ tư duy nên đọc từ trái sang phải, từ trong ra ngoài, tức là đi từ Ý Kiến Chính (nơi chứa Từ khóa và Hình ảnh then chốt) ra Điểm chính rồi đến Chi Tiết Phụ
Bốn kết cấu chính I, II, III, IV trong bản đồ tư duy phía trên được gọi là nhánh chính Số tiêu đề phụ cũng chính là số nhánh chính Các nhánh chính của bản đồ tư duy được đọc theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ nhánh I tới nhánh II rồi nhánh III và cuối cùng à nhánh IV Các từ khóa được viết và đọc theo chiều
từ trên xuống dưới
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Cần chuẩn bị: giấy, bút màu, tẩy
Cách 2: Vẽ bằng máy tính:
Học sinh có thể sử dụng phần mềm ConceptDraw, iMinmap… Ngoài ra
có thể sử dụng nhiều phần mềm khác như Mind Mapping, FreeMind, Mind Manager hoặc vẽ bằng chương trình Microsoft Word
Sơ đồ 1.5 Cách vẽ bản đồ tư duy
1.5.3.2 Các bước vẽ BĐTD
Bước 1: Vẽ chủ đề chính ở trung tâm
Bước 2: Vẽ các tiêu đề phụ (Vẽ nhánh cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4 )
Bước 3: Từ các nhánh cấp 1 vẽ tiếp các nhánh nhánh cấp 2, 3…(trong đó
thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ (HS nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh)
Bước 4: Vẽ chi tiết để hoàn thành BĐTD HS có thế thêm hình ảnh, sử dụng màu sắc để làm nổi bật các ý quan trọng
Có thể tóm lược cách vẽ như Sơ đồ 1.5
1.5.3.3 Nguyên tắc vẽ bản đồ tư duy
Lưu ý:
Để sử dụng công cụ BĐTD một cách có kết quả, trong quá trình lập và sử
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
dụng BĐTD, cần tuân thủ nguyên tắc sau: Nhấn mạnh, kết nối và rõ ràng
Nhấn mạnh dùng màu sắc kích cỡ, chữ viết phù hợp, thu hút sự tập trung
của mắt và trí não Có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy mạnh sự sáng tạo
Kết nối: tạo ra mối liên hệ giữa các kiến thức thành phần trong một chủ
đề, có tác dụng tăng trí nhớ và tính sáng tạo của học sinh Dùng kí hiệu cũng tiết kiệm thời gian, thư giãn cho não
Rõ ràng: BĐTD rõ ràng, sáng sủa, dễ nhìn giúp cho não tư duy mạch lạc;
tránh cẩu thả, nguệch ngoạc [1]
1.5.4 Ưu điểm cách ghi chép bằng bản đồ tư duy
So với các cách thức ghi chép truyền thống, thì phương pháp bản đồ tư duy có những điểm vượt trội như sau:
- Ý chính sẽ ở trung tâm và được xác định rõ ràng
- Quan hệ hỗ tương giữa mỗi ý được chỉ ra tường tận Ý càng quan trọng thì sẽ nằm vị trí càng gần với ý chính
- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác
- Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn
- Thêm thông tin (ý) dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vào bản đồ Mỗi bản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc gợi nhớ
- Các ý mới có thể được đặt vào đúng vị trí trên hình một cách dễ dàng, bất chấp thứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh chóng và linh hoạt cho việc ghi nhớ
- Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính
1.5.5 Ý nghĩa của bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy được mệnh danh "công cụ vạn năng cho bộ não" là phương pháp ghi chú đầy sáng tạo, hiện đang được hơn 250 triệu người trên thế giới sử dụng , đã và đang đem lại những hiệu quả thực sự, nhất là trong lĩnh vực giáo dục Lập sơ đồ tư duy là một cách thức cực kỳ hiệu quả để ghi chú Các sơ đồ tư duy không chỉ cho thấy các thông tin mà còn cho thấy cấu trúc tổng thể của một chủ
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
đề và mức độ quan trọng của những phần riêng lẻ trong đó đối với nhau Nó giúp bạn liên kết các ý tưởng và tạo các kết nối với các ý khác
Cấu tạo của não bộ gồm hai bán cầu não: Não trái của chúng ta xử lý thông tin về lập luận, toán học, phân tích, ngôn ngữ, các chuỗi số và sự kiện, v.v… Não phải của chúng ta chăm lo những việc như âm nhạc, sáng tạo, mơ mộng, tưởng tượng, màu sắc, tình cảm, v.v… Với cách học và làm việc thông thường chúng
ta thường chỉ bắt não trái làm việc chính vì thế não phải thường tưởng tượng làm chúng ta không tập trung…
BĐTD là một kĩ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của não
bộ BĐTD hoạt động dựa trên 2 nguyên tắc chủ chốt là tưởng tượng và liên kết Não bộ của con người chính là bộ máy nhân và nó nhân các ý tưởng bằng sự liên kết
Mọi thông tin tồn tại trong não bộ con người đề cần có các mối nối, liên kết để có thể được tìm thấy và sử dụng Khi có một thông tin mới đc đưa vào, để được lưu trữ và tồn tại chúng cần kết nối với các thông tin cũ đã tồn tại trước đó BĐTD có các nhánh rẽ và giữa các nhánh rẽ có liên kết với nhau, mỗi nhánh được thêm vào bản đồ tư duy đều được liên kết với nhánh trước Điều này kích thích bộ não hình thành liên kết giữa các ý tưởng
Như vậy, công cụ BĐTD tận dụng được tối đa chức năng của cả não trái
và não phải nhờ đó có thể tối ưu hóa được sức mạnh của bộ não HS, kết quả là tăng cường trí tuệ và khả năng sáng tạo của HS, nâng cao chất lượng học tập
1.5.6 Các ứng dụng của BĐTD trong dạy học
1.5.6.1 Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động dạy
Chuẩn bị bài giảng
Với sự bùng nổ của thông tin như hiện nay, chúng ta hoàn toàn có thể tiếp cận với những nguồn thông tin đa dạng và hữu ích Khi soạn thảo một bài giảng, muốn đưa được tối đa lượng thông tin tham khảo được ta nên sử dụng bản đồ tư duy để có thể giảm thiểu được số lượng ghi chú, giúp cho bài giảng ngắn gọn, rõ ràng nhưng vẫn đầy đủ thông tin Ngoài ra, BĐTD còn giúp ta tổng hợp, nắm bắt
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
tài liệu một cách nhanh chóng và dễ dàng theo dõi khi giảng bài
Giảng dạy
Trong quá trình giảng dạy BĐTD là một công cụ trợ giúp đắc lực cho người GV Giúp GV trình bày một cách ngắn gọn, rõ ràng và logic nội dung kiến thức Từ đó HS dễ tập trung theo dõi và có khả năng bao quát được vấn đề HS
sẽ cách li dần được với sách giáo khoa, tập trung lắng nghe GV giảng bài Khi nảy sinh ra những ý tưởng, giải pháp mới GV cũng có thể dễ dàng thêm vào bài giảng bằng các từ khóa vào nhánh tương ứng
Lên kế hoạch chương trình giảng dạy
GV có thể sử dụng BĐTD để tạo riêng cho mình một kế hoạch tuần, tháng năm Khi sử dụng phần mềm, việc lập kế hoạch được giảm tải, bớt rắc rối, nhờ
ta có thể liên kết tài liệu từ chương trình phần mềm khác của Microsoft Office như Word và Excel
Chuẩn bị tài liệu, bài tập phát trên lớp học
BĐTD giúp cho HS có một cái nhìn trực quan, sinh động về bài học Lôi cuốn, tạo hứng thứ cho học sinh nhờ những dòng thông tin ngắn gọn, hình ảnh, màu sắc đẹp mắt Từ đó giúp GV dễ dàng phân phát tài liệu học tập cũng như bài tập trên lớp học
Khuyến khích thảo luận và suy nghĩ độc lập
Trong BĐTD từ chủ đề trung tâm sẽ phát triển hình thành các nhánh con,
vì thế mà nó rất dễ sử dụng trong các cuộc thảo luận nhóm, để phát triển ý tưởng,
ý kiến độc lập của từng cá nhân
Đánh giá học sinh
BĐTD là một công cụ giúp ta đánh giá kiến thức của HS trước và sau bài giảng về một chủ đề cụ thể Qua đó, ta có thể theo dõi quá trình lĩnh hội kiến thức của HS Từ đó, làm căn cứ đánh giá HS sau mỗi bài học
Tự đánh giá
BĐTD đánh giá được khả năng hiện tại cũng như giúp ta thiết lập các mục
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
tiêu trong tương lai Nhờ vậy mà ta phát hiện ra được những yếu điểm còn tồn tại của bản thân và có kế hoạch khắc phục
1.5.6.2 Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động học
Bản đồ tư duy giúp cho HS đạt kết quả học tập tốt hơn, cải thiện khả năng ghi nhớ.Quan trọng hơn là giúp tiết kiệm được thời gian ghi chép chép của HS
Ghi chép và ghi chú
Việc ghi chép, ghi chú thông thường sẽ trở nên quá tải với số lượng bài học ngày càng nhiều, đồng thời cũng khó để lại ấn tượng sâu sắc trong trí nhớ của HS Với BĐTD việc ghi chép thông tin sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn nhờ việc sử dụng các từ khóa, sau đó liên kết với các kiến thức của bài học HS
sẽ có một cái nhìn tổng quan về nôi dung kiến thức bài học chỉ trên một trang giấy
Kích thích sự sáng tạo
Tony Buzan - cha đẻ của Bản đồ tư duy khuyên rằng ta nên ghi ra tất cả ý tưởng dù là ngẫu nhiên, điên rồ hay ngớ ngẩn Chính những ý tưởng này sẽ kích hoạt TIỀM NĂNG SÁNG TẠO vô tận bên trong ta
Giải quyết vấn đề
BĐTD cho ta một cái nhìn tổng quan về vấn đề Vì vậy, khi gặp một vấn
đề khó ta có thể dựa vào BĐTD để lựa chọn giải pháp thực tế và thiết thực nhất dành cho mình
1.5.6.3 Sử dụng Bản đồ tư duy trong dạy học các loại bài học Vật lý ở trường phổ thông
Theo [5], Để vận dụng BĐTD vào dạy và học, trước hết cần làm cho học sinh làm quen với BĐTD và hiểu vai trò, sự cần thiết của BĐTD trong dạy học
và sau đó là biết tự thiết kế và sử dụng BĐTD trong học tập sao cho có hiệu quả nhất
Các nội dung dạy học có thể sử dụng BĐTD: dạy học kiến thức mới, củng
cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hoá kiến thức sau mỗi chương, mỗi học kì, phát triển một ý tưởng, một bài toán
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Theo [5]: Hình thức sử dụng: học theo nhóm, học cá nhân, học tập kết hợp cá thể và học tập hợp tác; học tập được tổ chức thông qua một hệ thống các hoạt động: Lập BĐTD, thuyết minh BĐTD, thảo luận, chỉnh sửa, hoàn thiện BĐTD
Sử dụng BĐTD tạo môi trường cho HS được tham gia học tập một cách chủ động, sáng tạo, tích cực Theo đó, việc tổ chức dạy học bằng BĐTD đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH hiện nay, đó là làm phát huy tích cực nhận của HS
Theo [5], Dạy cho HS lập BĐTD theo các bước sau:
Bước 1: Làm quen với BĐTD, tập đọc hiểu, thuyết minh BĐTD
Bước 2: Tập vẽ BĐTD bằng cách hoàn thiện các bản đồ đã vẽ nhưng chưa hoàn chỉnh, còn thiếu một số yếu tố: nhánh, tiêu đề, minh hoạ
Bước 3: Tự lập được BĐTD trên giấy, bìa, bảng phụ
Tự vẽ trên máy tính, phần mềm
Trong phạm vi của đề tài này, chúng tôi sẽ sử dụng bản đồ tư duy một cách linh hoạt và dùng nó để hỗ trợ cho hoạt động ghi nhớ kiến thức mới một cách khoa học, lôgic Có thể mô tả việc sử dụng bản đồ tư duy theo sơ đồ sau:
1.6 Một số định hướng trong việc tổ chức hoạt động nhận thức với sự hỗ
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực nhận thức và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh
1.6.1 Định hướng dùng phần mềm dạy học
Ngày nay khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu Trong giáo dục đào tạo công nghệ thông tin được ứng dụng mạnh mẽ, đặc biệt là các PMDH được các trường học đưa vào giảng dạy và học tập Trong đó có trường THCS Thanh Ninh
PMDH như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho việc đổi mới phương pháp dạy học ở các môn học Nhưng làm thế nào để việc ứng dụng PMDH trong các tiết dạy đạt hiệu quả cao nhất? Đó là một vấn đề mà không phải người giáo viên nào cũng giải quyết một cách hoàn hảo
Khi sử dụng PMDH cần thực hiện tốt những lưu ý sau:
- Nâng cao hứng thú và động lực học tập, tạo ra môi trường tốt hơn để học sinh tham gia và hợp tác cùng nhau phát triển kỹ năng xã hội và con người Giúp học sinh trở nên tích cực, sáng tạo và tự tin hơn khi thuyết trình trước đám đông
- Tạo cho học sinh một môi trường học tập lành mạnh, đa dạng hóa mối quan hệ tương tác hai chiều giữa GV và HS, giữa HS và GV
- Tạo sự cuốn hút, giúp HS nảy sinh thêm nhiều ý tưởng, phát triển tư duy,
xử lí thông tin nhanh chóng và chính xác, hình thành được mối liên hệ giữa bài học và thế giới bên ngoài
Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, do đó khi sử dụng PMDH trong dạy học Vật lý, cần tuân thủ một trong các nguyên tắc là “Chỉ sử dụng PMDH khi các PTDH truyền thống không đáp ứng được hoặc đáp ứng không tốt các yêu cầu trong dạy học đặt ra Vì vậy, để xác định PMDH Vật lý hỗ trợ cái gì và hỗ trợ khi nào, ta đều phải dựa vào yêu cầu tổ chức hoạt động nhận thức của HS theo tiến trình dạy học của bài học đã soạn thảo”
Hiện nay, ngoài việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học như: PowerPoint, Violet, LectureMaker, Potatoes Giáo viên Vật lí có thể sử dụng
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
các phần mềm mô phỏng hiện tượng, quá trình vật lí trong các lĩnh vực: Cơ, nhiệt, điện, điện từ, quang của nước ngoài cũng như trong nước
Trong nội dung luận văn này, chúng tôi tập trung giới thiệu việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học kết hợp được với phần mềm PowerPoint 2010
Phần mềm thí nghiệm mô phỏng Vật lý
Phần mềm thí nghiệm mô phỏng Vật lý được xây dựng trên nền của các phần mềm mô phỏng thí nghiệm, nó chứa đựng một kho các thí nghiệm đã được xây dựng sẵn theo các bài học, khối học, bậc học Việc sử dụng vô cũng dễ dàng nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao Người sử dụng chỉ cần tải về là đã có thể dụng ngay
Phần mềm Macromedia Flash 8:
Macromedia Flash là một phần mềm ứng dụng đồ hoạ dựa trên cơ sở lập
trình hướng đối tượng Phần mềm này có thể mô phỏng các hiện tượng trong vật
lí, hoá học, sinh học một các chính xác, bằng các đoạn phim flash có tính tương tác cao
Phần mềm Crocodile Physics
Crocodile Physics là phần mềm mô phỏng có giao diện đẹp, thân thiện và
dễ sử dụng với các chức năng phong phú, đa dạng và thích hợp Có rất nhiều phiên bản của phần mềm đã được đưa ra và phiên bản mới nhất hiện nay là Crocodile Physics 605 Phần mềm có khả năng hỗ trợ đối với vấn đề tổ chức hoạt động nhận thức cho HS thiết kế các thí nghiệm vật lí ảo trên máy tính, ứng dụng vào các tiết học trong trường phổ thông Ưu điểm của phần mềm này là ngoài những thí nghiệm có sẵn của chương trình thì ta có thể tự thiết kế ra những thí nghiệm khác phù hợp với chương trình giảng dạy
Phần mềm PakMa
PakMa là một phần mềm chuyên dụng cho bộ môn vật lý và có khả năng
hỗ trợ rất cao đối với giáo viên vật lý vì ngoài những thiết bị được thiết kế sẵn giáo viên có thể tự chế tạo các thiết bị đo tương thích với phần cứng của pakma