Kĩ năng địa lí là một bộ phận quan trọng của hệ thống tri thức địa lí nhà trường mà học sinh cần phải có. Trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi cấp trường, cấp tỉnh và cấp Quốc Gia môn Địa lí đều ghi rõ các loại kĩ năng cần thiết, đặc biệt là kĩ năng về phân tích, đánh giá bảng số liệu, tính toán, nhận xét.Cuốn sách Kỹ năng khai thác bảng số liệu Địa lí 2019 được biên soạn nhằm giúp hình thành và rèn luyện kĩ năng bảng số liệu với hơn 200 câu hỏi mới lạ.Để hoàn thành cuốn sách Kỹ năng khai thác bảng số liệu Địa lí 2019 này, tôi không thể không kể tới các thầy cô ở các trường, đơn vị đã tâm huyết biên soạn ra những câu hỏi chất lượng. Các câu hỏi được trích từ đề thi Duyên hải Bắc Bộ, Trại hè Hùng Vương, Trại hè Phương Nam và Học sinh giỏi Quốc Gia. Trong quá trình biên soạn chắc chắn không thể không có sai sót, mong quý thầy cô và các bạn học sinh thông cảm.Chúc các bạn học sinh học tốt và ngày càng có hứng thú với môn Địa lí.
Trang 2LỜI TRI ÂN ĐẶC BIỆT
Kĩ năng địa lí là một bộ phận quan trọng của hệ thống tri thức địa lí nhà trường mà học sinh cần phải có Trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi cấp trường, cấp tỉnh và cấp Quốc Gia môn Địa lí đều ghi rõ các loại kĩ năng cần thiết, đặc biệt
là kĩ năng về phân tích, đánh giá bảng số liệu, tính toán, nhận xét
Cuốn sách Kỹ năng khai thác bảng số liệu Địa lí 2019 được biên soạn nhằm giúp hình thành và rèn luyện kĩ năng
bảng số liệu
Để hoàn thành cuốn sách Kỹ năng khai thác bảng số liệu Địa lí 2019 này, tôi không thể không kể tới các thầy cô ở
các trường, đơn vị đã tâm huyết biên soạn ra những câu hỏi chất lượng Các câu hỏi được trích từ đề thi Duyên hải Bắc
Bộ, Trại hè Hùng Vương, Trại hè Phương Nam và Học sinh giỏi Quốc Gia Trong quá trình biên soạn chắc chắn không thể không có sai sót, mong quý thầy cô và các bạn học sinh thông cảm
Chúc các bạn học sinh học tốt và ngày càng có hứng thú với môn Địa lí
Một lần nữa, tôi xin cảm ơn tất cả!
Sưu tầm & Biên soạn
Trương Hiếu Tài
Trang 4 PHƯƠNG PHÁP NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU
A NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ DỰA VÀO BIỂU ĐỒ KẾT HỢP BẢNG SỐ LIỆU
– Nếu biểu đồ trải qua nhiều mốc thời gian:
+ So sánh số liệu năm đầu và năm cuối trong bảng số liệu để biết đối tượng tăng hay giảm Dẫn chứng số liệu bằng cách lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu, chia gấp bao nhiêu lần (nếu là số liệu tuyệt đối)
+ Xem xét các số liệu bên trong để trả lời câu hỏi tăng hay giảm liên tục hay không liên tục, năm nào không liên tục
+ So sánh các đối tượng xem đối tượng nào tăng nhanh hơn (hay lớn hơn)
+ Rút ra kết luận về tình hình biểu đồ đã vẽ, nhận xét
– Nếu biểu đồ chỉ có một mốc thời gian hay nhiều đối tượng địa lí:
+ Nếu nhận xét có yêu cầu so sánh thì ta lấy yếu tố chuẩn cần so sánh và sau đó nhận xét những yếu tố nào lớn hơn yếu tố chuẩn (liệt kê và dẫn chứng), những yếu tố nào nhỏ hơn yếu tố chuẩn (liệt kê và dẫn chứng) rồi rút ra kết luận nội dung cần nhận xét
+ Nếu chỉ yêu cầu “nhận xét” thì ta chỉ nhận xét theo thứ tự từ cao xuống thấp rồi rút ra kết luận nội dung cần nhận xét
B NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU
– Đọc xem câu hỏi có mấy ý
– Đọc xem phải sử dụng số liệu nào (tuyệt đối hay cơ cấu)
– Đọc xem phải nhìn theo hàng ngang hay là hàng dọc để nhận xét hoặc cả hai
– Nếu có thời gian: chú ý năm đầu đến năm cuối tăng hay giảm, các giai đoạn tăng giảm hay đột biến
– Nếu có lãnh thổ: so sánh các lãnh thổ với nhau:
+ Nhận xét tổng
+ Xếp thứ tự
+ Những lãnh thổ cao hơn, thấp hơn tổng
Trang 5 HƯỚNG DẪN NHẬN DẠNG BIỂU ĐỒ
A KHÁI NIỆM BIỂU ĐỒ
Một cách chung nhất, biểu đồ (chart, graph, diagram) được xem là hình vẽ thể hiện trực quan mối tương quan giữa các số liệu, hoặc các đại lượng Trong Địa Lí, biểu đồ là hình vẽ dùng để thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lí về quy
mô, độ lớn, cơ cấu, quá trình thay đổi,
Ý nghĩa chủ yếu của biểu đồ trong dạy học địa lí là thể hiện một cách trực quan các bảng số liệu; nghĩa là thể hiện trực quan mối quan hệ giữa các số liệu địa lí, phản ánh một nhận định, nhận xét hoặc từ đó đưa ra một kết luận cần thiết về sự vật hiện tượng địa lí
B CÁC LOẠI BIỂU ĐỒ TRONG MÔN ĐỊA LÍ
I BIỂU ĐỒ ĐỒ THỊ (Biểu đồ đường biểu diễn)
a Khi nào vẽ biểu đồ đường?
– Thể hiện “sự phát triển” nhiều năm (mốc thời gian ≥ 4 năm)
– Thể hiện “tốc độ tăng trưởng”, “chỉ số tăng trưởng” (mốc thời gian ≥ 4 năm)
b Cách vẽ biểu đồ đồ thị
– Chọn tỉ lệ trước khi vẽ
– Trục tung thể hiện đơn vị
– Trục hoành biểu hiện thời gian (chia mốc thời gian cần có độ chính xác cao)
– Đường biểu diễn là đường nối các tọa độ đã được xác định bởi trục thời gian và các trục đơn vị, luôn luôn xuất phát
a Khi nào vẽ biểu đồ cột?
– Thể hiện sự hơn – kém, nhiều – ít hoặc muốn so sánh các yếu tố
– Thể hiện “số lượng”, “giá trị”, “diện tích” của đại lượng
– Thể hiện các yếu tố trong một năm của “nhiều vùng”, “nhiều quốc gia” hoặc “nhiều loại sản phẩm”
– Thể hiện những đại lượng có đơn vị như: kg/người, tấn/ha, USD/người, người/km2, (trừ một số trường hợp đặc biệt)
Dạng 1: Cột đơn thể hiện quy mô, khối lượng của một hay một số đối tượng
Dạng 2: Cột nhóm (ghép từ 2 cột trở lên): thể hiện sự tương quan (so sánh) độ lớn giữa các đại lượng
Dạng 3: Cột chồng (tuyệt đối hoặc cơ cấu): thành phần của một hay nhiều tổng thể (2 – 3 đối tượng)
b Cách vẽ biểu đồ cột
– Chọn tỉ lệ trước khi vẽ, chú ý cân đối độ dài trục tung với trục hoành
– Đánh số đơn vị trên trục tung phải cách đều nhau và đầy đủ
– Nếu trục hoành biểu hiện các đối tượng địa lí (không phải mốc thời gian) cần cân đối và chia đều khoảng cách giữa các đối tượng địa lí
Trang 6– Vẽ đúng trình tự bài cho, không tự ý sắp xếp từ thấp lên cao hay ngược lại (trừ khi đề bài yêu cầu sắp xếp lại) – Cột đầu tiên phải cách trục tung ít nhất từ 0,5 – 1 cm Không vẽ dính trục tung như dạng biểu đồ đồ thị
– Độ rộng của các cột phải bằng nhau, các cột không dính vào nhau (trừ trường hợp biểu đồ cột nhóm và biểu đồ thể hiện lượng mưa)
– Ghi đại lượng trên mỗi đầu cột, kí hiệu, chú giải (riêng trường hợp cột đơn không phải kí hiệu, chú giải)
– Ghi tên biểu đồ
III BIỂU ĐỒ CƠ CẤU
1 Biểu đồ tròn:
a Khi nào vẽ biểu đồ tròn
– Thể hiện “quy mô và cơ cấu” (mốc thời gian từ 1 – 3 năm), nếu cho số liệu tuyệt đối phải tìm bán kính
b Cách vẽ biểu đồ tròn
– Tính số liệu % (nếu đề bài chưa cho số liệu %)
– Quy đổi % sang độ, mỗi % tương ứng với 3,60
– Vẽ hình tròn
– Chọn trục gốc là bán kính nối từ tâm vòng tròn đến điểm số 12 trên mặt đồng hồ
– Vẽ theo trình tự đề bài đã cho và vẽ theo chiều kim đồng hồ
– Ghi chú, kí hiệu, số liệu vào biểu đồ, tên biểu đồ
2 Biểu đồ miền:
a Khi nào vẽ biểu đồ miền:
– Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu, thay đổi cơ cấu (mốc thời gian ≥ 4 năm)
b Cách vẽ biểu đồ miền
– Tính số liệu % nếu đề bài chưa cho số liệu %
– Vẽ hình chữ nhật, cân đối chiều rộng và chiều dài sao cho thể hiện rõ hình chữ nhật
– Chiều rộng thể hiện đơn vị % và có tổng chiều cao = 100% Chiều dài thể hiện mốc thời gian: chú ý chia đúng khoảng cách giữa các năm
+ Yếu tố đầu tiên vẽ giống như đồ thị
+ Vẽ yếu tố thứ 2 bằng hai cách:
⚫ Cách 1: Cộng số liệu yếu tố thứ 2 với yếu tố thứ nhất trong từng năm rồi tiến hành đo và vẽ
⚫ Cách 2: Ta có thể vẽ yếu tố thứ 2 bằng cách lấy yếu tố đã vẽ đầu tiên làm vạch xuất phát (0%), đo và vẽ chồng lên yếu tố đầu tiên
+ Vẽ yếu tố thứ 3, n tương tự như vẽ yếu tố thứ 2 (nếu có)
+ Yếu tố cuối cùng là phần còn lại, không cần tính toán, đo và vẽ
– Ghi số liệu vào biểu đồ, ghi ở khoảng giữa miền
– Kí hiệu, chú giải, tên biểu đồ
3 Biểu đồ cột cơ cấu (chiều cao = 100%)
IV BIỂU ĐỒ KẾT HỢP
a Khi nào vẽ biểu đồ kết hợp?
– Nếu có 2 đại lượng khác đơn vị: giữa 2 đại lượng này phải có quan hệ chặt chẽ nhau, nhiều năm
Trang 7Ví dụ: số dân – tốc độ gia tăng dân số, diện tích – sản lượng,
– Nếu có 3 đại lượng trở lên : giữa các đại lượng này có quan hệ chặt chẽ nhau, nhiều năm (nhưng ít nhất phải có 2 đại lượng cùng chung đơn vị)
Ví dụ: khách quốc tế, khách nội địa – doanh thu; dân thành thị, nông thôn – tốc độ tăng dân số
Lưu ý: trong 2 đại lượng quyết định vẽ cột, nếu 2 đại lượng này là một bộ phận của đại lượng kia → cột chồng +
– Vẽ như biểu đồ cột và đường
– Tọa độ đường nằm giữa cột vì thế vẽ cột trước, xong mới vẽ đường
Trang 8 MỘT SỐ PHÉP TÍNH THƯỜNG GẶP
Bình quân lương thực
Từ % tính giá trị tuyệt
Tổng thể
Tốc độ tăng trưởng
Số liệu năm gốc
Tốc độ tăng trưởng
Giá trị năm sau - Giá trị năm đầu
Khoảng cách năm
Tỉ lệ gia tăng dân số tự
Tỉ suất sinh - tỉ suất tử (Lưu ý đổi từ ‰ sang % bằng cách chia 10)
Tỉ lệ gia tăng cơ giới của
Tỉ lệ gia tăng dân số % Tỉ lệ gia tăng tự nhiên – Tỉ lệ gia tăng cơ học
Mức độ người chưa cĩ
việc làm thường xuyên %
Số người chưa có việc làm
* 100 Số lao động của vùng đó
Tổng diện tích đất tự nhiên
Tổng kim ngạch xuất
Cán cân thương mại
(Cán cân xuất nhập
khẩu)
theo số liệu gốc Giá trị xuất khẩu - Giá trị nhập khẩu
Cách tính kim ngạch
xuất khẩu, nhập khẩu
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Trang 9Bình quân đất nơng
Tìm bán kính đơn vị bán kính
Rnăm đầu = 1 đơn vị bán kính (đ.v.b.k)
Rnăm sau =
Tổng năm sau
Tổng năm đầu tiên
Bình quân thu nhập đầu
Lượng mưa trung bình
Tổng lượng mưa 12 tháng
12
Khối lượng luân chuyển theo số liệu gốc Khối lượng vận chuyển * quãng đường
Cự li vận chuyển theo số liệu gốc Khối lượng luân chuyển/Quãng đường
Lưu lượng trung bình
Cơng thức tính gĩc nhập xạ
– Cơng thức chung: h0 = 900 −
– Trong đĩ:
h0: gĩc nhập xạ
: vĩ độ của địa điểm cần tính
: gĩc nghiêng của tia sáng Mặt trời với mặt phẳng Xích đạo
– Vào các ngày đặc biệt:
Trang 10Trong vùng nội chí tuyến: h0 = 900 + – 23027’
⚫ Ở các vĩ độ Nam (bán cầu mùa đông): h0 = 900 − – 23027’
+ Ngày 22/12:
⚫ Ở các vĩ độ Nam (bán cầu mùa hạ):
Ngoài vùng nội chí tuyến: h0 = 900 − + 23027’
Trong vùng nội chí tuyến: h0 = 900 + – 23027’
⚫ Ở các vĩ độ Bắc (bán cầu mùa đông): h0 = 900 − – 23027’
– Các trường hợp khác (không phải các ngày đặc biệt trên):
+ Nếu :
⚫ Tại bán cầu mùa hạ: h0 = 900 − + 23027’
⚫ Tại bán cầu mùa đông: h0 = 900 − – 23027’
+ Nếu :
⚫ Tại bán cầu mùa hạ: h0 = 900 + – 23027’
⚫ Tại bán cầu mùa đông: h0 = 900 − – 23027’
Trang 11 BÀI TẬP
❑ 1 Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TẠI MỘT SỐ NƠI TRÊN TRÁI ĐẤT
– Địa điểm A: kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa Bắc bán cầu
– Địa điểm B: kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải Nam bán cầu
– Địa điểm C: kiểu khí hậu ôn đới hải dương Bắc bán cầu
– Địa điểm D: kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa Bắc bán cầu
❑ 2 Sắp xếp lại các số liệu trong bảng dưới đây sao cho thích hợp Giải thích vì sao lại có sự sắp xếp đó?
Nhiệt độ ( 0 C) Lượng hơi nước (g/m 3 )
Trang 1220 17
– Nguyên nhân:
+ Độ ẩm bão hòa của hơi nước trong không khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ
+ Nhiệt độ càng cao, không khí dãn nở, mật độ không khí trong một đơn vị thể tích càng giảm, khả năng chứa hơi nước càng lớn
❑ 3 Cho bảng số liệu sau:
PHÂN PHỐI TỔNG LƯỢNG BỨC XẠ MẶT TRỜI Ở CÁC VĨ ĐỘ
(Đơn vị: cal/cm 2 /năm)
a) Bảng số liệu trên thuộc bán cầu nào? Vì sao?
b) Nhận xét và giải thích sự phân phối tổng lượng bức xạ mặt trời ở các vĩ độ
HƯỚNG DẪN a) Bảng số liệu trên: Thuộc Bắc bán cầu Nguyên nhân:
– Ngày 22 – 6 có tổng bức xạ ở vĩ độ 200 cao nhất (Mặt Trời lên thiên đỉnh ở 23o27’B)
– Tổng bức xạ ở vĩ tuyến 900 cao vào ngày 22/6, các ngày khác trong năm bằng 0 cal/cm2/ngày
– Ngày 22/12 từ vĩ độ 700 đến 900 bức xạ bằng 0 cal/cm2/ngày Từ 700 đến 900B là thời kỳ đêm dài
b) Nhận xét và giải thích sự phân phối tổng lượng bức xạ mặt trời ở các vĩ độ
– Tổng bức xạ Mặt Trời có sự thay đổi theo vĩ độ và thời gian:
+ Tổng bức xạ giảm dần từ xích đạo về cực (trừ ngày 22/6) vì góc nhập xạ giảm dần từ xích đạo về 2 cực, thời gian chiếu sáng cũng giảm dần tiến tới không có ngày
+ Ngày 22/6: tổng bức xạ Mặt Trời cao nhất ở vĩ độ 200B vì ngày 22/6 Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến vì vậy
vĩ độ 200B có góc chiếu sáng lớn nhất, thời gian chiếu sáng dài Vĩ độ 500 – 900B bức Mặt Trời cao hơn xích đạo do
có thời gian chiếu sáng dài, tổng bức xạ lớn
+ Ngày 22/12 tổng xạ Mặt Trời thấp nhất ở các vĩ độ Bắc do góc nhập xạ nhỏ, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến nam, nên các vĩ độ Bắc đều có góc chiếu sáng nhỏ nhất trong năm, thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn
+ Hai ngày 21/3 và 23/9 tổng xạ cao nhất ở xích đạo, do Mặt Trời lên thiên đỉnh ở xích đạo
❑ 4 Cho bảng số liệu sau:
BIÊN ĐỘ NHIỆT NĂM Ở CÁC VĨ ĐỘ
Trang 13Bắc bán cầu ( 0 C) 0 0,7 5,5 13,1 19,3 25,8 30,4 34,1 35,2 36,0
Nam bán cầu ( 0 C) 0 1,6 5,1 7,6 6,5 5,4 11,2 19,5 28,7 35,0 Nhận xét và giải thích sự thay đổi của biên độ nhiệt theo vĩ độ ở hai bán cầu
HƯỚNG DẪN
– Khái quát:
+ Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt năm càng tăng (dẫn chứng)
+ Giải thích: Càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và độ dài ngày đêm trong năm càng lớn
– Cùng 1 vĩ độ:
+ Biên độ nhiệt có sự khác nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam
+ Do tương quan tỉ lệ lục địa – đại dương giữa 2 bán cầu khác nhau; tỉ lệ này càng lớn thì biên độ nhiệt càng cao
và ngược lại
– Sự thay đổi biên độ nhiệt theo vĩ độ
+ Từ 0 đến 300: cả hai bán cầu đều có diện tích lục địa tăng, nên biên độ nhiệt tăng; bán cầu Bắc tăng nhanh hơn
vì diện tích lục địa tăng nhanh
+ Từ 300 đến 50: diện tích lục địa của bán cầu Bắc tiếp tục tăng, nên biên độ nhiệt tiếp tục tăng nhanh; ở bán cầu Nam diện tích lục địa giảm nhanh đến mức không còn nên biên độ nhiệt giảm
+ Từ 500 đến 700: ở bán cầu Bắc có diện tích lục địa tăng tới mức cao nhất nên biên độ nhiệt tiếp tục tăng Nam bán cầu biên độ nhiệt tăng nhanh hơn do xuất hiện các đảo và bán đảo ở lục địa Nam cực
+ Từ 700 đến 900: biên độ nhiệt ở cả hai bán cầu đều đạt tới mức cực đại do sự chênh lệch độ dài ngày, đêm và góc chiếu sáng giữa 2 mùa ở vùng cực rất lớn Tuy nhiên biên độ nhiệt ở Nam bán cầu tăng nhanh hơn bán cầu Bắc là do bán cầu Nam xuất hiện lục địa Nam cực, trong khi Bắc bán cầu là đại dương (Bắc Băng Dương)
❑ 5 Cho bảng số liệu sau:
BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ
(Đơn vị: 0 C)
Vĩ độ 0 0 10 0 20 0 30 0 40 0 50 0 60 0 70 0 80 0 90 0
Nửa cầu Bắc 0,6 1,7 5,5 13,1 19,3 25,8 30,4 34,1 34,5 36,0
Nhận xét về sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở hai bán cầu và giải thích
HƯỚNG DẪN a) Nhận xét
– Ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam càng lên vĩ độ cao thì biên độ nhiệt độ năm càng tăng (dẫn chứng)
– Biên độ nhiệt độ năm ở nửa cầu Bắc cao hơn ở nửa cầu Nam (dẫn chứng)
b) Giải thích
Trang 14– Do càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng giữa ngày và đêm trong năm càng lớn Ở vĩ độ cao, mùa hạ có góc chiếu sáng lớn lại có thời gian chiếu sáng dài (dần tới 6 tháng ở 2 cực) Mùa đông góc chiếu sáng đã nhỏ (nhỏ gần bằng 0) thời gian chiếu sáng lại ít dần
– Do ở nửa cầu Bắc diện tích lục địa nhiều hơn, nửa cầu Nam diện tích biển và đại dương nhiều hơn Mà nhiệt dung riêng của đất và nước là khác nhau, dẫn đến biên độ nhiệt độ năm là khác nhau (đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn)
❑ 6 Cho bảng số liệu sau:
PHÂN PHỐI TỔNG BỨC XẠ MẶT TRỜI THEO VĨ ĐỘ Ở BÁN CẦU BẮC
(Đơn vị: cal/cm 2 /ngày)
– Tổng bức xạ Mặt Trời khác nhau giữa các vĩ độ và sự khác nhau này cũng thay đổi theo thời gian
– Ngày 21/3 và 23/9: tổng bức xạ giảm dần từ xích đạo về đến cực (dẫn chứng)
– Ngày 22/6: Tổng lượng bức xạ có xu hướng giảm dần từ cực về xích đạo, riêng từ vĩ tuyến 500 xuống vĩ tuyến 200
có sự tăng nhẹ (dẫn chứng)
– Ngày 22/12: Tổng lượng bức xạ giảm từ xích đạo về cực trong đó giảm rất nhanh từ vĩ tuyến 900B, từ 700B, tổng bức xạ bằng 0
❑ 7 Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA ĐỊA ĐIỂM A
– Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 16,40C (tháng I)
– Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,80C (tháng VII)
– Biên độ nhiệt độ năm là 12,40C (cao)
b) Chế độ mưa
– Tổng lượng mưa lớn (dẫn chứng)
Trang 15– Phân bố mưa:
+ Mưa nhiều tập trung vào các tháng V, VI, VII, VIII, IX, X (6 tháng)
+ Mưa ít tập trung vào các tháng XI, XII, I, II, II, IV (6 tháng)
c) Kết luận: Khí hậu có một mùa nóng và một mùa lạnh, mưa theo mùa
❑ 8 Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét và giải thích sự thay đổi tổng lượng bức xạ Mặt trời trên bề mặt Trái đất
TỔNG LƯỢNG BỨC XẠ MẶT TRỜI Ở KHÍ QUYỂN TRONG SUỐT TUYỆT ĐỐI PHÂN THEO VĨ ĐỘ
– Tổng lượng bức xạ Mặt Trời giảm dần từ xích đạo về cực (dẫn chứng)
Nguyên nhân: Tổng lượng bức xạ Mặt Trời phụ thuộc vào góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng Góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng lớn ở xích đạo, càng về phía cực càng giảm
– Tổng lượng bức xạ Mặt Trời mùa hè lớn hơn mùa đông (dẫn chứng)
Nguyên nhân: Góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng trong mùa hè lớn hơn mùa đông…
– Càng về phía cực, chênh lệch lượng bức xạ Mặt Trời giữa mùa hè và mùa đông càng lớn (dẫn chứng)
Nguyên nhân: Càng về phía cực, chênh lệch góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng giữa các mùa trong năm càng lớn
❑ 9 Dựa vào bảng số liệu sau, hãy xác định các vĩ độ trên thuộc bán cầu nào? Giải thích tại sao?
LƯỢNG NHIỆT TIẾP THU TRONG MỘT NGÀY TÙY THEO VĨ ĐỘ
Các vĩ độ trên thuộc bán cầu Bắc vì:
– Ngày 22/6: lượng nhiệt tiếp thu trong một ngày cao nhất ở vĩ độ 400 và các vĩ độ về phía cực có lượng nhiệt tiếp thu lớn hơn các vĩ độ về phía xích đạo (mùa hè ở Bắc bán cầu)
– Ngày 22/12: lượng nhiệt tiếp thu giảm nhanh từ xích đạo về cực, ở vĩ độ 900 có lượng nhiệt bằng 0 (mùa đông ở Bắc bán cầu)
Trang 16❑ 10 Dựa vào bảng số liệu sau, cho biết những vĩ độ nào có tính dị thường về nhiệt độ trung bình năm và biên
độ nhiệt? Tại sao?
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT THEO VĨ ĐỘ
– Nhiệt độ trung bình ở vĩ độ 200 gần như ở xích đạo, do lượng bức xạ nhận được tương đương nhau
– Từ vĩ độ 500 nhiệt độ trung bình giảm đột ngột, do bị mất nhiều nhiệt vào mùa đông
– Biên độ nhiệt tăng bất thường ở vĩ độ 300 và 500, do sự tăng lên của diện tích lục địa và hoạt động của các khối khí theo mùa
– Ở các vĩ độ ôn đới (300– 600) chênh lệch góc nhập xạ cao nhất và thấp nhất hầu như không đổi, nhưng biên độ nhiệt vẫn tăng, vì mùa đông có góc nhập xạ nhỏ, cân bằng bức xạ âm Mùa đông càng lạnh biên độ nhiệt càng lớn
❑ 11 Dựa vào bảng số liệu sau, hãy rút ra những nhận xét về sự phân bố nhiệt độ trung bình theo chiều cao ở các vĩ độ khác nhau? Giải thích?
SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THEO CHIỀU CAO Ở CÁC VĨ ĐỘ KHÁC NHAU ( 0 C)
+ Nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao
+ Ở độ cao 15 – 17 km, nhiệt độ lại tăng theo độ cao
+ Ở các vĩ độ thấp, nhiệt độ giảm nhanh hơn ở các vĩ độ cao
+ Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ không khí càng giảm
– Giải thích:
Trang 17+ Nhiệt độ không khí chính là nhiệt độ trong tầng đối lưu, nguồn gốc của nhiệt độ này là do nhiệt mà Trái đất hấp thụ được từ bức xạ mặt trời sau đó phản hồi lại vào không gian mà càng lên cao sự phản hồi càng kém, các phần tử hơi nước, tro bụi càng ít nên hấp thụ nhiệt kém đi
+ Ở độ cao 15 – 17 km, nhiệt độ lại tăng theo độ cao do sự xuất hiện của tầng ozôn
+ Càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ càng giảm do sự giảm sút của góc nhập xạ theo vĩ độ
❑ 12 Giải thích một cách khái quát sự khác nhau của chế độ nước của sông A, B dựa vào bảng số liệu sau đây
Tháng Sông
+ Sông B: lũ X – XI, cạn III – IV, cũng phản ánh chế độ mưa mùa, ở đây là mưa vào thu – đông
❑ 13 Căn cứ vào bảng số liệu sau, nhận xét sự thay đổi tỉ suất tử thô của nhóm nước phát triển và đang phát triển thời kỳ 1950 – 2015 Giải thích tại sao hiện nay tỉ suất tử thô ở các nước phát triển lại cao hơn các nước đang phát triển?
TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ ĐANG PHÁT TRIỂN QUA CÁC THỜI KÌ
Trang 18– Các nước phát triển có cơ cấu dân số già nên tỉ suất tử thô cao
– Hầu hết các nước đang phát triển có dân số trẻ nên tỉ suất tử thô thấp
❑ 14 Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét về tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi và tuổi thọ trung bình trên thế giới và các nhóm nước giai đoạn 1990 – 2002 Từ đó, nêu mối liên quan giữa mức chết của trẻ em dưới 1 tuổi
và tuổi thọ trung bình ở hai nhóm nước trên
TỈ SUẤT CHẾT CỦA TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI VÀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH TRÊN THẾ GIỚI
(Nguồn: World Population Data Sheet 1990 -2002) Trong đó:
– IMR: Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (‰)
– Eo: Tuổi thọ trung bình (năm)
HƯỚNG DẪN
– Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi trên thế giới nói chung và ở hai nhóm nước đều có xu hướng giảm
– Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi trên thế giới giảm 17‰, nhóm nước phát triển giảm 8‰, nhóm nước đang phát triển giảm 19‰ trong giai đoạn trên
– Mức chết của trẻ em dưới 1 tuổi của nhóm nước đang phát triển cao hơn nhiều so với nhóm nước phát triển – Tuổi thọ trung bình trên thế giới nói chung và ở hai nhóm nước đều có xu hướng ngày càng tăng lên
– Tuổi thọ trung bình trên thế giới tăng 6 tuổi, nhóm nước phát triển tăng 3 tuổi, nhóm nước đang phát triển tăng 5 tuổi trong giai đoạn trên
– Tuổi thọ trung bình của nhóm nước phát triển cao hơn mức trung bình toàn thế giới và cao hơn so với nhóm nước đang phát triển tới 11 tuổi
❑ 15 Cho bảng số liệu dân số một số nước có đặc trưng như sau:
Trang 19– Kiểu ổn định là nước A, C có dạng đáy hẹp, mở rộng hơn ở phần đỉnh → thể hiện tỉ suất sinh thấp, tử thấp, thọ cao
→ dân số ổn định cả về qui mô và cơ cấu
❑ 16 Cho bảng số liệu sau:
TÌNH HÌNH DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ NƯỚC
Tên nước Tỷ suất sinh (‰) Tỷ suất tử (‰) Gia tăng tự nhiên
(%)
Tuổi thọ trung bình (tuổi) nam/nữ
a) Hãy hoàn thành bảng sau và sắp xếp các nước theo kiểu tháp tuổi cơ bản
b) Hãy cho biết đặc điểm từng kiểu tháp tuổi
HƯỚNG DẪN
Hình dạng - Đáy rộng, đinh nhọn, sườn
- Tỉ suất sinh cao, trẻ em
đông, thuổi thọ tb thấp, dân
số tăng nhanh
- Chuyển tiếp từ dân số trẻ
sang dân số già, tỉ suất sinh giảm nhanh, nhóm trẻ em ít dần, gia tăng dân số giảm dần
- Tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử
thấp ở nhóm trẻ nhưng cao hơn nhóm già, tuổi thọ cao, dân số ổn định cả về quy mô
và cơ cấu
Thuộc nhóm nước Đang phát triển
- Các nước công nghiệp mới
và một số nước đang phát triển
Phát triển
❑ 17 Cho bảng số liệu sau:
TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ CỦA THẾ GIỚI VÀ CÁC NHÓM NƯỚC, GIAI ĐOẠN 1950 – 2010
(Đơn vị: %)
Trang 20Năm 1950 1970 1990 2010
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ dân số thành thị của thế giới và hai nhóm nước giai đoạn 1950 – 2010 b) Nhận xét và giải thích về tỉ lệ dân số thành thị của thế giới và hai nhóm nước giai đoạn 1950 – 2010
HƯỚNG DẪN a) Vẽ biểu đồ:
– Dạng biểu đồ cột nhóm ba với một hệ trục tọa độ
– Yêu cầu: chính xác, đủ tên biểu đồ, chú giải, số liệu đầu cột, đơn vị trục tung và trục hoành, thẩm mỹ
b) Nhận xét và giải thích:
– Nhận xét:
+ Từ 1950 – 2010 tỉ lệ dân số thành thị của toàn thế giới tăng liên tục (dẫn chứng)
+ Tỉ lệ dân số thành thị ở cả nhóm nước phát triển và đang phát triển đều tăng, trong đó tỉ lệ dân thành thị của nhóm nước đang phát triển tăng nhanh hơn (dẫn chứng)
+ Nhóm nước phát triển có tỉ lệ dân số thành thị cao hơn nhóm nước đang phát triển (dẫn chứng)
❑ 18 Cho bảng số liệu sau:
TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA THẾ GIỚI VÀ CÁC NHÓM NƯỚC
(Nguồn: World Population Data sheet 2016)
Hãy nhận xét và giải thích đặc điểm đô thị hóa của thế giới và các nhóm nước
HƯỚNG DẪN a) Nhận xét:
Trang 21– Giai đoạn 1950 – 2016, tỉ lệ dân thành thị của các nhóm nước và thế giới có xu hướng tăng liên tục nhưng tốc độ tăng khác nhau:
+ Tỉ lệ dân thành thị: thế giới tăng 24,8%; các nước đang phát triển tăng 31,2%; các nước phát triển tăng 23,1% + Các nước đang phát triển có tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị nhanh hơn
– Tỉ lệ dân thành thị có sự khác biệt giữa các nhóm nước: các nước phát triển luôn cao hơn các nước đang phát triển
và mức trung bình của thế giới (dẫn chứng)
b) Giải thích:
– Tỉ lệ dân thành thị của các nước phát triển cao và xu hướng tăng chậm hơn do quá trình công nghiệp hóa diễn ra sớm, hiện nay khả năng giải quyết việc làm không còn cao như ở giai đoạn đầu, sức hút đô thị giảm và dân cư có xu hướng di cư ra vùng ngoại ô
– Tỉ lệ dân thành thị của các nước đang phát triển thấp và xu hướng tăng nhanh hơn do quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn hơn; quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh hơn công nghiệp hóa, dân số có xu hướng di cư từ nông thôn vào các thành phố lớn
❑ 19 Cho bảng số liệu sau:
TÌNH HÌNH DÂN SỐ CỦA CHÂU ÂU (TÍNH CẢ PHẦN LIÊN BANG NGA THUỘC CHÂU Á)
VÀ CHÂU Á NĂM 2005
Châu lục
Dân số (triệu người)
Mật độ (người/km 2 )
Tỉ suất sinh thô (‰)
Tỉ suất tử thô (‰)
Tỉ suất gia tăng dân số
tự nhiên (%)
Tuổi thọ trung bình (tuổi) nam/nữ
Dựa vào bảng số liệu trên, so sánh và giải thích về các chỉ tiêu dân số của hai châu lục
HƯỚNG DẪN
So sánh và giải thích về các chỉ tiêu dân số của hai châu lục
– Dân số: Châu Á số dân và mật độ dân số lớn hơn nhiều so Châu Âu (3920 triệu người so với 730 triệu) (124 người/km2 > 32 người/km2) Châu Á được khái thác từ rất lâu đời; mức gia tăng tự nhiên cao; ít chịu ảnh hưởng của các cuộc di cư lớn; trồng lúa nước cho phép và đòi hỏi nhiều nhân lực; điều kiện tự nhiên thuận lợi Châu Âu có tỉ lệ gia tăng tự nhiên rất thấp (–0,1%); Châu Âu tính cả nước Nga Châu Á rất ít người sinh sống
– Tỉ suất sinh thô Châu Á cao hơn Châu Âu (20‰ > 10‰) Do phong tục tập quán; do mức sống và trình độ phát triển kinh tế xã hội
– Tỉ suất tử thô Châu Á thấp hơn Châu Âu (7‰ < 11‰) Do Châu Á chất lượng cuộc sống tăng đáng kể; y tế, khoa học kĩ thuật của thế giới phát triển Châu Âu người già nhiều
– Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên Châu Á cao hơn Châu Âu (1,3‰ > –0,1‰) Do chênh lệch tỉ suất sinh và tử – Tuổi thọ trung bình Châu Á thấp hơn Châu Âu (66/69 tuổi > 71/79 tuổi) Chất lượng cuộc sống của Châu Âu cao hơn
❑ 20 Cho bảng sô liệu sau:
TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ CỦA THẾ GIỚI VÀ HAI NHÓM NƯỚC, GIAI ĐOẠN 1950 – 2009
Trang 22– Tỉ lệ dân thành thị thế giới và các nhóm nước luôn tăng, mức tăng khác nhau (1950 – 2009)
– Trung bình Thế giới: Khá cao, tăng nhanh (1,7 lần) Hiện nay một nửa dân số sống trong các đô thị
Nguyên nhân: Dân số thế giới hiện nay vẫn chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển, tỉ lệ dân thành thị Thế giới phản ánh và phụ thuộc chặt chẽ vào tỉ lệ dân thành thị của nhóm nước đang phát triển
– Nhóm nước đang phát triển: thấp hơn, tăng nhanh (1,3 lần) Dân cư vẫn tập trung chủ yếu ở nông thôn (55%) Nguyên nhân: Kinh tế chậm phát triển hơn, nhiều nước còn nghèo, đang từng bước tiến hành công nghiệp hóa, một
số nước có hiện tượng đô thị hóa tự phát
– Nhóm nước phát triển: Luôn cao nhất, tăng ổn định, mức tăng chậm nhất (2,4 lần) Hiện nay dân cư sống chủ yếu trong thành thị (75%)
– Gắn liến với công nghiệp hóa và kinh tế phát triển sớm Hiện nay đã chuyển sang nền kinh tế tri thức
❑ 21 Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO GIỚI TÍNH VÀ NHÓM TUỔI CỦA CÁC NƯỚC NĂM 2005
a) Cho biết A và B thuộc nhóm nước nào? Tại Sao?
b) Nhận xét và giải thích về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính của hai nhóm nước
HƯỚNG DẪN a) Cho biết A và B thuộc nhóm nước nào? Tại Sao?
– Nhóm A thuộc nhóm nước phát triển vì:
+ Có kết cấu dân số già: nhóm tuổi từ 0 – 14 chiếm tỉ lệ nhỏ: 21,11%, nhóm trên 60 tuổi cao, chiếm 18,33% + Kết cấu dân số theo giới tỉ lệ Nam nhỏ hơn tỉ lệ nữ: Nam 48,8%; Nữ: 51,20% so với tổng số dân
– Nhóm B thuộc nhóm nước đang phát triển vì:
+ Có kết cấu dân số trẻ: nhóm tuổi từ 0 – 14 chiếm tỉ lệ cao: 32,29%, nhóm trên 60 tuổi chỉ chiếm 7,78%
Trang 23+ Kết cấu dân số theo giới tỉ lệ Nam lớn hơn tỉ lệ nữ: Nam 50,82%; Nữ: 49,18% so với tổng số dân
b) Nhận xét và giải thích về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính của hai nhóm nước:
– Theo nhóm tuổi:
+ Nhóm tuổi 0 – 14 tuổi: Nhóm nước phát triển chiểm tỉ lệ nhỏ hơn (dẫn chứng) Nguyên nhân:
• Do các nước phát triển có kết cấu dân số già tỉ lệ sinh thấp vì vậy số người trong nhóm tuổi này thấp
• Ở các nước đang phát triển có kết cấu dân số trẻ, còn chịu tác động của tư thưởng phong kiến và tâm lí xã hội nên tỉ lệ sinh cao làm cho số người trong nhóm tuổi 0 – 14 cao hơn
+ Nhóm tuổi 15 – 59 tuổi: Nhóm nước phát triển có tỉ lệ lớn hơn nhóm nước đang phát triển (dẫn chứng) Nguyên nhân:
• Do nhóm nước phát triển có tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao do được bổ sung từ nhóm 0–14 tuổi các giai đoạn trước và là đặc điểm của các nước có kết cấu dân số già (lực lượng lao động hiện tại dồi dào nhưng thiếu lao động trong tương lai)
• Ở các nước đang phát triển có kết cấu dân số trẻ vì vậy số người trong độ tuổi lao động thường thấp hơn, tuy nhiên trong những giai đoạn tiếp theo thì số người trong độ tuổi lao động sẽ lớn do được bổ sung từ nhóm 0–
14 tuổi
+ Nhóm trên 60 tuổi: Nhóm nước phát triển có tỉ lệ lớn hơn nhóm nước đang phát triển (dẫn chứng) Nguyên nhân:
• Do nhóm nước phát triển có tỉ lệ sinh thấp, có nhiều tiến bộ trong y tế chăm sóc sức khỏe vì vậy tuổi thọ cao
• Ở các nước đang phát triển có kết cấu dân số trẻ, y tế chăm sóc sức khỏe còn có nhiều hạn chế do vậy làm cho tuổi thọ thấp hơn và số người trên 60 tuổi chiếm tỉ lệ nhỏ
– Theo giới tính:
+ Kết cấu dân số theo giới có sự khác nhau giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển:
• So với tổng số dân:
➢ Nhóm nước phát triển có tỉ lệ Nữ > Nam (Nữ: 51,20%; Nam: 48,80%)
➢ Nhóm nước phát triển có tỉ lệ Nữ < Nam (Nữ: 49,18%; Nam: 50,82%)
Nguyên nhân là do: Ở các nước phát triển có nhiều tiến bộ, không bị ảnh hưởng của tư tưởng trọng nam khinh nữ; trong khi đó các nước phát triển chịu ảnh hưởng rất lớn làm cho tỉ lệ giới nam luôn cao hơn nữ
• Nhóm 0–14 tuổi: cả nhóm nước phát triển và đang phát triển có giới nam lớn hơn giới nữ, tuy nhiên nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ nam lớn hơn đáng kể só với nữ là do ảnh hưởng của tư tưởng trọng nam khinh nữ
• Nhóm 15 – 59: ở các nước phát triển chênh lệch nam nữ rất nhỏ; ở các nước đang phát triển chênh lệch lớn (nam lớn hơn 1,31% so với nữ) do chăm sóc sức khỏe cho nữ giới còn hạn chế đặc biệt là mức chết ở các bà
mẹ và bé gái còn cao
• Nhóm trên 60 tuổi: có sự chênh lệch giữa hai nhóm nước:
➢ Nhóm nước phát triển Nam < Nữ (dẫn chứng)
➢ Nhóm nước đang phát triển: Nam > Nữ (dẫn chứng)
Nguyên nhân có sự chênh lệch là do: Ở các nước phát triển việc chăm sóc sức khỏe tốt, về mặt tự nhiên sinh học nam giới luôn có tuổi thọ thấp hơn nữ giới
❑ 22 Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét và giải thích về GDP và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của các nhóm nước năm 2012
GDP VÀ CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA CÁC NHÓM NƯỚC NĂM 2012
Trang 24Tổng giá trị GDP
(tỉ USD)
ngư nghiệp
Nông-lâm-Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ
– Quy mô GDP giữa các nhóm nước có sự chênh lệch lớn (dẫn chứng)
– Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế có sự khác nhau giữa các nhóm nước:
+ Các nước có thu nhập cao có tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm ưu thế, nông nghiệp có tỉ trọng rất thấp (dẫn chứng) + Các nước có thu nhập trung bình có tỉ trọng ngành nông nghiệp thấp, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ cao hơn (dẫn chứng)
+ Các nước có thu nhập thấp tỉ trọng nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ thấp (dẫn chứng)
Giải thích
– Các nước có thu nhập cao là những nước có nền nông nghiệp hiện đại, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, nền công nghiệp được tự động hóa với năng suất cao và chuyển sang thời kì hậu công nghiệp với ngành dịch
vụ chiếm ưu thế
– Các nước có thu nhập trung bình là các nước đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
– Các nước có thu nhập thấp là các nước đang phát triển hoặc kém phát triển, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp
❑ 23 Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á NĂM 2016 (%)
(Nguồn: Niêm giám thống kê 2017, NXB Thống kê, 2018)
a) Xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của một số nước châu Á năm
2016 theo bảng số liệu trên
b) Dựa vào bảng số liệu, nhận xét và giải thích về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của một số nước châu Á năm
2016
HƯỚNG DẪN
Trang 25a) Xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của một số nước châu
Á năm 2016 theo bảng số liệu trên
– Cột chồng
b) Dựa vào bảng số liệu, nhận xét và giải thích về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của một số nước châu Á năm 2016
– Xin–ga–po: Tỉ trọng dịch vụ rất lớn, biểu hiện của nước kinh tế phát triển (hoặc nước có thu nhập cao)
– Hàn Quốc, Thái Lan, Ma–lai–xi–a: Tỉ trọng nông nghiệp nhỏ, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ cao, biểu hiện của nước chuyển từ nền kinh tế kém phát triển sang một nền kinh tế phát triển (hoặc nước có thu nhập trung bình) – Lào và Cam–pu–chia: Tỉ trọng của nông, lâm nghiệp và thủy sản còn cao, tỉ trọng của dịch vụ còn nhỏ; biểu hiện của nước đang phát triển có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp (hoặc nước có thu nhập thấp)
❑ 24 Cho bảng số liệu sau:
GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI NĂM 2014 CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
(Đơn vị: USD)
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
a) Vẽ biểu đồ GDP bình quân đầu người của một số quốc gia năm 2014
b) Nêu nhận xét và giải thích
HƯỚNG DẪN a) Vẽ biểu đồ GDP bình quân đầu người của một số quốc gia năm 2014
– Biểu đồ cột, chính xác, đẹp
b) Nêu nhận xét và giải thích
– Nhận xét: GDP bình quân chênh lệch lớn (dẫn chứng)
– Giải thích: do sự khác nhau về trình độ phát triển, qui mô dân số (giải thích từng quốc gia)
❑ 25 Cho bảng số liệu sau:
MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1990 – 2010
(Nguồn: FAO)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm nói trên của thế giới, thời kì 1990–2010?
b) Từ biểu đồ rút ra những nhận xét cần thiết và giải thích
Trang 26HƯỚNG DẪN a) Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng các ngành nông – lâm – ngư nghiệp nói trên của thế giới, thời kì 1990–2010?
– Vẽ biểu đồ đường đảm bảo chính xác, thẩm mĩ, có chú giải và tên biểu đồ
b) Từ biểu đồ rút ra những nhận xét cần thiết và giải thích
– Nhận xét:
+ Sản lượng nuôi trồng thủy sản và diện tích rừng có tốc độ tăng trưởng cao và ngày càng nhanh
+ Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa mì thấp và không ổn định Tốc độ tăng trưởng của đàn cừu thấp nhất và ngày càng giảm
– Giải thích:
+ Lúa mì: do tình hình canh tác của các nước phụ thuộc nhiều vào biến động của thiên tai như lũ lụt hạn hán, sâu bệnh
+ Cừu: chủ yếu do quá trình hoang mạc hóa làm diện tích đồng cỏ phục vụ chăn nuôi giảm
+ Nuôi trồng thủy sản: có vai trò quan trọng (diễn giải) và có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển (diễn giải) + Diện tích rừng: vai trò của rừng (diễn giải) và các nước đẩy mạnh trồng rừng
❑ 26 Cho bảng số liệu sau:
MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1990 – 2015
a) Xác định biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp của thế giới, thời kì 1990 – 2015
b) Từ biểu đồ đã xác định, rút ra nhận xét cần thiết và giải thích
HƯỚNG DẪN a) Xác định biểu đồ:
– Tính tốc độ tăng trưởng:
Trang 27TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI
+ Sản lượng nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (dẫn chứng)
+ Sản lượng lúa mì và diện tích rừng có tốc độ tăng trưởng chậm hơn (dẫn chứng)
Giải thích
– Nhìn chung, một số sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp của thế giới thời kì 1990 – 2015 có xu hướng tăng do nhu cầu của thị trường ngày càng lớn và có điều kiện để phát triển…
– Tốc độ tăng có sự khác nhau là do nhu cầu và điều kiện phát triển khác nhau:
+ Sản lượng nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất do: có vai trò quan trọng, nhu cầu của thị trường lớn, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển (diễn giải)
+ Sản lượng lúa mì có tốc độ tăng trưởng chậm hơn do tình hình canh tác của các nước phụ thuộc nhiều vào biến động của thiên tai như lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh…
+ Diện tích rừng có tốc độ tăng do các nước đẩy mạnh trồng rừng, song tốc độ tăng trưởng chậm do nạn phá rừng, cháy rừng…
❑ 27 Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét và giải thích về tình hình phát triển của dân số, sản lượng lương thực
và bình quân lương thực đầu người của thế giới giai đoạn 1970 – 2013
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ DÂN SỐ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1970 - 2013
HƯỚNG DẪN a) Nhận xét:
– Nhìn chung đều tăng, nhưng mức tăng khác nhau
– Sản lượng lương thực tăng liên tục với tốc độ nhanh nhất (dẫn chứng)
– Dân số cũng tăng liên tục, nhưng tốc độ chậm hơn (dẫn chứng)
Trang 28– Bình quân lương thực đầu người tăng chậm nhất và khơng liên tục (dẫn chứng)
b) Giải thích:
– Sản lượng lương thực: Do tăng cường áp dụng khoa học kĩ thuật, đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất và khai hoang tăng vụ, nên tăng liên tục và nhanh nhất
– Dân số: Do qui mơ dân số thế giới ngày càng đơng, tỷ lệ gia tăng dân số tuy cĩ giảm, nhưng vẫn cịn khá cao, nên
số dân tăng khá nhanh và liên tục
– Bình quân lương thực đầu người: tăng là do sản lượng lương thực tăng nhanh hơn dân số Tuy nhiên do ảnh hưởng của thiên tai, thời tiết biến động thất thường làm sản lượng lương thực cĩ giai đoạn tăng chậm hơn dân số, nên bình quân lương thực đầu người tăng chậm và khơng ổn định…
❑ 28 Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI THỜI KÌ 2000 - 2015
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016 và FAO năm 2015)
a) Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của thế giới thời kì 2000 – 2015
b) Chọn biểu đồ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình dân số và sản lượng lương thực thế giới thời kì 2000 – 2015 (chỉ nêu tên biểu đồ, khơng yêu cầu vẽ)
c) Rút ra nhận xét và giải thích tình hình dân số và lương thực thế giới thời kì 2000 – 2015
HƯỚNG DẪN
a) Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người =
Sản lượng Dân số
b) Biểu đồ thích hợp nhất: Cột kết hợp với đường
c) Nhận xét và giải thích:
Nhận xét:
– Nhìn chung dân số và sản lượng lương thực thế giới đều tăng nhưng mức độ tăng khác nhau:
+ Quy mơ dân số thế giới tăng nhanh, liên tục (dẫn chứng)
+ Sản lượng lương thực thế giới tăng chậm hơn, cĩ biến động (dẫn chứng)
+ Năm 2003 sản lượng giảm do tác động của thiên tai, dịch bệnh…
❑ 29 Cho bảng số liệu sau:
Trang 29SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1980 – 2005
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sản xuất lương thực của thế giới thời kì 1980 – 2005
b) Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lương thực của thế giới thời kì trên
HƯỚNG DẪN a) Xử lí số liệu:
CƠ CẤU SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1980 – 2005
– Tổng sản lượng lương thực thế giới tăng liên tục qua các năm (1,52 lần)
– Lúa mì, lúa gạo, ngô là 3 loại cây lương thực chủ đạo, sản lượng tăng qua các năm
– Trong cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới, lúa gạo giữ vai trò quan trọng nhất sau đó đến ngô và cuối cùng là lúa mì (dẫn chứng)
– Cơ cấu sản lượng lương thực thế giới có sự thay đổi: trước đây lúa mì chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm tỉ trọng; lúa gạo và ngô chiếm tỉ trọng thấp hơn nhưng có xu hướng tăng tỉ trọng (dẫn chứng)
+ Ngô, lúa gạo có tốc độ tăng sản lượng nhanh nên tỉ trọng tăng
+ Lúa mì có tốc độ tăng sản lượng chậm hơn nên tỉ trọng giảm
Trang 30❑ 30 Cho bảng số liệu sau:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1990 – 2009
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất biểu hiện cơ cấu sản xuất các loại lương thực trên thế giới 2 năm trên
b) Qua biểu đồ rút ra nhận xét và giải thích cần thiết
HƯỚNG DẪN a) Vẽ biểu đồ
+ Lúa mì giảm 35,1 triệu tấn (hoặc số lần)
+ Lúa gạo tăng 74 triệu tấn
+ Ngô tăng nhanh 155 triệu tấn
+ Các loại khác giảm 122,9 triệu tấn
– Cơ cấu sản lượng lương thực có sự thay đổi:
+ Giảm tỷ trọng lúa mì, các loại khác (dẫn chứng)
+ Tăng tỷ trọng ngô, lúa gạo (dẫn chứng)
Giải thích:
– Quy mô sản lương lương thực tăng do mở rộng diện tích gieo trồng, áp dụng các biện pháp thâm canh, sử dụng nhiều giống mới góp phần làm tăng sản lượng
Ngô là loại cây lương thực dễ tính, có nhu cầu lớn trên thị trường nên sản lượng tăng nhanh nhất
– Cơ cấu sản lượng lương thực có sự chuyển dịch do phụ thuộc tốc độ tăng, giảm của từng loại lương thực, vì lúa mỳ
và các loại khác giảm dẫn đến tỷ trọng giảm và ngô, lúa gạo tăng dẫn đến tỷ trọng tăng
❑ 31 Cho bảng số liệu sau:
Trang 31SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI, THỜI KÌ 2000 – 2013
HƯỚNG DẪN a) Xác định dạng biểu đồ
Trang 32c) Nhận xét và giải thích
Nhận xét:
– Về qui mô sản lượng lương thực thế giới thời kì 2000 – 2013:
+ Tổng sản lượng lương thực tăng liên tục (dẫn chứng)
+ Sản lượng lương thực từng loại có sự biến động khác nhau: Từ 2000 đến 2013, lúa gạo tăng 147,4 triệu tấn, lúa
mì tăng 128,1triệu tấn, ngô tăng 424,2 triệu tấn
– Về cơ cấu sản lượng lương thực thế giới thời kì 2000 – 2013:
+ Cơ cấu đa dạng (dẫn chứng)
+ Cơ cấu không đồng đều và có sự chuyển dịch (dẫn chứng)
Giải thích:
– Tổng sản lượng lương thực tăng do diện tích gieo trồng tăng, năng suất tăng, nhu cầu thị trường tăng
– Tổng sản lượng lương thực tăng nhưng sản lượng lương thực từng loại có biến động do áp dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng của nhu cầu thức ăn cho người và cho chăn nuôi, biến đổi khí hậu toàn cầu – Cơ cấu sản lượng lương thực đa dạng do điều kiện tự nhiên trên thế giới đa dạng (khí hậu, nước, đất, sinh vật, ) cho phép trồng nhiều loại cây lương thực, nhu cầu thị trường đa dạng
– Cơ cấu sản lượng lương thực không đồng đều và có sự biến động do khác biệt về sản lượng và tốc độ gia tăng sản lượng từng loại lương thực
❑ 32 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI NĂM 2003 VÀ 2008
(Đơn vị: Triệu tấn)
a) Tính cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới qua hai năm trên
b) Nhận xét và giải thích về quy mô và cơ cấu sản lượng lương thực thế giới qua hai năm trên
HƯỚNG DẪN a) Xử lí số liệu
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI NĂM 2003 VÀ 2008
Trang 33– Về quy mô sản lượng lương thực: Sản lượng lương thực thế giới lớn và có xu hướng tăng khá nhanh, từ 2021 triệu tấn lên 3227,6 triệu tấn, tức là tăng 1.6 lần Tuy nhiên tốc độ tăng của các ngành khác nhau (dẫn chứng)
– Về cơ cấu lương thực:
+ Cơ cấu sản lượng lương thực thế giới đa dạng, và có sự chênh lệch: Năm 2003, tỉ trọng cao nhất là ngô, thấp nhất là các cây lương thực khác; đến năm 2008, tỉ trọng các cây lương thực khác cao nhất, lúa gạo ít nhất (dẫn chứng) + Cơ cấu sản lượng lương thực có sự chuyển dịch: Lúa mì, lúa gạo, ngô đều giảm tỉ trọng, trong đó giảm mạnh nhất là lúa gạo Các cây lương thực khác tăng tỉ trọng (dẫn chứng)
Giải thích
– Sản lượng lương thực tăng do:
+ Đáp ứng nhu cầu lương thực cho số dân đông, tăng nhanh
+ Năng suất tăng nhờ tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, giống mới vào sản xuất; ngoài ra, diện tích cũng tăng
– Tỉ trọng các loại sản phẩm thay đổi do phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của các loại cây:
+ Cây lương thực khác có tốc độ tăng nhanh nhất nên tăng tỉ trọng, đạt mức cao nhất năm 2008
+ Các cây còn lại tốc độ tăng trưởng thấp hơn nên giảm tỉ trọng, lúa gạo tốc độ tăng trưởng thấp nhất nên tỷ trọng nhỏ nhất năm 2008
❑ 33 Cho bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG ĐÀN TRÂU, BÒ VÀ DÊ TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1990 – 2013
(Đơn vị: Triệu con)
a) Tính tốc độ tăng trưởng đàn trâu, bò và dê của thế giới giai đoạn 1990 – 2013
b) Chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng đàn trâu, bò và dê của thế giới giai đoạn 1990 – 2013 c) Nhận xét về tốc độ tăng trưởng đàn trâu, bò và dê của thế giới trong thời gian nêu trên
HƯỚNG DẪN a) Xử lí bảng số liệu
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG SỐ LƯỢNG ĐÀN TRÂU, BÒ VÀ DÊ TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1990 – 2013
Trang 34b) Dạng biểu đồ phù hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm ngành chăn nuôi của thế giới là: dạng
đường
c) Nhận xét:
– Ngành chăn nuôi trâu, bò, dê trên thế giới tăng qua các năm (dẫn chứng)
– Tốc độ tăng trưởng của các ngành khác nhau (dẫn chứng)
– Chăn nuôi dê có tốc độ tăng nhanh nhất (dẫn chứng) và tăng liên tục (dẫn chứng)
– Chăn nuôi trâu có tốc độ tăng khá (dẫn chứng) và cũng tăng liên tục (dẫn chứng)
– Chăn nuôi bò có tốc độ tăng chậm (dẫn chứng) trong giai đoạn 2000 – 2013 giảm (dẫn chứng)
❑ 34 Cho bảng số liệu sau:
ĐÀN BÒ VÀ ĐÀN LỢN TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1980 – 2002
(Đơn vị: triệu con)
– Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng (vẽ bắt đầu từ 1980=100%)
– Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác, có tên biểu đồ, chú giải, đơn vị
b) Nhận xét và giải thích:
Nhận xét:
– Nhìn chung: Đàn bò và đàn lợn của thế giới đều tăng nhưng tốc độ tăng có sự khác nhau
– Đàn lợn tăng trưởng nhanh hơn đàn bò
+ Đàn bò giai đoạn 1980 – 2002 tăng 1,1 lần
+ Đàn lợn giai đoạn 1980 – 2002 tăng 1,2 lần
Trang 35Giải thích:
– Trong thời gian trên đàn bò và đàn lợn của thế giới tăng nhanh, vì:
+ Nhu cầu sản xuất và tiêu dùng tăng
+ Cơ sở thức ăn ngày càng được đảm bảo Những tiến bộ khoa học – công nghệ, giống vật nuôi, thú ý được chú trọng…
– Đàn lợn tăng nhanh hơn đàn bò, vì:
+ Cơ sở thức ăn cho việc chăn nuôi lợn được đảm bảo tốt hơn
+ Nhu cầu tiêu dùng
❑ 35 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ NGÀNH CHĂN NUÔI TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1990 – 2013
(Đơn vị: triệu con)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng một số ngành chăn nuôi trên thế giới giai đoạn trên
b) Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng các sản phẩm chăn nuôi
HƯỚNG DẪN a) Vẽ biểu đồ
– Xử lí số liệu: Tốc độ tăng trưởng một số ngành chăn nuôi của thế giới (Đơn vị: %)
+ Yêu cầu vẽ đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng một số ngành chăn nuôi
+ Biểu đồ chính xác, đầy đủ, đẹp, có tên biểu đồ và chú giải
+ Nếu thiếu hoặc sai một chi tiết trừ 0,25 điểm
Trang 36b) Nhận xét và giải thích
– Nhìn chung, các ngành chăn nuôi đều có sự tăng trưởng tuy nhiên các sản phẩm có tốc độ tăng khác nhau và không đều qua các giai đoạn
+ Chăn nuôi dê có tốc độ tăng nhanh nhất, tăng mạnh và tăng liên tục (dẫn chứng và giải thích)
+ Chăn nuôi trâu có tốc độ tăng đều và khá mạnh (dẫn chứng và giải thích)
+ Chăn nuôi lợn có tốc độ tăng đều song chỉ tăng nhẹ (dẫn chứng và giải thích)
+ Chăn nuôi bò nhìn chung có tăng nhẹ nhưng tốc độ tăng có sự biến động (dẫn chứng và giải thích)
+ Chăn nuôi cừu có tốc độ tăng chậm nhất và có sự biến động mạnh (dẫn chứng và giải thích)
❑ 36 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2000 – 2015
(Đơn vị: triệu tấn)
(Nguồn: Thống kê của Ngân hàng thế giới – World Bank)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của thế giới giai đoạn 2000 – 2015
b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản thế giới trong giai đoạn trên
HƯỚNG DẪN a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của thế giới giai đoạn 2000 – 2015
Trang 37– Vẽ biểu đồ: Biểu đồ đường (Nếu vẽ biểu đồ khác không cho điểm)
– Yêu cầu: đầy đủ tên, chú giải, vẽ chính xác, đảm bảo thẩm mĩ
b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản thế giới trong giai đoạn trên
Nhận xét:
Tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản trên thế giới trong giai đoạn trên không đều nhau
– Sản lượng thủy sản khai thác tăng trưởng rất chậm và không ổn định (dẫn chứng)
– Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng trưởng nhanh và tăng liên tục (dẫn chứng)
❑ 37 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2006 - 2013
a) Hãy cho biết loại biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản của thế giới trong thời
kì 2006 – 2013 Nêu các bước cần thiết phải thực hiện khi vẽ biểu đồ trên
b) Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển ngành thuỷ sản thế giới trong giai đoạn trên
HƯỚNG DẪN a) Vẽ biểu đồ
– Loại biểu đồ: Đường biểu diễn
– Các bước vẽ:
Trang 38+ Ghi tên biểu đồ, các số liệu và ghi chú cần thiết
b) Nhận xét và giải thích
Nhận xét:
– Giai đoạn 2006 – 2013, ngành thuỷ sản thế giới phát triển mạnh, tổng sản lượng thuỷ sản tăng mạnh và liên tục (dẫn chứng)
– Sản lượng thuỷ sản khai thác luôn lớn hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng (dẫn chứng)
– Sản lượng thuỷ sản khai thác và sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đều tăng nhưng tốc độ tăng khác nhau:
+ Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng chậm hơn và biến động không ổn định (dẫn chứng)
+ Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng liên tục và tăng mạnh, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng sản lượng thuỷ sản (dẫn chứng)
Giải thích:
– Sản lượng thủy sản tăng do nhu cầu ngày càng tăng của người dân và các ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản; ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để hiện đại hoá phương tiện khai thác, mở rộng ngư trường; đẩy mạnh nuôi thuỷ sản… – Sản lượng thủy sản khai thác tăng trưởng rất chậm và không ổn định do việc khai thác phụ thuộc nhiều vào tự nhiên; nguồn lợi hải sản suy giảm…
– Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng trưởng mạnh và tăng liên tục do tiềm năng nuôi trồng thủy sản ngày càng khai thác có hiệu quả, hiệu quả kinh tế của nuôi trồng thủy sản ngày càng cao, công nghệ – kĩ thuật nuôi trồng ngày càng phát triển, cơ sở vật chất phục vụ nuôi trồng được đảm bảo tốt hơn, chủ động đối tượng nuôi và thời điểm thu hoạch…
❑ 38 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2009 – 2014
(Đơn vị: triệu tấn)
Tổng sản lượng thủy sản 145,9 155,5 157,8 162,9 167,2 a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển ngành thủy sản thế giới giai đoạn 2009 – 2014
b) Từ biểu đồ đã vẽ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành thủy sản thế giới giai đoạn 2009 – 2014
HƯỚNG DẪN a) Vẽ biểu đồ: Cột chồng
Trang 39– Vẽ đẹp, khoa học, chính xác
– Điền tên biểu đồ, chú giải, số liệu…
– Thiếu hoặc sai 1 yếu tố trừ 0,25 điểm
b) Nhận xét và giải thích:
Nhận xét:
– Giai đoạn 2009 – 2014, tổng sản lượng ngành thủy sản thế giới tăng mạnh và tăng liên tục (dẫn chứng)
– Từng ngành:
+ Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng không ổn định (dẫn chứng)
+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục (dẫn chứng)
– Sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn lớn hơn, tăng chậm hơn và tỉ trọng ngày càng giảm so với thủy sản nuôi trồng (dẫn chứng)
Giải thích:
– Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục do nhu cầu của người dân ngày càng tăng và sự phát triển các ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản; hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt; mở rộng ngư trường; đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản
– Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng chậm do phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, nguồn lợi hải sản giảm, nhất là ở ven bờ – Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh do có nhiều lợi thế: có nhiều khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng, có khả năng nuôi thâm canh năng suất cao, chủ động đối tượng nuôi và thời điểm thu hoạch mang hiệu quả cao hơn và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường
❑ 39 Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ LƯỢNG THỦY SẢN BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI TRÊN THẾ GIỚI
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy:
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản và lượng thủy sản bình quân đầu người trên thế giới giai đoạn 2009 – 2013
b) Nhận xét và giải thích tình hình phát triển thủy sản của thế giới giai đoạn 2009–2013
HƯỚNG DẪN
Trang 40a) Vẽ biểu đồ
– Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp cột chồng và đường với 2 trục tung
– Biểu đồ phải vẽ đầy đủ các chi tiết, chính xác, đẹp, có tên biểu đồ và chú thích Nếu thiếu hoặc sai một chi tiết trừ 0,25 điểm
– Vẽ biểu đồ khác không cho điểm
b) Nhận xét và giải thích tình hình phát triển thủy sản của thế giới giai đoạn 2009 – 2013
– Tổng sản lượng thủy sản trên thế giới ngày càng tăng nhanh (dẫn chứng)
Nguyên nhân: Do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng, công nghiệp chế biến thủy sản ngày càng phát triển, ứng dụng những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để hiện đại hóa các phương tiện khai thác, mở rộng ngư trường, đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản,…
– Sản lượng thủy sản khai thác cao hơn thủy sản nuôi trồng nhưng không ổn định Thủy sản nuôi trồng tăng liên tục (dẫn chứng)
Nguyên nhân: Do ngành thủy sản khai thác phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, nguồn lợi thủy sản suy giảm,…
– Lượng thủy sản bình quân đầu người tăng ổn định (dẫn chứng)
Nguyên nhân: Do sản lượng thủy sản thế giới ngày càng tăng nhanh
– Cơ cấu sản lượng thủy sản có sự thay đổi theo hướng: giảm tỉ trọng thủy sản khai thác, tăng tỉ trọng thủy sản nuôi trồng (dẫn chứng)
Nguyên nhân: Do sản lượng thủy sản tăng nhanh; khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng lớn; ứng dụng các giống mới, kĩ thuật nuôi trồng mới,…; chủ động đối tượng nuôi và thời điểm thu hoạch mang lại hiệu quả cao và đáp ứng tốt hơn cho yêu cầu của thị trường
❑ 40 Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét và giải thích nguyên nhân về tốc độ phát triển một số chỉ số phát triển nông nghiệp Thế giới giai đoạn 1980 – 2014
MỘT SỐ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1980 – 2014
Đất sản xuất ngũ cốc (triệu ha) 588,1 601,6 683,6 688,8 693,1 720,6
Bình quân đất canh tác (ha/người) 0,27 0,25 0,24 0,21 0,20 0,19
(Nguồn: data.worldbank.org/topic/agriculture)
HƯỚNG DẪN a) Xử lí số liệu:
TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THẾ GIỚI
GIAI ĐOẠN 1980 – 2014
(Đơn vị: %)