Giáo án vật lí 11 soạn theo hướng phát triển năng lực học sinh mới nhất theo mẫu của Bộ giáo dục và đào tạo bao gồm 5 bước:Bước 1: Khởi ĐộngBước hai: Hoạt động hình thành kiến thứcBước 3: Hoạt động luyện tậpBước 4: Hoạt động vận dụngBước 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng.Các bước vận dụng linh hoạt các kĩ thuật dạy học tích cực
Trang 1PHẦN I ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC Chương I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1 ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
- Phát biểu được định luật Cu-lông và vận dụng định luật đó để giải được những bài tập đơn giản về cânbằng của hệ điện tích
- Hằng số điện môi của một chất cách điện cho ta biết điều gì?
2 Kĩ năng: Biết cách làm 1 vật nhiễm điện do cọ xát Vận dụng được định luật Culông để giải các bài
- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
III PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Dạy học giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
IV.QUI TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp.
2 Hoạt động khởi động : Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo Giới
thiệu nội dung kiến thức chương, nội dung bài học ngày hôm nay
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức :
Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm, tương tác giữa các điện tích
Phát huy năng lực thực nghiệm, giải quyết vấn đề, hợp tác
Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự nhiễm điện của các vật.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Cho học sinh làm thí nghiệm
về hiện tượng nhiễm điên do
cọ xát
Yêu cầu hs tìm hiểu các cách
làm vật nhiễm điện cách kiểm
tra vật nhiễm điện
Giới thiệu điện tích
Nêu cách kểm tra xem vật có
bị nhiễm điện hay không
Có thể dựa vào hiện tượng hút cácvật nhẹ để kiểm tra xem vật có bịnhiễm điện hay không
2 Điện tích Điện tích điểm
Vật bị nhiễm điện còn gọi là vậtmang điện, vật tích điện hay là mộtđiện tích
Điện tích điểm là một vật tích điện
có kích thước rất nhỏ so với khoảngcách tới điểm mà ta xét
3 Tương tác điện
Các điện tích cùng dấu thì đẩynhau
Trang 2Cho học sinh thực hiện C1 Các điện tích khác dấu thì hút
nhau
Hoạt động 2: Xây dựng biểu thức định luật Culong.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu về Coulomb và thí
nghiệm của ông để thiết lập
định luật
Giới thiệu biểu thức định luật
và các đại lượng trong đó
Giới thiệu đơn vị điện tích
Cho học sinh thực hiện C2
Giới thiệu khái niệm điện
môi
Cho học sinh tìm ví dụ
Cho học sinh nêu biểu thức
tính lực tương tác giữa hai
điện tích điểm đặt trong chân
Ghi nhận đơn vị điện tích
Thực hiện C2
Ghi nhận khái niệm
Tìm ví dụ
Ghi nhận khái niệm
Nêu biểu thức tính lực tươngtác giữa hai điện tích điểm đặttrong chân không
F = k| 122|
r
q q
; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông (C)
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trường cách điện.+ Khi đặt các điện tích trong mộtđiện môi đồng tính thì lực tương tácgiữa chúng sẽ yếu đi lần so vớikhi đặt nó trong chân không gọi
là hằng số điện môi của môi trường( 1)
+ Lực tương tác giữa các điện tíchđiểm đặt trong điện môi : F = k
2 2
|
r
q q
+ Hằng số điện môi đặc cho tínhchất cách điện của chất cách điện
4 Hoạt động luyện tập.
Phát huy năng lực tự học, năng lực tính toán.
Cho học sinh thực hiện các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (Tr 9,
Trang 3Tiết 2 THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Ngày soạn: 15/08/2018
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết êlêctrôn
- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện
2 Kĩ năng: Vận dụng được thuyết êlêctrôn để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện.
3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn (giải thích sự nhiễm điện).
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên - Xem SGK Vật lý 7 để biết HS đã học gì ở THCS.
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh
Ôn tập kiến thức đãc học về điện tích ở THCS
III PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Giải quyết vấn đề, thực nghiệm, hoạt động nhóm
IV.QUI TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp
2 Hoạt động khởi động:
- Kiểm tra bài cũ : Phát biểu, biết biểu thức của định luật Cu-lông.
- Câu hỏi đặt ra là bản chất của hiện tượng vật lí vật nhiễm điện âm, nhiễm điện dương được giảithích như thế nào ?
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức :
A,Tìm hiểu thuết electron.
Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo
của nguyên tử
Nhận xét thực hiện của học
sinh
Yêu cầu hs tìm hiểu điện tích,
khối lượng của electron, prôtôn
và nơtron
Yêu cầu học sinh cho biết tại
sao bình thường thì nguyên tử
trung hoà về điện
Giới thiệu điện tích nguyên tố
Nếu cấu tạo nguyên tử
Trình bày điện tích, khốilượng của electron, prôtôn vànơtron
Giải thích sự trung hoà vềđiện của nguyên tử
Ghi nhận điện tích nguyên tố
I Thuyết electron
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố
a) Cấu tạo nguyên tử
Gồm: hạt nhân mang điện tích dươngnằm ở trung tâm và các electron mangđiện tích âm chuyển động xung quanh Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt lànơtron không mang điện và prôtônmang điện dương
Electron có điện tích là -1,6.10-19C vàkhối lượng là 9,1.10-31kg Prôtôn có điệntích là +1,6.10-19C và khối lượng là1,67.10-27kg Khối lượng của nơtron xấp
xĩ bằng khối lượng của prôtôn
Số prôtôn trong hạt nhân bằng sốelectron quay quanh hạt nhân nên bìnhthường thì nguyên tử trung hoà về điện
Trang 4Giới thiệu thuyết electron.
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh cho biết khi
nào thì nguyên tử không còn
trung hoà về điện
Yêu cầu học sinh so sánh khối
lượng của electron với khối
lượng của prôtôn
Yêu cầu học sinh cho biết khi
nào thì vật nhiễm điện dương,
khi nào thì vật nhiễm điện âm
Ghi nhận thuyết electron
Thực hiện C1
Giải thích sự hình thành iondương, ion âm
So sánh khối lượng củaelectron và khối lượng củaprôtôn
Giải thích sự nhiễm điệndương, điện âm của vật
nguyên tử trung hoà về điện
Nếu nguyên tử bị mất đi một sốelectron thì tổng đại số các điện tíchtrong nguyên tử là một số dương, nó làmột ion dương Ngược lại nếu nguyên
tử nhận thêm một số electron thì nó làion âm
+ Khối lượng electron rất nhỏ nênchúng có độ linh động rất cao Do đóelectron dễ dàng bứt khỏi nguyên tử, dichuyển trong vật hay di chuyển từ vậtnày sang vật khác làm cho các vật bịnhiễm điện
Vật nhiễm điện âm là vật thiếuelectron; Vật nhiễm điện dương là vậtthừa electron
B.Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu định luật
Cho học sinh tìm ví dụ
Ghi nhận định luật
Tìm ví dụ minh hoạ
III Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại sốcác điện tích là không đổi
4 Hoạt động luyện tập
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực giải quyết vấn đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu vật dẫn điện, vật cách
điện
Yêu cầu học sinh thực hiện C2, C3
Yêu cầu học sinh cho biết tại sao sự
phân biệt vật dẫn điện và vật cách
điện chỉ là tương đối
Yêu cầu học sinh giải thích sự
nhiễm điện do tiếp xúc
Yêu cầu học sinh thực hiện C4
Giới tthiệu sự nhiễm điện do hưởng
ứng (vẽ hình 2.3)
Yêu cầu học sinh giải thích sự
nhiễm điện do hưởng ứng
Yêu cầu học sinh thực hiện C5
Cho học sinh tóm tắt những kiết thức
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật tiếp xúc với mộtvật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điệncùng dấu với vật đó
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điệndương lại gần đầu M của một thanhkim loại MN trung hoà về điện thìđầu M nhiễm điện âm còn đầu Nnhiễm điện dương
5 Hoạt động vận dụng 6 Hoạt động mở rộng kiến thức
Trang 5Tiết 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
Ngày soạn: 18/08/2018
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường; viết được công thức tổng quát E F
2 Kĩ năng: Vận dụng được các công thức về điện trường và nguyên lí chồng chất của điện trường để
giải 1 số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh
3 Thái độ: Có hứng thú học tập, tìm hiểu và vận dụng kiến thức về điện trường vào thực tiễn và giải
bài tập trong bài
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK.; - Thước kẻ, phấn màu.: - Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh
- Chuẩn bị Bài trước ở nhà
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp đàm thoại, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm điện trường.
Phát tri n n ng l c ngôn ng ển năng lực ngôn ngữ ăng lực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ữ
GV: Hình thành kiến thức về môi trường
truyền tương tác điện, môi trường điện
trường ?
HS: tiếp thu ghi nhận
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện
Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi là điệntrường
2 Điện trường
Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điện tích
và gắn liền với điện tích Điện trường tác dụng lực điện lênđiện tích khác đặt trong nó
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cường độ điện trường.
Phát huy năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
GV: Tổ chức hoạt động nhóm tìm hiểu
- Khái niệm cường đổ điện trường
- Véc tơ cường độ điện trường ?
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặctrưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc
Trang 6- Đơn vị của cường độ điện trường ?
- Biểu thức tính cường độ điện trường
của điện tích điểm
- Nguyên lí chồng chất điện trường
HS: Hoạt động nhóm, trình bày sản phẩm
của mình, theo dõi nhận xét sản phẩm của tổ
bạn
GV: Nhận xét hoạt động nhóm, hoàn chỉnh
kiến thức về cường độ điện trường
trưng cho tác dụng lực của điện trường của điện trườngtại điểm đó Nó được xác định bằng thương số của độ lớnlực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tạiđiểm đó và độ lớn của q
E =
q F
Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặc người tathường dùng là V/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
q
F E
Véc tơ cường độ điện trường
E gây bởi một điện tích
điểm có :
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm vớiđiểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương,hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần em có biết trang 21 sgk, và làm đầy đủ các bài tập trong sgk, sbt
Tiết 4 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường; viết được công thức tổng quát E F
2 Kĩ năng: Vận dụng được các công thức về điện trường và nguyên lí chồng chất của điện trường để
giải 1 số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh
3 Thái độ: Có hứng thú học tập, tìm hiểu và vận dụng kiến thức về điện trường vào thực tiễn và giải
bài tập trong bài
Trang 7B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK.; - Thước kẻ, phấn màu.: - Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh
- Chuẩn bị Bài trước ở nhà
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp đàm thoại, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề
D QUI TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Định nghĩa cường độ điện trường nêu đặc điểm của điện trường
Hoạt động 2 : Tình huống học tập : Tìm hiểu đường sức điện ?
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đường sức điện.
Phát huy n ng l c ngôn ng , th c nghi măng lực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ữ ực ngôn ngữ ệm
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
thực hiện các thí nghiệm để xác định
hình ảnh các đường sức điện Nhận xét
hình dạng đường sức của một số điện
trường
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên
GV: Yêu cầu học sinh trình bày các đặc
điểm của đường sức điện trong điện
trường
HS: Tìm hiểu trình bày các đặc điểm
của đường sức điện
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện
Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường sẽ bị nhiễmđiện và nằm dọc theo những đường mà tiếp tuyến tại mỗiđiểm trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tạiđiểm đó
2 Định nghĩa
Đường sức điện trường là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểmcủa nó là giá của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.Nói cách khác đường sức điện trường là đường mà lực điệntác dụng dọc theo nó
3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường
Xem các hình vẽ sgk
4 Các đặc điểm của đường sức điện
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện vàchỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường có hướng Hướng củađường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường độđiện trường tại điểm đó
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đườngkhông khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặtvuông góc với với đường sức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ vớicường độ điện trường tại điểm đó
4 Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độ điệntrường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều và độ lớn Đường sức điện trường đều là những đường thẳng songsong cách đều
4 Hoạt động luyện tập
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản
Trang 9Ngày soạn : 26/08/2018
Tiết 5 BÀI TẬP
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố các kiến thức về điện tích, định luật Cu-lông, thuyết êlêctrôn, điện
trường, cường độ điện trường, đường sức điện, công thức tính độ lớn cường độ điện trường của 1 điệntích điểm vv
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập về lực điện và cường độ điện trường.
3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
C PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp công não, kĩ thuật hoạt động nhóm
D QUI TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp
II Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ, nêu nhiệm vụ bài học ngày hôm nay
III Hoạt động hình thành kiến thức
Tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
- Các cách làm cho vật nhiễm điện
- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng
- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm,
- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm
- Thuyết electron
- Định luật bảo toàn điện tích
IV Hoạt động luyện tập
Phát huy năng lực tự học, năng lực tính toán
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs làm các bài tập trắc
nghiệm, giải thích lựa chọn Thực hiện yc của giáo viên Câu 5 trang 10 : DCâu 6 trang 10 : C
Câu 5 trang 14 : DCâu 6 trang 14 : ACâu 1.1 : B Câu 1.2 : DCâu 1.3 : D Câu 2.1 : DCâu 2.5 : D Câu 2.6 : A
V Hoạt động vận dụng
Phát huy năng lực tính toán
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh làm bài
)10.(
1.10
k
r F
= 10
-7(C)
Bài 1.7
Trang 10Yêu cầu học sinh hoạt
4r q
Điều kiện cân bằng :
mg l
kq P
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Hướng dẫn học sinh các bước
Xác định véc tơ cường
độ điện trường tổng hợptại C
Lập luận để tìm vị trí củaC
Tìm biểu thức tính AC
Suy ra và thay số để tínhAC
Tìm các điểm khác cócường độ điện trườngbằng 0
Gọi tên các véc tơ cường
độ điện trường thànhphần
Tính độ lớn các véc tơcường độ điện trườngthành phần
có môđun bằng nhau, tức là điểm Cphải gần A hơn B vài |q1| < |q2| Do
|
|
AC AB
AC AB
=> AC = 64,6cm
Ngoài ra còn phải kể tất cả cácđiểm nằm rất xa q1 và q2 Tại điểm
C và các điểm này thì cường độđiện trường bằng không, tức làkhông có điện trường
Trang 11Hướng dẫn học sinh lập luận để
tính độ lớn của
E
Xác định véc tơ cường
độ điện trường tổng hợptại C
E có phương chiều như hình vẽ.
Vì tam giác ABC là tam giácvuông nên hai véc tơ 1
- Nêu được đặc điểm của công của lực điện
- Nêu được mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường
- Nêu được thế năng của điện tích thử q trong điện trường luôn tỉ lệ thuận với q
2 Kĩ năng: Vận dụng được những kiến thức trong bài và định luật bảo toàn năng lượng vào bài tập.
3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào bài tập.
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di chuyển điện tích theo
một đường cong từ M đến N
2 Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Đàm thoại, công não, hoạt động nhóm.
C QUI TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp
II Hoạt động khởi động
Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và các tính chất của đường sức của điện trường tĩnh
Tình huống: Lực sinh công vậy công của lực điện được tính ntn ?
III Hoạt động hình thành nội dung kiến thức
Hoạt động 1 Tìm hiểu công của lực điện.
Phát huy n ng l c giao ti p, h p tácăng lực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ếp, hợp tác ợp tác
Hoạt động của giáo viên và học
GV: Tổ chức hoạt động nhóm tìm
hiểu trình bày xây dựng công thức
tính công của lực điện trong điện
trường đều
HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu
của giáo viên
GV: Nhận xét hoạt động nhóm, hoàn
thiện kiến thức
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
Trang 12Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
HS: Thực hiện yc của giáo viên
Công của lực điện trường trong sự di chuyển của điện tíchtrong điện trường đều từ M đến N là AMN = qEd, không phụthuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trícủa điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điệntrường bất kì không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉphụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi
Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện là trường thế
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
Phát huy n ng l c s d ng ngôn ng , gi i quy t v n đăng lực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề ụng ữ ải quyết vấn đề ếp, hợp tác ấn đề ề
GV:
Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm thế năng trọng
trường
Giới thiệu thế năng của điện
tích đặt trong điện trường
Giới thiệu thế năng của điện
tích đặt trong điện trường và
sự phụ thuộc của thế năng này
vào điện tích
Cho điện tích q di chuyển
trong điện trường từ điểm M
đến N rồi ra Yêu cầu học
sinh tính công
Cho học sinh rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh thực hiện
C3
Nhắc lại khái niệm thếnăng trọng trường
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận mối kiên hệgiữa thế năng và công củalực điện
Tính công khi điện tích
q di chuyển từ M đến Nrồi ra
2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm q đặttại điểm M trong điện trường :
WM = AM = qVM
Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN
Khi một điện tích q di chuyển từ điểm Mđến điểm N trong một điện trường thìcông mà lực điện trường tác dụng lên điệntích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năngcủa điện tích q trong điện trường
IV: Hoạt động luyện tập
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã
Trang 13Ngày soạn :02/09/2018
Tiết 7 ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa và viết được công thức tính điện thế tại 1 điểm trong điện trường
- Nêu được định nghĩa hiệu điện thế và viết được công thức liên hệ giữa hiệu điện thế với công của lựcđiện và cường độ điện trường của 1 điện trường đều
2 Kĩ năng: Giải được 1 số bài tập đơn giản về điện thế và hiệu điện thế.
3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào bài tập.
Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp đàm thoại.
D QUI TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp.
2 Hoạt động khởi động.
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm công của lực điện trường khi điện tích di chuyển
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm điện thế.
Phát huy n ng l c ngôn ng , n ng l c gi i quy t v n đăng lực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ữ ăng lực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ải quyết vấn đề ếp, hợp tác ấn đề ề
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại công thức
tính thế năng của điện tích q tại điểm M
trong điện trường
HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
GV: Đưa ra khái niệm Nêu định nghĩa
điện thế
Nêu đơn vị điện thế
GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu các đặc
điểm của điện thế.Yêu cầu học sinh thực
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng chođiện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích
2 Định nghĩa
Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượngđặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năngkhi đặt tại đó một điện tích q Nó được xác định bằngthương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích qkhi q di chuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q
VM =
q
A M
Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số Thường chọn điện thế củađát hoặc một điểm ở vô cực làm mốc
(bằng 0)
Trang 14Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
Phát huy năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán
GV: Nêu định nghĩa hiệu điện thế
HS: Ghi nhận khái niệm
GV: Yêu cầu học sinh nêu đơn vị hiệu điện thế Giới
HS: Xây dựng mối liên hệ giữa hiệu điện thế và
cường độ điện trường
II Hiệu điện thế
1 Định nghĩa
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điệntrường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinhcông của điện trường trong sự di chuyển củamột điện tích từ M đến N Nó được xác địnhbằng thương số giữa công của lực điện tác dụnglên điện tích q trong sự di chuyển của q từ Mđến N và độ lớn của q
UMN = VM – VN =
q
A MN
2 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường
độ điện trường
E =
d U
4 Hoạt động luyện tập
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã
1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về công của lực điện, thế năng của điện tích trong điện
trường, điện thế, hiệu điện thế vv
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến công của lực điện, hiệu điện thế và liên quan giữa E
và U của điện trường đều
3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
C PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm
D Qui Trình lên lớp.
1 Ổn định lớp
2 Hoạt động khởi động.
Trang 15Phát huy năng lực tự học.
Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
+ Đặc điểm của công của lực điện
+ Biểu thức tính công của lực điện
+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E
+ Các công thức của tụ điện
3 Hoạt động hình thành kiến thức.
4 Hoạt động luyện tập
Phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn
5 Hoạt động vận dụng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết biểu
Bài trang
Công của lực điện khi electronchuyển động từ M đến N :
A = q.UMN = -1,6.10-19.50 = - 8 10-18(J)
Trang 16đến N.
Yêu cầu học sinh tính điện
tích của tụ điện
Yêu cầu học sinh tính điện
tích tối đa của tụ điện
Yêu cầu học sinh tính điện
tích của tụ điện
Lập luận để xem như hiệu
điện thế không đổi
Yêu cầu học sinh tính
qmax = CUmax = 2.10-5.200 = 400.10-4(C)
Bài 8 trang 33
a) Điện tích của tụ điện :
q = CU = 2.10-5.60 = 12.10-4(C).b) Công của lực điện khi U = 60V
A’ = q.U’ = 12.10-7.30 = 36.10-6(J)
6 Mở rộng kiến thức.
Trang 17Ngày soạn : 08/09/2018 Tiết 9 TỤ ĐIỆN
1 Kiến thức:
- Trả lời được câu hỏi “tụ điện là gì?” và nhận biết được 1 số tụ điện trong thực tế
- Nêu được định nghĩa điện dung của tụ điện
- Nêu được điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng
2 Kĩ năng: Giải được 1 số bài tập đơn giản về tụ điện.
3 Thái độ: Có hứng thú học tập, thấy được vai trò của tụ điện trong khoa học và đời sống
- Chuẩn bị Bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
C PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Dạy học giải quyết vấn đề, đàm thoại.
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
Hoạt động 1 Tìm hiểu tụ điện.
Phát huy n ng l c t h căng lực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ọc
GV: Yêu cầu học sinh tự đọc sách giáo
khoa trả lời các câu hỏi sau :
- Tụ điện là gì ? vai trò của tụ điện, tụ
điện được kí hiệu ntn ? và cách tích
điện cho tụ điện
HS: Tìm hiểu trả lời các câu hỏi của
Tụ điện dùng để chứa điện tích
Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loại phẵng đặt song songvới nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi
Kí hiệu tụ điện
2 Cách tích điện cho tụ điện
Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện
Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi đã tích điệngọi là điện tích của tụ điện
Hoạt động 2 : Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ và năng lượng điện trường trong tụ điện.
Phát huy n ng l c t h c, n ng l c ngôn ng , giao ti p.ăng lực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ọc ăng lực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ữ ếp, hợp tác
GV: yêu cầu học sinh tìm hiểu trả lời
câu hỏi sau : Đại lượng nào đặc trưng
cho khả năng tích điện của tụ điện ?
Và đại lượng đó được xác định ntn ?
II Điện dung của tụ điện
1 Định nghĩa
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năngtích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định Nó đượcxác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điệnthế giữa hai bản của nó
Trang 18Đơn vị của đại lượng đó.
HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi của giáo
viên
GV: Tìm hiểu các loại tụ điện, cách
phân loại tụ điện
HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
GV: Giới thiệu công thức tính năng
lượng của điện trường trong tụ điện
HS: tiếp thu ghi nhận
C =
U Q
Đơn vị điện dung là fara (F)
Điện dung của tụ điện phẵng :
3 Năng lượng của điện trường trong tụ điện
Năng lượng điện trường của tụ điện đã được tích điện
W = 2
1
QU = 2
1
C
Q2
= 2
1
CU2
4 Hoạt động luyện tập.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã
1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về tụ điện, điện tích của tụ điện, điện dung của tụ điện,
năng lượng điện trường trong tụ điện vv
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến điện dung và điện tích của tụ điện.
3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Công não, đàm thoại, hoạt động nhóm.
D QUI TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp.
2 Hoạt động khởi động.
Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
+ Đặc điểm của công của lực điện
+ Biểu thức tính công của lực điện
+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E
+ Các công thức của tụ điện
Trang 193 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
4 Hoạt động luyện tập
Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Phát huy n ng l c t h c, n ng l c giao ti p.ăng lực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ọc ăng lực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ếp, hợp tác
Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
trong sbt : 6.1 >>6.5 Và yêu cầu học sinh giải thích
Thực hiện yêu cầu của giáo viên
5 Hoạt động vận dụng
- GV: Yêu cầu hoạt động nhóm giải bài
tập 7 8 trang 33 sgk
- HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- GV: Yêu cầu học sinh trình bày, nhận
xét phần trả lời của các nhóm
- HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên
GV: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
2
U
= 30V A’ = q.U’ = 12.10-7.30 = 36.10-6(J)
6 Hoạt động mở rộng kiến thức.
Trang 20Ngày soạn 20/09/2018
Chương II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Tiết 11 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Nêu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được cấu tạo chung của của các pin điện hóa và cấu tạo của pin Vôn-ta
- Nắm được cấu tạo của acquy chì
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa 2 cực của nó và nguồn điện lànguồn năng lượng
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì HĐT giữa 2 cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là 1 pin điện hóa nhưng lại có thể sử dụng nhiều lần
- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong
- Một acquy; - Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10; - Các vôn kế cho các nhóm học sinh
2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mãnh kim loại khác loại
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đàm thoại, giải quyết vấn đề
D QUI TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp
2 Hoạt động khởi động.
- Giáo viên giới thiệu nội dung kiến thức chương
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
Hoạt động 1 : Tìm hi u v dòng đi n.ển năng lực ngôn ngữ ề ệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
4 Đại lượng đo độ mạnh yếu
của dòng điện, đơn vị đo
Nêu định nghĩa dòng điện
Nêu bản chất của dòng diệntrong kim loại
Nêu qui ước chiều dòng điên
Nêu các tác dụng của dòngđiện
I Dòng điện
+ Dòng điện là dòng chuyển động cóhướng của các điện tích
+ Dòng điện trong kim loại là dòngchuyển động có hướng của cácelectron tự do
+ Qui ước chiều dòng điện là chiềuchuyển động của các diện tích dương(ngược với chiều chuyển động củacác điện tích âm)
+ Các tác dụng của dòng điện : Tácdụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụnghoác học, tác dụng cơ học, sinh lí, …+ Cường độ dòng điện cho biết mức
Trang 21Cho biết trị số của đại lượngnào cho biết mức độ mạnh yếucủa dòng điện ? Dụng cụ nào
đo nó ? Đơn vị của đại lượngđó
độ mạnh yếu của dòng điện Đocường độ dòng điện bằng ampe kế.Đơn vị cường độ dòng điện là ampe(A)
Hoạt động 2 Tìm hi u c ng đ dòng đi n, dòng đi n không đ i.ển năng lực ngôn ngữ ường độ dòng điện, dòng điện không đổi ộng vận dụng ệm ệm ổi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc
lại định nghĩa cường độ
dòng điện
Giới thiệu đơn vị của
cường độ dòng điện và
của điện lượng
Nêu định nghĩa cường độdòng điện đã học ở lớp 9
Ghi nhận đơn vị củacường độ dòng điện và củađiện lượng
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều
và cường độ không đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện của dòng điện khôngđổi: I =
Đơn vị của điện lượng là culông (C)
1C = 1A.1s
4 Hoạt động luyện tập.
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Yêu cầu học sinh thực hiện C4
5 Hoạt động vận dụng
6 Hoạt động mở rộng.
Trang 22Tiết 12 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN
Ngày soạn: 20/09/2018
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Nêu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Nêu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được cấu tạo chung của của các pin điện hóa và cấu tạo của pin Vôn-ta
- Nắm được cấu tạo của acquy chì
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa 2 cực của nó và nguồn điện lànguồn năng lượng
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì HĐT giữa 2 cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là 1 pin điện hóa nhưng lại có thể sử dụng nhiều lần
- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy.- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hình 7.5
- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong
- Một acquy.- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10 - Các vôn kế cho các nhóm học sinh
2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mãnh kim loại khác loại
III PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Hoạt động khởi động.
Giáo viên đưa ra một số nguồn điện thông dụng
3 Hoạt động tìm hiểu nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hi u v ngu n đi n.ển năng lực ngôn ngữ ề ồn điện ệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
+) Muốn có dòng điện chạy
trong vật dẫn cần có điều kiện
gì ? Bộ phận nào có tác dụng
duy trì hiệu điện thế giữa hai
cực của nguồn điên ? Bộ phận
đó hoạt động dựa trên nguyên
Thực hiện C5
Thực hiện C6
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện là phải
có một hiệu điện thế đặt vào hai đầuvật dẫn điện
và chuyển electron hoặc ion dương rakhỏi mỗi cực, tạo thành cực âm (thừanhiều electron) và cực dương (thiếu
Trang 23Hoạt động 4: Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện
Hoạt động của giáo
viên
+) Lực điện di chuyển
điện tích sinh công ? Đại
lượng nào đặc trưng cho
khả năng sinh công của
lực điện Đại lượng nào
đặc trưng cho khả năng
sinh công của lực lạ ?
+) Hoạt động nhóm trảlời câu hỏi của giáo viên
IV Suất điện động của nguồn điện
1 Công của nguồn điện
Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyểncác điện tích qua nguồn được gọi là công củanguồn điện
2 Suất điện động của nguồn điện
a) Định nghĩa
Suất điện động E của nguồn điện là đại lượngđặc trưng cho khả năng thực hiện công củanguồn điện và được đo bằng thương số giữacông A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyểnmột điện tích dương q ngược chiều điện trường
và độ lớn của điện tích đó
b) Công thức
E =
q A
Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi là điện trởtrong của nguồn điện
3.Hoạt động luyện tập.
4 Hoạt động vận dụng mở rộng kiến thức.
Hoạt động 5 Tìm hi u các ngu n đi n hoá h c: Pin và acquy.ển năng lực ngôn ngữ ồn điện ệm ọc
- Cho học sinh tìm hiểu và chế tạo pin
điện hóa, đo hiệu điện thế - Tìm hiểu cấu tạo pin và acquy, chế tạo pinđiện hóa cơ bản, đo hiệu điện thế
Trang 24Tiết 13 BÀI TẬP
Ngày soạn: 26/09/2018
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về dòng điện không đổi, cường độ dòng điện; các kiến
thức liên quan đến nguồn điện, suất điện động của nguồn điện vv
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến cường độ dòng điện, suất điện động của nguồn điện,
công của nguồn điện vv
3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực sử dụng kiến thức vật lí, năng lực tính toán, năng lực trao đổi thông tin
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : + Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
+ Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh : + Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
+ Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đàm thoại, công não
IV QUI TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp.
2 Hoạt động khởi động.
- Giáo viên phân nhóm, nêu nhiệm vụ học tập
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
+ Dòng điện, cường độ dòng điện, dòng điện không đổi
+ Lực lạ bên trong nguồn điện
+ Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện
+ Cấu tạo chung của pin điện hoá
+ Cấu tạo và hoạt động của pin Vô-ta, của acquy chì
4 Hoạt động luyện tập.
Phát huy năng lực trao đổi thông tin
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn
Câu 7.4 : CCâu 7.5 : DCâu 7.8 : DCâu 7.9 : C
Trang 25Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn
D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn
C
5 Hoạt động vận dụng.
Phát huy n ng l c tính toán, h p tácăng lực ngôn ngữ ực ngôn ngữ ợp tác
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Tổ chức đàm thoại
Yêu cầu học sinh viết công
thức và thay số để tính
cường độ dòng điện
Yêu cầu học sinh viết
công thức, suy ra và thay số
để tính điện lượng
Yêu cầu học sinh viết
công thức, suy ra và thay số
để tính công của lực lạ
Viết công thức và thay số đểtính cường độ dòng điện
Viết công thức, suy ra và thay
Bài 14 trang 45
Điện lượng chuyển qua tiết diệnthẳng của dây dẫn nối với động cơ tủlạnh:
- Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp đối xứng
- Tính được SĐĐ và ĐTT của các loại bộ nguồn nối tiếp, song song đơn giản hoặc hỗn hợp đối xứng
2 Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.
3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng được kiến thức về ghép bộ nguốn.
B CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
+ Bốn pin có suất điện động 1,5V
+ Một vôn kế có giới hạn đo 10V và có độ chia nhỏ nhất 0,2V
Trang 26-Kĩ thuật day học:Tổ chức hoạt động nhóm(Lớn,nhỏ),động não
D.QUY TRÌNH LÊN LỚP.
I.Ổn định lớp sĩ số: vắng:
II.Hoạt động khởi động(5 phút).
-GV:Kiểm tra bài cũ:
+ Phát biểu, viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch?
+ Nêu tác dụng của nguồn điện và các đặc trưng của nguồn điện?Kể tên các nguồn điện 1 chiều mà
em biết và 1 số thiết bị sử dụng nguồn điện 1 chiều?
-HS: Trả lời câu hỏi của GV
-GV:Nhận xét,cho điểm và ĐVĐ: Trong thực tế,khi các nguồn điện có sẵn không đáp ứng được yêu cầu sử dụng,người ta có thể ghép các nguồn điện thành bộ.Cụ thể cách ghép như thế nào???chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
-HS:Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu
III Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đoạn mạch có chứa nguồn điện
Yêu cầu HS về nhà nghiên cứu nên lớp trình bày thảo luận
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách ghép các ngu n đi n thành b ồn điện ệm ộng vận dụng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
1 Hãy mô tả thế nào là bộ
nguồn nối tiếp?
2 Suất điện động và điện trở
trong của bộ nnguồn nối
tiếp được XĐ như thế nào?
3 Nếu bộ nguồn nối tiếp gồm
n nguồn giống nhau thì sđđ
và điện trở trong của bộ
nguồn được XĐ thể nào?
Phiếu số 2:
1 Hãy mô tả thế nào là bộ
nguồn song song?
2 Khi mạch ngoài hở, UAB có
giá trị thế nào?
3 Suất điện động và điện trở
trong của bộ nnguồn song song
được XĐ như thế nào?
* Thời gian hoàn thành là: 7 phút.
Gv yêu cầu đại diện nhóm trình bày
kết quả
Các nhóm khác nhận xét
HS làm việc nhómtheo yêu cầu của GV
Đại diện nhóm báocáo và trình bày kếtquả trước lớp
HS tiếp thu,ghi nhớ
II Ghép các nguồn điện thành bộ
1 Bộ nguồn ghép nối tiếp
r b = r 1 + r 2 + … + r n
Trường hợp riêng, nếu có n nguồn
có suất điện động e và điện trở trong
r ghép nối tiếp thì :
ɛ b = nε ; r b = nr
2 Bộ nguồn song song
Nếu có m nguồn giống nhau mỗicái có suất điện động e và điện trởtrong r ghép song song thì :
ɛ b = ɛ ; r b = r
n
3 Bộ nguồn hỗn hợp đối xứng (Đọc thêm)
Trang 27
Gv kết luận và chốt kiến thức.
GV cho hs làm việc theo
cặp,yêu cầu HS lên bảng làm TN
với các pin sẵn có mắc thành bộ
nguồn nối tiếp hoặc song song.Sau
đó,đọc và báo cáo kết quả,so sánh
với kết quả lí thuyết.
GV nhận xét ,kết luận.
Năng lực: Năng lực tự học, năng
lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp,năng lực hợp tác,trao đổi
thông tin,năng lực tự quản lí,năng
IV Hoạt động : Luyện tập(5 phút)
Yêu cầu HS làm 1số BT trắc nghiệm
Năng lực: Tư duy lôgic,Năng lực giải
quyết vấn đề, ,năng lực sử kiến thức vật
lí,năng lực giao tiếp.
Làm BT theo yêu cầu của GV
V
Hoạt động : vận dụng(cho HS khá)(7 phút).
Cho học sinh làm bài tập 4 trang 58 –
SGK và 1 số BT khác
GV nhận xét kết luận
Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực phân tích,năng lực sử kiến thức
VI Hoạt động : Tìm tòi ,mở rộng(cho HS giỏi)(2 phút).
Yêu cầu hs suy nghĩ và tìm hiểu về bộ nguồn
gồm các nguồn điện khác nhau được ghép song
song với nhau???
Năng lực: năng lực tự học,tìm tòi,năng lực sáng
- Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch và viết được hệ thức biểu thị định luật này
- Biết độ giảm điện thế là gì và nêu được mối quan hệ giữa SĐĐ của nguồn điện và độ giảm điện thế ở
Trang 28- Vận dụng được định luật Ôm đối với toàn mạch và tính được hiệu suất của nguồn điện.
2 Kĩ năng: Vận dụng được những kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.
3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào bài tập về mạch kín.
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Dụng cu: Thước kẻ, phấn màu
- Bộ thí nghiệm định luật Ôm cho toàn mạch
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh: Đọc trước bài học mới.
-GV:Kiểm tra bài cũ: +Viết công thức tính Công và công suất của nguồn điện ?
-HS: Trả lời câu hỏi của GV
-GV:Nhận xét,cho điểm,nêu vấn đề cần nghiên cứu
-HS:Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu
III Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1 (1phút) : Th c hi n thí nghi m đ l y s li u xây d ng đ nh lu t.ực ngôn ngữ ệm ệm ển năng lực ngôn ngữ ấn đề ố liệu xây dựng định luật ệm ực ngôn ngữ ịnh luật ận dụng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu HS về nhà tự nghiên
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu định luật Ôm đối với toàn mạch.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
GV giới thiệu về toàn mạch và nội
dung mà ĐL Ôm đối với toàn mạch đề
cập đến
GV thông báo: Từ các TN người ta
đi đến kết quả về mối quan hệ giữa I,ɛ,
Trang 29(?)Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về
sự phụ thuộc của I vào ɛ và (RN + r)?
(?)Từ hệ thức (9.5) cho học sinh phát
biểu ND định luật?
(?)Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm bàn thực hiện C3.
Năng lực: năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp,năng lực hợp
tác,trao đổi thông tin, năng lực sử
dụng ngôn ngữ và kiến thức vật lí.
Phát biểu ND địnhluật
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, mối liên hệ giữa định luật Ôm với toàn
mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, hiệu suất của nguồn điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV chia nhóm HS,yêu cầu HS
làm việc nhóm,nghiên cứu SGK
tìm hiểu về hiện tượng đoản
mạch dựa theo các câu hỏi gợi ý
(?) Tại sao sẽ rất nguy hại cho
ắcquy nếu xảy ra đoản mạch?
GV nhận xét,kết luận
Yêu cầu học sinh thực hiện C4
(?) Hãy áp dụng định luật bảo
toàn và chuyển hoá năng lượng
để tìm ra ĐL Ôm với toàn mạch?
GV nhận xét,kết luận
(?) Hãy nhận xét về công của
nguồn điện?
(?) Hiệu suất của nguồn điện
được XĐ như thế nào?
HS thảo luận,làm việcnhóm và cử đại diện nhómlên trình bày kết quả
III Nhận xét
1 Hiện tượng đoản mạch
Cường độ dòng điện trong mạchkín đạt giá trị lớn nhất khi RN = 0.Khi đó ta nói rằng nguồn điện bịđoản mạch và
I =
r
(9.6)
2 Định luật Ôm đối với toàn mạch
và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Công của nguồn điện sản ra trongthời gian t :
A = ɛ It (9.7) Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch :
Q = (RN + r)I2t (9.8) Theo định luật bảo toàn năng lượngthì A = Q, do đó từ (9.7) và (9.8) tasuy ra
3 Hiệu suất nguồn điện
H = U N
Trang 30Yêu cầu học sinh thực hiện C5.
Năng lực: Năng lực tự học,
năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp,năng lực hợp
tác,trao đổi thông tin,năng lực
tự quản lí,năng lực sử dụng
ngôn ngữ và kiến thức vật lí.
IV Hoạt động : Luyện tập(5 phút)
Yêu cầu HS làm bài 4(SGK-T54) và 1số BT trắc
nghiệm khác
Năng lực: Tư duy lôgic,Năng lực giải quyết vấn
đề, ,năng lực sử kiến thức vật lí,năng lực giao
tiếp.
Đáp án: A
V
Hoạt động : vận dụng(cho HS khá)(10 phút).
Cho học sinh làm bài tập 5 trang 54 - SGK
GV nhận xét kết luận
Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
phân tích,năng lực sử kiến thức vật lí,năng lực
tính toán.
Đáp án:
a) I = 0,6 A ; ɛ = 9Vb) P = 5,04W ; Png = 5,4 W
VI Hoạt động : Tìm tòi ,mở rộng(cho HS giỏi)(4 phút).
Yêu cầu hs suy nghĩ và tìm hiểu thêm về hiện
tượng đoản mạch,những tác hại ,nguy hiểm với
mạng điện gia đình và mạng điện SX khi xảy ra
đoản mạch.Từ đó,tìm hiểu các biện pháp để tránh
không xảy ra hiện tượng này
Năng lực: năng lực tự học,tìm tòi,năng lực sáng
tạo.
Tìm hiểu về hiện tượng đoản mạch
Trang 31Tiết 16 BÀI TẬP
Ngày soạn 02/10/2018
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về định luật ohm với toàn mạch, ghép các nguồn thành bộ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến định luật ohm với toàn mạch và ghép các nguồn
thành bộ
3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực tính toán, năng lực sử dụng kiến thức vl
II CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp.
2 Hoạt động khởi động
GV : Nêu nhiệm vụ bài học
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức
Tóm tắt kiến thức về định luật ohm với toàn mạch và ghép các nguồn thành bộ
4 Hoạt động luyện tập
GV : Tổ chức hoạt động cá nhân xung phong trả lời câu hỏi và giải thích
2.27 Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoàiA.tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
B tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
C giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
D tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
2.28 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ chứa điện trở R tỉ lệ với hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạnmạch và tỉ lệ nghịch với điện trở R
B Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch vớiđiện trở toàn phàn của mạch
C Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch vàcường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
D Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và vớithời gian dòng điện chạy qua vật
2.29 Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch trong trường hợp mạch ngoài chứa máy thu là:
I
'rrR
2.31 Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) thành mạch kín Khi đóhiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V) Suất điện động của nguồn điện là:
A E = 12,00 (V) B E = 12,25 (V) C E = 14,50 (V) D E = 11,75 (V)
Trang 322.32 Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực Khi giá trịcủa biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V) Giảm giá trị của biến trởđến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V).Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là:
A E = 4,5 (V); r = 4,5 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) B E = 4,5 (V); r = 2,5 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó)
C E = 4,5 (V); r = 0,25 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) D E = 9 (V); r = 4,5 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó)
5 Hoạt động vận dụng.
GV tổ chức hoạt động nhóm kết hợp hoạt động cá nhân.
2.42 Cho đoạn mạch như hình vẽ (2.42) trong đó E1 = 9 (V), r1 = 1,2 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó); E2 = 3 (V), r2 = 0,4 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó); điệntrở R = 28,4 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB = 6 (V) Cường độ dòng điện trong mạch
có chiều và độ lớn là:
A chiều từ A sang B, I = 0,4 (A)
B chiều từ B sang A, I = 0,4 (A)
C chiều từ A sang B, I = 0,6 (A)
D chiều từ B sang A, I = 0,6 (A)
2.43 Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ dòngđiện trong mạch là I Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thì cường độdòng điện trong mạch là:
2.44 Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ dòngđiện trong mạch là I Nếu thay nguồng điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thìcường độ dòng điện trong mạch là:
2.45 Cho bộ nguồn gồm 6 acquy giống nhau được mắc thành hai dãy song song với nhau, mỗi dãy gồm
3 acquy mắc nối tiếp với nhau Mỗi acquy có suất điện động E = 2 (V) và điện trở trong r = 1 ( Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) Suấtđiện động và điện trở trong của bộ nguồn lần lượt là:
A Eb = 12 (V); rb = 6 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) B Eb = 6 (V); rb = 1,5 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó)
C Eb = 6 (V); rb = 3 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) D Eb = 12 (V); rb = 3 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó)
2.46* Cho mạch điện như hình vẽ (2.46) Mỗi pin có suất điện động E =
1,5 (V), điện trở trong r = 1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) Điện trở mạch ngoài R = 3,5 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) Cường
Trang 33- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại.
2 Kĩ năng: Áp dụng được các kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.
3 Thái độ: Có hứng thú học tập, vận dụng được kiến thức vào thực tiễn khi sử dụng thiết bị điện và
giải bài tập trong bài
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về công, công suất của
dòng điện, Định luật Jun – Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh ôn tập
2 Học sinh: Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và thực hiện các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên đặt ra.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
Phát huy năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
điện năng tiêu thụ của đoạn
mạch, công suất điện Trả lời
các câu hỏi từ c1 đến c4
Nhóm : 2 Tim hiểu nội dung
định luật Jun – Lenxo công
suất tỏa nhiệt của vật dẫn Trả
lời câu hỏi c5
Thời gian hoạt động của
nhóm chuyên gia là 5 phút
+) Vòng 2 : mảnh ghép
Hoạt động trong vòng 10
phút
Nhiệm vụ 2: Trình bày điện
năng và công suất tiêu thụ của
đoạn mạch, định luật Jun –
Len – xơ, công suất tỏa nhiệt
Hoạt động nhóm theo yêu cầucủa giáo viên
- Thực hiện yêu cầu của giáoviên
- Thực hiện yêu cầu của giáoviên
I Điện năng tiêu thụ và công suất điện
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
A = Uq = UIt Điện năng tiêu thụ của một đoạnmạch bằng tích của hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn mạch với cường
độ dòng điện và thời gian dòng điệnchạy qua đoạn mạch đó
2 Công suất điện
Công suất điện của một đoạn mạchbằng tích của hiệu điện thế giữa haiđầu đoạn mạch và cường độ dòngđiện chạy qua đoạn mạch đó
1 Định luật Jun – Len-xơ
Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ
lệ thuận với điện trở của vật đãn, với
Trang 34Trả lời các câu hỏi từ c1 đến
c5
bình phương cường độ dòng điện vàvới thời gian dòng điện chạy qua vậtdẫn đó
A giảm 2 lần B giảm 4 lần C tăng 2 lần D không đổi
Câu 2: Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thìtrong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C không đổi D giảm 2 lần
Câu 3: Khi hai điện trở giống nhau mắc song vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ
của chúng là 20 (W) Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụcủa chúng là:
Câu 4 Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sauthời gian t1 = 10 (phút) Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút) Nếu dùng cảhai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là:
A t = 4 (phút) B t = 8 (phút) C t = 25 (phút) D t = 30(phút)
6 Hoạt động mở rộng kiến thức
Trang 35- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại.
2 Kĩ năng: Áp dụng được các kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.
3 Thái độ: Có hứng thú học tập, vận dụng được kiến thức vào thực tiễn khi sử dụng thiết bị điện và
giải bài tập trong bài
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về công, công suất của
dòng điện, Định luật Jun – Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh ôn tập
2 Học sinh: Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và thực hiện các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên đặt ra.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
IV QUI TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp.
2 Hoạt động khởi động.
- Kiểm tra bài cũ : Nêu nội dung về điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch
Nêu nội dung Định luật Jun – Len-xơ viết biểu thức
3 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1 Tìm hi u công và công su t c a ngu n đi n.ển năng lực ngôn ngữ ấn đề ủa nguồn điện ồn điện ệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
1 Công của nguồn điện
Công của nguồn điện bằng điệnnăng tiêu thụ trong toàn mạch
Ang = qE = E Tt
2 Công suất của nguồn điện
Công suất của nguồn điện bằngcông suất tiêu thụ điện năng của toànmạch
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã
5 Hoạt động vận dụng: Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
Câu 1) Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó là
Trang 36A R = 1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) B R = 2 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) C R = 3 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó) D R = 4 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó).
6 Hoạt động mở rộng.
Trang 37Ngày soạn 14/10/2018
Tiết 19: BÀI TẬP
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về định luật Ôm cho đoạn mạch đã học ở THCS và định
luật Ôm cho toàn mạch
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến mạch điện và các định luật Ôm.
3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
B CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2.Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
C PHƯƠNG PHÁP
-Phương pháp: Đàm thoại,Gợi mở,vấn đáp,giải quyết vấn đề
-Kĩ thuật day học:Tổ chức hoạt động nhóm, động não
D QUY TRÌNH LÊN LỚP.
I.Ổn định lớp
II.Hoạt động khởi động(5 phút).
-GV:Kiểm tra bài cũ: + Phát biểu và viết biểu thức của ĐL Ôm với toàn mạch ?
-HS: Trả lời câu hỏi của GV
-GV: Nhận xét cho điểm và ĐVĐ bài mới: chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức ở trên vào giải bài tập.-HS: tiếp thu ghi nhớ
III.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1 (5 phút) : Tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
+ Định luật Ôm đối với toàn mạch : I =
N
R r
+ Độ giảm thế mạch ngoài : UN = IRN = ɛ - Ir
+ Hiện tượng đoản mạch : I =
r
+ Hiệu suất của nguồn điện : H = U N
IV Hoạt động luyện tập
Năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học,năng lực sử dụng ngôn ngữ và kiến thức vật
lí,năng lực giao tiếp.
Hoạt động 1 (10 phút) : Gi i các câu h i tr c nghi m.ải quyết vấn đề ỏi trắc nghiệm ắc nghiệm ệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Năng lực: năng lực giải quyết vấn đề,
V Hoạt động vận dụng
Phát huy năng lực tính toán
Trang 38Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
-Gv yêu cầu HS làm các bài tập
sau:(GV giao bài tập cho HS về
nhà chuẩn bị trước.GV có thể chia
(?)Yêu cầu học sinh tìm biểu thức
để tính cường độ dòng điện chạy
trong mạch?
Yêu cầu học sinh tính suất điện
động của nguồn điện?
Yêu cầu học sinh tính công suất
mạch ngoài và công suất của
Yêu cầu học sinh tính cường độ
dòng điện chạy qua đèn?
Yêu cầu học sinh so sánh và rút ra
kết luận?
Yêu cầu học sinh tính công suất
tiêu thụ thực tế của bóng đèn?
Yêu cầu học sinh tính hiệu suất
của nguồn điện?
Yêu cầu học sinh tính điện trở
mạch ngoài và cường độ dòng điện
chạy trong mạch chính?
Tính cường độ dòngđiện chạy trong mạch
Tính suất điện độngcủa nguồn điện
Tính công suất mạchngoài và công suất củanguồn
Tính cường độ dòngđiện định mức củabóng đèn
Tính điện trở củabóng đèn
Tính cường độ dòngđiện thực tế chạy quađèn
Tính hiệu điện thếgiữa hai đầu mỗi bóng
U
= 0,6(A) Suất điện động của nguồn điện:
Ta có E = UN + I.r = 8,4 + 0,6.1 =9(V)
b) Công suất mạch ngoài:
P N = I2.RN = 0,62.14 = 5,04(W) Công suất của nguồn:
P
= 0,417(A) Điện trở của bóng đèn
Rd =
5
122 2
dm
dm P
U
= 28,8() Cường độ dòng điện qua đèn
I = 28,8120,06
r R
E
I Idm nên đèn sáng gần như bìnhthường
Công suất tiêu thụ thực tế của đèn
PN = I2.Rd = 0,4162.28,8 = 4,98(W)b) Hiệu suất của nguồn điện:
H =
12
8,28.416,0
E
R I E
=0,998
Bài 7 trang 54
a) Điện trở mạch ngoài
RN = . 66.66
2 1
2 1
R R
R R
= 3() Cường độ dòng điện chạy trong mạchchính: I = 332
r R
E N
= 0,6(A) Hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi bóng
Trang 39Cho học sinh tính hiệu điện thế
giữa hai đầu mỗi bóng
Cho học sinh tính công suất tiêu
thụ của mỗi bóng đèn
Cho học sinh lập luận để rút ra kết
luận
Nhấn mạnh phương pháp giải bài
tập và giao thêm bài tập cho HS:
đèn:
UN = U1 = U2 = I.RN = 0,6.3 = 1,8(V) Công suất tiêu thụ của mỗi bóng đèn
P1 = P2 =
6
8,
1 2 1
2 1
R
U
= 0,54(W)b) Khi tháo bớt một bóng đèn, điện trởmạch ngoài tăng, hiệu điện thế mạchngoài là hiệu điện thế giữa hai đầubóng đèn còn lại tăng nên bóng đèncòn lại sáng hơn trước
Làm các bài tập luyện tập mà giáoviên yêu cầu
VI Hoạt động : Tìm tòi ,mở rộng
Yêu cầu hs suy nghĩ và làm bài 9.8 (SBT- tr 24)
và yêu cầu HS về nhà tìm ,làm thêm các bài tập
tương tự như các bài tập đã chữa trong các sách
tham khảo.Với mỗi bài có thể tìm các cách giải
khác nhau (nếu có) và so sánh tìm ra cách giải tốt
nhất ?
Năng lực: năng lực tự học,năng lực tính
toán,năng sáng tạo.
Suy nghĩ, làm bài tập theo yêu cầu của GV và tìmthêm bài tập để giải,tìm các cách giải khác nhau và
so sánh để tìm ra ưu nhược điểm chủa chúng.Từ
đó tự đánh giá và lựa chọn cách giải tốt nhất
Ngày 14 tháng 10 năm 2018
Trang 40Tiết 20: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Vận dụng định luật Ôm để giải được các bài toán về toàn mạch
- Vận dụng được các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất tỏanhiệt của đoạn mạch; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện
- Vận dụng được các công thức tính SĐĐ và ĐTT của bộ nguồn nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp đốixứng để giải các bài toán về toàn mạch
2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích mạch điện và kĩ năng vận dụng các kiến thức về dòng điện không đổi
-Phương pháp: Đàm thoại,Gợi mở,vấn đáp,giải quyết vấn đề,định hướng hoạt động
-Kĩ thuật day học:Tổ chức hoạt động nhóm(Lớn,nhỏ),động não
D.QUY TRÌNH LÊN LỚP.
I.Ổn định lớp sĩ số: vắng:
II.Hoạt động khởi động(5 phút).
-GV:Kiểm tra bài cũ:
+ Phát biểu, viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch?
-HS: Trả lời câu hỏi của GV
-GV:Nhận xét,cho điểm và ĐVĐ: Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó vào giải các bài toán về toàn mạch.
-HS:Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu
III Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV chia lớp thành 4 nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Hãy nghiên cứu phần I(SGK) và
rút ra các vấn đề cần quan tâm khi
giải bài toán về toàn mạch???
-Thời gian hoạt động nhóm là 7’
-GV theo dõi ,đôn đốc và hỗ trợ
Năng lực: Năng lực tự học, năng
lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp,năng lực hợp tác,trao
.Hoạt động nhóm theo yêucầucủa GV
Báo cáo kết quả sau khi
đã hoàn thành công việc
+ Cần phải nhận dạng các điện trởmạch ngoài được mắc như thế nào để
để tính điện trở tương đương củamạch ngoài
+ Áp dụng định luật Ôm cho toànmạch để tìm các ẩn số theo yêu cầucủa đề ra