TUẦN 1 SH đầu tuần LT Câu (Nhớ) Kể chuyện (Nhớ) Tập đọc (Nhớ) Thể dục Tập đọc (Nhớ) Kĩ thuật (Tuôm) Thể dục Tập làm văn (Nhớ) LT và câu (Nhớ) Chính tả (Nhớ) Tiếng Anh Toán (Nhớ) Toán (Nhớ) Tập làm văn (Nhớ) Toán (Nhớ) Tiếng Anh Khoa học (Nhớ) Mĩ Thuật Toán (Nhớ) Lịch sử (Nhớ) Tin học GDNGLL (T Tuôm) Địa lý (Nhớ) Đạo đức (T Ảnh) Toán (Nhớ) Tin học LT Tiếng Việt (Nhớ) Âm Nhạc Khoa học (Nhớ) LT Toán (T Thám) ATGT SHTT (Nhớ) LT Tiếng Việt (Nhớ) LT Toán (T Thám) LT Tiếng Việt (Nhớ) Thứ hai, ngày….. tháng…. năm 2018 MÔN: TẬP ĐỌC BÀI DẠY: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH. Tiết (PPCT): 1 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe thầy, yêu bạn. Học thuộc lòng đoạn: Sau 80 năm…công học tập của các em. (Trả lời được các câu hỏi 1 2 3) Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc Kết hợp sửa lỗi GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + Ngày khai trường tháng 91945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác? Tích hợp GD đạo đức HCM: (Bổ sung câu hỏi) Qua thư của Bác, em thấy Bác có tình cảm gì với các cháu HS? Bác gửi gắm hi vọng gì vào các cháu HS? Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và HTL Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 2 đoạn bức thư Chọn đoạn 2 bức thư để hướng dẫn HS đọc diễn cảm Cho HS đọc nhẩm HTL đoạn 2 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS khá giỏi đọc toàn bài 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn: 2,3 lượt HS luyện đọc tiếng khó HS đọc phần chú giải HS luyện đọc theo cặp 1,2 HS đọc toàn bài HS đọc thầm đoạn 1 + Đó là ngày khai giảng đầu tiên ở nước VNDCCH sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ HS đọc thầm đoạn 2 trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi 2,3 SGK HS nêu suy nghĩ và tình cảm của mình. Em khác bổ sung. GV KL 2 HS nối tiếp đọc diễn cảm 2 đoạn bức thư HS luyện đọc theo cặp Thi đọc trước lớp HS nhẩm HTL đoạn 2 Thi học thuộc lòng HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: CHÍNH TẢ BÀI DẠY: NGHE – VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU. Tiết (PPCT): 1 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Nghe viết đúng đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2, thực hiện đúng BT3 GDHS: Tính cẩn thận, trình bày đẹp 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết GV đọc mẫu GV hd HS quan sát hình thức trình bày thơ lục bát và chú ý những từ dễ viết sai: mênh mông, dập dờn, chịu ... Luyện viết tiếng khó Đọc chậm bài cho HS chép Đọc lại bài cho HS dò Chấm bài : 57 em Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả Bài 2:Nhắc hs cách làm bài Bài 3: Tiến hành tương tự 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Chuẩn bị trước bài hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS theo dõi HS đọc thầm bài chính tả HS luyện viết HS chép bài HS dò bài Từng cặp HS đổi vở sửa lỗi Đọc yêu cầu bài tập HS sinh làm bài vào vở bài tập HS nối tiếp nhau đọc bài văn hoàn chỉnh 5 HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: TOÁN BÀI DẠY: ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ. Tiết (PPCT): 1 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết đọc, viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. Làm bài tập: 1, 2, 3, 4. Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV kiểm tra cửu chương của học sinh. GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số GV hd HS quan sát từng tấm bìa Tương tự với các tấm bìa còn lại HĐ 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, số tự nhiên dưới dạng phân số GV viết 1: 3 và yêu cầu HS viết dưới dạng phân số và tự nêu Tương tự với 4 : 10; 9 : 2; ... Yêu cầu HS viết 5; 12; 2001 dưới dạng phân số Tương tự với chú ý 3, 4 SGK HĐ 3: Thực hành Với bài 4 có thể chuyển thành bài đố vui 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS quan sát nêu tên gọi phân số đó tự viết phân số đó Viết Đọc: hai phần ba HS chỉ vào các phân số và nêu ( đọc) là các phân số 1 : 3 = ; 1 chia cho 3 có thương là 5 = ; 12 = ; 2001 = HS lần lượt làm từng bài tập từ 1 đến 4 Sau mỗi bài GV sửa cho HS Lớp chia thành 2 nhóm: 1 bên đố , bên kia trả lời và ngược lại HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: LỊCH SỬ BÀI DẠY: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết đuợc thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp Biết được các đường phố, trường học, … ớ địa phương mang tên Trương Định Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về cuộc khởi nghĩa của Trương Định Yêu cầu HS đọc phần đầu bài học Hoạt động 2: Tìm hiểu những băn khoăn suy nghĩ của Trương Định + Điều gì khiến Trương Định băn khoăn suy nghĩ? Hoạt động 3: Những đánh giá của nhân dân đối với ông + Em hãy cho biết những tình cảm của nhân dân đối với Trương Định? + Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân? 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Chuẩn bị trước bài hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS đọc bài Thảo luận nhóm đôi tìm hiểu và trả lời những băn khoăn suy nghĩ của Trương Định khi lệnh vua ban về giải tán lực lượng kc. Các nhóm khác nhận xét bổ sung Thảo luận nhóm 4 + Suy tôn Trương Định làm chủ soái + Làm lễ tôn Trương Định làm nguyên soái + Trương Định đã ở lại cùng nhân dân chống giặc, phất cao cờ “Bình Tây” chỉ huy hàng nghìn nghĩa quân chống thực dân Pháp HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. Thứ ba, ngày….. tháng…. năm 2018 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI DẠY: TỪ ĐỒNG NGHĨA. Tiết (PPCT): 1 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết đuợc thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hoạt động 1: Phần nhận xét Bài tập 1: Giao việc cho học sinh GV nhận xét chốt lời giải đúng Bài tập 2: GV nhận xét chốt lời giải đúng Hoạt động 2: Phần ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 GV nhận xét chốt lời giải đúng 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Chuẩn bị trước bài hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. 1 HS nêu yêu cầu bài tập 1 HS đọc từ in đậm trong bài HS so sánh nghĩa các từ in đậm rồi nêu nhận xét HS làm việc cá nhân HS trình bày Lớp nhận xét bổ sung 2,3 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa + Nước nhà = Non sông + Hoàn cầu = Năm châu Bài 2: làm việc theo cặp HS đọc kết quả làm bài Bài 3: Làm bài cá nhân Đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa, tìm được (ở BT3), nối tiếp nói những câu văn đã đặt HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: TOÁN BÀI DẠY: ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ . Tiết (PPCT): 2 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết tính tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số các phân số (Trường hợp đơn giản) Làm BT 1, 2 Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. Gọi 2 HS chỉ vào các phân số và nêu ( đọc) GV nhận xét, đánh giá chung về kiến thức bài cũ. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hđ 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ 1 Ví dụ 2 tiến hành tương tự Sau cả 2 ví dụ, GV giúp HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số Hđ 2: Ứng dụng tính chất cơ bản của PS GV hướng dẫn HS tự rút gọn phân số Cho HS làm bài tập 1 GV hdẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số trong ví dụ 1 và ví dụ 2 Cho HS tự làm bài 1,2 Cho HS trình bày miệng HS làm BT 3 a) HS làm theo nhóm b) HS làm cá nhân 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: ÔN TẬP :SO SÁNH HAI PHÂN SỐ Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS thực hiện: hoặc HS nhận xét thành một câu khái quát như SGK HS nêu HS rút gọn: HS làm bài rồi chữa bài HS quy đồng mẫu số HS làm bài rồi chữa bài HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: KHOA HỌC BÀI DẠY: SỰ SINH SẢN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết được sự sinh sản. Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình. Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: GDKNS: KN phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau. (Hoạt động 2). 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ 1: Trò chơi “Bé là con ai?” GV nêu tên trò chơi Phổ biến cách chơi Tuyên dương em thắng cuộc GV kết luận HĐ2 : Tìm hiểu ý nghĩa của sự sinh sản Yêu cầu HS thảo luận qua các câu hỏi sau: + Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản dưới mỗi gia đình, dòng họ? GDKNS: KN phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau. + Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? GV chốt kết luận 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: NAM HAY NỮ Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. HS lắng nghe. HS lắng nghe. Mỗi HS được phát 1 phiếu, nếu ai có phiếu vẽ hình em bé sẽ phải đi tìm bố mẹ em đó và ngược lại. Thảo luận nhóm 4 HS quan sát hình trang 4,5 và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình HS liên hệ gia đình mình, tự nêu theo hướng dẫn của GV. HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản thông qua các câu hỏi Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. Thứ tư, ngày….. tháng…. năm 2018 MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI DẠY: LÝ TỰ TRỌNG . Tiết (PPCT): 1 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Điều chỉnh ND CT: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại từng đoạn và kể nối tiếp. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hoạt động 1: GV kể chuyện GV kể lần 1 và viết tên các nhân vật GV kể lần 2 sử dụng tranh Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu chuyện Bài tập 1: GV nhận xét Bài tập 2: Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất. 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Chuẩn bị trước bài hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS lắng nghe HS giải nghĩa từ khó Đọc yêu cầu đề bài HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh HS kể trong nhóm (kể từng đoạn và kể nối tiếp) Thi kể chuyện trước lớp Trao đổi ý nghĩa câu chuyện HS khá, giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: TOÁN BÀI DẠY: ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ. Tiết (PPCT): 3 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự. Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số. Làm bài tập 1, 2, 3 Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. Gọi 2 HS làm bài tập số 2 SGK GV nhận xét, đánh giá chung về kiến thức bài cũ. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Ôn tập cách so sánh hai phân số: GV ghi ví dụ lên bảng yêu cầu HS thực hiện: Hãy so sánh các phân số sau: và ; và GV nhận xét bài HS và chốt lại cách làm: < ( vì 2 < 5) Hai phân số cùng mẫu số phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn. và ; = = Vì nên Hai phân số khác mẫu số ta phải quy đồng mẫu số, sau đó so sánh như hai phân số cùng mẫu số. 3. Luyện tập – thực hành: Yêu cầu HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và làm bài. GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm. Bài 1: < ; > ; = Bài 2: viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: Muốn xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn , trước kết chúng ta phải làm gì? Gv nhận xét và đánh giá. 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS đọc ví vụ và thực hiện so sánh vào giấy nháp, một em lên bảng làm. HS nhận xét bài bạn trên bảng và nêu lại cách so sánh phân số cùng mẫu số, phân số khác mẫu số. HS lắng nghe. HS nhắc lại cách so sánh hai phân số. HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và làm bài. Bài 1, hai HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở. < ; = ; > ; = = và = = mà < vậy < Bài 2, hai HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở. Cần so sánh các phân số với nhau . a) Quy đồng mẫu số các phân số ta được Giữ nguyên ta có Vậy b) Quy đồng mẫu số các phân số ta được .Giữ nguyên Vì 4 < 5 < 6 nên Vậy: HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: KHOA HỌC BÀI DẠY: NAM HAY NỮ. Tiết (PPCT): 2 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về vai trò của nam và nữ Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam hay nữ. Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu, tranh minh họa SGK. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học. Giao việc: nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận câu hỏi 1,2,3 SGK Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” Hoạt động 3: Một số quan niệm xã hội về nam và nữ GV nêu một số câu hỏi yc các nhóm trao đổi (tham khảo SGV trang 27) Cho HS liên hệ trong lớp có phân biệt đối xử nam và nữ hay không? Tại sao không nên phân biệt đối xử? GDKNS: KN phân tích đối chiếu, KN trình bày suy nghĩ, KN tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân. GV chốt kết luận 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS nêu yêu cầu bài tập 1 Cả lớp đọc thầm 1 lượt bài văn Các nhóm thảo luận để tìm hiểu sự khác nhau về mặt sinh học giữa nam và nữ sau đó trình bày, nhận xét bổ sung Các nhóm nhận phiếu, điền vào bảng Nam Cả nam và nữ Nữ ........... ........... ............................. .............................. ............. ............. Đại diện nhóm trình bày và giải thich vì sao lại sắp xếp như vậy Thảo luận nhóm đôi để thấy: Nam giới cùng chia sẻ với nữ giới trong việc chăm sóc gia đình, nữ giới ngày càng nhiều tham gia công tác xã hội HS liên hệ trong lớp Một số HS trình bày HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. Thứ năm, ngày.....tháng.....năm 2018 Thứ năm, ngày tháng năm 2018 MÔN: TẬP ĐỌC BÀI DẠY: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA. Tiết (PPCT): 2 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài, nhấn giọng những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. Hiểu nội dung bài: bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: GDMT: GD học sinh bảo vệ môi trường là thể hiện tình yêu yêu quê hương. (Hoạt động 2) 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu, tranh minh họa SGK. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi Giúp HS hiểu từ khó trong bài GV đọc diễn cảm toàn bài bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Tổ chức cho HS đọc thầm, đọc lướt và thảo luận trao đổi trả lời các câu hỏi 1, 3, 4 SGK (Bỏ câu hỏi 2) GDMT: Vì sao em phải bảo vệ môi trường trong xóm, ấp của mình. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và HTL Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 4 đoạn bức thư 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS khá giỏi đọc toàn bài 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn: 2,3 lượt HS luyện đọc tiếng khó HS đọc phần chú giải HS luyện đọc theo cặp 1,2 HS đọc toàn bài HS đọc thầm, đọc lướt kể tên những sự vật trong bài có màu vàng Mỗi HS chọn một màu vàng và nói cảm nghĩ về nó 4 HS nối tiếp đọc diễn cảm 4 đoạn văn Thiết thực thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. HS luyện đọc theo cặp Thi đọc trước lớp Đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng của từ ngữ chỉ màu vàng Bình chọn em đọc hay HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: TẬP LÀM VĂN BÀI DẠY: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH. Tiết (PPCT): 1 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Nắm được cấu tạo ba phần (Mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh (ND ghi nhớ) Chỉ rõ được cấu tạo 3 phần của bài Nắng trưa (mục III) Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: GDMT: Biết giữ gìn vệ sinh môi trường là thể hiện tình yêu thiên nhiên.(Hoạt động 2) 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu, tranh minh họa SGK. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hoạt động 1: Phần nhận xét Bài tập 1: GV nhận xét chốt lời giải đúng Bài tập 2: Nhắc HS chú ý nhận xét sự khác biệt về thứ tự miêu tả bài văn. GV nhận xét chốt lời giải đúng Hoạt động 2: Ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập GV nhận xét GDMT: Em phải làm gì để thể hiện tình yêu thiên nhiên? 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS nêu yêu cầu bài tập 1 Cả lớp đọc thầm 1 lượt bài văn Đọc thầm từ ngữ khó trong bài HS đọc thầm tự xác định 3 phần HS phát biểu bổ sung Nêu yêu cầu bài tập HS đọc lướt và trao đổi theo cặp Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét bổ sung 2,3 em đọc phần ghi nhớ 1 HS đọc yc BT và bài “Nắng trưa” Cả lớp đọc thầm Suy nghĩ làm bài cá nhân HS phát biểu ý kiến Lớp nhận xét bổ sung Giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh mình. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: TOÁN BÀI DẠY: ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TT). Tiết (PPCT): 4 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số. Làm bài tập 1, 2, 3 Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. Gọi 2 HS làm bài tập số 2 SGK GV nhận xét, đánh giá chung về kiến thức bài cũ. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HD HS làm bài tập Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập rồi chữa bài kết hợp với ôn tập và củng cố kiến thức Bài 1: Cho HS tự làm bài Khi chữa bài choHS nêu nhận xét để nhớ lại đặc điểm phân số bé hơn 1, lớn hơn 1, bằng 1 Bài 2: Thực hiện tương tự như bài 1 Bài 3: Khuyến khích HS làm bài với nhiều cách khác nhau Biết giải toán có liên quan đến so sánh 2 phân số.( SS 2 phân số với đơn vị) (Bài 4) 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: PHÂN SỐ THẬP PHÂN Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS làm bài HS nêu nhận xét để nhớ lại đặc điểm phân số bé hơn 1, lớn hơn 1, bằng 1 Vài HS nhắc lại đặc điểm trên HS nhớ được: Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó lớn hơn HS tự làm bài C1) ; Mà nên C2) ( vì 5 < 8) ; ( vì 8 > 5) Mà nên Bài giải: Mẹ cho chị số quýt tức là số quýt Mẹ cho em số quýt tức là số quýt Mà nên Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. Thứ sáu, ngày tháng năm 2018 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI DẠY: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA. Tiết (PPCT): 2 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở bt1 (bt2) Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học; Chọn từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (bt3). Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu, tranh minh họa SGK. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) + Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho VD. + Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Đồng nghĩa không hoàn toàn? ChoVD. GV nhận xét bài cũ III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hd HS làm bài tập Bài tập 1: Giao việc cho học sinh GV nhận xét chốt lời giải đúng Đặt câu với 2,3 từ tìm được ở BT1 (BT1) Bài tập 2: GV nhận xét chốt lời giải đúng Bài tập 3 GV nhận xét chốt lời giải đúng. 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem và chuẩn bị trước bài hôm sau. Hát Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS làm việc theo nhóm 1 HS nêu yêu cầu bài tập Các nhóm trao đổi ghi ra phiếu những từ chỉ màu sắc đã cho Các đại diện nhóm trình bày Đặt câu với 2,3 từ tìm được ở BT1 (BT1) Lớp nhận xét bổ sung Nêu yêu cầu bài tập HS tự đặt câu mỗi em một câu HS nối tiếp nhau đọc câu của mình Lớp nhận xét bổ sung HS đọc đoạn văn “Cá hồi vượt thác” Trao đổi theo nhóm ghi ra phiếu các từ thích hợp Vài HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: TẬP LÀM VĂN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH. Tiết (PPCT): 2 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm mai trên cánh đồng: bt1 Biết lập dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày: bt2 Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: GDMT: Tình yêu thiên nhiên. Hoạt động 2 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu, tranh minh họa SGK. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) Cấu tạo bài văn miêu tả gồm có mấy phần? Là những phần nào?. GV nhận xét bài cũ III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hướng dẫn HS làm BT Bài tập 1: GV nhận xét chốt lời giải đúng GDMT: Tình yêu thiên nhiên Bài tập 2 GV giới thiệu một vài tranh ảnh minh họa về quang cảnh GV chốt bài bằng cách mời 1 HS làm bài tốt nhất lên trình bày 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem và chuẩn bị trước bài hôm sau. Hát Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS nêu yêu cầu bài tập 1 Cả lớp đọc thầm đoạn văn “Buổi sớm trên cánh đồng” Trao đổi với bạn cùng bàn trả lời lần lượt các câu hỏi SGK HS nối tiếp trình bày Cả lớp nhận xét bổ sung Em hãy nêu suy nghĩ của mình về “cánh đồng quê em vào buổi sáng sớm”? Nêu yêu cầu bài tập Dựa trên kết quả quan sát mỗi HS tự lập dàn ý cho bài văn tả cảnh một buổi trong ngày. Riêng HS khá giỏi ghi ra bảng nhóm HS nối tiếp trình bày 1,2 HS làm bài tốt trên bảng nhóm trình bày HS tự sửa bài của mình HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: TOÁN BÀI DẠY: PHÂN SỐ THẬP PHÂN. Tiết (PPCT): 5 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết đọc, viết phân số thập phân, biết rằng có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân. Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (a, c) Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. Gọi 2 HS làm bài tập số 2 SGK GV nhận xét, đánh giá chung về kiến thức bài cũ. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân GV viết lên bảng các phân số Vậy các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000;... là các phân số thập phân Cho HS tìm phân số thập phân bằng Tương tự với Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Cho HS tự làm bài Bài 2: Bài 3: Bài 4: 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài hôm sau Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS nêu đặc điểm của mẫu số các phân số đó Vài HS nhắc lại đặc điểm trên HS tìm ; HS tự viết hoặc nêu cách đọc HS tự viết các phân số thập phân để được HS nêu từng phân số thập phân trong các phân số đã cho. Đó là HS tự làm bài rồi chữa bài HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: ĐỊA LÝ BÀI DẠY: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA. Tiết (PPCT): 1 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Mô tả sơ lược được vị trí địa lý và giới hạn của nước VN. Ghi nhớ diện tích phần đất liền của VN khoảng 330 000 km2. Chỉ phần đất liềnVN trên bản đồ (lược đồ). Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu, tranh minh họa SGK. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp ( Tích hợp ND về biển, đảo) + Đất nước VN gồm những bộ phận nào? Chỉ vị trí phần nước ta trên bản đồ? + Nước ta giáp với những nước nào? + Biển bao bọc phía nào phần đất liền ? + So sánh diện tích đất liền và biển? + Kể tên một số đảo và quần đảo nước ta? GV chốt kết luận và GD ý thức về chủ quyền lãnh hãi. Hoạt động 2 : Hình dạng và diện tích Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì? + Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km? + Chỉ và nêu DT nơi hẹp nhất? + Diện tích lãnh thổ? GV chốt kết luận 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. Từng cặp HS ngồi cùng bàn quan sát hình 1 trao đổi thảo luận câu hỏi GV đưa ra để trả lời. Đất liền và biển, đảo, quần đảo. Nước ta có biển bao bọc. Thuận lợi cho giao lưu với các nước trên thế giới. HS chỉ: Lào, Cămpuchia, Trung Quốc Đông, nam và tây nam Biển rộng hơn rất nhiều. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc,...Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa Thảo luận nhóm 4 HS khá giỏi trả lời: Hẹp ngang, chạy dài theo bờ biển, cong hình chữ S. Dài 1650 km Diện tích 330 000 km2 HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: SINH HOẠT TẬP THỂ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Giáo dục cho HS biết tự quản lớp học; xét thi đua theo biểu điểm lớp để nâng cao năng lực nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm của mình. Nắm phương hướng hoạt động cho tuần sau. HS yêu thích buổi sinh hoạt tập thể. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: GV: kế hoạch tuần 2; Hướng dẫn lớp trưởng: cách báo cáo, đánh giá hoạt động trong tuần qua của lớp. HS: Tổ trưởng ghi lại những vấn đề của tổ mình trong tuần và những nhận xét chính về tổ viên. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hoạt động 1: Đánh giá tình hình các mặt hoạt động trong tuần qua: GV yêu cầu lớp trưởng đánh giá tình hình các mặt hoạt động trong tuần qua. GV yêu cầu từng tổ trưởng đánh giá, báo cáo thi đua của tổ theo biểu điểm, nhận xét tổ mình. Bình bầu tổ, cá nhân xuất sắc trong tuần. Giáo viên phát biểu ý kiến Hoạt động 2: Ttriển khai kế hoạch cho tuần sau: + Chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập, … theo Thời khóa biểu. + Giữ gìn sổ, sách thật sạch sẽ và ghi chép đầy đủ. + Lưu ý sự chuẩn bị đồ dùng môn kĩ thuật, khoa học. + Học bài, làm bài đúng quy định của thầy, cô. + Thực hiện tốt nội quy của trường, lớp ..... Hoạt động 3: Vui chơi, văn nghệ: 3. Củng cố (4 phút) GV nhắc lại kế hoạch tuần 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Chuẩn bị tốt công việc tự học. Chấp hành tốt giao thông…… Hát HS lắng nghe. Lớp trưởng đánh giá. Cả lớp theo dõi, bổ sung đánh giá. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên Tổ trưởng thực hiện. Cả lớp tiến hành bình bầu Cả lớp lắng nghe Cả lớp lắng nghe Các em biểu diễn các tiết mục văn nghệ mà em yêu thích nhất. Tổ chức trò chơi dân gian: cướp cờ. HS lắng nghe GV dặn dò. TUẦN 2 SH đầu tuần LT Câu (Nhớ) Kể chuyện (Nhớ) Tập đọc (Nhớ) Thể dục Tập đọc (Nhớ) Kĩ thuật (Tuôm) Thể dục Tập làm văn (Nhớ) LT và câu (Nhớ) Chính tả (Nhớ) Tiếng Anh Toán (Nhớ) Toán (Nhớ) Tập làm văn (Nhớ) Toán (Nhớ) Tiếng Anh Khoa học (Nhớ) Mĩ Thuật Toán (Nhớ) Lịch sử (Nhớ) Tin học GDNGLL (T Tuôm) Địa lý (Nhớ) Đạo đức (T Ảnh) Toán (Nhớ) Tin học LT Tiếng Việt (Nhớ) Âm Nhạc Khoa học (Nhớ) LT Toán (T Thám) ATGT SHTT (Nhớ) LT Tiếng Việt (Nhớ) LT Toán (T Thám) LT Tiếng Việt (Nhớ) Thứ hai, ngày….. tháng…. năm 2018 MÔN: TẬP ĐỌC BÀI DẠY: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN. Tiết (PPCT): 3 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê . Hiểu nội dung :Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời. (trả lời được các CH trong SGK). Tự hào về văn hoá dân tộc. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. Kiểm tra 2 học sinh đọc bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa ”.trả lời những câu hỏi sau bài học . GV đánh giá chung về bài cũ học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài . b 1) luyện đọc . GV đọc toàn bài . Cho học sinh xem ảnh Văn Miếu –Quốc Tử Giám GV chia bài thành ba đoạn : Đoạn 1 :từ đầu đến “lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ ,cụ thể như sau .” Đoạn 2:Bảng thống kê đoạn 3 :Phần còn lại . GV khen những em đọc đúng , sửa lỗi cho những em đọc sai từ ,ngắt nghỉ hơi chưa đúng , chưa diễn cảm . b.2) Tìm hiểu bài . Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời câu1 Câu 1 :Đến thăm Văn Miếu ,khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì ?. Học sinh đọc đoạn 2 trả lời câu 2 phân tích bảng số liệu theo yêu cầu đã nêu Đọc đoạn 3 trả lời câu 3: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt Nam ? Rút nội dung của bài :(như ở MT) b.3 )Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại GV hướng dẫn học sinh đọc 1 em một đoạn . GV hướng dẫn Học sinh đọc 1đoạn tiêu biểu . GV tuyên dương học sinh đọc tốt 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: SẮC MÀU EM YÊU Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. Học sinh nghe Học sinh quan sát ảnh Học sinh đọc nối tiếp 23 lượt Những học sinh đọc sai đọc lại cho đúng từ khó GV đã ghi bảng . Học sinh đọc thầm chú giải giải nghĩa các từ đó . Học sinh luyện đọc theo cặp . Một hai học sinh đọc cả bài Giải nghĩa các từ mới và khó .(văn hiến ,Văn Miếu ,Quốc Tử Giám ,tiến sĩ ,chứng tích ) Học sinh luyện đọc theo cặp Học sinh đọc bài Từ năm 1075 ,nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ .Ngót 10 thế kỉ ,tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919 ,các trièu vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi ,lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất:triều Lê104 khoa thi . Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất :triều Lê –1780 tiến sĩ . Việt Nam là một đất nước có nền văn Hiến lâu đời…. Học sinh nêu nội dung bài . 3 học sinh nối tiếp nhau đọc . Một học sinh giỏi đọc một đoạn do GV chọn . Học sinh đọc đúng bảng thống kê . HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: Chính tả BÀI DẠY: NGHEVIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN. Tiết (PPCT): 2 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Ngheviết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, bài viết không sai quá 5 lỗi chính tả. Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2 ; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình , theo yêu cầu (BT3) Yêu thích môn học 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV mời 2 HS lên ghi bảng GV đánh giá chung về bài cũ học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết. GV đọc bài chính tả lần 1 GV giới thiệu nét chính về Lương Ngọc Quyến GV hướng dẫn HS phân tích viết chữ khó: mưu, bắt, khoét, luồn, xích sắt, GV nhận xét sửa chữa. Hoạt động 2: GV đọc cho HS viết. GV nhắc HS chú ý ngồi đúng tư thế,sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vào 1 ô GV đọc từng cụm từ cho HS viết. Hoạt động 3: Chấm chữa bài GV đọc bài lần 2. GV thu 710 bài chấm. GV phát vở nhận xét chung . Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài2: Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài. GV hướng dẫn HS làm bài. GV nhận xét sửa chữa. Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. GV hướng dẫn học HS làm bài.GV phát phiếu cho HS làm vào phiếu. GV thu phiếu chấm nhận xét. 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài học hôm sau. Nhớ viết: Thư gửi các em học sinh. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của giáo viên. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS đọc thầm. HS viết bảng con. HS viết bài. HS soát lại bài và sửa lỗi. HS đổi vở soát lỗi cho nhau. HS làm vào vở nháp. HS xung phong phát biểu ý kiến. HS làm bài vào phiếu. Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: TOÁN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP. Tiết (PPCT): 6 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết đọc, viết các phân số thập phẩn tên một đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân. Làm được các BT 1,2,3. HS khá, giỏi làm them bài 4 ; 5 HS yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV gọi học sinh làm bài 4a,c của tiết trước. Nêu đặc điểm của phân số thập phân. GV đánh giá bài cũ của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Bài 1: GV treo bảng phụ có vẽ sẵn tia số. Bài 2: Chữa bài , yêu cầu nêu cách chuyển từng phân số thành phân số thập phân. Bài 3: Thực hiện tương tự . Bài 4 ; Bài 5: HD để HS làm thêm . 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: ÔN TẬP : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS viết vào các vạch tương ứng trên tia số. Đọc các phân số này. Làm bài vào vở,1 hs chữa bài trên bảng lớp. ; ; HS tự làm vào vở và nêu miệng kết quả. ; ; HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
Trang 1TUẦN 1
SH đầu tuần LT & Câu (Nhớ) Kể chuyện (Nhớ) Tập đọc (Nhớ) Thể dục
Tập đọc (Nhớ) Kĩ thuật (Tuôm) Thể dục Tập làm văn (Nhớ) LT và câu (Nhớ) Chính tả (Nhớ)
Tiếng Anh Toán (Nhớ) Toán (Nhớ)
Tập làm văn (Nhớ) Toán (Nhớ) Tiếng Anh Khoa học (Nhớ) Mĩ Thuật Toán (Nhớ)
Lịch sử (Nhớ) Tin học GDNGLL (TTuôm) Địa lý (Nhớ)
Đạo đức
Âm Nhạc Khoa học (Nhớ) LT Toán (TThám) ATGT- SHTT (Nhớ)
LT Tiếng Việt
(Nhớ)
LT Toán (T Thám)
LT Tiếng Việt (Nhớ)
Thứ hai, ngày… tháng… năm 2018
MÔN: TẬP ĐỌC BÀI DẠY:
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH Tiết (PPCT): 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe thầy, yêu bạn Học thuộclòng đoạn: Sau 80 năm…công học tập của các em (Trả lời được các câu hỏi 1 2 3)
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS lắng nghe
Trang 2III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Kết hợp sửa lỗi
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Ngày khai trường tháng 9/1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường
khác?
- Tích hợp GD đạo đức HCM: (Bổ sung
câu hỏi) Qua thư của Bác, em thấy Bác
có tình cảm gì với các cháu HS? Bác gửi
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn: 2,3 lượt
- HS đọc thầm đoạn 2 trao đổi theo cặp
và trả lời câu hỏi 2,3 SGK
- HS nêu suy nghĩ và tình cảm của mình Em khác bổ sung
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
MÔN: CHÍNH TẢ
Trang 3BÀI DẠY:
NGHE – VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU Tiết (PPCT): 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Nghe viết đúng đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thứcthơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2, thực hiện đúng BT3
- GDHS: Tính cẩn thận, trình bày đẹp
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc mẫu
- GV h/d HS quan sát hình thức trình
bày thơ lục bát và chú ý những từ dễ
viết sai: mênh mông, dập dờn, chịu
- Luyện viết tiếng khó
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- Từng cặp HS đổi vở sửa lỗi
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS sinh làm bài vào vở bài tập
Trang 4Bài 3: Tiến hành tương tự
- Chuẩn bị trước bài hôm sau
- HS nối tiếp nhau đọc bài văn hoàn chỉnh
5- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
MÔN: TOÁN BÀI DẠY:
ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ Tiết (PPCT): 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết đọc, viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- GV kiểm tra cửu chương của học sinh
- GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ
dùng học tập của học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
- Hát
- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 5HĐ1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số
- GV h/d HS quan sát từng tấm bìa
- Tương tự với các tấm bìa còn lại
HĐ 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, số tự nhiên dưới dạng phân số
- GV viết 1: 3 và yêu cầu HS viết dưới
- Xem trước lại bài: ÔN TẬP : TÍNH
CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
-HS quan sát nêu tên gọi phân số đó tự viết phân số đó
5
; 3 2
và nêu ( đọc)
100
40
; 4
3
; 10
5
; 3
2
là các phân số
1 : 3 = 31; 1 chia cho 3 có thương là 31
5 = 15 ; 12 = 121 ; 2001 =1
2001
- HS lần lượt làm từng bài tập từ 1 đến 4
- Sau mỗi bài GV sửa cho HS
- Lớp chia thành 2 nhóm: 1 bên đố , bên kia trả lời và ngược lại
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
MÔN: LỊCH SỬ BÀI DẠY:
“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết đuợc thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phongtrào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnhvua, cùng nhân dân chống Pháp
- Biết được các đường phố, trường học, … ớ địa phương mang tên Trương Định
- Yêu thích môn học
Trang 62 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về cuộc
khởi nghĩa của Trương Định
- Yêu cầu HS đọc phần đầu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu những băn khoăn
suy nghĩ của Trương Định
+ Điều gì khiến Trương Định băn khoăn
suy nghĩ?
Hoạt động 3: Những đánh giá của nhân
dân đối với ông
+ Em hãy cho biết những tình cảm của
nhân dân đối với Trương Định?
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Thảo luận nhóm 4+ Suy tôn Trương Định làm chủ soái+ Làm lễ tôn Trương Định làm nguyênsoái
+ Trương Định đã ở lại cùng nhân dân chống giặc, phất cao cờ “Bình Tây” chỉhuy hàng nghìn nghĩa quân chống thực dân Pháp
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
Trang 7- GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết đuợc thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng củaphong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theolệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS làm việc cá nhân - HS trình bày
Trang 8- Bài 2: làm việc theo cặp
- HS đọc kết quả làm bài
- Bài 3: Làm bài cá nhân
* Đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa, tìm được (ở BT3), nối tiếp nói những câu văn đã đặt
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
MÔN: TOÁN BÀI DẠY:
ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ Tiết (PPCT): 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết tính tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số cácphân số các phân số (Trường hợp đơn giản)
- Làm BT 1, 2
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
- Sau cả 2 ví dụ, GV giúp HS nêu toàn
bộ tính chất cơ bản của phân số
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
3 x 5 6
4 x 5 6
12 5
12 7
Trang 10SÁNH HAI PHÂN SỐ
MÔN: KHOA HỌC BÀI DẠY:
SỰ SINH SẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết được sự sinh sản
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ
của mình
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp: GDKNS: KN phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố,
mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau (Hoạt động 2)
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
HĐ 1: Trò chơi “Bé là con ai?”
- GV nêu tên trò chơi
- Phổ biến cách chơi
- Tuyên dương em thắng cuộc
- GV kết luận
HĐ2 : Tìm hiểu ý nghĩa của sự sinh sản
- Yêu cầu HS thảo luận qua các câu hỏi
sau:
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản
dưới mỗi gia đình, dòng họ?
GDKNS: KN phân tích và đối chiếu các
- Hát
- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn
Trang 11đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra
nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm
giống nhau
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Điều chỉnh ND CT: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại từng đoạn và kểnối tiếp
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
Trang 12- GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ
dùng học tập của học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
- Chuẩn bị trước bài hôm sau
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS giải nghĩa từ khó
- Đọc yêu cầu đề bài
- HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
- HS kể trong nhóm (kể từng đoạn và
kể nối tiếp)
- Thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
* HS khá, giỏi kể được câu chuyện mộtcách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
MÔN: TOÁN BÀI DẠY:
ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ Tiết (PPCT): 3
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự.
Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số
- Làm bài tập 1, 2, 3
- Yêu thích môn học
Trang 132 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
Ôn tập cách so sánh hai phân số:
-GV ghi ví dụ lên bảng yêu cầu HS thực hiện:
Hãy so sánh các phân số sau:
7
2
và 7
5 ; 4 3
<
7
5
( vì 2 < 5)
*Hai phân số cùng mẫu số phân số nào có tử
số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
3 =
28
12 7 4
7 3
20 4
12
nên
7
5 4
3
* Hai phân số khác mẫu số ta phải quy đồng
mẫu số, sau đó so sánh như hai phân số cùng
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS lắng nghe.
-HS nhắc lại cách so sánh hai phân số.
-HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và làm bài.
-Bài 1, hai HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Trang 14Bài 2: viết các phân số sau theo thứ tự từ bé
11
6 ; 7
6 = 14
12 ; 17
15 >
17
10
; 3
2
=
4 3
4 2
= 12
8
và 4
3 =
3 4
3 3
= 12
9 mà 12
8
<
12
9 vậy 3
2 <
4 3
-Bài 2, hai HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở.
-Cần so sánh các phân số với nhau a) Quy đồng mẫu số các phân số ta được
18
15 3 6
3 5 6
5
; 18
16 2 9
2 8 9
16 18
8 6
5
b) Quy đồng mẫu số các phân số ta được
8
6 2 4
2 3 4
3
; 8
4 4 2
4 1 2
x
Giữ nguyên
8 5
Vì 4 < 5 < 6 nên
8
6 8
5 8
5 2
NAM HAY NỮ Tiết (PPCT): 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về vai trò của nam và nữ
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam hay nữ
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu, tranh minh họa SGK.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
Trang 15III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
I Ổn định tổ chức lớp (1phút)
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở
của học sinh
- GV đánh giá chung về chuẩn bị đồ
dùng học tập của học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và
nữ về mặt sinh học
- Giao việc: nhóm trưởng điều khiển
nhóm mình thảo luận câu hỏi 1,2,3 SGK
Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
Hoạt động 3: Một số quan niệm xã hội
về nam và nữ
- GV nêu một số câu hỏi y/c các nhóm
trao đổi (tham khảo SGV trang 27)
- Cho HS liên hệ trong lớp có phân biệt
đối xử nam và nữ hay không? Tại sao
không nên phân biệt đối xử?
GDKNS: KN phân tích đối chiếu, KN
trình bày suy nghĩ, KN tự nhận thức và
xác định giá trị của bản thân
- GV chốt kết luận
3 Củng cố (4 phút)
- GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ
thống câu hỏi Hình thức tổ chức đối
đáp
4 Dặn dò (1 phút)
- GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến
- Hát
- HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm 1 lượt bài văn
- Các nhóm thảo luận để tìm hiểu sự khác nhau về mặt sinh học giữa nam và
nữ sau đó trình bày, nhận xét bổ sung
- Các nhóm nhận phiếu, điền vào bảng
- Đại diện nhóm trình bày và giải thich
vì sao lại sắp xếp như vậy
- Thảo luận nhóm đôi để thấy: Nam giới cùng chia sẻ với nữ giới trong việc chăm sóc gia đình, nữ giới ngày càng nhiều tham gia công tác xã hội
- HS liên hệ trong lớp
- Một số HS trình bày
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
Trang 16QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA Tiết (PPCT): 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
-Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài, nhấn giọng những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật
- Hiểu nội dung bài: bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp: - GDMT: GD học sinh bảo vệ môi trường là thể hiện tình
yêu yêu quê hương (Hoạt động 2)
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu, tranh minh họa SGK.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Hát
- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn: 2,3 lượt
- HS luyện đọc tiếng khó
Trang 17- Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi
- Giúp HS hiểu từ khó trong bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Tổ chức cho HS đọc thầm, đọc lướt và
thảo luận trao đổi trả lời các câu hỏi 1,
3, 4 SGK (Bỏ câu hỏi 2)
- GDMT: Vì sao em phải bảo vệ môi
trường trong xóm, ấp của mình
- 4 HS nối tiếp đọc diễn cảm 4 đoạnvăn
- Thiết thực thể hiện tình yêu quêhương, đất nước
- HS luyện đọc theo cặp - Thi đọc trướclớp
* Đọc diễn cảm được toàn bài, nêuđược tác dụng của từ ngữ chỉ màu vàng
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Nắm được cấu tạo ba phần (Mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh (ND ghi nhớ)
- Chỉ rõ được cấu tạo 3 phần của bài Nắng trưa (mục III)
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp: - GDMT: Biết giữ gìn vệ sinh môi trường là thể hiện tình
yêu thiên nhiên.(Hoạt động 2)
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu, tranh minh họa SGK.
Trang 18- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm 1 lượt bài văn
- Đọc thầm từ ngữ khó trong bài
- HS đọc thầm tự xác định 3 phần
- HS phát biểu - bổ sung
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc lướt và trao đổi theo cặp
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 19- Xem trước và chuẩn bị bài hôm sau.
MÔN: TOÁN BÀI DẠY:
ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TT) Tiết (PPCT): 4
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số
- Làm bài tập 1, 2, 3
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
HD HS làm bài tập
- Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài
tập rồi chữa bài kết hợp với ôn tập và
củng cố kiến thức
- Bài 1: Cho HS tự làm bài
- Khi chữa bài choHS nêu nhận xét để
nhớ lại đặc điểm phân số bé hơn 1, lớn
hơn 1, bằng 1
- Hát
- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- Vài HS nhắc lại đặc điểm trên
- HS nhớ được: Trong hai phân số có tử
số bằng nhau, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó lớn hơn
- HS tự làm bài
Trang 20- Bài 2: Thực hiện tương tự như bài 1
- Bài 3: Khuyến khích HS làm bài với
nhiều cách khác nhau
* Biết giải toán có liên quan đến so sánh
2 phân số.( SS 2 phân số với đơn vị)
25
nên
5
8 8
5
C2)1
em được mẹ cho nhiều quýt hơn
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với 1 từtìm được ở bt1 (bt2)
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học; Chọn từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (bt3)
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
Trang 213 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu, tranh minh họa SGK.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
I Ổn định tổ chức lớp (1phút)
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho VD
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
Đồng nghĩa không hoàn toàn? ChoVD
- GV nhận xét bài cũ
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Các nhóm trao đổi ghi ra phiếu những
từ chỉ màu sắc đã cho
- Các đại diện nhóm trình bày
* Đặt câu với 2,3 từ tìm được ở BT1(BT1)
- Lớp nhận xét bổ sung
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS tự đặt câu mỗi em một câu
- HS nối tiếp nhau đọc câu của mình
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc đoạn văn “Cá hồi vượt thác”
- Trao đổi theo nhóm ghi ra phiếu các
từ thích hợp
- Vài HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
Trang 221 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm mai trên cánh đồng: bt1
- Biết lập dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày: bt2
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp: - GDMT: Tình yêu thiên nhiên Hoạt động 2
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu, tranh minh họa SGK.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
I Ổn định tổ chức lớp (1phút)
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Cấu tạo bài văn miêu tả gồm có mấy
phần? Là những phần nào?
- GV nhận xét bài cũ
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn “Buổi sớmtrên cánh đồng”
- Trao đổi với bạn cùng bàn trả lời lầnlượt các câu hỏi SGK
- HS nối tiếp trình bày
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Em hãy nêu suy nghĩ của mình về
“cánh đồng quê em vào buổi sáng
Trang 23- Nêu yêu cầu bài tập
- Dựa trên kết quả quan sát mỗi HS tựlập dàn ý cho bài văn tả cảnh một buổitrong ngày Riêng HS khá giỏi ghi rabảng nhóm
- HS nối tiếp trình bày
- 1,2 HS làm bài tốt trên bảng nhómtrình bày
- HS tự sửa bài của mình
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
MÔN: TOÁN BÀI DẠY:
PHÂN SỐ THẬP PHÂN Tiết (PPCT): 5
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết đọc, viết phân số thập phân, biết rằng có một số phân số có thể viết thành phân số thậpphân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (a, c)
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
Trang 24- GV nhận xét, đánh giá chung về kiến
thức bài cũ
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập
25 x 7 4
7
; 12520 12520xx88 1000160
- HS tự viết hoặc nêu cách đọc
- HS tự viết các phân số thập phân để được
1000
475
; 100
20
; 10
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
MÔN: ĐỊA LÝ BÀI DẠY:
VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA Tiết (PPCT): 1
Trang 25I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lý và giới hạn của nước VN
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền của VN khoảng 330 000 km2 Chỉ phần đất liềnVN trên bản
đồ (lược đồ)
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu, tranh minh họa SGK.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn
- Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp
(* Tích hợp ND về biển, đảo)
+ Đất nước VN gồm những bộ phận
nào? Chỉ vị trí phần nước ta trên bản
đồ?
+ Nước ta giáp với những nước nào?
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền ?
+ So sánh diện tích đất liền và biển?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo nước
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Từng cặp HS ngồi cùng bàn quan sáthình 1 trao đổi thảo luận câu hỏi GVđưa ra để trả lời
- Đất liền và biển, đảo, quần đảo
- Nước ta có biển bao bọc Thuận lợicho giao lưu với các nước trên thế giới
- HS chỉ: Lào, Căm-pu-chia, TrungQuốc
- Đông, nam và tây nam
- Biển rộng hơn rất nhiều
- Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, PhúQuốc, Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa
- Thảo luận nhóm 4
* HS khá giỏi trả lời: Hẹp ngang, chạy
Trang 26Hoạt động 2 : Hình dạng và diện tích
* Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng,
phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
- Xem trước và chuẩn bị bài hôm sau
dài theo bờ biển, cong hình chữ S
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Giáo dục cho HS biết tự quản lớp học; xét thi đua theo biểu điểm lớp để nâng cao năng lực nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm của mình
- Nắm phương hướng hoạt động cho tuần sau
- HS yêu thích buổi sinh hoạt tập thể
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: kế hoạch tuần 2; Hướng dẫn lớp trưởng: cách báo cáo, đánh giá hoạt động trong tuầnqua của lớp
- HS: Tổ trưởng ghi lại những vấn đề của tổ mình trong tuần và những nhận xét chính về tổviên
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
I Ổn định tổ chức lớp (1phút)
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
Trang 27hoạt động trong tuần qua:
- GV yêu cầu lớp trưởng đánh giá tình
hình các mặt hoạt động trong tuần qua
- GV yêu cầu từng tổ trưởng đánh giá,
báo cáo thi đua của tổ theo biểu điểm,
nhận xét tổ mình
- Bình bầu tổ, cá nhân xuất sắc trong
tuần
- Giáo viên phát biểu ý kiến
Hoạt động 2: Ttriển khai kế hoạch cho
- GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến
thức đã học Chuẩn bị tốt công việc tự
học
- Chấp hành tốt giao thông……
- Lớp trưởng đánh giá
Cả lớp theo dõi, bổ sung đánh giá
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
SH đầu tuần LT & Câu (Nhớ) Kể chuyện (Nhớ) Tập đọc (Nhớ) Thể dục
Tập đọc (Nhớ) Kĩ thuật (Tuôm) Thể dục Tập làm văn (Nhớ) LT và câu (Nhớ) Chính tả (Nhớ) Tiếng Anh Toán (Nhớ) Toán (Nhớ) Tập làm văn (Nhớ)
Toán (Nhớ) Tiếng Anh Khoa học (Nhớ) Mĩ Thuật Toán (Nhớ)
Lịch sử (Nhớ) Tin học GDNGLL (TTuôm) Địa lý (Nhớ)
Đạo đức
LT Tiếng Việt (Nhớ)
Trang 28Âm Nhạc Khoa học (Nhớ) LT Toán (TThám) ATGT- SHTT (Nhớ)
LT Tiếng Việt
(Nhớ) LT Toán (TThám) LT Tiếng Việt (Nhớ)
Thứ hai, ngày… tháng… năm 2018
MÔN: TẬP ĐỌC BÀI DẠY:
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN Ti t (PPCT): 3 ết (PPCT): 3
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung :Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (trả lời được các CH trong SGK)
- Tự hào về văn hoá dân tộc
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài “Quang
cảnh làng mạc ngày mùa ”.trả lời những
câu hỏi sau bài học
- GV đánh giá chung về bài cũ học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm
hiểu bài
b 1) luyện đọc
- Hát
- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 29-GV đọc toàn bài
-Cho học sinh xem ảnh Văn Miếu –Quốc
Tử Giám
-GV chia bài thành ba đoạn :
Đoạn 1 :từ đầu đến “lấy đỗ gần 3000
tiến sĩ ,cụ thể như sau ”
Đoạn 2:Bảng thống kê
đoạn 3 :Phần còn lại
GV khen những em đọc đúng , sửa lỗi
cho những em đọc sai từ ,ngắt nghỉ hơi
chưa đúng , chưa diễn cảm
b.2) Tìm hiểu bài
Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời câu1
Câu 1 :Đến thăm Văn Miếu ,khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì ?
Học sinh đọc đoạn 2 trả lời câu 2 phân
tích bảng số liệu theo yêu cầu đã nêu
Đọc đoạn 3 trả lời câu 3: Bài văn giúp
em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá
Việt Nam ?
Rút nội dung của bài :(như ở MT)
b.3 )Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại
Những học sinh đọc sai đọc lại cho đúng
từ khó GV đã ghi bảng Học sinh đọc thầm chú giải giải nghĩa các từ đó
-Học sinh luyện đọc theo cặp -Một - hai học sinh đọc cả bàiGiải nghĩa các từ mới và khó .(vănhiến ,Văn Miếu ,Quốc Tử Giám ,tiến
sĩ ,chứng tích )Học sinh luyện đọc theo cặp Học sinh đọc bài
-Từ năm 1075 ,nước ta đã mở khoa thitiến sĩ Ngót 10 thế kỉ ,tính từ khoa thinăm 1075 đến khoa thi cuối cùng vàonăm 1919 ,các trièu vua Việt Nam đã tổchức được 185 khoa thi ,lấy đỗ gần 3000tiến sĩ
-Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất:triều Lê-104 khoa thi
Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất :triều Lê –
1780 tiến sĩ Việt Nam là một đất nước có nền vănHiến lâu đời…
Học sinh nêu nội dung bài
3 học sinh nối tiếp nhau đọc Một học sinh giỏi đọc một đoạn do GVchọn
Học sinh đọc đúng bảng thống kê
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
Trang 30MÔN: Chính tả BÀI DẠY:
NGHE-VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN Tiết (PPCT): 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Nghe-viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, bài viết không sai quá 5 lỗi chính tả.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2 ; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình , theo yêu cầu (BT3)
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
-GV mời 2 HS lên ghi bảng
- GV đánh giá chung về bài cũ học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
-GV đọc bài chính tả lần 1
-GV giới thiệu nét chính về Lương Ngọc
Quyến
-GV hướng dẫn HS phân tích viết chữ
khó: mưu, bắt, khoét, luồn, xích sắt,
-GV nhận xét sửa chữa
Hoạt động 2: GV đọc cho HS viết.
- Hát
- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
Trang 31-GV nhắc HS chú ý ngồi đúng tư thế,sau
khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết
hoa,viết lùi vào 1 ô
- Xem trước và chuẩn bị bài học hôm
sau Nhớ - viết: Thư gửi các em học
sinh
-HS viết bài
-HS soát lại bài và sửa lỗi
-HS đổi vở soát lỗi cho nhau
-HS làm vào vở nháp
-HS xung phong phát biểu ý kiến
-HS làm bài vào phiếu
-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
MÔN: TOÁN BÀI DẠY:
LUYỆN TẬP Tiết (PPCT): 6
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết đọc, viết các phân số thập phẩn tên một đoạn của tia số Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân
- Làm được các BT 1,2,3 HS khá, giỏi làm them bài 4 ; 5
- HS yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 32- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- GV gọi học sinh làm bài 4a,c của tiết
trước Nêu đặc điểm của phân số thập
phân
- GV đánh giá bài cũ của học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
-Bài 1: GV treo bảng phụ có vẽ sẵn tia
số
-Bài 2: Chữa bài , yêu cầu nêu cách
chuyển từng phân số thành phân số thập
phân
- Bài 3: Thực hiện tương tự
- Bài 4 ; Bài 5: HD để HS làm thêm
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
3
vào các vạch tương ứng trên tia số Đọc các phân số này
- Làm bài vào vở,1 hs chữa bài trên bảng lớp
10
55 2
11
;
100
375 4
15
;
100
620 5
Trang 33BÀI DẠY:
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC
Ti t (PPCT): 2 ết (PPCT): 3
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh
- Kĩ năng nhớ mốc thời gian và sự kiện lịch sử, thuyết trình trước lớp một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ
- Yêu quý Nguyễn Trường Tộ
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Kiểm tra 2 học sinh nội dung bài Bình
Tây Đại nguyên soái Trương Định
- GV đánh giá chung về bài cũ học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
*HĐ1 (làm việc cả lớp)
1/Mục tiêu :Giúp hs hiểu bối cảnh ls
nước ta nửa sau thế kỉ XIX
Một số người có tinh thần yêu
nước ,muốn làm cho đất nước giàu
mạnh để tránh hoạ xâm lăng
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-Nghe
Trang 34nửa sau thế kỷ XIX, một số người có
tinh thần yêu nước muốn làm cho đất
nước giàu mạnh để tránh hoạ xâm lăng,
-Tóm tắt nêu thêm lí do triều đình ko
muốn canh tân đất nước
- Thảo luận trình bày
-Đại diện các tổ báo cáo KQ
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Tìm được một số từ đông nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc Ct đã học (BT1) ; tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với Tổ quốc (BT2) ; tìm được một số từ chứa tiếng quốc.(BT3)
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4) HS khá, giỏi có vồn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4
- Yêu thích môn học
Trang 352 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- GV đánh giá chung về bài cũ học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1 :Đọc yêu cầu BT ,đọc hai bài
“Thư gửi các học sinh ,Việt Nam thân
yêu ”chia lớp thành hai dãy ,thảo luận
cặp đôi ,viết ra nháp những từ đồng nghĩa
với từ Tổ quốc
Bài tập 2: Đọc yêu cầu BT
HS trao đổi theo 4 nhóm, thi tiếp sức HS
tiếp nối nhau lên bảng viết những từ tìm
được Cả lớp nhận xét Nhóm thắng cuộc
là nhóm tìm được nhiều từ đồng nghĩa
với từ “Tổ quốc” nhất
Bài tập3: Đọc yêu cầu BT
HS làm bài theo 4 nhóm viết vào giấy a 4
Viết càng nhiều từ chứa tiếng “quốc”
càng tốt ,sau đó dán bài lên bảng ,đọc
bài làm Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 4 : đọc yêu cầu BT
-GV thu vở chấm ,nhận xét nhanh ,khen
- Hát
- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
HS phát biểu ý kiến ,cả lớp nhậnxét ,loại bỏ những từ không thích hợp
HS sửa bài theo lời giải đúng :Bài “Thư gửi các học sinh”:nước nhà ,non sông
Bài “Việt Nam thân yêu ” từ : đất nước ,quê hương
HS thi đua làm bài sau đó sửa bài theolời giải đúng :đất nước ,quốc gia ,giangsơn ,quê hương
HS viết vào vở khoảng 5-7 từ chứa tiếng
“quốc”:
Quốc hội ; Quốc kì ; Quốc ca ; Quốc dân ; Quốc huy ; Quốc khánh ; Quốc
Trang 36ngợi những HS đặt được câu văn hay
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
MÔN: TOÁN BÀI DẠY:
ÔN TẬP : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ Tiết (PPCT): 7
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mấu số
- Làm các BT 1 ; 2 (a,b) ; 3 HS khá, giỏi làm thêm các phần còn lại
- HS cẩn thận, chính xác
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- GV gọi học sinh làm bài 4a,c của tiết
trước Nêu đặc điểm của phân số thập
phân
- GV đánh giá bài cũ của học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- Hát
- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS lắng nghe
Trang 37- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
- Xem trước lại bài: ÔN TẬP : PHÉP
NHÂN VÀ PHÉP CHIA 2 PHÂN SỐ
- HS lắng nghe
- HS nêu cách tính và thực hiện phéptính vào bảng con,1 em chữa bài trênbảng lớp
- Nêu nhận xét về chung về cách cộng,trừ 2 phân số
- HS tự làm vào vở và nêu miệng kết quả
- Làm bài vào vở,1 hs chữa bài trên bảng lớp
- Đọc bài , nêu tóm tắt và giải bài toánvào vở Đáp số: 61 số bóng trong hộp
NAM HAY NỮ (TT) Tiết (PPCT): 3
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt nam, nữ
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
Trang 38III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- GV đánh giá chung về bài cũ học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
-Hoạt động 3: Một số quan niệm của xã
hội giữa nam và nữõ.
- Xem trước và chuẩn bị bài học hôm
sau Cơ thể chúng ta hình thành như thế
nào?
- Hát
- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
Trang 391 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ ràng, đủ ý
- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Yêu thích môn học
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
-GV mời 2 HS tiếp nối nhau kể lại chuyện
LíTự Trọng và trả lời câu hỏi về ý nghĩa
câu chuyện
- GV đánh giá chung về bài cũ học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được
của bài học
2 Giảng bài mới (29 phút)
-GV ghi đề bài lên bảng
- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý
- GV giải nghĩa từ danh nhân.
- Các anh hùng dân tộc là những người
như thế nào?
-GV nhắc HS: Cần tự tìm truyện ngoài
SGK Chỉ khi không tìm được, các em
mới kể một câu chuyện đã học
-GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà các
câu chuyện
-GV mời HS nối tiếp nhau nêu tên câu
chuyện các em sẽ kể Nói rõ đó là truyện
về anh hùng hoặc danh nhân nào
-GV đưa ra tiêu chí đánh giá ,gọi HS đoc
+ Nội dung câu chuyện có hay, mới
không ?
+ Cách kể ( giọng điệu, cử chỉ)
- Hát
- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-1 HS đọc đề bài
-HS đọc gợi ý 1-2-3 SGK-HS đọc cả lớp đọc thầm
-Những người có công lớn trong sựnghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc
HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-HS kể chuyện theo cặp đôi, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện -HS kể chuyện trước lớp.Sau khi kể xong trao đổi giao lưu cùng các bạn
Trang 40+ Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện.
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS lắng nghe GV dặn dò
MÔN: TOÁN BÀI DẠY:
ÔN TẬP : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA 2 PHÂN SỐ Tiết (PPCT): 8
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:
- Biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
- Làm các BT 1 (cột 1,2) ; BT 2 (a,b,c) ; BT 3 HS khá, giỏi làm thêm các phần còn lại.
- Rèn khả năng tính toàn cho HS.
2 Nội dung giáo dục tích hợp:
3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp.
II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.
- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.
III THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- GV gọi học sinh làm bài 4a,c của tiết
trước Nêu đặc điểm của phân số thập
phân
- GV đánh giá bài cũ của học sinh
III Hoạt động bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- Hát
- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn
- Thực hiện yêu cầu của học sinh
- HS lắng nghe