Anh hay chị hãy đánh giá phân tích nguồn lực tài chính của doanh nghiệp mình trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để có thể tăng cường nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
Trang 1Đề tài: Anh hay chị hãy đánh giá phân tích nguồn lực tài chính của doanh nghiệp mình trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để có thể tăng cường nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
Hiện em đang làm tại Công ty TNHH một thành viên Đo đạc và Khoáng sản trực thuộc Tổng Công ty TNHH một thành viên Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, do Nhà nước giữ 100% vốn Trụ sở của Công ty đóng tại số 80 Láng
Hạ Đống Đa - Hà Nội
I Tổng quan về Công ty TNHH MTV Đo đạc và Khoáng sản
Công ty Đo đạc và Khoáng sản trước đây là Liên đoàn Trắc địa Địa hình được thành lập tại quyết định số 256/QĐ-TC ngày 15/07/1987 của Tổng Cục Địa chất trên cơ sở Đoàn 56 được thành lập năm 1967, Công ty chuyên về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tư vấn, dịch vụ trong các lĩnh vực: Đo đạc bản đồ, địa chất, tài nguyên khoáng sản, môi trường và một số lĩnh vực khác trên phạm
vi trong nước và nước ngoài theo quy định của Pháp luật
Năm 2010 Công ty được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp sang hoạt động theo mô hình Doanh nghiệp theo quyết định số 389/QĐ-BTNMT ngày 27/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại các đơn vị trực thuộc cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ Công ty
Đo đạc và Khoáng sản là Công ty con trực thuộc Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam
Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, con dấu riêng và mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật Công ty Đo đạc và Khoáng sản hoạt động sản xuất, kinh doanh tư vấn, dịch vụ trong các lĩnh vực: tài nguyên khoáng sản, địa chất, đo đạc và bản đồ, môi trường và một số lĩnh vực khác trên phạm vi cả nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật
* Nhiệm vụ, ngành nghề sản xuất, kinh doanh
1 Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật; tư vấn giám sát các hoạt động về đo đạc bản đồ, địa chất, khoáng sản
2 Điều tra, đánh giá, tìm kiếm, thăm dò địa chất, khoáng sản, nguồn
Trang 2nước; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản.
3 Xây dựng lưới khống chế tọa độ, độ cao nhà nước, lưới địa chính các cấp hạng
4 Đo vẽ, thành lập và hiệu chỉnh bản đồ địa hình, đo vẽ bản đồ địa chính các tỷ lệ và lập hồ sơ địa chính
5 Đo đạc công trình phục vụ cho thiết kế quy hoạch, xây dựng và quản lý các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm, công trình thủy
6 Thành lập bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính các cấp, các loại bản đồ chuyên ngành, chuyên đề
7 Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường, hệ thống thông tin đất đai, thông tin địa lý, các hệ thống thông tin chuyên ngành
8 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều tra thổ nhưỡng, đánh giá thích nghi và phân hạng đất đai; khai thác khoáng sản; bảo vệ môi trường
9 Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản, thiết bị, vật tư phục
vụ cho công tác của ngành tài nguyên môi trường và một số ngành nghề khác
10 Kinh doanh, kiểm định máy móc thiết bị, vật tư khoa học kỹ thuật trong các lĩnh vực đo đạc bản đồ, địa chất khoáng sản
11 Đo đạc các thông số môi trường; thực hiện các dịch vụ về dự báo ô nhiễm môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường; lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường; tư vấn, thảm định, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường
12 Kinh doanh, du lịch lữ hành trong nước và quốc tế, vận chuyển hàng hóa, hành khách
13 Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực: địa chất khoán sản, đo đạc bản đồ, quản lý đất đai
14 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 3II Phõn tớch nguồn lực tài chớnh của Cụng ty TNHH MTV Đo đạc và Khoỏng sản
Phõn tớch chung về tỡnh hỡnh tài chớnh bao gồm việc đỏnh giỏ khỏi quỏt sự biến động của tài sản và nguồn vốn, đồng thời xem xột quan hệ cõn đối giữa
chỳng nhằm rỳt ra nhận xột ban đầu về tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp
Việc đỏnh giỏ này chủ yếu dựa vào bảng cõn đối kế toỏn của cụng ty trong năm
gần nhất là năm 2013
Sau đõy là bảng cõn đối kế toỏn năm 2013 của Cụng ty
Bảng cân đối kế toán
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
A Tài sản ngắn hạn
(100=110+120+130+140+150) 100 43.834.535. 269 53.777.848. 569
I Tiền và các khoản tơng đơng tiền 110 7.290.712.4 84 11.345.652. 082
1 Tiền 111 V.01 7.290.712.484 11.345.652.082
2 Các khoản tơng đơng tiền 112
II Các khoản đầu t tài chính ngắn
hạn 120 V.02
1 Đầu t ngắn hạn 121
2 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 24.039.599. 788 30.995.332. 521
1 Phải thu của khách hàng 131 22.475.698.477 30.955.332.521
2 Trả trớc cho ngời bán 132 1.686.083.479 40.000.000
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng 134
5 Các khoản phải thu khác 135 V.03 3.755.488
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó
đòi 139 (125.937.656)
IV Hàng tồn kho 140
9.946.222.2
17
6.787.585.9
47
1 Hàng tồn kho 141 V.04
9.946.222.21
7
6.787.585.94
7
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149
Trang 4V Tài sản ngắn hạn khác 150 2.558.000.7 80 4.649.278.0 19
1 Chi phí trả trớc ngắn hạn 151
2 Thuế GTGT đợc khấu trừ 152 68.064.708 15.097.363 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nớc 154 V.05
4 Tài sản ngắn hạn khác 158 2.489.936.072 4.634.180.656 B Tài sản dài hạn (200=210+220+240+250+260) 200 4.773.024.7 37 4.899.024.1 51 I Các khoản phải thu dài hạn 210
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219
II Tài sản cố định 220
4.608.570.2 89 4.609.931.1 47 1 TSCĐ hữu hình 221 V.08 4.608.570.289 4.609.931.147 - Nguyên giá 222 16.684.578.849 15.173.392.140 - Giá trị hao mòn lũy kế 223 (12.076.008.560) (10.563.460.993) 2 TSCĐ thuê tài chính 224 V.09
- Nguyên giá 225
- Giá trị hao mòn lũy kế 226
3 TSCĐ vô hình 227 V.10
- Nguyên giá 228 843.229.870 843.229.870 - Giá trị hao mòn lũy kế 229 (843.229.870) (843.229.870) 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11
III Bất động sản đầu t 240 V.12
- Nguyên giá 241
- Giá trị hao mòn luỹ kế 242
IV Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250
1 Đầu t vào công ty con 251
2 Đầu t vào công ty liên kết, liên doanh 252
3 Đầu t dài hạn khác 258 V.13
4 Dự phòng giảm giá đầu t tài chính dài hạn 259
V Tài sản dài hạn khác 260 164.454.44 8 289.093.00 4 1 Chi phí trả trớc dài hạn 261 V.14 164.454.448 289.093.004 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21
Trang 53 Tài sản dài hạn khác 268
Tổng cộng tài sản (270=100+200) 270 48.607.560. 006 58.676.872. 720 A Nợ phải trả (300=310+330) 300 35.904.908. 588 47.237.259. 988 I Nợ ngắn hạn 310 35.904.908. 588 47.046.117. 057 1 Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15
2 Phải trả ngời bán 312 1.588.513.376 384.360.408 3 Ngời mua trả tiền trớc 313
10.705.209.3 02 6.319.341.00 0 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 314 V.16 6.015.480.322 6.725.780.209 5 Phải trả ngời lao động 315
6 Chi phí phải trả 316 V.17 1.575.000.000 23.963.642.441 7 Phải trả nội bộ 317
8 Khen thởng, Phúc lợi 323 2.312.479.499 1.956.641.583 9 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318
10 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18 13.708.226.089 7.696.351.416 11 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
II Nợ dài hạn 330 191.142.93 1 1 Phải trả dài hạn ngời bán 331
2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19
3 Phải trả dài hạn khác 333
4 Vay và nợ dài hạn 334 V.20
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 191.142.931 7 Dự phòng phải trả dài hạn 337
8 Doanh thu cha thực hiện 338
B Vốn chủ sở hữu (400=410+430) 400
12.702.651 418 11.439.612 732 I Vốn chủ sở hữu 410 V.22 12.702.651. 418 11.439.612. 732 1 Vốn đầu t của chủ sở hữu 411 9.264.536.965 8.664.536.965 2 Thặng d vốn cổ phần 412
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413
4 Cổ phiếu quỹ 414
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
7 Quỹ đầu t phát triển 417 2.945.546.39 2.461.707.35
Trang 61 0
8 Quỹ dự phòng tài chính 418 492.568.062 313.368.417
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10 Lợi nhuận cha phân phối 420
11 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 421
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
1 Quỹ khen thởng, phúc lợi 431
2 Nguồn kinh phí 432 V.23
3 Nguồn kinh phí đã hình thành tscđ 433
Tổng cộng nguồn vốn
(440=300+400) 440 48.607.560. 006 58.676.872. 720
Với bản bỏo cỏo tài chớnh của Cụng ty năm 2013 ta cú thể nhỡn vào và đỏnh
giỏ được nguồn lực tài chớnh như sau:
1 Cơ cấu vốn và nguồn vốn của Cụng ty
1.1 Cơ cấu vốn của Cụng ty
Năm 2012 tổng vốn của Cụng ty là 58.676 triệu đồng trong đú vốn lưu động 53.777 triệu đồng chiếm 91.65%, vốn cố định chiếm 8,35%
Năm 2013 quy mụ vốn giảm hơn so với năm 2012, cụ thể với tổng vốn:
48.607 triệu đồng, trong đú vốn lưu động 43.834 triệu đồng chiếm 90,18%, vốn
cố định: 4.773 triệu đồng chiếm 9,82%
Qua đú ta thấy được sự thay đổi về quy mụ vốn của Cụng ty, vốn năm 2013 giảm so với năm 2012: 10.069 triệu đồng nguyờn nhõn do vốn lưu động năm 2013
giảm so với năm 2012: 9.943 triệu đồng, Vốn cố định giảm: 126 triệu đồng
1.2 Cơ cấu nguồn vốn của Cụng ty
Trang 7Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
Năm 2012 tổng nguồn vốn của Công ty là 58.676 triệu đồng trong đó vốn chủ sở hữu là 11.439 triệu đồng chiếm 19,5% và nguồn vốn chiếm dụng được của các tín dụng thương mại là 47.237 triệu chiếm 80,5 % và với nguồn nợ phải trả này Công ty không có khoản phải vay ngân hàng cả ngắn hạn và dài hạn
Năm 2013 tổng nguồn vốn của Công ty là 48.607 triệu đồng trong đó vốn chủ sở hữu là 12.702 triệu đồng chiếm 26,13 % và nguồn vốn chiếm dụng được của các tín dụng thương mại là 35.905 triệu chiếm 19,5% và với nguồn nợ phải trả này Công ty không có khoản phải vay ngân hàng cả ngắn hạn và dài hạn
Qua đó ta thấy được sự thay đổi về nguồn vốn trong hai năm, tổng nguồn vốn năm 2013 giảm so với năm 2012 là 10.069 triệu đồng là do: vốn chủ sở hữu năm 2013 tăng hơn so với năm 2012 là 1.263 triệu đồng chứng tỏ Công ty làm
ăn có lãi để bổ sung vào vốn chủ sở hữu Nợ phải trả năm 2013 giảm so với năm 2012: 11.332 triệu đồng
2. Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 8- Nguyên giá 16.016 17.528
Qua số liệu trên ta thấy tình hình vốn cố định của Công ty về cơ bản ổn định không thay đổi nhiều năm 2013 có giảm đi 126 triệu đồng là do tài sản cố định của Công ty có giảm đi 1 triệu đồng do trong năm 2013 Công ty đã đầu tư đổi mới trang thiết bị máy móc lên 1.512 triệu đồng để phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng trong khi đó số máy móc thiết bị cũ làm tăng mức khấu hao lên 1.513 dẫn đến làm giá trị tài sản cố định năm 2013 giảm so với năm 2012
Chi phí trả trước dài hạn của Công ty chính là chi phí chờ phân bổ các khoản mua công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh, năm 2013 giá trị này giảm đi 125 triệu đồng và chi phí trả trước này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong nguồn vốn cố định
Tóm lại vốn cố định của Công ty chủ yếu là giá trị còn lại của tài sản cố định với giá trị còn rất thấp khoảng hơn 4 tỷ đồng Công ty cần nghiên cứu đầu
tư mua máy móc thiết bị thêm để nâng cao năng suất lao động
2.1 Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định
Trang 9Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn cố định năm 2012: 4.899 triệu đồng, trong
đó nguồn vốn chủ sở hữu: 11.439 triệu đồng chênh lệch nhau giữa hai nguồn này là 6.540 triệu đồng
nguồn vốn cố định năm 2013 : 4.773 triệu đồng, trong đó nguồn vốn chủ sở hữu: 12.702 triệu đồng chênh lệch nhau giữa hai nguồn này là 7.929 triệu đồng Qua đó ta thấy Công ty có khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định chứng tỏ Công ty đang hoạt động có hiệu quả đảm bảo về mặt tài chính và với nguồn vốn chủ sở hữu chênh lệch nhiều so với vốn cố định trên Công ty cần đầu tư đổi mới trang thiết bị mới để nâng cao năng suất lao động
2.2 Tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty
Hệ số hao mòn = Khấu hao luỹ kế/ Nguyên giá
Qua bảng phân tích trên ta thấy rằng hệ số hao mòn của tài sản cố định cao và tăng dần, nhưng tăng với giá trị nhỏ chênh lệch 0.03 lần về cơ bản các giá trị tài sản Công ty cũng đã đầu tư nhiều trong các năm trước và đã khấu hao gần hết, ngoài ra Công ty cũng đã cân đối được giá trị đầu tư đổi mới máy móc thiết
bị tương đương với giá trị khấu hao trong 02 năm gần đây, do đó vốn cố định trong 02 năm về cơ bản không thay đổi nhiều ổn định
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty.
Với các chỉ tiêu:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu/ Vốn cố định bình quân
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận/Vốn cố định bình quân
Trang 10Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
- Hiệu suất sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng vốn
cố định
Qua bảng trên ta thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định năm sau cao hơn năm trước và chỉ số này đối với Công ty là cao cho ta thấy một đồng vốn cố định thu được 13.03 lần doanh thu năm 2012 và 15.9 lần năm 2013 và chỉ số hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty cũng rất cao với một đồng vốn cố định thu được 47,7% lợi nhuận năm 2012 và 49,4% năm 2013 Chứng tỏ Công ty sử dụng vốn
cố định rất hiệu quả
3 Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Công ty
3.1 Phân tích kết cấu vốn lưu động của Công ty
Chỉ tiêu
Qua bảng trên ta thấy Công ty sử dụng vốn lưu động như sau:
Trang 11Với vốn bằng tiền của Công ty còn rất nhiều năm 2012 chiếm 21.1% và năm
2013 chiếm 16.6% cho thấy khả năng thanh toán nhanh của Công ty được bảo đảm đặc biệt là khả năng thanh toán bằng tiền Bên cạnh đó Công ty tạo được một khoản tiền để phục vụ cho sản xuất kinh doanh năm sau với các tháng đầu năm
Nguồn vốn lưu động chiếm nhiều nhất là nguồn phải thu của khách hàng năm
2012 chiếm 57,6%, năm 2013 chiếm 54,9% trên vốn lưu động Do vậy Công ty cần phải tăng cường đốc thúc công việc đòi nợ để thu hồi được vốn sản xuất kinh doanh
Hàng tồn kho và tài sản lưu động khác chiếm tỷ trọng không nhiều trên vốn lưu động chủ yếu là giá trị sản phẩm dở dang, tạm ứng chưa thu hồi Chứng
tỏ khả năng thanh quyết toán các công trình thi công của Công ty gọn không chuyển sang nhiều năm Tuy nhiên với tài sản lưu động khác là các khoản phải thu tạm ứng vẫn còn để nhiều chưa thu hồi hết hoặc chuyển sang giá trị sản phẩm dở dang không thể hiện được phát sinh chi phí kịp thời đúng thời điểm
Như vậy trong quá trình sử dụng và quản lý vốn lưu động Công ty đầu tư nhiều vào việc thanh quyết toán các công trình và một phần lượng hàng tồn kho chưa thanh quyết toán được Do vậy Công ty cần đẩy nhanh công tác thu hồi nợ
để sản xuất và đưa sản phẩm dở dang vào thanh quyết toán
3.2 Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động
Qua bảng trên ta thấy Công ty năm 2012 vẫn có đủ số vốn lưu động để hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên Công ty vẫn còn phải đi chiếm dụng vốn ở các đơn vị khác là 47.046 và nguồn vốn lưu động ròng thực có là 6.731