Khái niệm quản lý tài chính Quản lý tài chính là một phạm trù lịch sử, nó là sản phẩm của sự vận dụng ý thức của con người trong việc sử dụng các chức năng của tài chính, do vậy quản lý tài chính không phải là đại lượng bất biến mà nó luôn luôn được hoàn thiện, bổ sung cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế trong mỗi giai đoạn phát triển của công ty. 1.1.1.2 Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu trong ràng buộc tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp… song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Bởi lẽ, một doanh nghiệp phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định, chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tăng lên, khi doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho chủ sử hữu, doanh nghiệp đã tính tới biến động của thị trường, các rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Quản lý tài chính doanh nghiệp chính là nhằm thực hiện được mục tiêu đó
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN.
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính ở Công ty TNHH một thành viên
1.1.1 Vai trò quản lý tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm quản lý tài chính
Quản lý tài chính là một phạm trù lịch sử, nó là sản phẩm của sự vậndụng ý thức của con người trong việc sử dụng các chức năng của tài chính, dovậy quản lý tài chính không phải là đại lượng bất biến mà nó luôn luôn đượchoàn thiện, bổ sung cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế trong mỗigiai đoạn phát triển của công ty
1.1.1.2 Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp
Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhaunhư: tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu trong ràng buộc tối đa hóa lợinhuận, tối đa hóa hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp…song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đahóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Bởi lẽ, một doanh nghiệp phải thuộc vềcác chủ sở hữu nhất định, chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tănglên, khi doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho chủ sử hữu,doanh nghiệp đã tính tới biến động của thị trường, các rủi ro trong hoạt độngkinh doanh Quản lý tài chính doanh nghiệp chính là nhằm thực hiện đượcmục tiêu đó
1.1.1.3 Vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp
Trang 2Quản lý tài chính luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt độngquản lý của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanhnghiệp trong quá trình kinh doanh Đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực vàquốc tế trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thếgiới, quản lý tài chính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tàichính của doanh nghiệp Nó được thực hiện thông qua một cơ chế, đó là cơchế quản lý tài chính của doanh nghiệp Cơ chế quản lý tài chính của doanhnghiệp được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụđược vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trongnhững điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm:
cơ chế quản lý tài sản, cơ chế huy động vốn, cơ chế quản lý doanh thu, chiphí, lợi nhuận, cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp
Quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọihoạt động khác của doanh nghiệp Quản lý tài chính tốt có thể khắc phụcđược những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác Một quyết định tài chínhkhông được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên tổn thất khônlường cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế Hơn nữa doanh nghiệp hoạt độngtrong môi trường nhất định nên các doanh nghiệp hoạt động sẽ có hiệu quảgóp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bởi vậy, quản lý tài chính doanhnghiệp tốt có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý tàichính quốc gia
1.1.1.4 Nội dung cơ bản về quản lý tài chính doanh nghiệp
Trang 3Hoạt động của tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong Công ty Hoạt động này nhằm thực hiện cácmục tiêu của công ty như: Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị công ty haymục tiêu tăng trưởng phát triển;
- Lựa chọn đầu tư nguồn lực để đạt được mục tiêu của công ty
- Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu và huy động vốn với chi phí thấp nhất
- Quản lý tài sản để tiết kiệm và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
- Quản lý doanh thu chi phí và các phương án phân chia sử dụng lợinhuận hiệu quả
- Phân tích đánh giá kiểm tra các hoạt động tài chính để thường xuyênđảm bảo trạng thái cân bằng chính
- Quản lý hoạt động tài chính ngắn hạn và dài hạn để đưa ra các quyếtđịnh cho phù hợp với tình hình của công ty
Đối với một Công ty để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp đều phải đầu tư mua sắm các yếu tố vật chất cần thiết: máy móc thiết
bị, đất đai, lao động có nghĩa là doanh nghiệp phải có tài sản Để đầu tư vàotài sản thì Công ty cần phải có vốn, và có thể huy động vốn bằng nhiều hìnhthức như phát hành cổ phiếu, vay nợ dài hạn hoặc ngắn hạn Công ty cần quantâm đến cơ cấu vốn, phải cân nhắc tính toán để quyết định doanh nghiệp nênvay bao nhiêu, một cơ cấu giữa vốn và nợ thế nào là tốt nhất
Như vậy một Công ty nên đầu tư dài hạn vào những tài sản nào, phảitìm kiếm cơ hội đầu tư sao cho thu nhập do đầu tư đem lại lớn hơn chi phí đầutư
Doanh nghiệp cần quan tâm đến quản lý tài sản lưu động là quản lý cáctài sản ngắn hạn Hoạt động tài chính ngắn hạn gắn liền với các dòng tiềnnhập quỹ và xuất quỹ Quản lý ngắn hạn các dòng tiền không thể tách rời với
Trang 4vốn lưu động ròng của doanh nghiệp và cần phải quan tâm xác định rõ:Doanh nghiệp nên nắm giữ bao nhiêu tiền dự trữ, doanh nghiệp nên bán chịukhông, vào thời hạn nào? Mua chịu hay vay ngắn hạn và trả tiền ngay
Để hoạt động quản lý tài chính được tốt thì cần phải thực hiện theođúng các nguyên tắc:
- Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận
- Nguyên tắc giá trị thời gian của tiên
- Nguyên tắc chi trả
- Nguyên tắc sinh lợi
- Nguyên tắc thị trường có hiệu quả
- Tác động của thuế
1.1.2 Khái quát về Công ty TNHH một thành viên
1.1.2.1 Khái niệm:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Doanh nghiệp do một
tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty);
chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
1.1.2.2 Đặc điểm:
Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Chủ sở hữu công ty vàcông ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, Công ty là phápnhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứngvới quyền sở hữu công ty
- Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần racông chúng để tăng vốn điều lệ Đối với công ty TNHH 1 thành viên là tổ
Trang 5chức là doanh nghiệp do cá nhân làm chủ sở hữu và tự chịu trách nhiệm bằngcác khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty bằng số vốn điều lệ.
Lợi thế của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữucông ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động củaCông ty Tuy nhiên, loại hình Công ty này cũng có hạn chế là các cá nhânkhông được phép thành lập loại hình Công ty này, chỉ có một số chủ thể có tưcách pháp nhân như các tổ chức chính trị xã hội, công ty cổ phần, công ty nhànước… mới được thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ
1.1.3 Nội dung quản lý tài chính trong Công ty TNHH một thành viên
Nhà nước đã ban hành các Nghị định và thông tư hướng dẫn quản lý tàichính đối với các Công ty TNHH một thành viên:
Nghị định 09/2009/NĐ-CP ngày 05/2/2009 của Chính phủ ban hànhQuy chế quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu
tư vào doanh nghiệp khác
Thông tư 242/2009/TT-BTC ngày 30/12/2009 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành một số điều của Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước
và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành theo Nghịđịnh 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009
Nghị định 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 về việc chuyển Công ty nhànước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHHmột thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 hướng dẫn cơ chế tàichính của Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Trang 6* Vốn hoạt động kinh doanh của Công ty:
Vốn hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm: vốn điều lệ, vốn tựhuy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật
* Vốn điều lệ của Công ty:
Vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm một thành viên (TNHH 1 TV)
được ghi trong điều lệ công ty và được xem là vốn chủ sở hữu Chủ sở hữu,
đại diện chủ sở hữu (gọi chung là đại diện chủ sở hữu) phê duyệt vốn điều lệ
ban đầu, tăng vốn điều lệ của công ty sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính BộTài chính hướng dẫn phương pháp xác định vốn điều lệ của Công ty TNHH 1TV
Vốn chủ sở hữu là phần vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủcác quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tùy theo đặc điểm loạihình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu
có nội dung khác nhau như: Vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, vốn bổsung trong quá trình hoạt động kinh doanh, …
Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp thành lập bao giờ cũng phải có
một lượng vốn nhất định do các chủ sở hữu đóng góp Đối với doanh nghiệpNhà nước thì vốn ban đầu có vốn góp của Nhà nước, nhà nước có thể góp một
Trang 7phần hay toàn bộ tùy theo tầm quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Lợi nhuận không chia: Quy mô vốn ban đầu là một yếu tố quan trọng.
Tuy nhiên, số vốn này cần được tăng theo sự phát triển của doanh nghiệptrong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp
sử dụng vốn có hiệu quả thì vốn của doanh nghiệp tăng lên từ phần lợi nhuậnkhông chia, nguồn vốn này được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia là một trong những phương thứctạo nguồn quan trọng và thuận lợi Vì giảm chi phí sử dụng vốn, giảm sự phụthuộc vào bên ngoài, tăng được tính chủ động Các doanh nghiệp coi trọngchính sách tái đầu tư từ lợi nhuận không chia, đối với doanh nghiệp có vốnđầu tư của Nhà nước thì số lợi nhuận không chia không chỉ phụ thuộc vào khảnăng tài chính của bản thân doanh nghiệp mà còn thụ thuộc vào chính sách táiđầu tư của Nhà nước
* Huy động vốn:
- Hình thức huy động vốn: Ngoài số vốn mà Công ty có, được quyềnhuy động vốn để kinh doanh dưới các hình thức: Vay vốn của các tổ chứcngân hàng, tín dụng, các tổ chức tài chính khác, các cá nhân bao gồm cảngười lao động trong Công ty, các tổ chức trong và ngoài nước Công ty cònđược huy động vốn theo các hình thức khác phù hợp với Điều lệ của Công tycũng như quy định của pháp luật
- Nguyên tắc huy động vốn:
+ Việc huy động vốn phải đảm bảo khả năng thanh toán nợ và cóphương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt Người phê duyệt phương ánhuy động vốn phải chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đảm bảo vốn huyđộng được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả
Trang 8+ Việc vay vốn của cá nhân, tổ chức kinh tế: Công ty phải ký hợp đồngvay vốn với tổ chức kinh tế, cá nhân cho vay theo quy định của pháp luật,mức lãi suất vay vốn tối đa không vượt quá mức lãi suất cho vay cùng vớithời hạn của ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản giao dịch tạithời điểm vay vốn; trường hợp Công ty mở tài khoản giao dịch ở nhiều ngânhàng thì mức lãi suất huy động vốn trực tiếp tối đa không được vượt quá lãisuất cho vay cao nhất cùng thời hạn của ngân hàng thương mại mà Công ty
mở tài khoản giao dịch
* Bảo toàn vốn Nhà nước tại Công ty
Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn Nhà nước tại Công ty bằng cácbiện pháp sau đây:
- Tìm mọi biện pháp trong sản xuất kinh doanh, đầu tư, hoạt động tàichính để sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất;
- Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợinhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định củapháp luật;
- Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;
- Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khảnăng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Dự phòng các khoản phải thu khó đòi;
+ Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn
- Các biện pháp khác về bảo toàn vốn Nhà nước tại Công ty theo quyđịnh của pháp luật
Trang 9- Trường hợp sử dụng các nguồn vốn khác với mục đích sử dụng đãquy định cho từng loại vốn đó thì phải tuân theo nguyên tắc đã được duyệt, cóhiệu quả và có hoàn trả.
- Công ty sử dụng tổng nguồn vốn đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực kinhdoanh sản xuất chính Trong trường hợp đầu tư vào lĩnh vực tài chính sẽ thựchiện theo quy định của pháp luật và sử dụng vốn đầu tư không vượt quá 10%trên tổng nguồn vốn
- Các hình thức đầu tư ra ngoài Công ty:
+ Góp vốn, mua cổ phần để thành lập công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanhkhông hình thành pháp nhân mới;
+ Mua cổ phần hoặc góp vốn tại các công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty hợp danh đang hoạt động
+ Mua lại một công ty khác
+ Mua công trái, trái phiếu để hưởng lãi
+ Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật
1.1.3.2 Quản lý tài sản
1.1.3.2.1: Quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn
Trang 10Tài sản ngắn hạn của Công ty gồm: vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàngtồn kho tài sản ngắn hạn khác Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm: cáckhoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư công cụ tài chính có thời hạn từ
12 tháng trở xuống
* Quản lý vốn bằng tiền
Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán củadoanh nghiệp ở ngân hàng Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vậtliệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ…
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lýtiền mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng.việc giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết
Quản lý vốn bằng tiền bao gồm các vấn đề sau:
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi bằng tiền
+ Các khoản thu, chi bằng tiền mặt phải thông qua quỹ;
+ Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữathủ quỹ và nhân viên kế toán tiền mặt;
+ Việc xuất, nhập quỹ tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ
sở các phiếu thu, chi tiền mặt hợp thức và hợp pháp;
+ Chỉ để tồn quỹ ở mức tối thiểu cần thiết, số tiền thu trong ngày vượtquá mức cần thiết sẽ kịp thời gửi vào ngân hàng,
+ Cần xây dựng nguyên tắc chi tiêu bầng tiền mặt
+ Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng bằng tiền mặt
Trang 11- Đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì dự trữ tiền tệ ở mức cần thiếtKhi xác định mức dự trữ tiền tệ cần thiết nên chú ý xem xét một số yếutố:
+ Yếu tố về giao dịch kinh doanh
Mở sổ theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nợ, phân loại các khoản nợ(nợ luân chuyển, nợ phải thu khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi) đôn đốcthu hồi các khoản nợ
Nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ quá hạn thanh toán theo quy địnhghi trên hợp đồng hoặc các cam kết khác hoặc chưa đến hạn thanh toán nhưngkhách nợ khó có khả năng thanh toán Công ty phải trích lập dự phòng đối vớicác khoản nợ phải thu khó đòi
Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, Công ty có trách nhiệm xử lý
Số nợ không có khả năng thu được sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân,tập thể có liên quan được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi,quỹ dự phòng tài chính Nếu còn thiếu thì hạch toán vào chi phí kinh doanhcủa Công ty
Trang 12Nợ không có khả năng thu hồi sau khi xử lý như trên, Công ty vẫn phảitheo dõi trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán và tổ chức thu hồi Số tiềnthu hồi được hạch toán vào thu nhập của Công ty.
Công ty có quyền bán các khoản nợ phải thu theo quy định của phápluật, gồm cả nợ phải thu trong hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không đòiđược để thu hồi vốn Việc bán nợ chỉ được thực hiện đối với các tổ chức kinh
tế có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán trực tiếp cho khách
nợ Gía bán các khoản nợ do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm vềquyết định bán khoản nợ phải thu
Nợ phải trả
Đối với các khoản nợ phải trả, Công ty có trách nhiệm:
- Mở sổ theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả gồm cả các khoản lãi phảitrả
- Thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết.Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ của Công
ty, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắcphục kịp thời không để phát sinh các khoản nợ quá hạn
- Đối với các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ Công ty phải hạch toántoàn bộ chênh lệch tỷ giá phát sinh (tăng hoặc giảm tỷ giá tại thời điểm lậpbáo cáo tài chính và thời điểm ghi sổ kế toán) của số dư nợ phải trả vào kếtquả kinh doanh trong kỳ Trường hợp hạch toán chênh lệch tỷ giá vào chi phílàm cho kết quả kinh doanh của công ty bị lỗ thì có thể phân bổ một phầnchênh lệch tỷ giá cho năm sau để công ty không bị lỗ nhưng mức hạch toánvào chi phí trong năm ít nhất cũng bằng chênh lệch tỷ giá của số ngoại tệ đếnhạn phải trả trong năm đó Trường hợp chênh lệch giảm thì được hạch toánvào thu nhập tài chính
Trang 13* Quản lý hàng tồn kho:
Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản xuấtkinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ, tồn kho là những bước đệmcần thiết cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp Hàng hóa hàng tồn kho
có ba loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh,sản phẩm dở dang và thành phẩm Đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải
có nguyên vật liệu dự trữ Nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chiphí, ứ động vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinhdoanh bị gián đoạn gây ra hàng loạt các hậu quả tiếp theo Do vậy Công tycần phải có cách quản lý hàng tồn kho phù hợp :
- Công ty có quyền và trách nhiệm xử lý ngay những hàng tồn khokém, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển để thu hồivốn
- Cuối kỳ kế toán, khi giá gốc hàng tồn kho ghi trên sổ kế toán cao hơngiá trị thuần có thể thu hồi được thì Công ty trích lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho theo quy định
* Quản lý các tài sản lưu động khác
Khi sử dụng công cụ, dụng cụ vào quá trình sản xuất kinh doanh, Công
ty tính một lần vào chi phí hoặc phân bổ theo tỷ lệ % tuỳ theo tình hình thực
Trang 14đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp Do đó,quy mô vốn cố định nhiều hay ít quyết định đến quy mô của tài sản cố định.Vốn cố định ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật vật chất vàcông nghệ cũng như năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song,ngược lại những đặc điểm vận động của tài sản cố định trong quá trình sửdụng lại ảnh hưởng quyết định, chi phối đến đặc điểm tuần hoàn và chuchuyển của vốn cố định Từ mối liên hệ này, có thể khái quát những đặc thù
về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:
+ Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh do tàisản cố định tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong nhiềuchu kỳ sản xuất Vì vậy, vốn cố định là hình thái biểu hiện bằng tiền của tàisản cố định nên vốn cố định cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tươngứng
+ Tài sản cố định luân chuyển dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuấtkinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất, tài sản cố định không bị thayđổi hình thái vật chất ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảmdần, tức là bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trịcủa nó cũng giảm theo Vì vậy vốn cố định gồm hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất: Tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định,được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất dưới hình thức chi phí khấuhao được tích lũy lại thành quỹ khấu hao để tái đầu tư tài sản cố định nhằmduy trì năng lực sản xuất cho doanh nghiệp
Bộ phận thứ hai: Là phần giá trị còn lại của tài sản cố định, đây chính làphần giá trị còn lại của vốn cố định được cố định trong tài sản cố định
Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh Sau mỗi chu kỳ này, phần vốn cố định được luân chuyển vào
Trang 15giá trị sản phẩm dần được tăng lên tương ứng với phần đầu tư ban đầu vào tàisản cố định giảm xuống và cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng,giá trị tài sản cố định được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuấtthì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Đối với doanh nghiệp, vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm tỷtrọng lớn trong toàn bộ vốn đầu tư Quy mô của vốn cố định cũng như trình
độ quản lý sử dụng là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹthuật Do đó, việc sử dụng vốn cố định ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp có nhiều loại tư liệu lao động khác nhau: Khácnhau về thời gian sử dụng, giá trị, mức độ hao mòn Do đó để đơn giản việcquản lý, toàn bộ tư liệu lao động được chia thành hai loại: Tài sản cố định
(TSCĐ) và công cụ lao động nhỏ (công cụ, dụng cụ) Theo qui định hiện hành
ở nước ta, những tư liệu lao động nào thỏa mãn được đồng thời các điều kiệnsau đây được gọi là TSCĐ:
- Thời gian sử dụng trên một năm
• Theo hình thái biểu hiện:
TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vôhình
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhàcửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, trang thiết bị văn
Trang 16TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể nhưnhững khoản chi phí để mua bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, chiphí nghiên cứu phát triển…
* Theo quyền sở hữu
TSCĐ của doanh nghiệp gồm những TSCĐ do doanh nghiệp mua sắm,xây dựng… bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, vốn vay hayNhà nước cấp Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp được quyềnđịnh đoạt như nhượng bán, thanh lý trên cơ sở chấp hành đúng thủtục theo quy định của Nhà nước
TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ tàisản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghitrên hợp thuê
* Theo mục đích và tình hình sử dụng
- TSCĐ dùng cho kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình , vô hình đượcdùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi: là những TSCĐ được hình thành
từ quỹ phúc lợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích phúclợi như : nhà văn hóa, nhà trẻ, câu lạc bộ
- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐkhông cần dùng, TSCĐ đang tranh chấp chờ giải quyết
Mỗi cách phân loại có những tác dụng khác nhau Vì vậy để nâng caohiệu quả của việc phân loại TSCĐ cần phải kết hợp các cách phân loại trên
* Quản lý, sử dụng TSCĐ
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của một doanh nghiệp, nó phản ánhnăng lực sản xuất hiện có Máy móc, thiết bị là điều kiện quan trọng và cần
Trang 17thiết để tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạgiá thành sản phẩm Do đó doanh nghiệp cần có biện pháp sử dụng TSCĐ
về số lượng, thời gian, tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị Đốivới TSCĐ vô hình, doanh nghiệp cũng phải tính toán, xác định chính xácgiá trị của chúng và có biện pháp quản lý phù hợp
Quản lý tình hình sử dụng TSCĐ còn phải gắn liền với việc quản lýtình hình tăng, giảm TSCĐ TSCĐ của doanh nghiệp tăng, giảm cần phảitheo kế hoạch đầu tư đã được duyệt, không nên mua bán tùy hứng
Mọi TSCĐ đều phải có hồ sơ theo dõi được đánh số phân loại
Doanh nghiệp càn quản lý và sử dụng chặt chẽ đối với TSCĐ đã khấuhao hết nhưng vẫn còn sử dụng được hoặc TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng đã
bị hư hỏng phải thanh lý
Hàng năm phải tổ chức kiểm kê, tìm nguyên nhân và các biện pháp xử
lý đối với trường hợp thừa hoặc thiếu
Hạch toán và phản ánh đúng về chi phí nâng cấp và sửa chữa TSCĐQuản lý theo dõi tốt TSCĐ cho thuế kể cả TSCĐ thuê tài chính
Mọi việc giao nhận, thanh lý, nhượng bán TSCĐ đều phải lập hội đồng.Việc nhượng bán, thanh lý phải thông qua hình thức đấu giá Tiền thu được từnhượng bán, thanh lý được hạch toán vào thu nhập để xác định kết quả kinhdoanh
* Quản lý khấu hao
Trong quá trình sử dụng, các tài sản cố định dần dần bị xuống cấp hoặc
hư hỏng gọi là sự hao mòn
Nhận thức được sự hao mòn TSCĐ có tính khách quan, cho nên khi sửdụng TSCĐ các doanh nghiệp phải tính toán và phân bổ một cách có hệ thốngnguyên giá TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong từng kỳ hạch toán và gọi là
Trang 18khấu hao TSCĐ Mục đích của việc trích khấu hao TSCĐ là giúp cho doanhnghiệp tính đúng, tính đủ chi phí sử dụng TSCĐ và thu hồi vốn đầu tư để táitạo TSCĐ khi chúng bị hư hỏng hoặc thời gian kiểm soát hết hiệu lực.
TSCĐ của doanh nghiệp có nhiều thứ, nhiều loại với đặc tính hao mònkhác nhau cho nên các doanh nghiệp phải xác định phương pháp tính khấuhao phù hợp Tốc độ khấu hao nhanh hay chậm có ảnh hưởng đồng thời đếnnhiều mặt hoạt động và đến quan hệ lợi ích xung quanh việc nộp thuế:
+ Nếu tăng tỷ lệ khấu hao thì tốc độ thu hồi vốn đầu tư vào tài sản cốđịnh tăng lên, hạn chế hao mòn vô hình, tạo điêu kiện nhanh chóng đổi mớicông nghệ Điều đó có nghĩa là tăng khả năng bảo toàn vốn cố định
+ Tuy nhiên mặt khác cần phải giải quyết là vấn đề giá thành sản phẩm
và khả năng tiêu thụ trên thị trường Nếu tỷ lệ chi phí khấu hao trong giáthành sản phẩm rất nhỏ thì cũng dễ dàng chấp nhận khấu hao nhanh Ngượclại khi tăng tỷ lệ khấu hao sẽ làm tăng giá thành sản phẩm một cách đáng kể,gây sức ép buộc doanh nghiệp tăng giá bán để giữ mức lợi nhuận mong muốn.Nhưng trong điều kiện cạnh tranh, việc tăng giá thường làm giảm khả năngcạnh tranh và mức tiêu thụ Đây là tác động bất lợi cần xem xét kỹ lưỡng
+ Tăng khấu hao làm lợi nhuận sẽ giảm, dẫn đến sẽ giảm thuế nộp chonhà nước
1.1.4 Quản lý Doanh thu
* Khái niệm về doanh thu và thu nhập khác:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp làm góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Trang 19Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài khoản doanh thu nói trênphát sinh trong kỳ kế toán như thu nhập tài chính, thu nhập nhượng bán, thanh
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: Các khoản thu phát sinh
từ lãi tiền gửi hoặc cho vay vốn; lãi cho thuê tài chính, chênh lệch lãi chuyểnnhượng vốn và lợi nhuận được chia từ việc đầu tư ra ngoài công ty; thu nhập
về kinh doanh chứng khoán…
- Thu nhập khác gồm: Các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tàisản cố định, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, thu tiền phạt khách hàng do
vi phạm hợp đồng, chênh lệch do đánh giá lại tài sản đem đi góp vốn liêndoanh, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
* Điều kiện và thời điểm xác định doanh thu:
- Điều kiện: Khi phần lớn lợi ích và rủi ro đã trao cho khách hàng vàkhách hàng chấp nhận thanh toán,
+ Có chứng từ hợp lệ
- Thời điểm xác đinh: là thời điểm Công ty đã chuyển giao quyền sởhữu hàng hoá, sản phẩm, hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho người mua,hoàn thành hợp đồng hoặc xuất hoá đơn bán hàng
1.1.5 Quản lý Chi phí.
Trang 20Chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty là khoản chi phí hợp lý liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính; bao gồm:
* Chi phí sản xuất kinh doanh:
- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, dịch vụ mua ngoài,chi phí phân
bổ công cụ lao động, chi phí trích trước, chi phí sửa chữa tài sản cố định
- Chi phí khấu hao tài sản cố định tính theo quy định của Nhà nước
- Chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả chongười lao động được thực hiện theo Quy chế chi trả tiền lương của Công ty vàtheo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh xã hội
- Chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệpkinh phí công đoàn cho người lao động mà Công ty phải nộp theo quy định
- Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, khuyến mại, xúc tiếnthương mại,quảng cáo, hội họp và các chi phí khác theo số thực chi nhưng tối
đa không quá 10% tổng số các khoản chi phí hợp lý
- Chi phí bằng tiền khác bao gồm:
+ Các khoản thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn bài
+ Chi phí bảo hộ lao động bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao độngkhông vượt quá 05(năm) triệu đồng/người/năm
+ Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề của người lao động.+ Chi cho công tác y tế, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ+ Chi thưởng sáng kiến, thưởng năng suất lao động, thưởng tiết kiệmvật tư và chi phí Mức thưởng do Giám đốc quyết định căn cứ vào hiệu quảcác việc trên mang lại nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do việc
đó mang lại trong 01 năm
Trang 21+ Chi phí cho công tác bảo vệ môi trường.
+ Chi phí bảo hành sản phẩm
+ Chi phí ăn ca cho người lao động
+ Chi phí cho công tác Đảng, đoàn thể tại Công ty (phần chi ngoài kinhphí của tổ chức đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định)
+ Các khoản chi bằng tiền khác: điện thoại, công tác phí
- Giá trị tài sản tổn thất thực tế, nợ phải thu không có khả năng thu hồi được
- Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho, dự phòng nợphải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm thôi việc; chênh lệch tỷ giátheo số dư khoản nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ, chi phí trích trước bảo hànhsản phẩm
- Chi phí hoạt động tài chính, bao gồm: Các khoản chi phí liên quanđến đầu tư tài chính ra ngoài công ty, tiền lãi phải trả do huy động vốn, chi phíchiết khấu thanh toán, chi phí cho thuê tài sản, dự phòng giảm giá và cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn
Trang 22- Chi phí lãi vay vốn được tính vào chi phí đầu tư và xây dựng, chênhlệch tỷ giá ngoại tệ các khoản đầu tư xây dựng phát sinh trước thời điểm đưacông trình vào sử dụng.
- Các khoản chi phí khác không liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ
- Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật không mang danh công ty
mà do cá nhân gây ra
* Không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản khác đảm bảohoặc không liên quan đến sản xuất kinh doanh sau đây:
- Chi phí mua sắm xây dựng, lắp đặt TSCĐ hữu hình, vô hình;
- Chi phí lãi vay vốn được tính vào chi phí đầu tư và xây dựng, chênhlệch tỷ giá ngoại tệ của các khoản đầu tư xây dựng phát sinh trước thời điểmđưa công trình vào sử dụng;
- Các khoản chi phí khác không liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa công ty, các khoản chi không có chứng từ hợp lệ;
- Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật không mang danh công ty
mà do cá nhân gây ra
Gía thành sản phẩm hàng hóa, chi phí dịch vụ tiêu thụ
Tổng giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ (hoặc giáthành hàng hóa bán ra) bao gồm: giá thành sản phẩm, hàng hóa xuất tiêu thụtrong kỳ (giá vốn hàng hóa bán ra), chi phí quản lý Công ty phát sinh trong
kỳ, chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Chi phí dịch vụ tiêu thụ trong kỳ gồm chi phí dịch vụ phát sinh trong
kỳ, chi phí quản lý Công ty phát sinh trong kỳ
Trang 23* Nguyên tắc và phương pháp xác định giá thành sản phẩm, chi phídịch vụ theo quy định sau:
+ Chi phí sản xuất chung: Chi phí chung phát sinh ở các đội, xí nghiệptrực thuộc Công ty như: tiền lương, phụ cấp, ăn ca, chi phí vật liệu, công cụ,dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phíbằng tiền khác
- Gía thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ gồm:
+ Gía thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ (mục a)
+ Chi phí bán hàng: các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa dịch vụ như: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhânviên bán hàng, hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, tiếp thị, đóng gói, vậnchuyển, bảo quản…khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ,
đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
+ Chi phí quản lý Công ty bao gồm: các chi phí của bộ phận quản lý vềtiền lương, phụ cấp, ăn ca, chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao tàisản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
* Quản lý chi phí, giá thành
Trang 24Công ty Nhà nước phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chiphí và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lýsau đây:
- Xây dựng ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹthuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, ngành nghề kinh doanh, môhình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của Công ty Các định mức phải phổbiến tận người thực hiện, công bố công khai cho người lao động trong Công
ty biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát Trường hợp không thực hiện đượccác định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để
xử lý theo quy định của pháp luật
- Phải định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩmcủa Công ty nhằm phát hiện những khâu yếu kém trong quản lý, những yếu tốlàm tăng chi phí, giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời
1.1.6 Quản lý Lợi nhuận :
Lợi nhuận thực hiện trong năm của Công ty là tổng lợi nhuận hoạtđộng kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh bao gồm:
Chênh lệch giữa doanh thu từ việc bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụvới tổng giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ hoặc chi phí tiêu thụtrong kỳ
Chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính với chi phí hoạt đông tài chínhLợi nhuận hoạt động khác: là chênh lệch giữa thu nhập hoạt động khácvới chi phí hoạt động khác
Trang 25* Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thực hiện của Công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quyđịnh của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
và báo cáo lên chủ sở hữu (Tổng Công ty) được phân phối như sau:
- Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, khi số dư quỹ bằng 25% vốnđiều lệ thì không trích nữa
- Phần lợi nhuận còn lại Công ty áp dụng theo Thông tư số138/2010/TT-BTC ngày 17/9/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế
độ phân phối lợi nhuận đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
do nhà nước làm chủ sở hữu
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa không quá 3 tháng lương thực tếbình quân (theo phân loại doanh nghiệp A, B, C)
Trích quỹ thưởng Ban quản lý điều hành:
+ Trường hợp hoàn thành nhiệm vụ trích tối đa 2,5% lập quỹ thưởng Banquản lý điều hành Công ty, một năm không được vượt quá 100 triệu đồng
+ Trường hợp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trích tối đa 5% lập quỹthưởng Ban quản lý điều hành Công ty, một năm không được vượt quá 200triệu
* Mục đích sử dụng các quỹ
- Quỹ dự phòng tài chính được dùng để:
+ Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi đượcxảy ra trong quá trình kinh doanh
+ Bù đắp khoản lỗ của Công ty
- Quỹ đầu tư phát triển được sử dụng:
Trang 26+ Đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh
+ Đổi mới, thay thế hoàn chỉnh máy móc thiết bị dây truyền côngnghệ, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
+ Đổi mới trang thiết bị và điều kiện làm việc của Công ty
+ Bổ sung vốn điều lệ trong Công ty
+ Tham gia liên doanh, mua cổ phiếu, góp vốn cổ phần hay đầu tư tàichính hợp tác kinh doanh khác
- Quỹ khen thưởng được dùng để:
+ Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động vàthành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong Công ty
+ Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong Công ty
+ Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài Công ty có đóng gópnhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của công ty
Mức thưởng theo quy định trong quy chế khen thưởng của Công ty doGiám đốc duyệt
- Quỹ phúc lợi dùng để:
+ Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty+ Chi cho các hoạt động phúc lợi xã hội, thể thao, văn hoá, phúc lợicông cộng cho tập thể cán bộ nhân viên Công ty
+ Đóng góp cho quỹ phúc lợi xã hội (các hoạt động từ thiện, phúc lợi
xã hội công cộng)
+ Trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ nhân viên Công ty
Trang 27- Quỹ thưởng Ban điều hành Công ty được sử dụng để thưởng cho BanGiám đốc Mức thưởng gắn với hiêụ quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Việc sử dụng các quỹ nói trên phải thực hiện công khai và thực hiệntheo đúng các quy chế mà Công ty đã đề ra
Công ty chỉ được chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Banquản lý điều hành sau khi thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác đến hạn phải trả
1.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính trong các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Đứng trước nhu cầu hội nhập, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, lànhmạnh giữa DNNN và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác,Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời đánh dấu một sự thay đổi lớn trong phápluật về doanh nghiệp Việt Nam, hình thành một khung pháp lý chung, bìnhđẳng áp dụng thống nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp Đây là lần đầu tiênnước ta ban hành một văn bản pháp luật chung điều chỉnh thống nhát tất cảcác loại hình doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế và loại hình sởhữu
Để các công ty Nhà nước chuyển sang hoạt động chung theo Luậtdoanh nghiệp với các loại hình doanh nghiệp khác, Chính phủ đã ban hànhNghị định 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 về việc chuyển Công ty nhà nướcthành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH mộtthành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Đối tượng chuyển đổi:
- Công ty nhà nước độc lập
Trang 28- Công ty nhà nước là Công ty mẹ tập đoàn kinh tế Nhà nước, công ty
mẹ trong tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong tổng công ty thuộc tậpđoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con
- Công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty nhà nước,tập đoàn kinh tế nhà nước
- Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà nước,công ty mẹ tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhànước
- Công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông lâm trường quốcdoanh
Để công tác quản lý tài chính được tốt Nhà nước cũng đã ban hành cácNghị định, Thông tư về quy chế quản lý tài chính đối với công ty TNHH mộtthành viên:
Nghị định 09/2009/NĐ-CP ngày 05/2/2009 của Chính phủ ban hànhQuy chế quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu
tư vào doanh nghiệp khác
Thông tư 242/2009/TT-BTC ngày 30/12/2009 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành một số điều của Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước
và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành theo Nghịđịnh 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009
Nghị định 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 về việc chuyển Công ty nhànước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHHmột thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 hướng dẫn cơ chế tàichính của Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Trang 29Các doanh nghiệp Nhà nước cơ bản thực hiện được vai trò nhiệm vụcủa chủ sở hữu giao góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, là lực lượngvật chất quan trọng để Nhà nước điều tiết kinh tế, ổn định vĩ mô, bảo đảm cânđối lớn của nền kinh tế.
DNNN là những lực lượng nòng cốt cung cấp các sản phẩm, dịch vụquan trọng như 85% sản xuất điện, xăng dầu, 90% dịch vụ viến thông, 98%vận tải hàng không nội địa, 56% dịch vụ tài chính, tín dụng; 70% lượng gạoxuất khẩu… đóng góp trên 30% tổng thu ngân sách nhà nước và 33% tăngtrưởng
DNNN trọng tâm là các TĐ, TCT đã bảo đảm việc sản xuất, cung ứngcác sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thiết yếu của nền kinh tế Các TĐ, TCT đãtăng cường đầu tư phát triển, đổi mới công nghệ, xây dựng đội ngũ lao động
kỹ thuật với trình độ tay nghề cao, góp phần quan trọng xây dựng kết cấu hạtầng kinh tế,xã hội dài hạn của đất nước Nhiều TĐ, TCT đã xây dựng thươnghiệu trong khu vực và vươn ra thị trường quốc tế như Tập đoàn Công nghiệpCao su Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam, Tập đoàn Viettel…
Đa số các TĐ, TCT hoạt động có lãi, góp phần ổn định và chủ độngnguồn thu ngân sách nhà nước Nhiều TĐ, TCT liên tục có lãi như: Tập đoànDầu khí Quốc Gia Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam,Tậpđoàn CN Than Khoáng sản Việt nam, Tập đoàn Viến thông quân đội,Tổng Công ty lương thực Miền Bắc, Tổng Công ty lương thực Miền Nam,Tổng Công ty thương mại Sài Gòn, Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn
DNNN đã đóng góp bình quân (giai đoạn 2006-2010) khoảng 35%GDP của cả nước, tạo ra 39,5% giá trị sản lượng công nghiệp, trên 50% kimngạch xuất khẩu và 28,8% tổng thu nội địa Khu vực DNNN đã bảo đảm việc
Trang 30làm cho khoảng 1,2 triệu người lao động với mức thu nhập bình quân từ 3,5triệu đồng đến 5 triệu đồng/người/tháng.
Đó là những thành tích đạt được và đóng góp của các TĐ, TCT tuynhiên trong cách quản lý tài chính đối với các TĐ, TCT và các công ty TNHHmột thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế:
- Hiệu quả kinhdoanh của các TĐ, TCT còn hạn chế: năm 2010 tỷ suấtlợi nhuận/vốn chủ sở hữu của các TĐ, TCT chỉ ở mức 16,5%, năm 2011 là18,57% tương đương chi phí vay vốn trung bình của các tổ chức tín dụngtrong cùng năm; 80% tổng số lợi nhuận trước thuế tập trung tại một số ít cáctập đoàn: Dầu khí, Viễn thông quân đội, Bưu chính viễn thông, Than khoángsản Việt Nam, Công nghiệp Cao su
- Nhiều TĐ, TCT huy động quá nhiều vốn để thực hiện đầu tư, đa dạnghóa ngành nghề kinh doanh, thành lập nhiều công ty con, công ty liên kết hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề trong khi năng lực quản lý và khảnăng tài chính có hạn đã dẫn đến hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu cao ảnhhưởng không tốt đến năng lực tài chính và hiệu quả sử dụng vốn tại doanhnghiệp Nhất là đầu tư vào những ngành lĩnh vực như: công ty chứng khoán,bảo hiểm ngân hàng, quỹ đầu tư, bất động sản với số tiền không nhỏ, trongkhi nguồn vốn để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính lại đangthiếu, làm phân tán nguồn vốn và giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp
Theo số liệu của Bộ Tài chính, tính hết năm 2010, các tập đoàn kinh tếnhà nước đầu tư ra ngoài ngành gần 22.000 tỷ đồng, trong đó có 3.567 tỷđồng vào chứng khoán, 2.236 tỷ đồng vào lĩnh vực bảo hiểm, 5.379 tỷ đồngvào bất động sản, vào quỹ đầu tư 495 tỷ đồng, riêng lĩnh vực ngân hàng vượttrội với 10.128 tỷ đồng Trong các tập đoàn đầu tư ra ngoài ngành dẫn đầu là
Trang 31PVN với hơn 6.700 tỷ đồng, tiếp đến là Tập đoàn Công nghiệp Cao su vớihơn 3.800 tỷ đồng, EVN tổng đầu tư ra ngoài ngành hơn 2.100 tỷ đồng Cótới hơn 80% nguồn vốn nói trên đã được đầu tư vào kinh doanh bảo hiểm,chứng khoán, ngân hàng, quỹ đầu tư – những ngành nghề kinh doanh vốn xa
lạ với chức năng chính của các doanh nghiệp này.,
Bên cạnh số vốn khủng được các tập đoàn, tổng công ty nhà nướcmạnh tay đầu tư ra ngoài ngành nghề kinh doanh thì số nợ xấu và tỷ lệ thấtthoát vốn của đơn vị này cũng không kém Báo cáo của kiểm toán nhà nướccông bố vào tháng 7/2012 cho thấy: tỷ lệ vốn bị chiếm dụng cao, nợ quá hạn
và khó đòi phát sinh lớn, đầu tư ngoài ngành dàn trải, chưa xây dựng kế hoạchtiền lương… là những sai sót tồn tại ở nhiều tập đoàn, tổng công ty nhà nước.Tổng nợ thu của 21 tập đoàn, tổng Công ty đến hết năm 2010 là 56.656 tỷđồng, nợ phải thu trên tổng tài sản là 9,7% và trên vốn chủ sở hữu là hơn36% Do chưa có biện pháp thu hồi nợ hiệu quả và ảnh hưởng của suy thoáikinh tế nên nhiều doanh nghiệp có tỷ lệ vốn chiếm dụng cao, nợ quá hạn vàkhó đòi phát sinh lớn như Tập đoàn HUD, Tổng Công ty Xây dựng đườngthủy, Tổng Công ty máy động lực và máy nông nghiệp
Thực trạng tài chính một số TĐ, TCT, DNNN rất yếu kém, tiềm ẩnnguy cơ rủi ro mất cân đối tài chính, thua lỗ kéo dài Theo số liệu của Bộ Tàichính, tổng số nợ của DNNN là 1.008.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 790.000 tỷđồng, như vậy tính bình quân, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của các DNNN là1,36 lần Tính đến tháng 9/2011, dư nợ vay ngân hàng của các DNNN là415.347 tỷ đồng, chiếm tới 16,9% tổng dư nợ tín dụng, chỉ riêng 12 tậpđoànkinh tế của nhà nước dư nợ đã lên tới 218.738 tỷ đồng chiếm 8,76% tổng dư
nợ toàn ngành ngân hàng và chiếm 52,66% dư nợ cho vay DNNN; dẫn đầu làPVN với 72.300 tỷ đồng, EVN với 62.800 tỷ đồng, TKV với 20.500 tỷ đồng,Vinashin với 19.600 tỷ đồng Ngoài ra có đến 30/85 tập đoàn tổng công ty có
Trang 32tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu cao hơn 3 lần, đặc biệt có 7 tập đoàn,tổng công ty có tỷ lệ này trên 10 lần như: Tổng công ty xây dựng Côngnghiệp, Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1, Tổng Công ty Xâydựng công trình giao thông 5, Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông
8, Tổng Công ty Xăng dầu quân đội…
Một trong những nguyên nhân đẩy các khoản nợ tăng cao tại các tậpđoàn, tổng công ty nhà nước là quản lý nợ thiếu chặt chẽ để cán bộ chiếmdụng, tham ô tiền bán hàng như tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Sài Gòn(thuộc Tổng Công ty xây dựng Sài Gòn) Thậm chí có DN cho đơn vị khác và
cá nhân vay vốn trong khi đang phải đi vay vốn để kinhdoanh như Tổng Công
ty khoáng sản thuộc Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam (TKV) cho Công
ty cổ phần Đá quý và vàng Hà Nội vay 3,4 tỷ đồng, Công ty ngạch ngói gốmTiền Giang vay gần 15 tỷ đồng Ngoài ra việc xác định kiểm kê sản phẩm dởdang, nguyên vật liệu xuất dùng và tồn kho chưa chính xác nhất là các DNkhai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản, xây dựng Tình trạng hàng tồn kho
dự trữ lớn, tài sản cố định đã đưa vào sử dụng nhưng lại chưa quyết toán, đặcbiệt là do không nghiên cứu kỹ nhu cầu nên nhiều tập đoàn, tổng công ty sửdụng tài sản cố định sau đầu tư không hiệu quả
Tình hình tài chính tại nhiều TĐ, TCT chưa đảm bảo các yêu cầu về antoàn tài chính, đang tiềm tang nhiều nguy cơ rủi ro và đổ vỡ khi kinh doanhkhông hiệu quả: Báo cáo kết quả kiểm toán năm 2011 về niên độ ngân sáchnăm 2010 của kiểm toán Nhà nước cũng đã chỉ ra nhiều sai phạm trong côngtác điều hành, quản lý và sử dụng nguồn vốn của 21 tập doàn, tổng công tynhà nước được kiểm toán Một số tập đoàn, tổng công ty bị lỗ kết quả kinhdoanh giảm mạnh so với năm 2009 Điển hình, EVN lỗ hơn 8.400 tỷ đồng vềlợi nhuận trước thuế năm 2010, tổng tài sản nguồn vốn giảm gần 7.790 tỷđồng, thuế và các khoản phải nộp NSNN tăng 102 tỷ đồng Kết quả kiểm toán
Trang 33tại các DNNN đã điều chỉnh tổng tài sản – nguồn vốn giảm hơn 8.110 tỷđồng, tổng doanh thu – thu nhập thuần giảm 240 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuếgiảm 7.116 tỷ đồng, thuế và các khoản phải nộp NSNN tăng 937,8 tỷ đồng.
Lỗ lũy kế theo báo cáo hợp nhất của 13 TĐ, TCT đến 31/12/2011,48.988 tỷ đồng, có 09 Công ty mẹ có lỗ lũy kế đến 31/12/2011 là 12.800 tỷđồng
Tóm lại qua phân tích thực trạng quản lý tài chính của các công tyTNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu ta thấy việc chuyển đổicác công ty nhà nước sang hoạt động dưới hình thức công ty TNHH mộtthành viên chưa thực sự đổi mới cơ chế quản lý, mặt khác còn hạn chế khảnăng huy động vốn nên chưa tác động mạnh mẽ và nâng cao được sức cạnhtranh và hiệu quả của doanh nghiệp sau chuyển đổi
Từ những thực trạng tài chính của DNNN, trọng tâm là các TĐ, TCTnêu trên công tác quản lý về vốn, tài sản tại các doanh nghiệp do nhà nướcnắm giữ 100% vốn điều lệ trong thời gian qua vẫn còn nhiều điểm chưa đạthiệu quả cao trong quản lý để gây ra những hậu quả Do vậy các Công tyTNHH một thành viên cần nắm chắc và hiểu rõ về quản lý tài chính để cónhững hướng đi phù hợp và phát triển có hiệu quả
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CễNG TÁC QUẢN Lí TÀI CHÍNH TẠI CễNG TY TNHH MỘT THÀNH VIấN ĐO ĐẠC VÀ KHOÁNG
SẢN GIAI ĐOẠN 2010-2012.
2.1 Tổng quan về Cụng ty TNHH MTV Đo đạc và Khoỏng sản
2.1.1 Qỳa trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty
2.1.1.1.Khỏi quỏt lịch sử hỡnh thành của Cụng ty
Cụng ty Đo đạc và Khoỏng trước đõy là Liờn đoàn Trắc địa Địahỡnh được thành lập tại quyết định số 256/QĐ-TC ngày 15/07/1987 củaTổng cục Địa chất trờn cơ sở Đoàn 56 được thành lập năm 1967, Cụng tychuyờn về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tư vấn, dịch vụ trong cỏc lĩnhvực: Đo đạc bản đồ, địa chất, tài nguyờn khoỏng sản, mụi trường và một
số lĩnh vực khỏc trờn phạm vi trong nước và nước ngoài theo quy định củaPhỏp luật
Đối với Cụng ty đo đạc và Khoỏng sản, năm 2010 cú ý nghĩa quantrọng, đú là việc chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp sang hoạt động theo mụhỡnh Doanh nghiệp theo quyết định số 389/QĐ-BTNMT ngày 27/01/2010của Bộ trưởng Bộ Tài nguyờn và Mụi trường, trờn cơ sở tổ chức và sắpxếp lại cỏc đơn vị trực thuộc cho phự hợp với chức năng nhiệm vụ
Từ khi thành lập đến nay, Cụng ty Đo đạc và Khoỏng sản trảiqua 3 giai đoạn phát triển chính
+ Giai đoạn 1: Từ 7/1978 đến 4/1990
Giai đoạn đầu khi mới thành lập, Liên đoàn có 7 đơn
vị thành viên cấp Đoàn, Xí nghiệp Trụ sở chính của Liên
Trang 35đoàn đóng tại khu Thanh Tớc, Huyện Mê Linh( nay là xãThanh Lâm, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc)
Lực lợng cán bộ CNVC thời kỳ này bình quân 400 ngời,cơ sở vật chất nghèo nàn, hoạt động trong cơ chế kế hoạchhoá tập trung, đời sống của cán bộ công nhân viên có nhiềukhó khăn, giai đoạn này nhiệm vụ của Liên đoàn chủ yếu là
đo vẽ bản đồ phục vụ công tác điều tra đánh giá Địa chất,
kế hoạch hàng năm do Tổng cục Địa chất giao, vốn do ngânsách Nhà nớc cấp
+ Giai đoạn 2: Từ tháng 4/1990 đến 2010
Tháng 4/1990 Liên đoàn chuyển trụ sở từ Mê linh, Vĩnhphúc về Đống Đa, Hà Nội Đây cũng chính là thời điểm nhànớc xóa bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng Đểphù hợp với tình hình mới, tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất
đợc bố trí sắp xếp lại, các nội quy, quy chế nội bộ của Liên
đoàn dần dần đợc ban hành và hoàn thiện làm cơ sở chomọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Liên đoàn trongnhững năm tiếp theo
Đặc biệt tháng 1/2003 Cục Địa chất và khoáng sản ViệtNam trong đó có Liên đoàn Trắc địa Địa hình đợc ChínhPhủ quyết định chuyển sang Bộ Tài nguyên và Môi trờng
Đây là một thuận lợi, song cũng là một thử thách rất gắt gao
đối với Liên đoàn trong tình hình mới, nhiệm vụ của ngànhgần nh không có Với sự năng động sáng tạo Ban lãnh đạo Liên
đoàn đã chủ động ký kết hợp đồng trong và ngoài ngành tạoviệc làm cho cán bộ CNVC
Trang 36Cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của đất nớc,trình độ, năng lực sản xuất của Liên đoàn tăng lên gấpnhiều lần, giá trị sản lợng, doanh thu 5 năm gần đây tăngbình quân khoảng 20%/năm, các lĩnh vực kinh doanh rộnghơn, đa dạng hơn, hiệu quả hơn
Liên đoàn không chỉ đo vẽ bản đồ phục vụ công tác
điều tra đánh giá địa chất, mà còn đo vẽ thành lập bản đồphục vụ ngành Địa Chính, ngành Than, phục vụ khảo sátthiết kế thuỷ điện và các ngành kinh tế khác, không chỉ đo
vẽ thành lập bản đồ trên đất liền mà còn vơn xa khảo sát,
đo đạc trên biển và hải đảo, doanh thu trong 5 năm gần
đây đạt trên dới 15 tỷ đồng/năm Tất cả những công trìnhLiên đoàn thi công đều đảm bảo chất lợng và tiến độ thờigian
+ Giai đoạn 3: Từ năm 2010 đến nay
Đối với Cụng ty đo đạc và Khoỏng sản, năm 2010 cú ý nghĩa quantrọng, đú là việc chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp sang hoạt động theo mụhỡnh Doanh nghiệp theo quyết định số 389/QĐ-BTNMT ngày 27/01/2010của Bộ trưởng Bộ Tài nguyờn và Mụi trường, trờn cơ sở tổ chức và sắpxếp lại cỏc đơn vị trực thuộc cho phự hợp với chức năng nhiệm vụ Ngoàinhiệm vụ chớnh là đo đạc bản đồ, Cụng ty mở thờm một Xớ nghiệp khảosỏt thăm dũ địa chất để mở rộng thờm chức năng, nhiệm vụ cho Cụng tyngày càng phỏt triển Tuy nhiờn sau 03 năm mới thành lập Xớ nghiệp nàycũng đó đúng gúp một phần nhỏ vào trong kế hoạch sản lượng của Cụngty
Trang 37Trong quá trình xây dựng và phát triển, đơn vị đã được đón nhậnnhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý của Nhà nước Trích dẫn một sốthành tích tiêu biểu:
Năm 1980: Liên đoàn được Nhà nước trao tặng Huân chương Laođộng hạng ba
Năm 1985: Liên đoàn đã được Nhà nước tặng Huân chương Laodộng hạng nhì
Năm 2004: Liên đoàn đã được Nhà nước tặng Huân chương Laođộng hạng ba
Năm 2009: Liên đoàn được Nhà nước tặng huân chương Lao độnghạng nhất
Và một số cá nhân được tặng Huân chương Lao động, Thủ tướngChính phủ tặng bằng khen
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty Đo đạc và Khoáng sản là công ty nhà nước, có tư cách phápnhân, con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tạiKho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và ngoài nước theo quy địnhcủa pháp luật Công ty Đo đạc và Khoáng sản hoạt động sản xuất, kinh doanh
tư vấn, dịch vụ trong các lĩnh vực: tài nguyên khoáng sản, địa chất, đo đạc vàbản đồ, môi trường và một số lĩnh vực khác trên phạm vi cả nước và nướcngoài theo quy định của pháp luật
* Nhiệm vụ, ngành nghề sản xuất, kinh doanh
1 Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật; tư vấn giám sátcác hoạt động về đo đạc bản đồ, địa chất, khoáng sản
Trang 382 Điều tra, đánh giá, tìm kiếm, thăm dò địa chất, khoáng sản, nguồnnước; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản.
3 Xây dựng lưới khống chế tọa độ, độ cao nhà nước, lưới địa chính cáccấp hạng
4 Đo vẽ, thành lập và hiệu chỉnh bản đồ địa hình, đo vẽ bản đồ địachính các tỷ lệ và lập hồ sơ địa chính
5 Đo đạc công trình phục vụ cho thiết kế quy hoạch, xây dựng và quản
lý các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm, công trình thủy
6 Thành lập bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chínhcác cấp, các loại bản đồ chuyên ngành, chuyên đề
7 Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường,
hệ thống thông tin đất đai, thông tin địa lý, các hệ thống thông tin chuyênngành
8 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều tra thổ nhưỡng, đánh giáthích nghi và phân hạng đất đai; khai thác khoáng sản; bảo vệ môi trường
9 Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản, thiết bị, vật tư phục
vụ cho công tác của ngành tài nguyên môi trường và một số ngành nghề khác
10 Kinh doanh, kiểm định máy móc thiết bị, vật tư khoa học kỹ thuậttrong các lĩnh vực đo đạc bản đồ, địa chất khoáng sản
11 Đo đạc các thông số môi trường; thực hiện các dịch vụ về dự báo ônhiễm môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường; lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường; tư vấn, thảm định, nghiêncứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực môitrường
12 Kinh doanh, du lịch lữ hành trong nước và quốc tế, vận chuyểnhàng hóa, hành khách
Trang 3913 Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và côngnghệ trong các lĩnh vực: địa chất khoán sản, đo đạc bản đồ, quản lý đất đai.
14 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh