Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngChuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh vật và môi trườngvv
Trang 1- Thị xã Phúc ên - ĩnh Phúc
N m học: 2015 - 2016
Trang 2-
2
A PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn chuyên đề:
ể thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng đội tuyển học sinh giỏi, ngoài việc trang
bị cho các em hệ thống hóa những kiến thức cơ bản, bên cạnh đó cần hướng dẫn các em tiếp xúc với các kiến thức nâng cao, vận dụng linh hoạt trong giải thích các hiện tượng thực tế, giúp các em hiểu sâu sắc bản chất, đặc thù của bộ môn
ã có một số tài liệu viết về phần sinh vật và môi trường tuy nhiên không nhiều, qua một số n m tham gia bồi dưỡng đội tuyển HSG sinh học 9 tôi nhận thấy đây là phần kiến thức nhiều n m có trong các đề thi HSG tỉnh, đề thi G G tỉnh, đề thi vào lớp 10 khối chuyên sinh
Việc hệ thống hóa kiến thức và đưa ra hệ thống các dạng câu hỏi lí thuyết và bài tập vận dụng về sinh vật và môi trường một cách khoa học là việc làm cần thiết trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học 9 Trên tinh thần đó, tôi xin mạnh dạn trình bày chuyên đề: “Bồi dưỡng HSG Sinh học lớp 9 phần sinh vật và môi trường” để phục vụ giảng dạy của bản thân, đặc biệt là công tác bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các cấp và bồi dưỡng học sinh thi vào các trường chuyên…Trong chuyên đề này do thời gian có hạn tôi chỉ mới đề cập đến một số câu hỏi lí thuyết và một số bài tập thường gặp trong các đề thi cấp tỉnh, đề thi vào lớp 10 các trường khối chuyên chứ chưa đi sâu được nhiều dạng rất mong
muốn được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn thiện hơn
II Phạm vi và mục đích của chuyên đề:
1 Phạm vi của chuyên đề:
- Hệ thống hóa kiến thức lí thuyết và hệ thống câu hỏi, bài tập vận dụng về sinh vật và môi trường trong chương trình sinh học 9
- Áp dụng với đối tượng học sinh giỏi môn sinh lớp 9
- Số tiết thực hiện: Tổng số tiết: 16 tiết
+ Hệ thống lí thuyết, câu hỏi, bài tập vận dụng về sinh vật và môi trường: 4 tiết
+ Hệ thống lí thuyết, câu hỏi, bài tập vận dụng về hệ sinh thái: 4 tiết
+ Hệ thống lí thuyết, câu hỏi vận dụng về con người và môi trường: 4 tiết
+ Các câu hỏi, bài tập tổng hợp trong các đề thi về sinh vật và môi trường: 4 tiết
Trang 3-
3
B NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ PHẦN I HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
Chương 1 : SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1 Môi trường và các nhân tố sinh thái
1.1.1 Môi trường sống của sinh vật
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật
- Có 4 loại môi trường sống chủ yếu:+ Môi trường nước
+ Môi trường trên mặt đất, không khí
+ Môi trường trong đất
+ Môi trường sinh vật
1.1.2 Các nhân tố sinh thái của môi trường
Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật
Có 2 nhóm nhân tố sinh thái
- Nhân tố vô sinh: + Khí hậu gồm : nhiệt độ, ánh sáng, gió…
+ Nước : Nước ngọt, mặn, lợ…
+ ịa hình : Thổ nhưỡng, độ cao, loại đất…
- Nhân tố hữu sinh :
+ Nhân tố sinh vật : Các vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật
+ Nhân tố con người :Tác động tích cực : cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép…
Tác động tiêu cực : S n bắn, đốt phá…
Mở rộng: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tác động tới sinh vật tùy thuộc vào mức độ
và thay đổi theo từng môi trường và thời gian
Ví dụ: nh sáng mạnh hay yếu thay đổi trong ngày từ sáng tới tối Nhiệt độ thay đổi trong
một n m…
1.1.3 Giới hạn sinh thái
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất
định D: Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở iệt Nam
+ Cá rô phi ở N sống và phát triển ở nhiệt độ từ 5o C 420 C Ngoài khoảng nhiệt độ này thì cá rô phi sẽ chết vì quá giới hạn chịu đựng
+ Nhiệt độ từ 200 C350 C cá rô phi sinh trưởng và phát triển thuận lợi( khoảng cực thuận )
Mở rộng : Các sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với tất cả các nhân tố sinh thái thì khả
năng phân bố rộng, dễ thích nghi
Trang 4-
4
* Liên hệ : Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái có ý nghĩa đối với sản
xuất nông nghiệp: Gieo trồng đúng thời vụ, tạo điều kiện sống tốt cho vật nuôi và cây trồng
1.2 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật
1.2.1 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật
dưới tán cây khác, trong nhà…
- Thoát hơi nước
Ánh sáng có ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật
Hình thành 2 nhóm thực vật:
+ Nhóm cây ưa sáng: gồm những cây sống nơi quang đãng
+ Nhóm cây ưa bóng: gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây khác
* Mở rộng:
- Cây lá lốt lá xếp ngang nhận nhiều ánh sáng, cây lúa lá xếp nghiêng tránh tia nắng chiếu
thẳng góc Giúp thực vật thích nghi với môi trường
- Hiện tượng tỉa cành tự nhiên:
+ Các cây sống trong rừng có thân cao, thẳng, cành tập trung ở ngọn, các cành dưới sớm bị rụng (vì thiếu ánh sáng để quang hợp)
* Liên hệ: Trong nông nghiệp người nông dân đã ứng dụng điều này vào sản xuất: Trồng
xen kẽ cây t ng n ng suất và tiết kiệm đất í dụ : trồng đậu dưới cây ngô
- Trồng cây lấy gỗ: mật độ dày Thường tỉa cành phía dưới
- Trồng cây n quả: ngắt ngọn để cây phát triển nhiều cành, chồi nụ, chồi hoa
1.2.2 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật
Ánh sáng ảnh hưởng tới các hoạt động của động vật: nhận biết, định hướng di chuyển trong không gian, sinh trưởng, sinh sản…
- Nhóm động vật ưa sáng: những động vật hoạt động ban ngày:
- Nhóm động vật ưa tối : những động vật hoạt động về ban đêm, sống trong hang, hốc đất:
* Mở rộng:
- nh sáng và nhiệt độ thay đổi có tính chu kì:
+ Chu kì ngày, đêm => sinh vật hoạt động theo chu kì ngày, đêm: í dụ : Gà thường đẻ trứng vào ban ngày ịt đẻ trứng ban đêm
+ Chu kì mùa => sinh vật hoạt động theo chu kì mùa: í dụ: Cuối mùa xuân, đầu mùa hè ếch, nhái sinh sản( sinh vật biến nhiệt hoạt động mạnh)
* Liên hệ: Trong ch n nuôi người ta có biện pháp kĩ thuật để t ng n ng suất: Chiếu sáng để
cá đẻ, tạo ngày nhân tạo để gà đẻ nhiều trứng
1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
1.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên hình thái và đặc điểm sinh lí của thực vật:
Trang 5-
5
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới hình thái thực vật:
+ Thực vật vùng nhiệt đới: bề mặt lá có tầng cuticun dày để hạn chế thoát hơi nước khi nhiệt
độ cao
+ Thực vật vùng ôn đới: rụng lá mùa đông giảm diện tích tiếp xúc không khí lạnh và giảm
thoát hơi nước Chồi cây có vảy mỏng bao bọc, thân và rễ có lớp bần dày cách nhiệt
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới hoạt động sinh lí thực vật:
nhiệt độ quá thấp (00C) hoặc quá cao ( hơn 400
C) Lưu ý: Cường độ quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước t ng khi nhiệt độ t ng đến mức độ nhất định Cường độ quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước giảm khi nhiệt độ giảm đến mức độ nhất định
1.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên hình thái và đặc điểm sinh lí của động vật:
- Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lý của động vật:
+ Động vật vùng lạnh: lông dày, dài, kích thước lớn, có tập tính ngủ đông
+ Động vật vùng nóng: lông ngắn, thưa, kích thước nhỏ hơn, có tập tính ngủ hè
* Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sinh vật chia thành 2 nhóm:
+ Sinh vật biến nhiệt: Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường : i sinh vật,
nấm, thực vật, động vật không xương sống, cá, lưỡng cư, bò sát
+ Sinh vật hằng nhiệt : Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường: Chim,
1.4 Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
1.4.1 Độ ẩm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật:
- Thực vật sống nơi ẩm ướt: + Nơi thiếu ánh sáng có phiến lá mỏng, bản rộng, mô giậu kém phát triển như cây lá lốt… + Nơi nhiều ánh sáng có phiến lá hẹp, mô giậu phát triển như lúa, ngô…
- Thực vật sống nơi khô hạn có cơ thể mọng nước hoặc lá và thân tiêu giảm, biến thành gai
í dụ : cây bỏng, xương rồng, cây xương cá…
1.4.2 Độ ẩm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật:
Sinh vật thích nghi với môi trường sống có độ ẩm khác nhau
Hình thành các nhóm sinh vật :+ Thực vật : Nhóm ưa ẩm, nhóm chịu hạn
+ Động vật : Nhóm ưa ẩm, nhóm ưa khô
* Mở rộng: Ếch, nhái sống nơi ẩm ướt da trần, ẩm ướt, khi gặp điều kiện khô hạn cơ thể mất
nước nhanh Bò sát thích nghi với môi trường khô, hạn: da phủ vảy sừng chống mất nước có hiệu quả
* Liên hệ : Trong sản xuất người ta có biện pháp kĩ thuật để t ng n ng suất cây trồng và vật
nuôi ảm bảo đúng thời vụ để cung cấp điều kiện sống thích hợp
1.5 Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
1.5.1 Quan hệ cùng loài
Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm cá thể
í dụ: nhóm cây thông, đàn trâu, bầy kiến…
- Mối quan hệ cùng loài:
+ Hỗ trợ : Sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức n, chống lại kẻ thù
+ Cạnh tranh : thức n, nơi ở, con đực tranh giành con cái…
Trang 6+ Khi gặp điều kiện sống thuận lợi: nguồn thức n phong phú, nơi ở rộng rãi… sinh vật có
hiện tƣợng quần tụ làm số lượng cá thể t ng cao
+ Khi gặp điều kiện sống bất lợi, số lượng cá thể t ng quá cao, thiếu thức n, nơi ở chật chội, con đực tranh giành con cái…, các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau gay gắt, dẫn tới
một số cá thể yếu phải tách ra khỏi nhóm( Ý nghĩa: làm giảm nhẹ sự cạnh tranh ng n ngừa gia t ng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức n trong vùng)
1.5.2 Quan hệ khác loài
Các sinh vật khác loài có mối quan hệ hỗ trợ và đối địch
- Hỗ trợ:+ Cộng sinh: Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật í dụ: địa y: sợi
nấm hút nước, muối khoáng cung cấp cho tảo, tảo hấp thụ nước, muối khoáng và n ng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp các chất hữu cơ cho nấm và tảo
+ Hội sinh: Sự hợp tác giữa 2 loài SV, trong đó 1 bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại í dụ: Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa
- Đối địch:+ Cạnh tranh: Các SV khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau í dụ: Trên 1
cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, n ng suất lúa giảm
+ Kí sinh, nửa kí sinh: SV sống nhờ trên cơ thể của SV khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu…từ sinh vật đó í dụ: Giun đũa sống trong ruột người
+ SV ăn SV khác: Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ í dụ: Hươu, nai, hổ cùng sống chung 1 cánh rừng Số lượng hươu, nai bị khống
chế bởi số lượng hổ
* Mở rộng: Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vậy
khác loài là quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi (hoặc ít nhất không có hại) cho tất cả các
sinh vật Quan hệ đối địch là mối quan hệ trong đó một bên sinh vật có lợi còn bên kia bị hại hoặc cả hai bên cùng bị hại
* Liên hệ : Trong nông nghiệp và lâm nghiệp con người đã lợi dụng mối quan hệ giữa các
SV khác loài để làm gì ? Điều đó có ý nghĩa như thế nào ? Sử dụng SV có ích(thiên địch)
tiêu diệt S gây hại í dụ : mèo n chuột, kiến vàng n kiến đen, cá diệt l ng qu ng, ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa… còn gọi là biện pháp đấu tranh sinh học (không gây ô nhiễm môi trường)
* Chú ý: Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật bao gồm:
- Các thực vật cùng loài khi mật độ quá dày thì một số cây bị chết do cạnh tranh nhau
nguồn sống (nước, muối khoáng, ánh sáng ) rất gay gắt vì chúng có chung nhu cầu sống
- Các thực vật khác loài khi mật độ quá dày thì một số cây bị chết do cạnh tranh nhau
nguồn sống (nước, muối khoáng, ánh sáng…), nhưng không gay gắt bằng quan hệ cùng lòai
Vậy hiện tượng tự tỉa ở thực vật là hiện tượng khi sống gần nhau 1 số cây bị chết do mật độ
quá cao
* Liên hệ: Trong sản xuất ch n nuôi, trồng trọt cần đảm bảo mật độ vật nuôi, cây trồng phù
hợp để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật, làm giảm n ng suất
Trang 7-
7
Chương 2: HỆ SINH THÁI
2.1 Quần thể sinh vật
2.1.1 Khái niệm: Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong
một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, những cá thể trong quần thể
có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
í dụ: Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én…
* Mở rộng: Một lồng gà, một chậu cá chép có phải là quần thể hay không?( Không phải là
quần thể vì nó chỉ có những biểu hiện bên ngoài của quần thể)
* Chú ý: ể nhận biết 1 quần thể cần có dấu hiệu bên ngoài và dấu hiệu bên trong
2.1.2 Những đặc trưng cơ bản của quần thể :
2.1.2.1 Tỷ lệ giới tính : Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái
Ý nghĩa: Tỷ lệ này đảm bảo hiệu quả sinh sản (thay đổi theo thành phần nhóm tuổi và phụ
thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái)
* Mở rộng: Cấu trúc giới tính phụ thuộc vào cách tham gia sinh sản của cá thể :
- Sống đôi: bồ câu, chim yến, cánh cụt
- a thê, đa phu: gà, vịt, dê, bò
* Liên hệ: Trong ch n nuôi người ta áp dụng tuỳ từng loài mà điều chỉnh tỷ lệ đực cái cho phù hợp với mụ đích í dụ: ở gà, vịt số lượng con đực ít hơn con mái rất nhiều
2.1.2.2 Thành phần nhóm tuổi
+ Trong quần thể có 3 nhóm tuổi liên quan đến số lượng cá thể Sự tồn tại của quần thể
Nhóm tuổi trước
sinh sản Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm t ng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Nhóm tuổi sinh sản Khả n ng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần
thể
Nhóm tuổi sau sinh
sản Các cá thể không còn khả n ng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
Có 3 dạng tháp tuổi:
+ Hình : tỷ lệ sinh cao, số lượng cá thể t ng mạnh( Dạng phát triển)
+ Hình B: Tỷ lệ sinh số lượng cá thể ổn định( Dạng ổn định)
+ Hình C: Tỷ lệ sinh thấp, số lượng cá thể giảm ( Dạng giảm sút)
* Mở rộng: Cấu trúc thành phần nhóm tuổi cũng luôn thay đổi theo điều kiện của môi trường:
+ Khi nguồn sống từ môi trường suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đi hoặc có dịch bệnh… các cá thể non và già bị chết nhiều hơn cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình
+ Trong điều kiện thuận lợi, nguồn thức n phong phú, các con non lớn lên nhanh chóng, sinh sản t ng, từ đó kích thước quần thể t ng lên
Trang 8Mật độ là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích
í dụ : Mật độ muỗi: 10 con/ 1m2 ; mật độ rau cải 40 cây/ 1m2
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào :
+ Chu kì sống của sinh vật
+ Nguồn thức n của quần thể
+ ếu tố thời tiết, hạn hán, lụt lội
* Nâng cao: Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng mật độ quần thể là cơ bản nhất vì mật
độ quần thể quyết định các đặc trưng khác
* Liên hệ : Trong sản xuất nông nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật để luôn giữ mật độ thích
hợp: Trồng dày hợp lý, loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp thức n, điều kiện ch m sóc…
2.1.3 Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Môi trường ( nhân tố sinh thái ) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể
+ Số lượng muỗi nhiều khi thời tiết ẩm
+ Mùa mưa ếch nhái t ng
+ Mùa gặt lúa chim cu gáy xuất hiện nhiều
+ Số lượng ếch nhái giảm nhiều vào mùa khô hạn
+ Số lượng cá thể biến đổi lớn
- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng
*Liên hệ : Trong sản xuất việc điều chỉnh mật độ cá thể : Trồng dày hợp lý; thả cá vừa phải
phù hợp với diện tích
2.1.3.1 Trạng thái cân bằng của quần thể:
- Mỗi quần thể sống trong một môi trường xác định đều có xu hướng được điều chỉnh ở một
trạng thái số lượng cá thể ổn định gọi là trạng thái cân bằng ôi khi quần thể có biến động
mạnh, ví dụ, t ng số lượng cá thể do nguồn thức n phong phú, vượt khỏi mức bình thường
Số lượng cá thể vọt lên cao khiến cho sau một thời gian nguồn thức n trở nên thiếu hụt (cây
bị phá hại mạnh, con mồi hiếm hoi), nơi đẻ và nơi ở không đủ, do đó nhiều cá thể bị chết Quần thể lại được điều chỉnh về mức trạng thái cân bằng
* Điều kiện và cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần thể
- Điều kiện duy trì trạng thái cân bằng của quần thể: Nguồn thức n dồi dào, nơi ở rộng rãi,
khí hậu thuận lợi, tỉ lệ đực : cái
- Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần thể: là sự thay đổi chỉ số sinh sản, tử vong, và
phát tán của các cá thể trong quần thể, nhờ đó mà tốc độ sinh trưởng của quần thể được điều
chỉnh( Cơ chế điều hoà mật độ )
2.1.3.2 Sự biến động số lượng của quần thể
* Hình thức biến động số lượng cá thể trong quần thể:
- Biến động do sự cố bất thường: là những biến động do thiên tai (bão, lụt, hạn hán ), dịch hoạ (chiến tranh, dịch bệnh ) gây ra làm giảm số lượng cá thể một cách đột ngột
- Biến động theo mùa: khi gặp điều kiện thời tiết, khí hậu phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển của quần thể thì quần thể t ng nhanh (ếch nhái phát triển mạnh vào mùa mưa) và ngược lại
- Biến động theo chu kỳ nhiều n m: những thay đổi điều kiện sống có tính chất chu kì nhiều
n m làm cho số lượng cá thể của quần thể cũng biến đổi theo
* Nguyên nhân gây biến động
- Do những thay đổi của những nhân tố sinh thái vô sinh của môi trường (khí hậu, thổ
Trang 9-
9
nhưỡng…) và các nhân tố sinh thái hữu sinh trong quần thể (sự cạnh tranh giữa các cá thể
trong 1 đàn, số lượng kẻ thù n thịt…) đã tác động đến tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tử vong và sự phát
tán của quần thể( mùa đông sinh vật sinh sản kém, các cá thể non dễ bị chết)
- Nhân tố quyết định sự biến động số lượng có thể khác nhau tuỳ từng quần thể và tuỳ từng giai đoạn trong chu kỳ sống( sâu bọ thì nhiệt độ có vai trò quyết định, với các loài chim thì nhân tố quyết định lại là thức n về mùa đông và nơi làm tổ về mùa hè)
2.2 Quần thể người
2.2.1 Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
- Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống quần thể các sinh vật khác(giới tính,
nhóm tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong…)
- Quần thể người có những đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác : kinh tế, v n hoá,
pháp luật, hôn nhân, giáo dục …
* Mở rộng: sự khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác là do con người có
lao động và tư duy nên có khả n ng cải tạo thiên nhiên, điều chỉnh các đặc điểm sinh thái
trong quần thể Sự khác nhau đó thể hiện sự tiến hoá và hoàn thiện trong quần thể người
2.2.2 Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
- Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi : nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và lao
động, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng
Ý nghĩa: Thấy được thành phần nhóm tuổi trong quần thể người liên quan đến dân số và kinh tế - chính trị của quốc gia
- ặc trưng nhóm tuổi liên quan đến tỷ lệ sinh, tử, nguồn nhân lực, lao động sản xuất
- Tháp dân số ( tháp tuổi ) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước
* Liên hệ: Nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người để có kế hoạch điều chỉnh mức t ng, giảm
dân số: + Tháp dân số trẻ: Tỷ lệ t ng trưởng dân số cao
+ Tháp dân số già: Tỷ lệ người già nhiều, tỷ lệ sơ sinh ít
2.2.3 Tăng dân số và phát triển xã hội
- T ng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong
+ Sự tăng dân số có liên quan như thế nào đến chất lượng cuộc sống ? (Phát triển dân số
hợp lý tạo được sự hài hoà giữa kinh tế và xã hội đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội)
* Liên hệ: Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống ?( Thực hiện pháp lệnh dân số Tuyên truyền, giáo duc sinh sản vị thành niên…)
2.3 Quần xã sinh vật
2.3.1 Khái niệm: Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài cùng sống
trong 1 không gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó như 1 thể thống nhất nên
Trang 10-
10
quần xã có cấu trúc ổn định Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng
í dụ : o cá tự nhiên, rừng nhiệt đới…
+ Các quần thể có mối quan : Quan hệ cùng loài, quan hệ khác loài
*Mở rộng: Nhận biết quần xã cần có dấu hiệu bên ngoài và dấu hiệu bên trong
*Liên hệ: Trong sản xuất mô hình C là quần xã nhân tạo
2.3.2 Những dấu hiệu điển hình của một quần xã
- Mỗi quần xã sinh vật đều đặc trưng bởi số lượng và thành phần loài:
* Số lượng loài: Mỗi quần xã sinh vật có một độ đa dạng nhất định Quần xã sinh vật ở
những môi trường thuận lợi có độ đa dạng cao (rừng nhiệt đới), ở nơi có điều kiện sống khắc nghiệt thì có độ đa dạng thấp (rừng thông phương Bắc)
* Thành phần loài:
+ Quần thể ưu thế là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã í dụ: thực vật có hạt là
những quần thể ưu thế ở các quần xã sinh vật ở cạn
+ Quần thể đặc trưng của quần xã sinh vật: Loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn
các loài khác í dụ: Quần thể cây cọ tiêu biểu đặc trưng nhất cho quần xã S đồi núi trung
du Phú Thọ
* Mở rộng: Cấu trúc đặc trưng của quần xã được đánh giá qua chỉ số loài đặc trưng
2.3.3 Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
- Các nhân tố vô sinh và hữu sinh luôn luôn tác động và tạo nên tính chất thay đổi theo chu
kì của quần xã
í dụ: Các quần xã ở vùng nhiệt đới thay đổi theo chu kỳ ngày đêm rất rõ: phần lớn động
vật hoạt động vào ban ngày, nhưng ếch, nhái, chim cú, vạc, muỗi hoạt động mạnh về ban đêm
Các quần xã ở vùng lạnh thay đổi chu kỳ theo mùa rõ hơn (chim và nhiều động vật
di trú vào mùa đông lạnh giá, rừng cây lá rộng ở vùng ôn đới rụng lá vào mùa khô )
- iều kiện thuận lợi thực vật phát triển động vật cũng phát triển.( Nếu cây phát triển sâu n lá t ng chim n sâu t ng sâu n lá lại giảm)
+ Nếu sâu ăn lá mà hết thì chim ăn sâu sẽ ăn thức ăn gì?( Nếu số lượng sâu bị giảm do
chim n sâu thì cây lại phát triển và sâu lại phát triển) Số lượng loài động vật này khống chế
số lượng loài động vật khác
* Quần xã luôn có cấu trúc ổn định: Do có sự cân bằng các quần thể trong quần xã
- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn tới số lượng cá thể trong quần xã thay đổi và luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với môi trường Giữa các quần thể trong quần xã thường xuyên diễn
ra các quan hệ hỗ trợ và đối địch hoặc kìm hãm lẫn nhau gọi là hiện tượng khống chế sinh
học
Tất cả những quan hệ đó, làm cho quần xã luôn luôn dao động trong một thế cân bằng, tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã
Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong quần xã dao động
quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học
*Quần xã có cấu trúc động vì:
- Quần xã là tập hợp nhiều quần thể sinh vật được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài
- Quần xã luôn có mối qua hệ tác động qua lại với môi trường, thể hiên mối quan hệ gữa các quần thể với nhau và với môi trường ì vậy quần xã làm thay đổi môi trường và môi trường bị thay đổi sẽ tác động trở lại làm thay đổi cấu trúc quần xã
* Liên hệ:+ Tác động nào của con người làm mất cân bằng sinh học trong quần xã ?
( S n bắt bừa bãi, phá rừng, cháy rừng, hoá chất, thuốc trừ sâu…)
Trang 11-
11
+ Chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ thiên nhiên ?(Tuyên truyền mọi người
cùng tham gia bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên hoang dã.)
2.4 Hệ sinh thái
2.4.1 Khái niệm Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống( sinh cảnh ),
trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định Ví dụ : Rừng nhiệt đới
* Các thành phần của hệ sinh thái hoàn chỉnh:
* Thành phần của hệ sinh thái: Gồm có 2 thành phần:
- Thành phần vô sinh: Bao gồm các yếu tố không sống trong môi trường như nhiệt độ, độ
ẩm, nước, chế độ khí hậu, thành phần không khí
*Hệ sinh thái không hoàn chỉnh : Ví dụ: Hệ sinh thái đáy biển sâu: thiếu thành phần sinh
vật sản xuất vì ở đáy biển sâu ánh sáng không thể chiếu tới nên không có thực vật, các sinh vật tiêu thụ chủ yếu là động vật n thịt hoặc n xác chết của thực vật hoặc động vật trôi nổi chìm xuống
* Các thành phần trong hệ sinh thái có mối quan hệ trao đổi vật chất và năng lượng:
- Một phần n ng lượng ánh sáng mặt trời, chất vô cơ trong hệ sinh thái được cây xanh
(S S ) hấp thụ để tạo chất hữu cơ
- ộng vật n thực vật: (S TT bậc 1) tiêu thụ 1 phần chất hữu cơ của sinh vật sản xuất
- ộng vật n thịt (S TT bậc 2, 3, 4…) tiêu thụ 1 phần S TT bậc 1
- Khi các S S và S TT chết đi, xác của chúng được S phân giải, phân giải thành chất
vô cơ để cung cấp cho S S tổng hợp chất hữu cơ
* Các kiểu hệ sinh thái: thuộc 3 nhóm:
- Các hệ sinh thái trên cạn gồm có rừng nhiệt đới, cây bụi - cỏ nhiệt đới (savan), hoang mạc
nhiệt đới và ôn đới, thảo nguyên, rừng lá ôn đới, rừng thông phương Bắc, đồng rêu đới lạnh,
- Các hệ sinh thái nước mặn gồm có hệ sinh thái vùng ven bờ và vùng khơi
- Các hệ sinh thái nước ngọt gồm có hệ sinh thái nước đứng (ao, đầm, hồ) và hệ sinh thái
nước chảy (sông, suối)
2.4.2 Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn
2.4.2.1 Chuỗi thức ăn
Chuỗi thức ăn : Là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài là 1 mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ
- Có 2 loại chuỗi thức n:
+ Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất:
Cây ngô sâu n lá ngô ếch rắn hổ mang diều hâu S phân hủy
+ Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải các chất hữu cơ:
* Chuỗi thức ăn đầy đủ gồm 3 loại SV:
- S sản xuất: Cây
Trang 12-
12
- S tiêu thụ( S tiêu thụ bậc 1, 2, 3 đều gọi là S tiêu thụ ): Sâu, cầy, đại bàng
- S phân hủy: nấm, vi khuẩn
* Mở rộng :
+ Chuỗi thức n có thể bắt đầu từ thực vật hay từ S bị phân giải(chất mùn)
+ Sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái tạo thành chu trình kín nghĩa là: Thực vật ộng vật Mùn, muối khoáng Thực vật
+ Sự trao đổi n ng lượng trong hệ sinh thái tức là dòng n ng lượng trong chuỗi thức n bị tiêu hao rất nhiều thể hiện qua hiệu suất sinh thái
2.4.2.2 Lưới thức ăn
Trong tự nhiên, một loài sinh vật không chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức n mà đồng thời tham gia vào các chuỗi thức n khác
Lưới thức ăn : Bao gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
Mắt xích chung: Châu chấu, chuột, ếch, rắn chim n sâu, cú mèo
Mở rộng: Bậc dinh dưỡng bao gồm những mắt xích thức n thuộc một nhóm, sắp xếp theo thành phần của nhóm thức n như sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc I, II, III…
Cây ngô sâu n lá ngô nhái rắn hổ mang diều hâu
Bậc 1 bậc 2 bậc 3 bậc 4 bậc 5
* Liên hệ: Trong thực tiễn sản xuất người nông dân có biện pháp kĩ thuật để tận dụng nguồn
thức n của Sinh vật: Thả nhiều cá trong ao Dự trữ thức n cho động vật trong mùa khô hạn
Chương 3: CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1 Tác động của con người tới môi trường
3.1.1 Tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển của xã hội
* Tác động của con người:
- Thời nguyên thuỷ: con người đốt rừng, đào hố s n bắt thú dữ giảm diện tích rừng
- Xã hội nông nghiệp:
+ Trồng trọt, ch n nuôi, chặt phá rừng lấy đất canh tác, ch n thả gia súc
+ Cày xới đất canh tác làm thay đổi đất, nước tầng mặt làm cho nhiều vùng bị khô cằn và suy giảm độ màu mỡ
+ Con người địnhcư và hình thành các khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp
+ Nhiều giống vật nuôi, cây trồng hình thành
- Xã hội công nghiệp:
+ ây dựng nhiều khu công nghiệp, khai thác tài nguyên bừa bãi làm chodiện tích đất càng thu hẹp, rác thải lớn
+ Sản xuất nhiều loại phân bón, thuốc trừ sâu bảo vệ thực vật làm cho sản lượng lương thực
t ng, khống chế dịch bệnh, nhưng cũng gây ra hậu quả lớn cho môi trường
+ Nhiều giống vật nuôi, cây trồng quý
3.1.2 Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên
Trang 13-
13
- Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả rất xấu: mất cân bằng sinh thái, xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, cháy rừng, hạn hán, ảnh hưởng đến mạch nước ngầm, nhiều loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng
3.2 Ô nhiễm môi trường
3.2.1 khái niệm: Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời
các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác
- Nguyên nhân ô nhiễm môi trường do:
+ Hoạt động của con người
+ Hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nham thạch, xác sinh vật thối rữa
3.2.2 Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm
3.2.2.1 Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt:
- Các khí thải độc hại cho cơ thể sinh vật: CO; CO2; SO2; NO2 bụi do quá trình đốt cháy nhiên liệu từ các hoạt động: giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, đun nấu sinh hoạt
3.2.2.2 Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học:
- Các hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học thường tích tụ trong đất, ao hồ nước ngọt, đại dương và phát tán trong không khí, bám và ngấm vào cơ thể sinh vật
- Con đường phát tán:
+ Hoá chất (dạng hơi) nước mưa đất (tích tụ) Ô nhiễm mạch nước ngầm
+ Hoá chất nước mưa ao hồ, sông, biển (tích tụ) bốc hơi vào không khí
+ Hoá chất còn bám và ngấm vào cơ thể sinh vật
- Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường: đồ nhựa, giấy vụn, cao su, rác thải, bông kim y tế
3.2.2.5 Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh:
- Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ chất thải không được thu gom và xử lí: phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, rác thải từ bệnh viện
- Sinh vật gây bệng vào cơ thể người gây bệnh do n uống không giữ vệ sinh, vệ sinh môi trường kém
3.2.3 Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường:
- Hạn chế ô nhiễm không khí : Phải có qui hoạch tốt và bố trí hợp lí khi xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư tránh ô nhiễm không khí ở khu dân cư
- T ng cường việc xây dựng các công viên, vành đai xanh để hạn chế bụi, tiếng ồn Cần lắp đặt các thiết bị lọc bụi và xử lí khí độc hại trước khi thải ra không khí, phát triển công nghệ
để sử dụng các nguyên liệu không gây khói bụi
- Hạn chế ô nhiễm nguồn nước: ây dựng các hệ thống cấp và thải nước ở các đô thị, khu công nghiệp để nguồn nước thải ra không làm ô nhiễm nguồn sạch , xây dựng hệ thống xử lí nước thải hạn chế chất độc hại ra nguồn nước
- Hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật: Hạn chế sử dụng thuốc trong việc bảo vệ thực vật, t ng cường các biện pháp cơ học, sinh học trong việc tiêu diệt sinh vật có hại
- Các biện pháp hạn chế chất thải rắn: Cần quản lí chặt chẽ chất thải rắn, cần chú ý phát
triển các biện pháp tái sử dụng chất thải rắn làm nguyên liệu sản xuất
Chương 4: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
4.1 Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
Trang 14-
14
4.1.1 Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu
+ Tài nguyên tái sinh là dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có khả năng phục hồi (tài
nguyên sinh vật, đất, nước…)
+ Tài nguyên không tái sinh là dạng tài nguyên qua 1 thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt
(than đá, dầu mỏ…)
+ Tài nguyên vĩnh cửu là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ô nhiễm môi trường
(n ng lượng mặt trời, gió, nắng…)
4.1.2 Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
4.1.2.1 Sử dụng hợp lí tài nguyên đất
- Vai trò của đất: là môi trường để sản xuất lương thực, thực phẩm ất là nơi để xây nhà,
khu công nghiệp, làm đường giao thông
- Thực trạng hiện nay: Nguồn tài nguyên đất đang bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, nhiễm
- Thực trạng hiện nay: Nguồn tài nguyên nước đang bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt
- Cách sử dụng hợp lí: khơi thông dòng chảy, không xả rác thải công nghiệp và sinh hoạt
xuống sông, hồ, ao, biển tiết kiệm nguồn nước
4.1.3 Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng
- Vai trò của rừng: Rừng cung cấp lâm sản quý: gỗ, củi, thuốc chữa bệnh, là nơi sống của
nhiều loài sinh vật, điều hòa khí hậu, ng n lũ lụt, xói mòn đất, góp phần giữ cân bằng sinh thái
- Hậu quả của việc chặt phá và đốt rừng làm cạn kiệt nguồn nước, xói mòn, ảnh hưởng tới
khí hậu của trái đất do lượng nước bốc hơi ít
- Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: khai thác hợp lí kết hợp với trồng rừng và bảo vệ rừng
Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên
4.2 Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã
4.2.1 Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã
- Môi trường đạng bị suy thoái
- Gìn giữ thiên nhiên hoang dã là bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng tránh ô nhiễm môi trường, luc lụt, hạn hán, góp phần giữ cân bằng sinh thái
4.2.2 Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên
4.2.2.1 Bảo vệ tài nguyên sinh vật
- Bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ xanh đất trống đồi trọc, trồng rừng phòng hộ
- ây dựng các khu bảo tồn tự nhiên, rừng cấm, rừng bảo tồn để tạo môi trường sống cho các loài sinh vật và bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm
- Bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm của thực vật, khai thác hợp lí tài nguyên rừng
- Phòng chống cháy rừng, ng n chặn việc du canh, du cư của người dân tộc thiểu số, kìm hãm sự phát triển dân số ở mức độ hợp lí
4.2.2.2 Cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hoá
+ Cải tạo khí hậu, hạn chế xói mòn đất, hạn chế hạn hán, lũ lụt