Một nghiên cứu về nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân thành phố Biên Hòa Kết quả nghiên cứu cho thấy người dân có nhu cầu chăm sóc sức khỏe liên quan đến tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường, nhiễm khuẩn hô hấp.
Trang 1KHẢO SÁT NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG HÒA BÌNH THÀNH PHỐ BIÊN HÒA NĂM 2006
Nguyễn Hồng Hoa*, Trần Thiện Thuần*, Đặng Hải Nguyên*, Lê Hoàng Ninh*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Đây là nghiên cứu cắt ngang khảo sát nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân phường Hòa
Bình, thành phố Biên Hòa năm 2006, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu thiết thực của người dân địa phương
Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân phường Hòa Bình, thành phố
Biên Hòa năm 2006
Phương pháp nghiên cứu: Chọn mẫu theo phương pháp PPS – 30 cụm Đơn vị cụm là hộ gia đình Phỏng
vấn trực tiếp 384 hộ theo tiêu chuẩn chọn mẫu Nhập liệu bằng Epi data 3.0 Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm stata 8.0
Kết quả nghiên cứu: Nhìn chung người dân có nhu cầu chăm sóc sức khỏe liên quan đến sức khỏe gia
đình, sức khỏe bản thân Bác sĩ tư, lương y là những nơi người dân đến nhiều nhất khi gia đình có người bệnh Ngoài ra tự mua thuốc uống cũng là loại hình phổ biến ở địa phương đối với những bệnh cảm sốt thông thường Bên cạnh đó bệnh viện, trung tâm y tế là những nơi người dân lựa chọn để điều trị tùy thuộc vào nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các đối tượng và kinh phí gia đình Lý do họ chọn những nơi này chủ yếu là gần nhà, cơ sở vật chất hiện đại hoặc phục vụ chu đáo Trạm y tế hiện nay với nguồn nhân lực ít ỏi và chưa được đào tạo chuyên khoa đầy đủ, thuốc men và cơ sở vật chất thiếu thốn, kinh phí cung cấp cho trạm hoạt động thấp, thời gian phục vụ chưa hợp lý nên chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân địa phương
Kết luận: Kết quả nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc giúp địa phương tìm hiểu được nhu cầu
chăm sóc sức khỏe của người dân phường Hòa Bình, thành phố Biên Hòa năm 2006, từ đó cải thiện và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân phường Hòa Bình nói riêng và các trạm y tế ở thành phố Biên Hòa nói chung
ABSTRACT
INVESTIGATE THE NEED OF HEALTH CARE OF PEOPLE IN HOA BINH WARD BIEN HOA CITY,
2006
Nguyen Hong Hoa, Tran Thien Thuan, Dang Hai Nguyen, Le Hoang Ninh
* Y Học TP Ho Chi Minh * Vol 11 * Supplement of No 1 * 2007: 144 -153
Background: This is the cross - sectional study to investigate the need of health care of people in Hoa
Binh Ward, Bien Hoa City, 2006 that improve the services quality and satify the really need of people
Study objective: Identify the need of health care of people in Hoa Binh Ward, Bien Hoa City, 2006
Study methodology: Sampling model is 30 clusters Cluster unit is the household Directly interview 384
people who are host houses depend on the standard of choosing sample Enter data by Epi data 3.0 and analyse by stata 8.0
Study result: In generally, people have the need of healh care which involves family health and individual
health Doctor’s office and herbalist are the places which people go when their family has patiens Besides, buying medicine by themselves that is the popular model in local to facing the normal diseases such as flu, fever Furthermore, hospitals and health centers are the places to treat that base on the need of health care of people and family finance People choose these places to cure because it is nearly their home, modern
Khoa Y tế Công cộng – Đại học Y Dược Tp.HCM
Trang 2Y tế Công cộng 145
material, or serve carefully Health station with the less human power, money and the unlogical serve time need a little
Conclusion: The research result has important role to help local to study the need of health care of
people in Hoa Binh Ward, Bien Hoa City 2006 From that improving quality of health care of people who are living not only in Hoa Binh Ward but also in the other health stations
MỤC TIÊU CHUNG
Khảo sát nhu cầu chăm sóc sức khỏe của
người dân phường Hòa Bình, thành phố Biên
Hòa năm 2006
Mục tiêu cụ thể
Xác định nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người
dân
- Xác định tỉ lệ các nhu cầu chăm sóc sức khỏe
của người dân liên quan các đặc điểm dịch tễ
như tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp
- Xác định tỉ lệ các lý do người dân quan tâm
chăm sóc sức khỏe
- Xác định tỉ lệ các thông tin y tế liên quan đến
nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân
Xác định các đòi hỏi chăm sóc sức khỏe của người
dân
- Xác định tỉ lệ lựa chọn nơi điều trị khi gia
đình có người bệnh liên quan các đặc điểm
dịch tễ như tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề
nghiệp
- Xác định tỉ lệ các lý do người dân chọn nơi
điều trị
Xác định tỉ lệ khả năng đáp ứng nhu cầu đòi hỏi
của người dân về chăm sóc sức khỏe của trạm y tế
(vật lực, nhân lực, chất lượng dịch vụ y tế)
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Thiết kế nghiên cứu: cắt ngang
Địa điểm và thời gian:
- Thời gian: 03/04/2006 – 12/05/2006
- Địa điểm: phường Hòa Bình, thành phố
Biên Hòa
Đối tượng nghiên cứu:Toàn bộ người dân đang
sinh sống tại phường Hòa Bình, thành phố Biên
Hòa năm 2006
Cỡ mẫu:
N = Z 2
2 /
) 1 (
d
p
p
- α: Mức ý nghĩa (α = 0,05)
- N: Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu, đơn vị tính là hộ gia đình
- Với độ tin cậy 95%, ta có Z2 = 1,962
- Tỉ lệ ước lượng p = 0,5
- d: Sai số tối đa cho phép của ước lượng (d= 0,05)
N = 384 Để tránh tình trạng mất số liệu chúng tôi lấy cỡ mẫu 400 Thực tế điều tra được
390 thỏa tiêu chí chọn mẫu
Tiêu chí đưa vào: Toàn bộ người dân đang sinh sống tại phường Hòa Bình, thành phố Biên Hòa năm 2006
Tiêu chí loại ra:
- Những người không hợp tác tham gia nghiên cứu
- Những người không còn sinh sống trên địa bàn trong thời gian nghiên cứu
- Những người không thể trả lời câu hỏi, những người bị bệnh tâm thần
- Những người đến phỏng vấn lần thứ 3 mà không gặp
Cách chọn mẫu:phương pháp PPS 30 cụm, đơn vị cụm là hộ gia đình
- Bước 1: Lập danh sách toàn bộ các hộ gia đình đang sinh sống tại phường Hòa Bình, thành phố Biên Hòa
- Bước 2: Tính khoảng cách mẫu bằng tổng số hộ gia đình/30 = 1630/30 = 54
- Bước 3: Chọn ngẫu nhiên một số sao cho nhỏ hơn 54 ta được cụm thứ nhất Cụm thứ hai bằng cụm thứ nhất cộng cho khoảng cách mẫu Cứ thế tiếp tục ta chọn được 30 cụm
- Bước 4: Mỗi cụm phỏng vấn 13 hộ gia đình Mỗi hộ phỏng vấn ngẫu nhiên 1 người Phỏng vấn nhà liền kề theo số thứ tự cho đến khi đủ số mẫu
Trang 3Phương pháp thu thập thông tin: phỏng vấn trực tiếp
thông qua bộ câu hỏi soạn sẵn
Biện pháp kiểm soát sai lệch:
- Tập huấn cho điều tra viên về phương pháp
điều tra, kỹ năng phỏng vấn
- Điều tra thử, rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh
bộ câu hỏi
- Khách quan trong việc ghi chép
- Có giám sát viên tại trạm y tế
Phân tích xử lý số liệu:
- Nhập liệu bằng Exel
- Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm
Stata 8.0
KẾT QUẢ
Bảng 1: Đặc điểm mẫu: (N=390)
Tần số Tỉ lệ %
1/ Nhóm tuổi <15
15 – 35
> 35
4
146
240
1.02 37.44 61.54 2/ Giới Nam
Nữ
206
184
52.82 47.18 3/ Học vấn Mù chữ
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Trên cấp 3
34
116
111
117
12
8.72 29.74 28.46 30.00 3.08 4/ Bệnh Có
Không
55
335
14.10 85.90 5/ Đến trạm y tế Có
Không
254
136
65.13 34.87 6/ Nghề nghiệp Nông dân
Công nhân
Buôn bán
Nội trợ
Nghỉ hưu
Công nhân viên chức
Khác
16
26
84
57
24
14
169
4.10 6.67 21.54 14.62 6.15 3.59 43.33
Hầu hết những người tham gia nghiên cứu này là những người trưởng thành và những người lớn tuổi (>35 tuổi chiếm 61.54%); số lượng nam và nữ xấp xỉ như nhau; trình độ văn hóa chủ yếu là phổ thông (cấp 1, 2, 3 xấp xỉ bằng 30%); nghề nghiệp chủ yếu là dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp chiếm 43.33%; tỉ lệ người có bệnh trong thời điểm nghiên cứu là 14.10%; và tỉ lệ người đến trạm y tế để khám chữa bệnh là 65.13%
Xác định nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân
Bảng 2: Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân
N=390 Tần số Tỉ lệ %
1/ Cao huyết áp - Có
- Không
107
283
27.44 72.56 2/ Tim mạch - Có
- Không
81
309
20.77 79.23 3/ Tiểu đường - Có
- Không
55
335
14.10 85.90 4/Khámthai/KHHGĐ - Có
- Không
40
350
10.26 89.74 4/ TCMR - Có
- Không
65
325
16.67 83.33 5/ Tiêu chảy - Có
- Không
68
322
17.44 82.56 6/ NKHHC - Có
- Không
96
294
24.62 75.38 7/ Suy dinh dưỡng - Có
- Không
60
330
15.38 84.62
8/ Khác - Có
- Không
94
296
24.10 75.90
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trong mẫu nghiên cứu đa dạng và phong phú trong đó cao huyết áp chiếm tỉ lệ cao nhất 27.44%, kế đến là nhiễm khuẩn hô hấp cấp 24.62%, tim mạch và các loại bệnh khác trên 20%
Trang 4Y tế Công cộng 147
Xác định nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân liên quan các đặc điểm dịch tễ như tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp
Bảng 3: Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân liên quan bệnh cao huyết áp và tim mạch
N = 390
Cao huyết áp Tim mạch Có
(SL, %)
Không (SL, %)
P Có
(SL,%)
Không (SL,%)
P
1/ Nhóm tuổi <15
15 – 35
> 35
0(0) 18(4.62) 89(22.82)
4(1.02) 128(32.82) 151(38.72)
0.000 1(0.26)
14(3.60) 66(16.92)
3(0.77) 132(33.84) 174(44.61)
0.000
2/ Giới Nam
Nữ 61(15.64) 46(11.80) 145(37.18) 138(35.38) 0.308 41(10.51) 40(10.26) 165(42.31) 144(36.92) 0.655 3/ Học vấn Mù chữ
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Trên cấp 3
15(3.85) 33(8.46) 33(8.46) 23(5.90) 3(0.77)
19(4.87) 83(21.28) 78(20) 94(24.10) 9(2.31)
0.069 27(6.93) 9(2.31)
26(6.67) 16(4.10) 3(0.77)
25(6.41) 89(22.82) 85(21.79) 101(25.89) 9(2.31)
0.258
4/ Nghề nghiệp Nông dân
Công nhân
Buôn bán
Nội trợ
Nghỉ hưu
Công nhân viên chức
Khác
5(1.28) 6(1.54) 22(5.64) 11(2.82) 10(2.56) 0(0) 53(13.59)
11(2.82) 20(5.12) 62(15.90) 46(11.79) 14(3.60) 14(3.60) 116(29.74)
0.078
4(1.02) 2(0.51) 16(4.10) 14(3.60) 8(2.05) 1(0.26) 36(9.23)
12(3.08) 24(6.15) 68(17.44) 43(11.03) 16(4.10) 13(3.33) 133(34.10)
0.282
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân liên
quan bệnh cao huyết áp và bệnh tim mạch khác nhau
về giới, học vấn và nghề nghiệp Sự khác biệt này có
ý nghĩa thống kê (tất cả các giá trị P đều lớn hơn 0.05)
Bảng 4: Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân liên quan bệnh tiểu đường; khám thai hoặc kế hoạch hóa
gia đình
N = 390
Tiểu đường Khám thai/KHHGD Có
(SL, %)
Không (SL, %)
P Có
(SL,%)
Không (SL,%)
P
1/ Nhóm tuổi <15
15 – 35
> 35
1(0.26) 12(3.08) 42(10.77)
3(0.78) 134(34.35) 198(50.76)
22(5.64) 18(4.62)
4(1.03) 124(31.79) 222(56.92)
0.047
2/ Giới Nam
Nữ
35(8.97) 20(5.13)
171(43.85) 164(42.05)
0.083 25(6.41)
15(3.85)
181(46.41) 169(43.33)
0.195 3/ Học vấn Mù chữ
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Trên cấp 3
4(1.03) 14(3.58) 15(3.85) 21(5.38) 1(0.26)
30(7.69) 102(26.15) 96(24.62) 96(24.62) 11(2.82)
0.674
4(1.03) 8(2.06) 13(3.33) 14(3.58) 1(0.26)
30(7.69) 108(27.69) 98(25.13) 103(26.41) 11(2.82)
0.702
4/ Nghề nghiệp Nông dân
Công nhân
Buôn bán
Nội trợ
Nghỉ hưu
Công nhân viên chức
Khác
3(0.78) 1(0.26) 12(3.08) 8(2.06) 7(1.79) 2(0.51) 22(5.64)
13(3.33) 25(6.41) 72(18.46) 49(12.56) 17(4.35) 12(3.08) 147(37.69)
0.302
2(0.51) 4(1.03) 14(3.59) 5(1.28) 2(0.51) 4(1.03) 9(2.31)
14(3.59) 22(5.64) 70(17.95) 52(13.33) 22(5.64) 10(2.56) 160(41.03)
0.026
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân liên
quan bệnh tiểu đường, khám thai/kế hoạch hóa gia
đình khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới, học vấn
(P>0.05) Riêng bệnh tiểu đường có thêm sự khác
biệt về liên quan nghề nghiệp và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P = 0.302)
Trang 5Bảng 5: Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân liên quan các bệnh trong TCMR và bệnh tiêu chảy
N = 390
Các bệnh trong TCMR Tiêu chảy Có
(SL, %)
Không (SL, %)
P Có
(SL,%)
Không (SL,%)
P
1/ Nhóm tuổi <15
15 – 35
> 35
2(0.51) 31(7.95) 32(8.21)
2(0.51) 115(29.49) 208(53.33)
0.026 1(0.26)
26(6.67) 41(10.51)
3(0.78) 120(30.76) 199(51.02)
0.908
2/ Giới Nam
Nữ 42(10.77) 23(5.90) 164(42.05) 161(41.28) 0.037 43(11.03) 25(6.41) 163(41.79) 159(40.77) 0.058 3/ Học vấn Mù chữ
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Trên cấp 3
8(2.05) 11(2.82) 31(7.95) 14(3.59) 1(0.26)
26(6.67) 105(26.92) 80(20.51) 103(26.41) 11(2.82)
0.001 15(3.84) 9(2.31)
23(5.90) 18(4.62) 3(0.78)
25(6.41) 101(25.89) 88(22.56) 99(25.38) 9(2.31)
0.266
4/ Nghề nghiệp Nông dân
Công nhân
Buôn bán
Nội trợ
Nghỉ hưu
Công nhân viên chức
Khác
4(1.03) 4(1.03) 23(5.89) 9(2.31) 0(0) 3(0.78) 22(5.64)
12(3.08) 22(5.64) 61(15.64) 48(12.30) 24(6.15) 11(2.82) 147(37.69)
0.025
5(1.28) 5(1.28) 18(4.62) 12(3.08) 0(0) 5(1.28) 23(5.90)
11(2.82) 21(5.38) 66(16.92) 45(11.54) 24(6.15) 9(2.31) 146(37.44)
0.034
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân về
các bệnh trong chương trình tiêm chủng mở rộng
không có sự khác biệt về giới, nhóm tuổi, trình độ
học vấn và nghề nghiệp Ngược lại có sự khác biệt
về ý nghĩa thống kê liên quan tiêu chảy với tuổi, giới và trình độ học vấn
Bảng 6: Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân liên quan nhiễm khuẩn hô hấp cấp và suy dinh dưỡng
N = 390
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp Suy dinh dưỡng Có
(SL, %)
Không (SL, %)
P Có
(SL,%)
Không (SL,%)
P
1/ Nhóm tuổi <15
15 – 35
> 35
3(0.78) 27(6.92) 66(16.92)
1(0.26) 119(30.51) 174(44.61)
0.009 1(0.26)
38(9.74) 21(5.38)
3(0.78) 108(27.69) 219(56.15)
0.000
2/ Giới Nam
Nữ
46(11.79) 50(12.82)
160(41.03) 134(34.36)
0.268 34(8.72)
26(6.67)
172(44.10) 158(40.51)
0.531 3/ Học vấn Mù chữ
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Trên cấp 3
5(1.28) 32(8.20) 30(7.69) 26(6.67) 3(0.78)
29(7.44) 84(21.53) 81(20.77) 91(23.33) 9(2.31)
0.548
8(2.05) 13(3.33) 17(4.36) 18(4.62) 4(1.03)
26(6.67) 102(26.15) 94(24.10) 99(25.38) 9(2.31)
0.188
4/ Nghề nghiệp Nông dân
Công nhân
Buôn bán
Nội trợ
Nghỉ hưu
Công nhân viên chức
Khác
3(0.78) 4(1.03) 23(5.89) 18(4.62) 2(0.51) 2(0.51) 44(11.28)
13(3.33) 22(5.64) 61(15.64) 39(10.00) 22(5.64) 12(3.08) 125(32.05)
0.257
2(0.51) 3(0.78) 19(4.87) 6(1.54) 2(0.51) 2(0.51) 26(6.67)
14(3.59) 23(5.90) 64(16.41) 51(13.07) 22(5.64) 12(3.08) 144(36.92)
0.430
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân liên
quan nhiễm khuẩn hô hấp cấp và suy dinh dưỡng
khác biệt nhau có ý nghĩa thống kê về giới, trình độ
học vấn và nghề nghiệp (tất cả các giá trị P đều lớn
hơn 0.1)
Xác định lý do người dân quan tâm chăm sóc sức khỏe
Bảng 7: Lý do người dân quan tâm sức khỏe
(N=390)
Lý do Tần số Tỉ lệ %
Trang 6Y tế Công cộng 149
8/ Không quan tâm/ít quan tâm 36 9.23
Đa số mọi người quan tâm sức khỏe gia đình
chiếm tỉ lệ cao nhất 29.23%, kế tiếp là do gia đình
có người bệnh 14.87% và do vấn đề sức khỏe này
đang được xã hội quan tâm phổ biến thường xuyên
chiếm tỉ lệ 11.54%
Xác định các thông tin y tế liên quan đến nhu cầu
chăm sóc sức khỏe của người dân
Bảng 8: Loại thông tin người dân quan tâm
(N=390)
Loại thông tin Tần số Tỉ lệ %
1/ Dấu hiệu bệnh - Có
- Không 145 245 37.18 62.82
2/ Đường lây truyền - Có
- Không 295 95 24.36 75.64
3/ Cách chữa trị - Có
- Không 335 55 14.10 85.90
4/ Nguyên nhân bệnh
- Có
- Không
100
290
25.64 74.36 5/ Cách phòng ngừa
- Có
- Không
166
224
42.56 57.44 6/ Khác - Có
- Không
10
380
2.56 97.44
Hầu hết người dân quan tâm đến các thông tin
về cách phòng ngừa bệnh 42.56%, dấu hiệu bệnh
37.18%, nguyên nhân gây ra bệnh và đường lây
truyền chiếm tỉ lệ xấp xỉ nhau trên 24%
Bảng 9: Nguồn thông tin người dân quan tâm
(N=390)
Nguồn thông tin Tần số Tỉ lệ %
1/ Ti vi, radio - Có
- Không
226
164
57.95 42.05 2/ Bảng quảng cáo - Có
- Không
17
373
4.36 95.64 3/ Tranh ảnh, áp phích, tờ bướm
- Có
- Không
16
374
4.10 95.90 4/ Sách báo - Có
- Không
121
269
31.03 68.97 5/ Loa phát thanh - Có
- Không
107
283
27.44 72.56 6/ Nhân viên y tế - Có
- Không
83
307
21.28 78.72 7/ Gia đình - Có
- Không
19
371
4.87 95.13 8/ Bạn bè - Có
- Không
30
360
7.69 92.31 9/ Tổ trưởng, NVSKCĐ - Có
- Không
21
369
5.38 94.62 10/ Hàng xóm - Có
- Không
25
365
6.41 93.59
Có rất nhiều hệ thống truyền thông tin trong đó phần lớn người dân thu thập các thông tin liên quan đến sức khỏe chủ yếu qua ti vi/ radio chiếm tỉ lệ 57.95%, kế đến là sách báo 31.03%, loa phát thanh 27.44% và nhân viên y tế 21.28%
Xác định các đòi hỏi chăm sóc sức khỏe của người dân
Nơi điều trị khi gia đình có người bệnh
Bảng 10: Nơi điều trị khi gia đình có người bệnh
(N=390)
Tần số Tỉ lệ % 1/ Bệnh viện - Có
- Không
134
256
34.36 65.64 2/ Bác sĩ tư/lương y - Có
- Không 180 210 46.15 53.85 3/ Trạm y tế - Có
- Không 294 96 24.62 75.38 4/ Tự mua thuốc uống - Có
- Không 157 233 40.26 59.74 5/ Khác - Có
- Không 382 8 97.95 2.05
Khi gia đình có người bị bệnh, người dân thường đến bác sĩ tư/lương y nhiều nhất chiếm tỉ lệ 46.15%, kế đến tự mua thuốc uống 40.26% và bệnh viện 34.36%
Trang 7Bảng 11: Sự lựa chọn bệnh viện và bác sĩ/lương y khi gia đình có người bệnh liên quan với các đặc điểm dịch
tễ
N = 390
Bệnh viện Bác sĩ tư/lương y Có
(SL, %)
Không (SL, %)
P Có
(SL,%)
Không (SL,%)
P
1/ Nhóm tuổi <15
15 – 35
> 35
1(0.26) 41(10.51) 92(23.59)
3(0.78) 105(26.92) 148(37.94)
84(21.53) 95(24.36)
3(0.78) 62(15.89) 145(37.18)
0.002
2/ Giới Nam
Nữ 71(18.21) 63(16.15) 135(34.62) 121(31.02) 0.962 109(27.95) 71(18.21) 113(28.97) 97(24.87) 0.005 3/ Học vấn Mù chữ
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Trên cấp 3
10(2.57) 33(8.46) 35(8.97) 49(12.56) 7(1.80)
24(6.15) 83(21.28) 76(19.49) 68(17.44) 5(1.28)
0.073 47(12.05) 16(4.10)
51(13.08) 62(15.90) 4(1.03)
18(4.62) 69(17.69) 60(15.38) 55(14.10) 8(2.05)
0.344
4/ Nghề nghiệp Nông dân
Công nhân
Buôn bán
Nội trợ
Nghỉ hưu
Công nhân viên chức
Khác
3(0.78) 7(1.80) 20(5.12) 21(5.38) 4(1.03) 7(1.80) 72(18.46)
13(3.33) 19(4.87) 64(16.41) 36(9.23) 20(5.12) 7(1.80) 97(24.87)
0.011
4(1.03) 11(2.82) 47(12.05) 16(4.10) 15(3.85) 4(1.03) 83(21.28)
12(3.07) 15(3.85) 37(9.48) 41(10.51) 9(2.31) 10(2.57) 86(22.05)
0.005
Khi gia đình có người bệnh, người dân chọn
bệnh viện là nơi điều trị có sự khác biệt về ý nghĩa
thống kê liên quan tuổi, giới, trình độ học vấn (tất
cả các giá trị P>0.05) Riêng sự lựa chọn bác sĩ
tư/lương y là nơi điều trị thì trình độ học vấn có ý nghĩa thống kê với P = 0.344
Bảng 12: Sự lựa chọn trạm y tế hoặc tự mua thuốc uống khi gia đình có người bệnh liên quan với các đặc
điểm dịch tễ
N = 390 Trạm y tế Tự mua thuốc uống
Có (SL, %)
Không (SL, %)
P Có
(SL,%)
Không (SL,%)
P
1/ Nhóm tuổi <15
15 – 35
> 35
1(0.26) 31(7.95) 64(16.41)
3(0.78) 115(29.48) 176(45.12)
64(16.41) 93(23.85)
4(1.03) 82(21.02) 147(37.69)
0.157
2/ Giới Nam
Nữ 47(12.05) 49(12.56) 159(40.77) 135(34.62) 0.383 78(20.00) 79(20.26) 128(32.82) 105(26.92) 0.308 3/ Học vấn Mù chữ
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Trên cấp 3
7(1.80) 29(7.43) 24(6.15) 31(7.95) 5(1.28)
27(6.92) 87(22.31) 87(22.31) 86(22.05) 7(1.80)
0.567 49(12.56) 14(3.59)
44(11.28) 47(12.05) 3(0.78)
20(5.13) 67(17.18) 67(17.18) 70(17.94) 9(2.31)
0.847
4/ Nghề nghiệp Nông dân
Công nhân
Buôn bán
Nội trợ
Nghỉ hưu
Công nhân viên chức
Khác
5(1.28) 7(1.80) 20(5.13) 15(3.85) 5(1.28) 5(1.28) 39(10.00)
11(2.82) 19(4.87) 64(16.41) 42(10.77) 19(4.87) 9(2.31) 130(33.33)
0.928
5(1.28) 11(2.82) 41(10.51) 30(7.69) 6(1.54) 5(1.28) 59(15.13)
11(2.82) 15(3.85) 43(11.03) 27(6.92) 18(4.62) 9(2.31) 110(28.20)
0.082
Sự lựa chọn trạm y tế là nơi điều trị hoặc tự
mua thuốc uống khi gia đình có người bệnh có sự
khác biệt thống kê về tuổi, giới, học vấn và nghề
nghiệp (hầu hết các giá trị P>0.1, cao nhất là 0.928)
Lý do gia đình chọn nơi điều trị
Bảng 13: Lý do gia đình chọn nơi điều trị
Trang 8Y tế Công cộng 151
Lý do Tần số Tỉ lệ %
1/ Rẻ tiền - Có
- Không
43
347
11.03 88.97 2/ Tin tưởng Bác Sĩ - Có
- Không
192
198
49.23 50.77 3/ Có người quen - Có
- Không
18
372
4.62 95.38 4/ Phục vụ chu đáo - Có
- Không
89
301
22.82 77.18 5/ Cơ sở vật chất hiện đại
- Có
- Không
101
289
25.90 74.10 6/ Gần nhà - Có
- Không
144
246
36.92 63.08 7/ Khác - Có
- Không
46
344
11.79 88.21
Trong tất cả các lý do gia đình chọn nơi điều trị
thì tin tưởng bác sĩ là lý do chiếm tỉ lệ cao nhất
49.23%, kế đến là gần nhà 36.92%, cơ sở vật chất
hiện đại 25.90% và phục vụ chu đáo
Xác định khả năng đáp ứng nhu cầu đòi hỏi
của người dân về chăm sóc sức khỏe của trạm
y tế
Bảng 14: Khả năng đáp ứng các dịch vụ y tế của
trạm y tế
Tần số
Tỉ lệ %
1/ Sự đáp ứng đủ các dịch vụ y tế
- Có
- Không
206
184
52.82 47.18 2/ Lý do không đáp ứng đủ các dịch
vụ y tế
2.1/ Thiếu nhân viên y tế
- Có
- Không
64
326
16.41 83.59 2.2/ Thời gian phục vụ chưa hợp lý
- Có
- Không
14
376
3.59 96.41 2.3/ Cơ sở vật chất không đủ
- Có
2.4/ Khác
- Có
- Không
6
384
1.54 98.46
Nhìn chung trạm y tế chỉ đáp ứng một phần nhu
cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân 52.82% Lý
do không đáp ứng đủ các dịch vụ y tế chủ yếu là do
cơ sở vật chất không đủ chiếm 32.56% và thiếu
nguồn nhân lực 16.41%
BÀN LUẬN Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Qua khảo sát 390 người chúng ta thấy hầu hết các đối tượng trong nghiên cứu là những người trưởng thành và những người lớn tuổi Điều này có thể là do điều tra viên tiến hành phỏng vấn hộ gia đình vào ban ngày là thời điểm mà những người lao động hoặc những người trẻ tuổi đi học và đi làm Nghề nghiệp chủ yếu của các đối tượng là buôn bán, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp phù hợp với nền kinh tế của phường Hoà Bình chủ yếu là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Tỉ lệ người bệnh trong mẫu nghiên cứu thấp chỉ 14.10%, hầu hết là những người mắc bệnh mãn tính hoặc các bệnh nhẹ Trên 65% đến trạm y tế chủ yếu để khám chữa bệnh, chích ngừa, khám thai hoặc vì sức khoẻ của người thân trong gia đình
Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân phường Hoà Bình
Hầu hết người dân quan tâm đến các bệnh cao huyết áp, NKHHC, tim mạch, tiêu chảy, TCMR, suy dinh dưỡng, tiểu đường bởi vì đây là các bệnh phổ biến ở địa phương liên quan sức khoẻ của trẻ
em và người lớn tuổi Đây là các đối tượng được xã hội đặc biệt quan tâm
Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của các đối tượng có sự khác biệt lớn liên quan với các đặc điểm dịch tễ như tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp Đặc biệt là các bệnh mãn tính
Lý do chủ yếu người dân quan tâm chăm sóc sức khoẻ là sức khoẻ gia đình bởi họ cho rằng sức khoẻ là quan trọng và là điều kiện cần thiết cho mỗi cá nhân hoặc gia đình họ có người bệnh hoặc đây là bệnh mà xã hội quan tâm Do đó các thông tin về biểu hiện của bệnh, nguyên nhân gây bệnh, đường lây truyền và cách phòng ngừa là những thông tin người dân đặc biệt chú ý
Thông tin liên quan sức khoẻ người dân thu thập được chủ yếu qua tivi/radio, sách báo, loa phát thanh và nhân viên y tế Đây là các kênh truyền tin phổ biến ở địa phương và ở mọi lúc mọi nơi, đặc bệt là ở khu thành thị như phường Hoà Bình là một trong bốn trung tâm lớn của thành phố Biên Hoà
Trang 9Xác định các đòi hỏi chăm sóc sức khỏe của người
dân
Khi gia đình có người bệnh thường đi đến bác
sĩ tư để điều trị vì họ cho rằng thuận tiện về thời
gian vì họ không phải chờ đợi lâu như ở các bệnh
viện hay trung tâm y tế, đặc biệt là người quen
thuộc bệnh của gia đình họ và điều trị mau khỏi
bệnh
Ngoài ra họ tự mua thuốc uống nếu như họ cảm
thấy đây là các bệnh nhẹ như cảm sốt thông thường
dựa vào kinh nghiệm của bản thân họ
Sự lựa chọn các nơi điều trị như bệnh viện,
trạm y tế hoặc tự mua thuốc uống có sự khác biệt
về ý nghĩa thống kê liên quan với tuổi, giới, trình
độ học vấn, nghề do nhu cầu chăm sóc sức khỏe
của các đối tượng khác nhau dựa vào sự trải
nghiệm của mỗi gia đình khi trong nhà có người
bệnh Hơn nữa họ tin tưởng bác sĩ điều trị đặc biệt
là bác sĩ giỏi có tay nghề cao và nổi tiếng hoặc họ
chọn những nơi gần nhà để thuận tiện di chuyển
hay những nơi có cơ sở vật chất hiện đại và phục vụ
chu đáo Có như vậy người thân của họ có cơ hội
điều trị bệnh tốt nhất và cơ hội chữa khỏi bệnh cao
hơn
Xác định khả năng đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của
người dân về chăm sóc sức khỏe của trạm y tế
Trạm y tế hiện nay chỉ đáp ứng được một
phần nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân địa
phương do cơ sở vật chất không đủ, nhân lực y tế
thiếu trầm trọng Đây cũng là tình trạng chung của
đất nước vì hầu hết các bác sĩ sau khi ra trường đều
ở lại thành phố làm việc do kinh tế gia đình hoặc
muốn nâng cao tay nghề hoặc muốn làm việc ở
những nơi nổi tiếng Các trang thiết bị dùng để
khám chữa bệnh, thuốc men thiếu thốn làm cho
người dân không tin tưởng trạm y tế dẫn đến tình
trạng quá tải ở tuyến trên hoặc những nơi điều trị
chuyên khoa Ngoài ra thời gian phục vụ chưa hợp
lý, kinh phí thấp hoặc bác sĩ chưa được đào tạo
chuyên khoa nên chỉ khám và điều trị một số bệnh
thông thường và các công tác trong chương trình
tiêm chủng mở rộng của quốc gia, các bệnh nặng
hầu hết phải chuyển lên tuyến trên điều trị gây tốn
kém về nhân lực và vật lực
KẾT LUẬN
Nhìn chung người dân có nhu cầu chăm sóc sức khỏe liên quan đến các bệnh cao huyết áp, tim mạch, suy dinh dưỡng, tiêu chảy, tiểu đường, nhiễm khuẩn hô hấp cấp, và các bệnh trong chương trình tiêm chủng mở rộng Nhu cầu chăm sóc sức khỏe các đối tượng khác nhau liên quan tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề
Lý do người dân quan tâm sức khỏe chủ yếu sức khỏe gia đình, sức khỏe bản thân và các bệnh mà xã hội quan tâm Phần lớn thông tin liên quan sức khỏe người dân nghe được qua radio, loa phát thanh, nhân viên y tế; xem ti vi, sách báo
Bác sĩ tư, lương y là những nơi người dân đến nhiều nhất khi gia đình có người bệnh, đặc biệt là những bác sĩ gia đình có quen biết hoặc nổi tiếng Ngoài ra tự mua thuốc uống cũng là loại hình phổ biến ở địa phương đối với những bệnh cảm sốt thông thường
Bên cạnh đó bệnh viện, trung tâm y tế là những nơi người dân lựa chọn để điều trị tùy thuộc vào nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các đối tượng và kinh phí gia đình Lý do họ chọn những nơi này chủ yếu là gần nhà, cơ sở vật chất hiện đại hoặc phục vụ chu đáo Trạm y tế hiện nay với nguồn nhân lực ít ỏi và chưa được đào tạo chuyên khoa đầy đủ, thuốc men và cơ sở vật chất thiếu thốn, kinh phí cung cấp cho trạm hoạt động thấp, thời gian phục vụ chưa hợp lý nên chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân địa phương
KIẾN NGHỊ
Qua kết quả điều tra và bàn luận trình bày ở trên, chúng tôi đề xuất một số kiến nghị với mong muốn góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân phường Hòa Bình nói riêng và các trạm y tế ở thành phố Biên Hòa nói chung:
- Cần đào tạo thường xuyên về chuyên môn cho các nhân viên y tế làm việc tại trạm thông qua các khóa học ngắn hạn hay dài hạn của bệnh viện hoặc các trung tâm y tế tuyến trên
- Xin kinh phí từ tuyến trên, ủy ban phường, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn hoặc các tổ chức phi chính phủ để hỗ trợ cho các hoạt
Trang 10Y tế Công cộng 153
động của trạm, trang bị thuốc men, cơ sở vật
chất hiện đại để phục vụ công tác chăm sóc
sức khỏe tốt hơn
- Phân chia lịch trực cụ thể cho mỗi nhân viên
ở trạm sao cho đảm bảo 24/24 có người trực
tại trạm kể cả ngày lễ và ngày chủ nhật
- Cần có chính sách thu hút nguồn nhân lực
làm việc tại trạm thông qua việc tăng thu nhập
cho nhân viên, cho họ đi học các lớp đào tạo
về nghiệp vụ, chuyên môn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Báo cáo thực hành cộng đồng trạm y tế phường Hòa Bình, TP.Biên Hòa, 2006
2 Bùi Đức Khánh – Nhu cầu khám chữa bệnh và sự lựa chọn dịch vụ y tế của người dân tại cộng đồng quận 12, TP.HCM, 2004, ĐHYD TP.HCM
3 Các thông tư hướng dẫn hành nghề y, dược tư nhân
4 Hoàng Đình Cầu, tuyên ngôn Alma Ata và tuyến y tế cơ sở, Vụ đào tạo Bộ Y Tế, 1998
5 Lê Thị Thu Vân – xác định nhu cầu khám chữa bệnh và lựa chọn của người dân đối với dịch vụ CSSK có thu phí tại các trạm y tế phường, quận 8, TP.HCM, ĐHYD TP.HCM
6 Nguyễn Thị Phi Linh, khảo sát sự hài long của bệnh nhân tại các bệnh viện TP.HCM, 1997